30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 25)
Đề thi

30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 25)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng?

Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó

Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon monooxit (CO).

Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích

Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Người có n = 23, hiện tại có bao nhiểu kiểu kết hợp NST khác nhau từ giao tử của bố mẹ

23

46

1

>7 tỉ

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường lactose gây ra sự tổng hợp các enzyme lactase. Một tế bào E. coli được nuôi trong môi trường có đường lactose. Điều nào sau đây xảy ra khi lactose đi vào tế bào?

Các protein ức chế gắn vào vùng O

Lactose liên kết với các protein ức chế.

Lactose liên kết với các gen điều hành.

Protein ức chế và lactose kết hợp với ARN polimeraza

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con côn trùng cái có nhiễm sắc thể 12 có gen cánh màu xanh và vàng, nhiễm sắc thể 19 có gen cánh dài và cánh ngắn. Khi tế bào trong buồng trứng của nó trải qua giảm phân, có thể có loại trứng chứa NST nào dưới đây?

Hai nhiễm sắc thể 12 với gen cánh màu xanh và gen cánh màu da cam

Hai nhiễm sắc thể 19 với gen cánh dài và gen cánh ngắn

Chứa cả 2 nhiễm sắc thể 12 và 2 nhiễm sắc thể 19.

Một nhiễm sắc thể 12 với một gen cánh màu xanh và một nhiễm sắc thể 19 với một gen cánh dài.

Xem đáp án

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Correns mô tả là sự kế thừa của màu loang lổ trên lá cây được xác định chỉ phụ thuộc vào mẹ. hiện tượng gì này mô tả

di truyền Ti thể

di truyền Lục lạp

di truyền NST

di truyền platmid

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạch tạng, bệnh thiếu sắc tố ở người, kết quả từ một gen lặn NST thường được chỉ định. Hai bố mẹ có màu bình thường có con bạch tạng. Tính xác suất mà đứa trẻ tiếp theo của họ sẽ là bạch tạng và xác suất của 3 đứa con tiếp theo có 2 gái, 1 trai trong đó 1 đứa bạch tạng?

1/2 , 81/256

1/4, 81/256

1/4, 81/512

1/8, 81/512

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai:  cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là

3/256

1/16

81/256

27/256

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu sắc hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời F2

Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh

75% vàng: 25% xanh

100% hoa vàng

100% hoa màu xanh

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét n gen, mỗi gen đều có hai alen, nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn tương ứng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây không đúng?

F1 dị hợp tử về n cặp gen đang xét

F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

Các gen trên thuộc cùng một nhóm gen liên kết

F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình.

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 10 loại kiểu gen.

(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn.

(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%.

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%.

(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%

1), (2) và (3).

(1), (2) và (4).

(1), (2) và (5).

(2), (3) và (5).

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự di truyền của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở người, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây không đúng?

Gen của bố chỉ di truyền cho con gái mà không di truyền cho con trai

Tỉ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới.

Gen của mẹ chỉ di truyền cho con trai mà không di truyền cho con gái

Ở nữ giới, trong tế bào sinh dưỡng gen tồn tại thành cặp alen.

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm:

 

nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình đồng hợp lặn là 1,25%, thì tần số hoán vị gen bằng bao nhiêu?

20%

35%

25%

18%

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát đều có kiểu gen Aa. Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là:

46,8750 %

48,4375 %

43,7500 %

37,5000 %

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui định. Ở huyện A có 106 người, có 100 người bị bệnh bạch tạng. Xác suất bắt gặp người bình thường có kiểu gen dị hợp là:

1,98.

0,198.

0,0198.

0,00198

Xem đáp án

D. 0,00198

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu con cái của một loài côn trùng có một nhiễm sắc thể 12 với một gen cánh màu xanh và một nhiễm sắc thể 12 với một gen cánh màu da cam, nó sẽ sản xuất được các loại trứng nào sau đây?

Chỉ trứng có gen cánh màu xanh

Chỉ có trứng có gen cánh màu cam

1/2trứng có gen cánh màu xanh và 1/2trứng có gen cánh màu cam

3/4trứng có gen cánh màu xanh và 1/4trứng có gen cánh màu cam

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét tính chính xác của các nội dung dưới đây

(1) Kĩ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp , tế bào nhận phổ biến là vi khuẩn E.coli vì E.coli có tốc độ sản sinh nhanh.

(2) Trong chọn giống tiến hành tự thụ phấn bắt buộc để giảm tỉ lệ đồng hợp.

(3) Không sử dụng cơ thể lai F1 để làm giống vì ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo.

(4) Phương pháp nuôi cấy mô và tế bào dựa trên cơ sở tế bào học là sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng

(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai

(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai

(1) sai, (2) sai, (3) đúng, (4) sai

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều không đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là

góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.

chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này

cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ.

cho lời khuyên trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ô nhiễm môi trường tới việc sinh đẻ.

