30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 9)
Đề thi

30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 9)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, chim và thú phát sinh ở kỉ nào sau đây?

Kỷ Đệ tam

Kỉ Triat (Tam điệp)

Kỉ Đevôn

Kỉ Jura

Xem đáp án

Đáp án B

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, chim và thú phát sinh ở kỉ Triat (Tam điệp)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể mang kiểu gen AaBbDdeeFf  khi giảm phân bình thường cho số loại giao tử tối đa

16

4

8

32

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ thể mang kiểu gen AaBbDdeeFf khi giảm phân bình thường cho số loại giao tử là: 22=24=16 (n số cặp gen dị hợp trong kiểu gen

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối có tần số alen A = 0,4; alen a = 0,6. Ở trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec, cấu trúc di truyền của quần thể là

0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa

0,16Aa: 0,48AA: 0,36aa

0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

0,16AA: 0,48aa: 0,36aa

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi tần số alen A và a lần lượt là p và q

Quần thể cân bằng nên tuân theo định luật Hacđi - Vanbec nên ta có:

p2 +2pq+q2 =1

Thay số vào ta có: 0,42AA + 2.0,4.0,6Aa + 0,62aa=1 hay bằng   0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa   

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây về điện thế hoạt động là đúng?

Chỉ xuất hiện ở trạng thái nghỉ ngơi

Chỉ xuất hiện khi có kích thích

Xuất hiện không phụ thuộc vào sự có mặt của tác nhân kích thích

Luôn tồn tại trong các tế bào ở mọi thời điểm

Xem đáp án

Đáp án B

Điện thế hoạt động chỉ xuất hiện khi có kích thích, có nghĩa là nó không tồn tại trong mọi thời điểm và phụ thuộc vào sự có mặt của tác nhân kích thích

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha tối của quang hợp là

Quá trình khử H2O nhờ năng lượng ánh sáng

Quá trình ôxi hóa H2O nhờ năng lượng ánh sáng

Quá trình khử CO2 nhờ năng lượng ánh sáng

Quá trình khử CO2 nhờ ATP và NADPH

Xem đáp án

Đáp án D

Pha tối của quang hợp là quá trình khử CO2 nhờ ATP và NADPH

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loại?

những cây tre sống tụ họp thành khóm, cụm

tảo và nấm trong địa y

cỏ dại và lúa trên cùng một cánh đồng

những con cò và nhạn bể làm tổ thành tập đoàn

Xem đáp án

Đáp án A

- A chọn “Những cây tre sống tụ họp thành khóm, cụm” phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loại

- B, C, D loại vì đây là những mối quan hệ khác loài

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là

mạng lưới nội chất

không bào

ti thể

lục lạp

Xem đáp án

Đáp án C

Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là ti thể

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ thể duy trì nồng độ glucôzơ  máu, bộ phận thực hiện là

tế bào tụy

gan

tim

thận

Xem đáp án

Đáp án B

Trong cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ máu, gan là bộ phận thực hiện

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp bố mẹ đều mang n cặp gen dị hợp phân li độc lập, mối gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn thì số lượng các loại kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ sau theo lý thuyết là

2n kiểu gen; 3n kiểu hình

3n kiểu gen; 2n kiểu hình

2n kiểu gen;2n kiểu hình

3n kiểu gen;3n kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án B

Trong trường hợp Bố mẹ đều mang n cặp gen dị hợp phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn

Số lượng kiểu gen ở đời con là 3n; số loại 2n kiểu hình ở đời con

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thể lệch bội dưới đây, loại nào thường gặp nhất?

2n + 1

2n -2

2n+ 1+1

2n -1 -1

Xem đáp án

Đáp án A

Trong tự nhiên, những đột biến liên quan đến càng ít NST thì càng dễ gặp. Mặt khác, thể lệch bội 2n + 1 chỉ cần sự góp mặt của một giao tử bất thường nên thường gặp nhấ

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?

