30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 24)
40 câu hỏi
Với một quần thể, hãy sắp xếp các trình tự các sự kiện sau đây, dưới ảnh hưởng của chọn lọc tự nhiên?
(1) Cá nhân thích nghi để lại nhiều con hơn so với cá nhân kém thích nghi.
(2) Một sự thay đổi xảy ra trong môi trường.
(3) Tần số duy truyền quần thể thay đổi
(4) Cá nhân kém thích nghi đã giảm khả năng sống sót.
1 →4 →1 →3
4 →2 →1 →3
4 →1 →2 →3
4 →2 →3 →1
Đáp án A
Hệ sinh thái nào sau có sản lượng cao nhất?
Đồng rêu đới lạnh
Thảo nguyên
Ngập mặn
Đại dương
Đáp án D
Nguyên nhân làm nồng độ cao của các hóa chất độc hại có trong chim ăn cá?
sự suy giảm của tầng ozone trong khí quyển
khuếch đại sinh học
hiệu ứng nhà kính
hiện tượng phì dưỡng
Đáp án B
Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
lai khác dòng
Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa
lai tế bào xôma khác loài
Công nghệ gen
Đáp án B
Một số kết luận về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực như sau
(1) Chiều phiên mã là 5’→3’ trên mạch gốc của gen
(2) Có sự bắt cặp bổ sung A – T, G – X trong quá trình hình thành mARN
(3) Một đơn vị phiên mã chỉ tạo ra được 1 loại mARN
(4) ARN polimeraza là enzim tạo ra sợi ARN mới.
1
2
3
4
Đáp án A
Dùng cônsixin để xử lý các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lý thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là
Đáp án B
Ở chuột lang, màu lông được quy định của một số alen: Cb: đen, Cc: kem, Cs: bạc, Cz: bạch tạng. Hãy phân tích kết quả các phép lai sau đây và xác định trình tự đúng nhất của các alen theo quan hệ trội lặn
Đáp án B
Một tế bào ở người chứa 22 nhiễm sắc thể thường và một nhiễm sắc thể Y là
một tinh trùng
một quả trứng
một tế bào soma của một nam
một tế bào soma của một phụ nữ
Đáp án A
Tế bào đang ở giai đoạn
Kì giữa nguyên phân
Kì giữa giảm phân
Kì đầu nguyên phân
Kì đầu giảm phân
Đáp án A
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến
Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen
Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hóa ở môi trường hay do các tác nhân sinh học
Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN
Đáp án A
Với một gen quy định tính trạng, khi lai hoa tím với trắng, F1 có 100% hoa tím, F2 thu được 3 tím: 1 trắng thì trong các cây hoa tím xác suất chọn 1 cây dị hợp là bao nhiêu?
75%
66,7%
50%
33,3%
Đáp án B
Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen Dd giảm phân bìnhthường và có hoán vị gen giữa alen B và b. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là
ABD; abd hoặc ABD; abD hoặc AbD; aBd
abD; abd hoặc ABd; ABD hoặc AbD; aBd
ABD; AbD aBd:abd hoặc ABd; Abd aBD; abD
ABD; ABd abD:abd hoặc AbD; Abd aBd; aBD
Đáp án C
Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền?
(1) Dê mang gen quy địnhprotein của tơ nhện
(2) Sử dụng vi khuẩn E.coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.
(3) Tạo chủng nấm Penicilium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu
(4) Tạo bông mang gen có khả năng kháng sâu hại
(5) Tạo ra chuột nhắt chứa gen hoocmon sinh trưởng của chuột cống
Số phương án đúng là:
1
2
3
4
Đáp án A
Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phêninkêto
Chọn dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN
Chọn dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X
Xây dựng phả hệ, tính khả năng bị bệnh
Đáp án B
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái mắc bệnh trên là:
1/8
1/3
1/4
1/6
Đáp án D
Ở một loại động vật, lai con cái lông đen với con đực lông trắng thu được F1 có 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2: 9 lông đen: 6 lông vàng:1 lông trắng, trong đó lông trắng chỉ có ở con đực. Cho các con lông đen ở F2 giao phối với nhau thì tỉ lệ lông vàng thu được ở F3 là bao nhiêu? Biết giảm phân, thu tinh xảy ra bình thường và không có đột biến xảy ra.