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong tiến hóa vì

tần số đột biến gen trong tự nhiên không đáng kể nên tần số các alen đột biến có hại là rất thấp.

giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy theo môi trường và tổ hợp gen

gen đột biến thường ở trạng thái dị hợp nên không gây hại.

đột biến gen là nguồn phát sinh biến dị di truyền trong quần thể.

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn lọc đào thải các alen lặn thay đổi tần số các alen chậm hơn chọn lọc chống lại alen trội vì

chọn lọc tác động trực tiếp lên kiểu gen và gián tiếp biến đổi tần số kiểu hình

chọn lọc tác động trực tiếp lên kiểu hình nên alen lặn chỉ bị đào thải khi ở trạng thái đồng hợp.

chọn lọc tác động trực tiếp lên kiểu hình nên alen lặn chỉ bị đào thải khi ở trạng thái dị hợp.

chọn lọc không bao giờ loại hết alen lặn ra khỏi quần thể

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ghép nội dung cột 1 tương ứng với cột 2

1- g, 2- e, 3- c, 4- b, 5- a, 6- d.

1- e, 2- g, 3- c, 4- b, 5- d, 6- a.

1- e, 2- g, 3- a, 4- b, 5- d, 6- c.

1- g, 2- e, 3- c, 4- b, 5- d, 6- a.

Xem đáp án

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

trong quá trình tiến hóa, cách ly địa lý có vai trò.

hạn chế sự giao phối rự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài

hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài

làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau.

làm phát sinh alen mới , qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong loài.

Xem đáp án

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm của mình, Miller và Urey đã mô phỏng khí quyển nguyên thủy của Trái Đất trong phòng thí nghiệm để tổng hợp hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ, vậy những khí nào được hai ông sử dụng

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều

Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.

Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC.

Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm.

Xem đáp án

Đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đồng ruộng quần thể chuột có xu hướng tăng số lượng cá thể. Bà con nông dân sử dụng biện pháp bẫy và đánh bả(1). Một số vùng bà con nông dân sử dụng biện pháp quây nilong(2) . Hãy đánh giá hiệu quả của 2 biện pháp trên

(1) hiệu quả hơn vì diệt nhanh chóng cá thể chuột.

(2) hiệu quả hơn vì làm hạn chế khu vực sống của chuột.

(1) hiệu quả hơn vì cá thể chuột giảm, quần thể chuột không thể khôi phục.

(2) hiệu quả hơn vì có thể giữ chuột trong phạm vi ruộng.

Xem đáp án

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là đúng sự thật của một loài mà có một số lượng nhiễm sắc thể 2n = 16?

Các tế bào lưỡng bội có 32 nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào

Tế bào có 16 cặp nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào

Mỗi tế bào có 8 cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Một giao tử loài này có 4 cặp nhiễm sắc thể tương đồng

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ

làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.

làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt.

làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.

làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.

Xem đáp án

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu mối quan hệ cộng sinh dưới đây?

(1) Vi khuẩn cố định đạm và cây họ đậu             (2) Vi khuẩn phân hủy xenlulo và trâu

(3) Phong lan và cây rừng                                    (4) Tảo và nấm trong địa y

(5) Cây tầm gửi và cây bưởi                                 (6) Trùng roi phân hủy xenlulo trong ruột mối

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là

(1) và (2).

(1) và (4).

(3) và (4).

(2) và (3).

Xem đáp án

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.

Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.

Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.

Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phân tích hàm lượng ADN của 3 loại tế bào của một cơ thể như sau
Hãy cho biết :

1) Mẫu nào đại điện cho ADN của giao tử

(2) Mẫu nào đại điện cho ADN của pha Go

(3) Mẫu nào đại điện cho ADN của pha G2

(1) I, (2) II, (3) III.

(1) I, (2) III, (3) II.

(1) III, (2) I, (3) II.

(1) II, (2) I, (3) III

Xem đáp án

Đáp án C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng

rỉ nhựa và ứ giọt.

rỉ nhựa

thoát hơi nước.

ứ giọt

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hiện tượng nào sau đây thuộc dạng ứng động không sinh trưởng?

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở

Lá cây họ Đậu xoè ra và khép lại theo chu kỳ ngày đêm, khí khổng đóng mở.

Lá cây trinh nữ khép lại khi có va chạm cơ học, khí khổng đóng mở.

Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng và thức ngủ của cây trinh nữ

Xem đáp án

Đáp án C

Lá cây trinh nữ khép lại khi có va chạm cơ học, khí khổng đóng mở là những ứng động liên quan đến sức trương nước, không liên quan đến sinh trưởng → Chúng thuộc dạng ứng động không sinh trưởng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hình thức sinh sản ở sinh vật gồm?

Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.

Sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng cành, lá.

Sinh sản bào tử và nuôi cấy mô.

Sinh sản giâm chiết ghép nuôi cấy mô và gieo hạt

Xem đáp án

Đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định về ảnh hưởng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm

(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản.

(2) Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.

(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản.

(4) Hô hấp không làm thay đổi khối lượng, chất lượng nông sản, thực phẩm.