Qua thành mao mạch

Qua thành tĩnh mạch và mao mạch

Qua thành động mạch và mao mạch

Qua thành động mạch và tĩnh mạch

Xem đáp án

Đáp án A

Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

Cơ quan sinh sản

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…

Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

Xem đáp án

Đáp án D

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể

Bộ phận điều khiển là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. Bộ phận này có chức năng điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ

động vật ăn thịt và con mồi

ức chế - cảm nhiễm

hội sinh

cạnh tranh khác loại

Xem đáp án

Đáp án D

Cừu tranh giành thức ăn, nơi ở của thú có túi dẫn đến nơi ở của thú có túi bị thu hẹp lại  đây là hiện tượng cạnh tranh khác loà

14. Trắc nghiệm
1 điểm

ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào E.coli nhằm

ức chế hoạt động hệ gen của tế bào Ecoli

làm bất hoạt các Enzim cần cho sự nhân đôi ADN của Ecoli

tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện

làm cho ADN tái tổ hợp với ADN vi khuẩn

Xem đáp án

Đáp án C

Đưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin vào trong tế bào E.coli nhằm tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện, giúp cho việc sản xuất insulin với số lượng lớn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển

cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới

cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Xem đáp án

Đáp án B

- A sai vì hình thành loài bằng con đường cách li địa lí hay xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạch

- B đúng

- C sai ở từ “luôn” vì không phải cứ cách li địa lí là dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới

- D sai vì cách li địa lí không trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

các yếu tố ngẫu nhiên chỉ đào thải alen lặn mà không đào thải alen trội ra khỏi quần thể

các yếu tố ngẫu nhiên luôn làm phong phú vốn gen của quần thể

các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định

các yếu tố ngẫu nhiên quy định chiều hướng tiến hóa

Xem đáp án

Đáp án C

- A sai vì yếu tố ngẫu nhiên xảy ra đột ngột, không theo hướng xác định nên đào thải cả gen trội và gen lặn ra khỏi quần thể

- B sai vì yếu tố ngẫu nhiên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

- C đúng

- D sai vì yếu tố ngẫu nhiên không quy định chiều hướng tiến hóa

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm không làm thay đổi hàm lượng ADN trên NST?

Chuyển đoạn NST

Lặp đoạn NST

Đảo đoạn NST

Mất đoạn NST

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

- Nếu chuyển đoạn xảy ra trong phạm vi một NST thì dạng đột biến này không làm thay đổi hàm lượng ADN trên NST 1 thỏa mãn

- Lặp đoạn NST luôn làm tăng hàm lượng ADN do sự xuất hiện thêm các đoạn lặp 2 không thỏa mãn

- Đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi vị trí các gen, không ảnh hưởng đến hàm lượng ADN trên NST  3 thỏa mãn

- Mất đoạn NST luôn làm giảm hàm lượng ADN do đoạn bị mất luôn có chứa gen (một phần của phân tử AND) 4 không thỏa mãn

Vậy có 2 dạng đột biến thỏa mãn yêu cầu đề bài

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc NST nào không làm thay đổi số lượng gen trên một NST

Mất đoạn

Lặp đoạn

Đảo đoạn

Chuyển đoạn

Xem đáp án

Đáp án D

- Mất đoạn và lặp loạn luôn làm thay đổi số lượng gen trên NST, chuyển đoạn có thể làm giảm bớt, giữ nguyên hoặc tăng cường số lượng gen trên NST

- Đột biến đảo đoạn chỉ làm sắp xếp lại trật tự các gen trên NST mà không làm thay đổi số lượng của chúng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định?

