30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 19)
40 câu hỏi
Trật tự các giai đoạn trong chu trình canvin là:
Khử APG thành ALPG → cố định CO2 → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat).
Cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) → khử APG thành ALPG.
Khử APG thành ALPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) → cố định CO2.
Cố định CO2 → khử APG thành ALPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) → cố định CO2.
Đáp án D
Nhịp tim trung bình là:
75 lần/phút ở người trưởng thành, 100 → 120 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
85 lần/ phút ở người trưởng thành, 120 → 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
75 lần/phút ở người trưởng thành, 120 → 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
65 lần/phút ở người trưởng thành, 120 → 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
Đáp án C
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hoá huyết áp.
Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.
Điều hoà áp suất thẩm thấu.
Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu.
Đáp án C
Cung phản xạ diến ra theo trật tự nào?
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → Hệ thần kinh → Cơ, tuyến.
Hệ thần kinh → Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → Cơ, tuyến.
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → Cơ, tuyến → Hệ thần kinh.
Cơ, tuyến →Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → Hệ thần kinh.
Đáp án A
Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là:
Duỗi thẳng cơ thể .
Co toàn bộ cơ thể.
Di chuyển đi chỗ khác,
Co ở phần cơ thể bị kích thích.
Đáp án B
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Đáp án C
Hoocmôn sinh trưởng có vai trò:
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cá
Đáp án A
Thời kì mang thai không có trứng chín và rụng là vì:
Khi nhau thai được hình thành, thể vàng tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.
Khi nhau thai được hình thành sẽ tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai (HCG) duy trì thể vàng tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.
Khi nhau thai được hình thành sẽ tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.
Khi nhau thai được hình thành sẽ duy trì thể vàng tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên
Đáp án B
Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?
Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi..
Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
Là hình thức sinh sản phổ biến
Đáp án C
Ý nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?
Phục chế những cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất.
Nhân nhanh với số lượnglớn cây giống và sạch bệnh.
Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền.
Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống.
Đáp án C
Ở người, có các kiểu gen qui định nhóm máu sau đây:
- IAIA, IAIO qui định máu A. - IBIB, IBIO qui định máu B.
- IAIB qui định máu AB. - IOIO qui định máu O.
Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng, người anh cưới vợ máu A sinh đứa con máu B, người em cưới vợ máu B sinh đứa con máu A. Kiểu gen, kiểu hình của 2 anh em sinh đôi nói trên là
IAIB (máu AB).
IAIA hoặcIAIO (máu A).
IBIB hoặc IBIO(máu B).
IOIO(máu O).
Đáp án A
-2 anh em sinh đôi cùng trứng → có kiểu gen về nhóm máu giống hệt nhau.
-Vợ máu A sinh con máu B → kiểu gen của người vợ là IAI0; kiểu gen của người chồng là IBI0 hoặc IBIB, hoặc IAIB
-Vợ máu B sinh con máu A → kiểu gen người vợ là IBI0, người chồng có thể là IAIA, IAIO, IAIB
→ từ 2 khả năng trên → kiểu gen và kiểu hình của 2 anh em sinh đôi nói trên là IAIB (máu AB)
Ở người, trên nhiễm sắc thể thường, gen A qui định thuận tay phải, gen a qui định thuận tay trái. Trên nhiễm sắc thể giới tính X, gen M qui định nhìn màu bình thường và gen m qui định mù màu. Đứa con nào sau đây không thể được sinh ra từ cặp bố mẹ AaXMXm × aaXMY?
Con trai thuận tay phải, mù màu.
Con gái thuận tay trái, nhìn màu bình thường.
Con gái thuận tay phải, mù màu.
Con trai thuận tay trái, nhìn màu bình thường.
Đáp án C
P. AaXMXm × aaXMY → xét cặp gen nằm trên NST thường → con có tỉ lệ 1 thuận tay phải: 1 thuận tay trái, phân li đều ở 2 giới
-Xét cặp gen nằm trên X: XMXm × XMY → con gái bình thường, con trai mù màu, con trai bình thường
→Như vậy: không thể có con gái mù màu của cặp bố mẹ này
Việc ứng dụng di truyền học vào lĩnh vực y học đã giúp con người thu được kết quả nào sau đây?
Chữa trị được mọi dị tật do rối loạn di truyền.