Số nhận định đúng là:

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu trình cố định CO2 ở thực vật C4 diễn ra ở đâu?

(1) Giai đoạn đầu cố định CO2 và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

(2)Giai đoạn đầu cố định CO2 và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

(3) Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

(4) Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

Phương án sai gồm:

(3), (4).

(1), (2), (3).

(2), (3), (4).

(1), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án B

Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch nên các phương án 1, 2, 3 sai, phương án 4 đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loài sinh vật sau : sâu cuốn lá, ếch ,châu chấu, gián,tằm, bọ ngựa. Trong các loài đó những loài nào trong chu trình sinh trưởng và phát triển theo kiểu biến thái không hoàn toàn.

Châu chấu , bọ ngựa, ếch

Châu chấu, gián , tằm

Châu chấu , gián, bọ ngựa

Sâu cuốn lá, ếch, tằm

Xem đáp án

Đáp án C

Ếch, tằm phát triển qua biến thái hoàn toàn → Loại A, B, D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Côn trùng có hình thức hô hấp nào?

Hô hấp bằng phổi

Hô hấp bằng mang.

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

Xem đáp án

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai: ABab XD Xd×ABab XD Y thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có 28 loại kiểu gen.

II. F1 có 30% số cá thể có kiểu hình trội về hai tính trạng.

III. F1 có 10% số ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.

IV. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

Quy ước: A: cao; a:thấp. B: đỏ; b: vàng/ 1NST. D:tròn; d:dài /1NST.

Do F1 dị hợp 3 cặp gen và cho F2 tỉ lệ KH thân cao,hoa đỏ, tròn (A_B_D_) = 49,5%

Ta có :

tỉ lệ

 

(tỉ lệ aabb)  tỉ lệ aabb = 16%

tỉ lệ KH thân thấp, hoa vàng, quả dài ở F2 ( aabbdd)= 16%.25%= 4%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn

Biết rằng không xảy ra đột biến. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng III.15 và III.16 sinh con không mang gen gây bệnh là

 

1/3

7/15

7/18

31/36

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy I.5 và I.6 bình thường trong khi II.13 bị bệnh nên ta rút ra kết luận: Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định

Quy ước: A – Bình thường, a – Bị bệnh.

Vì III.14 bị bệnh nên III.15 có thể có kiểu gen: 1/3AA : 2/3 Aa.

Vậy khi người số III.15 tạo giao tử thì tỷ lệ giao tử có thể tạo ra là 2/3 :1/3a.

Người số II.11 có kiểu gen Aa; người số II.12 có thể có kiểu gen: .1/3AA : 2/3 Aa.

Do đó: Người số III.16 có thể có kiểu gen: 2/5AA :3/5 Aa..

Vậy khi người số III.16 tạo giao tử tì tỷ lệ giao tử có thể tạo ra là: .7/10 :3/10a.

Vậy khả năng sinh ra cơ thể không mang gen gây bệnh (AA) là: 2/3 x 7/10=7/15

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen A,a và B,b cùng quy định. Hình dạng quả do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả bầu. Cho biết bố mẹ đều thuần chủng khác nhau ba cặp gen tương phản, đời F1 đều xuất hiện cây hoa đỏ, quả tròn. Tiếp tục cho F1 giao phấn, thu được F2 kết quả sau: 738 cây hoa đỏ, quả tròn; 614 cây hoa hồng, quả tròn; 369 cây hoa đỏ, quả bầu; 124 cây hoa hồng, quả bầu; 123 cây hoa trắng, quả tròn. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

(1) Tính trạng màu sắc hoa được di truyền theo quy luật tương tác bổ sung của hai cặp gen không alen.

(2) Gen quy định hình dạng quả phải liên kết không hoàn toàn với một trong hai gen quy định màu sắc hoa.

(3) Có hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%.

(4) kiểu gen của F1 có thể là AaBdbDhoặc BbAdaD

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

- Xét sự di truyền màu sắc hoa: F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ hoa đỏ : hoa hồng: hoa trắng ≈ 9: 6: 1. Tính trạng màu sắc hoa được di truyền theo quy luật tương tác bổ sung của hai cặp gen không alen.

Ta có F1: AaBb (hoa đỏ) x AaBb (hoa đỏ)

F2: 9A-B- : 9 hoa đỏ

3A-bb : 3 hoa hồng

3aaB-: 3 hoa hồng

1aabb: 1 hoa trắng

- Xét sự di truyền hình dạng quả: F2 phân li tỉ lệ 3 quả tròn : 1 quả bầu. Tính trạng hình dạng quả được di truyền theo quy luật phân li.

Ta có F1: Dd (quả tròn) x Dd (quả tròn)

- Xét kết hợp sự di truyền cả hai tính trạng: Nếu cả 3 cặp gen phân li độc lập thì F2 phải xuất hiện tỉ lệ kiểu hình (9:6:1) x (3:1)= 27: 9: 18: 6: 3: 1.