Đột biến

các yếu tố ngẫu nhiên

di - nhập gen

chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

: Đáp án D

- A, B, C loại vì đều là nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của quần thể một các vô hướng

- D đúng, chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ổ sinh thái?

những loài sử dụng cùng một thức ăn thì có ổ sinh thái trùng nhau

trong cùng một nơi ở, các cá thể khác loài có thể không cạnh tranh nhau

sự trùng lặp về nơi ở là nguyên nhân chính dẫn đến sự cạnh tranh giữa các loài sống cùng khu vực

Ổ sinh thái chứa nhiều nơi ở của các loài khác nhau

Xem đáp án

Đáp án B

- A sai vì những loài sử dụng cùng một loại thức ăn có thể sống ở các khu vực khác nhau và chúng có thể có ổ sinh thái hoàn toàn không trùng nhau

- B đúng vì trong cùng một nơi ở, các cá thể khác loài có thể không cạnh tranh nhau nếu như không giao nhau về ổ sinh thái

- C sai vì sự trùng lặp về ổ sinh thái là nguyên nhân chính dẫn đến sự cạnh tranh giữa các loài sống cùng khu vực

- D sai vì nơi ở chứa nhiều ổ sinh thái của các loài khác nhau

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân bố ngẫu nhiên và phân bố đồng đều có đặc điểm chung nào dưới đây?

giữa cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt

là những kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên

thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều

giúp tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

Xem đáp án

Đáp án C

- A loại vì “giữa các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt” chỉ có ở phân bố đồng đều

- B loại vì kiểu phân bố phổ biến nhất là phân bổ theo nhóm

- C đúng phân bố ngẫu nhiên và phân bố đồng đều có đặc điểm chung là: Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều

- D loại vì đặc điểm này chỉ có họ phân bố ngẫu nhiên

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

Xa Xa × XA Y

XA Xa × Xa Y

XA XA × Xa Y

XA Xa × Xa Y

Xem đáp án

Đáp án A

A : mắt đỏ >> a : mắt trắng

Nhìn vào các phương án trên nhìn ra ngay phương án đúng là A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen quy định nhóm máu gồm 3 alen IA, IB và IO. Kiểu gen IAIA,IA IOquy định nhóm máu A; IBIB ,IBIOquy định nhóm máu B; IA IBquy định nhóm máu AB; IOIO quy định nhóm máu O. Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 3750 người, trong đó 450 người nhóm máu B, 150 người nhóm máu O còn lại là nhóm máu A và AB. Tần số tương đối của alen IA trong quần thể này là:

 

0,15

0,3

0,6

0,2

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi tần số alen IA, IB, IO lần lượt là p,q,r(p+q+r=1) 

Tỉ lệ người có nhóm máu O là: 150/3750=0,04 hay r2=0,04, r=0,2

Tỉ lệ người có nhóm máu B là: 450/3750 =0,12=2qr + q2q=0,2

q=1-0,2-0,2=0,6

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dữ kiện nào dưới đây giúp chúng ta xác định chính xác tính trạng do gen trội/lặn nằm trên NST thường/NST giới tính quy định?

Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường

Bố mẹ bị bệnh sinh con gái bình thường

Bố mẹ bình thường sinh con trai bị bệnh

Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh

Xem đáp án

Đáp án B

- A, C, D loại vì đúng với cả gen trên NST thường và gen trên NST giới tính

- B chọn vì bố mẹ bệnh sinh con bình thường  bệnh là do gen trội quy định. Bố bệnh sinh con gái bình thường gen quy định bệnh nằm trên NST thường

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ chế điều hòa sinh sản, những Phát biểu nào sau đây đúng?

I. Cơ chế điều hòa sinh sản chủ yếu là cơ chế điều hòa sinh tinh trùng và sinh trứng

II. Hệ nội tiết đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình sinh tinh trùng và trứng

III. Hệ thần kinh chi phối quá trình sinh tinh trùng và sinh trứng thông qua hệ tuần hoàn

IV. Môi trường ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh trùng và sinh trứng chỉ thông qua hệ thần kinh

I, III

I, II

I, IV

II, IV

Xem đáp án

Đáp án B

- I, II đúng

- III sai vì hệ thần kinh chi phối quá trình sinh tinh trùng và sinh trứng thông qua hệ nội tiết

- IV sai vì môi trường ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh trùng và sinh trứng thông qua hệ thần kinh và hệ nội tiết