12,5%
77,88%
38,88%
20,83%
Đáp án A
Chọn lọc đào thải các alen lặn thay đổi tần số các alen chậm hơn chọn lọc chống lại alen trội vì
chọn lọc tác động trực tiếp lên kiểu gen và gián tiếp biến đổi tần số kiểu hình
chọn lọc tác động trực tiếp lên kiểu hình nên alen lặn chỉ bị đào thải khi ở trạng thái đồng hợp
chọn lọc tác động trực tiếp lên kiểu hình nên alen lặn chỉ bị đào thải khi ở trạng thái dị hợp
chọn lọc không bao giờ loại hết alen lặn ra khỏi quần thể
Đáp án B
Trong số các cấu trúc giải phẫu sau, mà là tương đồng với các cánh của một con chim?
vây lưng của một con cá mập
chân sau của một con kangaroo
Cánh của một con bướm
Chân chèo của một vạt biển có vú
Đáp án A
Hình thành loài mới bằng dạng nào sau chỉ có ở thực vật?
Cách li sinh thái
Cách li địa lý
Lai xa kèm đa bội hóa
Cách li tập tính
Đáp án C
Khi nói về sự phận bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chóng lại điều kiện bất lợi của môi trường
Phân bổ ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Đáp án D
Nhận xét tính chính xác của các nội dung dưới đây về đặc điểm của quần thể
(1) Tập hợp các cá thể cùng loại
(2) Các cá thể có khả năng giao phối sinh ra thế hệ sau.
(3) Các cá thể có kiểu gen giống nhau
(4) Cách li ở mức nhất định với quần thể lân cận
(5) Trong quá trình hình thành quần thể, các cá thể đều thích nghi với môi trường mà chúng phát tán đến.
(1) đúng, (2) sai, (3) sai (4) đúng, (5) sai
(1) đúng, (2) sai, (3) sai (4) đúng, (5) sai
(1) đúng, (2) đúng, (3) sai (4) đúng, (5) sai
(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) đúng, (5) sai
Đáp án C
Giả sử gen điều hòa của E.coli bị đột biến để nó không thể liên kết với vùng O. Điều nào sau đây là đúng?
enzim tiêu hóa Glucose không bao giờ được sản xuất
enzim tiêu hóa Lactose không bao giờ được sản xuất
enzim tiêu hóa Lactose tiêu hóa luôn được sản xuất
Kết quả phụ thuộc vào nồng độ của Lactose
C. enzim tiêu hóa Lactose tiêu hóa luôn được sản xuất
Một cơ thể đực có kiểu gen có 200 tế bào sinh tinh tham gia giảm phân, trong đó có 20% tế bào hoán vị A và a, 30% tế bào hoán vị D và d. Tinh trùng ab de bằng bao nhiêu?
48
153
112
64
Đáp án C
Trong hệ sinh thái nếu sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau, trong số các chuỗi thức ăn sau chuỗi thức ăn cung cấp năng lượng cao nhất cho con người là:
thực vật → thỏ → người
thực vật → động vật phù du → cá → người
thực vật → người
thực vật → cá → vịt → trứng vịt → người
Đáp án C
Quần thể tự thụ có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là: 0,4BB+ 0,2Bb+ 0,1bb=1. Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn để có được tỉ lệ đồng hợp trội chiếm 0,475?
2
4
8
6
Đáp án A
Một quần thể thực vật có 500 cây kiểu gen BB; 400 cây kiểu gen Bb; 100 cây kiểu gen bb. Kết luận nào sau đây về quần thể là không đúng?
Alen B có tần số bằng 0,6; alen b có tần số bằng 0,4
Sau một thế hệ ngẫu phối, quần thể sẽ đạt cân bằng về mặt di truyền
Quần thể chưa cân bằngvề mặt di truyền
Sau một thế hệ giao phối tự do, kiểu gen Bb có tần số bằng 4,2
Đáp án A
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định chính xác?
1. Tế bào bảo vệ (tế bào tạo nên lỗ khí của khí khổng) là tế bào biểu bì duy nhất có chứa lục lạp.
2. Lỗ khí càng lớn thì tỉ lệ thoát hơi nước trên một đơn vị diện tích lá càng lớn.
3 Khí khổng chỉ có ở thực vật hạt kín
4. Thực vật có khí khổng chủ yếu ở mặt trên lá là thực vật thủy sinh sống ngập trong nước
1
2
3
4
Đáp án B
Điều nào sau đây không cần thiết cho sự hấp thụ chủ động
Chênh lệch nồng độ
Màng sinh chất
Cung cấp năng lượng
Các ion
Đáp án A
Một loại thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt :2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là
1/12
1/16
1/9
1/36
Đáp án C
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B,b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?
(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.