Hiểu được nguyên nhân, chẩn đoán, đề phòng và phần nào chữa trị được một số bệnh di truyền trên người.
Ngăn chặn được các tác nhân đột biến của môi trường tác động lên con người.
Giải thích và chữa được các bệnh tật di truyền.
Đáp án B
- Việc ứng dụng di truyền học vào lĩnh vực y học đã giúp con người thu được kết quả: Hiểu được nguyên nhân, chẩn đoán, đề phòng và phần nào chữa trị được một số bệnh di truyền trên người
Hai cơ quan tương đồng là
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan.
mang của loài cá và mang của các loài tôm.
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng
Đáp án A
- Hai cơ quan tương đồng là: gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan (đều là biến dạng của lá)
-Các trường hợp khác không có cùng nguồn gốc → là cơ quan tương tự
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay..
Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.
Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.
Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng
Đáp án B
-A sai vì cánh bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương tự.
-C sai vì Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp là cơ quan tương tự
-D sai vì Gai của cây hoa hồng là biến dạng của biểu bì thân, gai xương rồng là biến dạng của lá → đây là cơ quan tương tự.
- B đúng : Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau. Ví dụ như gai xương rồng và tua cuốn của cây đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá nhưng thực hiện chức năng khác nhau nên hình dáng, cấu tạo khác nhau.
Ở ruồi giấm A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau). Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là.
75% mắt đỏ: 25% mắt trắng
62,5% mắt đỏ: 37,5% mắt trắng.
50% mắt đỏ: 50% mắt trắng.
56,25% mắt đỏ: 43,75% mắt trắng
Đáp án B
Vì cá thể đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau, chứng tỏ alen đang xét nằm trên NST giới tính X.
Giới cái có các kiểu gen XAXA, XAXa; XaXa vì vậy tỷ lệ giao tử từng loại là 1/2 XA:1/2Xa
Giới đực có các kiểu gen XAY và XaY vì vậy tỷ lệ giao tử là 1/4 XA:1/4Xa :1/2Y
Tỷ lệ cá thể mắt trắng ở đời con lai là:
Vậy tỷ lệ cá thể mắt đỏ là: 1-37,5%= 62,5%
Gen có 90 chu kì xoắn và tỉ lệ .Mạch thứ I (mạch bổ sung) của gen có 90 N loại T và × =40% số Nucleotit mỗi mạch .Gen phiên mã cần được cung cấp 450 rNucleotit loại U . Số rNucleotit mỗi loại A,U,G,X môi trường cần cung cấp cho quá trình phiên mã lần lượt là.
1350,450 ,900,1800
90 ,270 ,360 ,180
450,1350 ,1800 ,900
270 ,90,180 , 360
Đáp án A
90 chu kì xoắn=> N=90×20=1800(nucleotit)
Ta có: 2A + 2G = 1800 (1)
(2)
Từ 1 và 2 => A=360(nu)
G =540(nu)
Mạch I: T1=90(nu) mà Agen=A1 + T1 => A1= 360 – 90=270(nucleotit)
X1=0,4x900=360 => G1=540-360=180(nucleotit)
Gen phiên mã cần được cung cấp 450 rN loại U => số lần phiên mã của gen450/90 =5(lần)
Số rN mỗi loại A,U,G,X môi trường cần cung cấp cho 5 lần phiên mã là:
A= 270x5=1350(nu)
U=450(nu)
G=180×5=900(nu)
X=360×5=1800(nu)
Tính trạng thân xám (A), cánh dài(B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen(a), cánh cụt(b); 2gen quy định tính trạng trên cùng nằm trên một cặp NST thường. Gen D quy định mắt màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Thế hệ P cho giao phối ruồi cái (AB/ab) XD Xd với ruồi đực (AB/ab) XD Y được F1 160 cá thể trong số đó có 6 ruồi cái đen, cụt, trắng. Cho rằng tất cả các trứng tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của trứng là 80%; 100% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể. Có bao nhiêu tế bào sinh trứng của ruồi giấm nói trên không xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử?
96 tế bào.
120 tế bào
40 tế bào
32 tế bào.