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài gà, alen A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp, các gen cùng nằm trên NST X và thuộc vùng không tương đồng với Y. Khi cho lai cặp bố mẹ đều có kiểu hình lông trắng chân cao, F1 thu được có số con lông trắng, chân thấp chiếm tỉ lệ 15% và chúng đều là gà mái. Hãy xác định kiểu gen của gà trống ở thế hệ P trong phép lai trên

XbA XBa

XBA Y

XBA Xba

XbAY

Xem đáp án

Đáp án A

A : lông trắng >> a : lông đen; B : chân cao >> b : chân thấp

Ở gà, gà mái thuộc giới dị giao tử (XY) và gà trống thuộc giới đồng giao tử (XX)

Gà mái lông trắng, chân thấp ở F1  mang kiểu gen:XbAY và chiếm tỷ lệ 15% hay 30%(Y) x 30% XbA. Ta nhận thấy: 50%>%XbA>25% đã xảy ra hiện tượng hoán vị gen ở gà trống và giao tử XbA được tạo ra do liên kết gen hoàn toàn Kiểu gen của gà trống ở thế hệ P là: XbA XBa

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào  Tôm  Cá rô  Chim bói cá. Khi nói về chuỗi thức ăn, này có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh

II. Quan hệ dinh dưỡng giữa cá rô và chim bói cá dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học

III. Tôm, cá rô và chim bói cá thuộc các bậc dinh dưỡng khác nhau

IV. Sự tăng, giảm số lượng tôm sẽ ảnh hưởng đến sự tăng, giảm số lượng cá rô

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

- I sai vì giữa tảo lục đơn bào và chim bói cá không cạnh tranh nhau, thực chất trong chuỗi thức ăn các loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau.

- II đúng, vì số lượng cá thể của cá  rô bị khống chế bởi chim bói cá mà ngược lại

- III đúng, vì tôm, cá rô, chim bói cá có bậc dinh dưỡng lần lượt là 2, 3, 4

- IV đúng vì tôm là thức ăn của cá rô phi

Vậy có ba phát biểu đưa ra là đúng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen là

2250

1798

1125

3060

Xem đáp án

Đáp án A

A=T=C=X=2.900:4=450 nuclêôtit 2A+3G=2250 liên kết

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng thân cao, gen a quy định tính trạng thân thấp; gen B quy định quả đỏ, gen b quy định quả vàng. Hai cặp gen này thuộc cùng một cặp nhiễm sắc thể thường và liên kết hoàn toàn. Xác định số phép lai có thể có thể F1 có hai loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1 (không xét phép lai nghịch)

5

11

9

7

Xem đáp án

Đáp án B

A : cao >> a : thấp; B : đỏ >> b : vàng

     

Vậy tất cả có 11 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 :1

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp bổ sung hàm lượng đạm trong chất?

Trồng xen canh các loài cây họ Đậu

Bón phân vi sinh có khả năng cố định nitơ trong không khí

Bón phân đạm hóa học

Bón phân hữu cơ

Xem đáp án

Đáp án D

- I. Trồng xen canh các loài cây họ Đậu làm tăng nguồn đạm trong đất do có các nốt sần ở rễ cây họ đậu chứa nhiều vi khuẩn cố định đạm (rhizobium)

- II. Bón phân vi sinh có khả năng cố định nitơ trong không khí  tăng nguồn đạm trong đất

- III. Bón phân đạm hóa học  tăng nguồn đạm trong đất

- IV. Bón phân hữu cơ tăng nguồn đạm trong đất

Vậy cả 4 biện pháp đều giúp bổ sung hàm lượng đạm trong đấ

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu thành phần sau đây tham gia vào cả hai quá trình tái bản và phiên mã?