(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%
1
2
3
4
Đáp án C
Ở một loại thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ: 4 cây thân thấp, hoa trắng. Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
x
x
Đáp án A
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chuỗi chuyền electron hô hấp → Chu trình crep → Đường phân
Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp → Chu trình crep
Chu trình crep → Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp
Đường phân → Chu trình crep → Chuỗi chuyền electron hô hấp
Đáp án D
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự: Đường phân → chu trình crep → chuỗi chuyền electrong hô hấp.
Bao nhiêu nhận định không đúng về hô hấp ở động vật:
I. Phổi chim có hệ thống ống khí và túi khí, sự trao đổi khí thực hiện tại các túi khí
II. Sự trao đổi khí ở côn trùng thực hiện qua bề mặt ống khí
III. Sự trao đổi khí ở người thực hiện tại khí quản và bề mặt phế nang
IV. Sự trao đổi khí ở chim thực hiện qua bề mặt ống khí
3
2
1
4
Đáp án C
các nhóm động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là
Động vật đơn bào
Động vật ngành chân khớp
Động vật ngành ruột khoang
Động vật ngành thân mềm
Đáp án A
Biểu đồ dưới đây biểu diễn quá trình hô hấp của một cây xanh trong điều kiện bình thường:
Đường cong thích hợp biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây là
(2)
(1)
(4)
(3)
Đáp án D
Bóng đen ập xuống lặp lại nhiều lần mà không có nguy hiểm nào, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là kiểu học tập
học ngầm
quen nhờn
học khôn
in vết
Đáp án B
Quen nhờn là hình thức học tập đơn giản nhất. Động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.
- In vết là dễ thấy nhất ở chim. Ngay sau khi mới sinh nở ra, con non có “tính bám” và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên.
- Học ngầm là kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được. Sau khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự.
- Học khôn là kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới. Học khôn chỉ có ở động vật có hệ thần kinh rất phát triển như người và các động vật khác thuộc bộ Linh trưởng
→ Bóng đen ập xuống lặp lại nhiều lần mà không có nguy hiểm nào, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa mà kiểu học tập quen nhờn
Ở một loài động vật, cho P thuần chủng mắt đỏ lai với mắt trắng thu được F1 100% mắt đỏ. Cho con cái F1 lai phân tích với con đực mắt trắng thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ toàn con đực. Nhận xét nào sau đây đúng?
Màu mắt di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. Kiểu gen của
Màu mắt di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. Kiểu gen của
Màu mắt di truyền theo quy luật trội lặn hoàn toàn. Kiểu gen của
Màu mắt di truyền theo quy luật trội lặn hoàn toàn. Kiểu gen của
Đáp án A
Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hóa vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai P: , tính theo lý thuyết, các cá thể con có mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XdEXde ở đời con chiếm tỉ lệ
7,5%
12,5%
18,25%
22,5%
Đáp án A
Hoán vị gen giữa A và
Các cá thể có con mang
Tỉ lệ cá thể con là
Biểu đồ dưới đây ghi lại sự biến động hàm lượng glucozơ trong máu của một người khỏe mạnh bình thường trong vòng 5 giờ:
Từ biểu đồ trên, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cơ thể cố gắng duy trì hàm lượng glucozơ xấp xỉ 1mg/ml
II. Glucagôn được giải phóng ở các thời điểm A và C
III. Người này ăn cơm vào thời điểm
IV. Insulin được giải phóng vào các thời điểm B và E.
3
1
2
4
Đáp án C
Ở người, bệnh D do một gen nằm trên NST thường quy định, alen D quy định tính trạng bình thường, alen d quy định tính trạng bị bệnh. Gen (D,d) liên kết gen quy định tính trạng nhóm máu gồm ba alen IA, IB,IO, khoảng cách giữa hai gen này là 20cM. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình
Cho các phát biểu sau:
(1) Người bố (3) bắt buộc phải có kiểu gen là 1/12
(2) Người vợ (4) đang mang thai, bác sỹ cho biết thai nhi có nhóm máu B. Xác suất để đứa con này bị bện D là 5%
(3) Bác sỹ cho biết, người vợ (4) đang mang thai đứa con có nhóm máu AB. Xác suất để đứa con này không bị bệnh là 5%
(4) Đứa con gái, bị bệnh, mang nhóm máu A của cặp vợ chồng (3,4) kết hôn với một người con trai, có kiểu gen dị hợp, không bị bệnh, mang nhóm máu O. Xác suất sinh ra một con trai, nhóm máu A, không bị bệnh là 10%
Số phát biểu có nội dung đúng là
1
2
3
4
Đáp án A