Đáp án C
Cá thể ruồi cái đen, cụt, trắng
Mà ở ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở cá thể cái => abcơ thể cái=0,3
Tần số hoán vị gen=2× (0,5-0,3)=40%
Ta có: F1 có 160 cá thể=> số trứng được thụ tinh=160
=> Số trứng sinh ra 160/0,8 =200 (tế bào trứng)
-f=40% => số trứng xảy ra hoán vi gen=2×200×0,4=160(trứng)
-Số trứng không xảy ra hoán vị gen= 200-160=40
Phép lai thuận nghịch là
phép lai theo hai hướng, hướng này lấy dạng thứ nhất làm bố, thì hướng kia lấy chính dạng đó làm mẹ.
phép lai trở lại của con lai có kiểu hình trội với cá thể có kiểu hình lặn để xác định kiểu gen của cá thể trội.
phép lai trở lại của con lai có kiểu hình lặn với cá thể có kiểu hình trội để xác định kiểu gen của cá thể trội.
phép lai giữa các cá thể F1 với nhau để xác định sự phân li của các tính trạng
Đáp án A
- Phép lai thuận nghịch là: phép lai theo hai hướng, hướng này lấy dạng thứ nhất làm bố, thì hướng kia lấy chính dạng đó làm mẹ.
→Chọn A. Phép lai B là phép lai phân tích.
Nếu P thuần chủng về hai cặp gen tương phản phân li độc lập thì tỉ lệ của các thể đồng hợp thu được ở F2 là
12,5%.
18,75%.
25%
37,5%
Đáp án C
- P thuần chủng về hai cặp gen tương phản phân li độc lập → F1 dị hợp tử 2 cặp gen.
F1 * F1: AaBb * AaBb
F2 đồng hợp là: (1/4AA + 1/4aa) * (1/4BB + 1/4bb) = 1/4 = 25%
Tỉ lệ kiểu hình không xuất hiện ở con lai từ phép lai 2 cặp tính trạng di truyền độc lập là
6,25% : 6,25% : 12,5% : 18,75% : 18,75% : 37,5%.
12,5% : 12,5% : 37,5% : 37,5%.
25% : 25% : 25% : 25%.
7,5% : 7,5% : 42,5% : 42,5%
Đáp án D
-2 cặp tính trạng di truyền độc lập → tỉ lệ phân li kiểu hình chung là tích của tỉ lệ phân li kiểu hình từng tính trạng.
-Ta có:
+ 6,25% : 6,25% : 12,5% : 18,75% : 18,75% : 37,5%. = (1:2:1) . (3:1), 1 tính trạng trội không hoàn toàn và 1 tính trạng trội hoàn toàn.
+ 12,5% : 12,5% : 37,5% : 37,5%. = (1:1) . (3:1)
+ 25% : 25% : 25% : 25%. = (1:1) . (1:1)
-D là tỉ lệ của hoán vị gen
Cây có kiểu gen AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho tỉ lệ các cá thể đồng hợp tử trội về tất cả các cặp alen trên tổng số các cá thể là bao nhiêu? Biết rằng các gen qui định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau.
1/128.
1/256
1/64
1/512
Đáp án B
P. AaBbCcDd * AaBbCcDd
→ F1 đồng hợp tử trội về tất cả các cặp alen là: 1/4 AA . 1/4 BB . 1/4 CC . 1/4 DD = 1/256
Khi cho một cây P tự thụ phấn, người ta thu được F1 có 225 cây quả dẹt, 150 cây có quả tròn và 25 cây có quả dài. Nếu cho cây P nói trên lai với cây mang kiểu gen Aabb thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở con lai bằng
2 quả dẹt : 1 quả tròn : 1 quả dài.
6 quả dẹt : 1 quả tròn : 1 quả dài.
3 quả dẹt : 4 quả tròn : 1 quả dài
15 quả dẹt : 1 quả dài
Đáp án C
-F1 phân li theo tỉ lệ 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài = 16 tổ hợp giao tử → P cho 4 loại giao tử, P dị hợp 2 cặp gen.
-Tính trạng hình thành do tương tác gen kiểu bổ trợ 9: 6: 1
- cây P nói trên lai với cây mang kiểu gen Aabb:
P. AaBb * Aabb
→ F: A-B- = 3/4A- * 1/2 Bb = 3/8
aabb = 1/4aa * 1/2 bb = 1/8
A-bb + aaBb = 4/8
→Kiểu hình ở đời con là 3 dẹt: 4 tròn: 1 dài
Cho con cái (XX) lông dài (D), đen (Đ) thuần chủng lai với con đực (XY) lông ngắn (N), trắng (T) được F1 đều lông dài đen. Cho con đực F1 lai phân tích được Fb : 180 con cái lông ngắn, đen : 180 con đực lông ngắn, trắng : 60 con cái lông dài, đen : 60 con đực lông dài, trắng. Cho con cái F1 lai phân tích thì kết quả của phép lai là.