1. AND       2. mARN    3 ribôxôm

4. tARN      5. ARN pôlimeraza        6. ADN pôlimeraza

1

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án B

Trong các thành phần đang xét, những thành phần tham gia vào cả hai quá trình tái bản và phiên mã là: ADN (1) và ARN pôlimeraza (5)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, phân li độc lập và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai giữa cơ thể mang kiểu gen AaBb với cơ thể mang kiểu gen aaBb sẽ cho F1 có số loại kiểu gen và kiểu hình lần lượt là

6 và 4

4 và 6

4 và 8

6 và 8

Xem đáp án

Đáp án A

 

Vậy số kiểu gen tạo ra là =2.3=6 

Số kiểu hình tạo ra là: 2.2=4  

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần xã sinh vật trên cạn, châu chấu và thỏ sử dụng cỏ là muốn thức ăn; châu chấu là nguồn thức ăn của gà và chim sâu. Chim sâu, gà và thỏ đều là nguồn thức ăn của trăn. Khi phân tích mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loại trong quần xã trên, phát biểu nào sau đây đúng?  [

Châu chấu và thỏ có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau

Gà và chim sâu đều là sinh vật tiêu thụ bậc 3

Trăn là sinh vật có sinh khối lớn nhất

Trăn có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4

Xem đáp án

Đáp án D

Viết lại lưới thức ăn như sau:

- A sai vì châu chấu và thỏ ăn cùng một loại thức ăn nên có ổ sinh thái dinh dưỡng giống nhau

- B sai vì gà và chim sâu là sinh vật tiêu thụ bậc 2

- C sai vì cỏ mới là sinh vật có sinh khối lớn nhất (trăn loài sinh vật có sinh khối nhỏ nhất)

- D đúng vì trăn thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 khi trăn nằm trong chuỗi thức ăn: CỏChâu chấu  Gà  Trăn. Trăn thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 khi trăn nằm trong chuỗi thức ăn: CỏThỏTrăn

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình phiên mã, nhận định nào dưới đây là không chính xác?

Cả hai mạch của gen đều làm mạch khuôn trong quá trình phiên mã

Xảy ra theo nguyên tắc bổ sung (A - U,T-A, G-X,X-G)

Xảy ra ở cả virus (có ADN dạng sợi kép), vi khuẩn và sinh vật nhân thực

Trải qua 3 giai đoạn: khởi đầu, kéo dài và kết thúc

Xem đáp án

Đáp án A

- Trong phiên mã, chỉ có một mạch được chọn để làm khuôn tổng hợp ARN A không chính xác

- Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung  (A - U,T-A, G-X,X-G) B đúng

- Quá trình phiên mã xảy ra ở cả vi rút (có ADN dạng sợi kép), vi khuẩn và sinh vật nhân thực C đúng

- Phiên mã trải qua 3 giai đoạn: khởi đầu, kéo dài và kết thúc D đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (P): 0,25AA:0,5a:0,25aa. Biết sức sống của các hợp tử có các kiểu gen như sau: AA=50%, Aa=100%, aa=50%. Tính theo lí thuyết, tần số alen A và a của quần thể ở thế hệ  lần lượt là?

A=6/11; a=5/11

A=5/11, a=6/11

A=7/11, a=4/11

A=4/11, a=7/11

Xem đáp án

Đáp án A

- Do (P): 0,25AA:0,5a:0,25aa đang ở trạng thái cân bằng di truyền, do đó cấu trúc di truyền (P) Hợp tử F1 (giai đoạn chưa chịu tác động của CLTN): 0,25AA:0,5a:0,25aa  

- Theo giả thiết: sức sống của các hợp tử có các kiểu gen như sau:   AA=50%, Aa=100%, aa=25% Suy ra:

+ Hợp tử AA sống sót:0,25.50%=0,125 

+ Hợp tử Aa sống sót: 0,5.100%=0,5 

+ Hợp tử aa sống sót:  0,25.25%=0,0625

- Cấu trúc di truyền ở thế hệ :

 

Tần số alen A ở thế hệ F1 là:  6/11

 Tần số alen a ở thế hệ F1 là: 5/11 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Bí Ngô, cho lai phân tích một cơ thể dị hợp có kiểu hình quả dài, hoa vàng thu được kết quả Fa: 42 quả tròn, hoa vàng; 108 quả tròn, hoa trắng; 258 quả dài, hoa vàng; 192 quả dài, hoa trắng. Biết rằng màu sắc hoa do một gen quy định. Biết rằng những cây quả tròn, hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hình dạng quá bị chi phối bởi quy luật di truyền tương tác bổ sung

II. Tần số hoán vị gen trong phép lai phân tích trên có thể là 20%

III. Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai phân tích trên có thể là ADadBb×adadbb

IV. Ở Fa có 3 kiểu gen quy định kiểu hình quả dài, hoa vàng.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

III, IV đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát lưới thức ăn và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

. Có tối đa 6 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên

II. Châu chấu tham gia vào một chuỗi thức ăn

III. Chuột tham gia vào 4 chuỗi thức ăn

IV. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng

2

4

3

1

Xem đáp án

- Lưới thức ăn bao gồm 5 chuỗi thức ăn là:

1. “Cỏ Châu chấu Chuột Diều hâu”;

2. “Cỏ Châu chấu Chuột Rắn Diều hâu”;

3. “Cỏ Kiến ChuộtDiều hâu”;

4. “Cỏ Kiến Chuột Rắn Diều hâu”;

5. “Cỏ Kiến Ếch Rắn Diều hâu”;

Dựa vào thông tin trên ta thấy:

I sai,  II sai (châu chấu tham gia vào 2 chuỗi thức ăn); III đúng; IV đúng

(“Cỏ Châu chấuChuột Rắn Diều hâu”) 

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cũng quy định màu hoa. Khi trong kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại alen trội A thì cho kiểu hình hoa vàng; khi chỉ có một loại alen trội B thì cho kiểu hình hoa hồng; khi có toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

I. Để xác định chính xác kiểu gen của một cây hoa đỏ (cây T) người ta tiến hành tự thụ phấn cho cây hoa đỏ (cây T) đó

II. Cho cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen lai với nhau thì đời con thu được 4 loại kiểu hình

III. Để phân biệt được chính xác kiểu gen (AABB và AaBB) người ta lần lượt cho lai với cây hoa hồng đồng hợp tử hoặc cây hoa đỏ có kiểu gen AaBB

IV. Có 2 kiểu gen quy định cây hoa vàng

3

5

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Quy ước gen

A-B- : đỏ hay AABB, AaBB, AABb,AaBb : đỏ (cây T)

A-bb : vàng

aaB- : hồng

aabb : trắng

Cho cây T tự thụ phấn, nếu

+ T x T100% đỏ kiểu gen T là AABB

T x T 3 đỏ : 1 hồng  kiểu gen của T là AaBB

T x T 3 đỏ : 1 vàng  kiểu gen của T là AABb

T x Tđỏ : 3 vàng : 3 hồng : 1 trắng  kiểu gen của T là AaBb

dựa vào kiểu hình của phép lai tự thụ phấn ta có thể xác định được chính xác kiểu gen của cây hoa đỏ T  I đúng

II đúng

III sai

- Có 2 kiểu gen quy định cây hoa vàng là Aabb và AabbIV đúng

Vậy có 3 phát biểu đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định

Cho biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về phả hệ này?

Có thể xác định chính xác kiểu gen của 10 người

Người số 10 và người xuống 13 chắc chắn có kiểu gen giống nhau

Người thứ 3 chắc chắn có kiểu gen đồng hợp tử

Xác suất sinh con thứ nhất bị bệnh của cặp vợ chồng 13- 14 là 1/10

Xem đáp án

Đáp án D

(7) và (8) có kiểu hình bình thường sinh ra con gái (12) bệnh  bệnh là do gen lặn nằm trên NST thường quy định

Quy ước: A bình thường >> a : bệnh

(1), (4), (11), (12) bị bệnh nên đều có kiểu gen là aa  kiểu gen của (5), (6), (7), (8), (9) là Aa

Vậy có 9 người đã xác định được chính xác kiểu gen là

(1), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (11), (12) A sai

- B sai vì người số (10) có thể có kiểu gen khác với người (13)

- C sai người số (3) có thể có kiểu gen đồng hợp AA hoặc dị hợp AA

- D đúng