1cái N, Đ : 1 cái N, T : 1 cái D, Đ : 1 cái D, T : 1 đực N, Đ : 1 đực N, T : 1 đực D, Đ : 1 đực D, T
1cái N, Đ : 1 cái N, T : 3 cái D, Đ : 3 cái D, T : 1 đực N, Đ : 1 đực N, T : 3 đực D, Đ : 3 đực D, T
3cái N, Đ : 3 đực N, T : 1 cái D, Đ : 1 đực D, T
3cái N, Đ : 3 cái N, T : 1 cái D, Đ : 1 cái D, T : 3 đực N, Đ : 3 đực N, T : 1 đực D, Đ : 1 đực D, T
Đáp án D
Khi đem lai phân tích : đen/trắng=1/1 dài/ngắn=1/3
Gen quy định lông đen và lông trắng nằm trên NSTgiới tính, gen quy định lông dài và lông ngắn nằm trên NSTthường
Tính trạng lông dài, ngắn tuân theo quy luật tương tác bổ sung( kiểu tương tác 9:7)
Quy ước gen: B: đen b: trắng
A-D-: dài A-dd,aaD-,aadd: ngắn
Kiểu gen F1: XBXbAaDd
F1 lai phân tích: XBXbAaDd × XbYaadd
+ xét XBXb × XbY → XBXb , XBY , XbY , XbXb
+ xét AaDd × aadd : AaDd , Aadd , aaDd , aadd
Ta tổ hợp 2 tính trạng lai trên thu được tỉ lệ kiểu hình sau:
XBXbAaDd , XBXbAadd , XBXbaaDd , XBXb aadd
XBY AaDd , XBY Aadd , XBY aaDd , XBY aadd
XbY AaDd , XbY Aadd , XbY aaDd , XbY aadd
XbXbAaDd , XbXbAadd , XbXbaaDd , XbXbaadd
Tỉ lệ: 3cái N, Đ : 3 cái N, T : 1 cái D, Đ : 1 cái D, T : 3 đực N, Đ : 3 đực N, T : 1 đực D, Đ : 1 đực D, T
Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng.
số cá thể có cùng một kiểu gen đó.
số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó
số alen có thể có trong kiểu gen đó
số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó.
Đáp án D
Mức phản ứng do kiểu gen qui định nên được di truyền.
* Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
* Các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau
Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì.
các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.
chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống
Đáp án C
Trong hoán vị gen, do tần số hoán vị gen dao động từ 0% đến 50%. Tần số hoán vi gen của sinh vật không bao giờ vượt quá 50% do các gen trên cùng một NST có xu hướng chủ yếu là liên kết (chỉ 2 trong 4 cromatit của cặp NST chị em mới có trao đổi chéo và không phải tế bào nào cũng có trao đổi chéo)
Dạng sinh vật được xem như “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học từ công nghệ gen là
thể thực khuẩn.
vi khuẩn.
nấm men.
xạ khuẩn
Đáp án B
- Dạng sinh vật được xem như “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học từ công nghệ gen là : vi khuẩn vì thể truyền được sử dụng phổ biến là plasmid vi khuẩn → nó chỉ tồn tại và nhân lên được khi nằm trong tế bào vi khuẩn.
Trong kỹ thuật chuyển gen, sau khi đưa phân tử ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận (thường là vi khuẩn); hoạt động của ADN tái tổ hợp là
đến kết hợp với nhiễm sắc thể của tế bào nhận.
đến kết hợp với plasmit của tế bào nhận.
tự nhân đôi cùng với quá trình sinh sản phân đôi của tế bào nhận.
cả 3 hoạt động nói trên.
Đáp án C
- Trong kỹ thuật chuyển gen, sau khi đưa phân tử ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận (thường là vi khuẩn); hoạt động của ADN tái tổ hợp là: tự nhân đôi cùng với quá trình sinh sản phân đôi của tế bào nhận.
Vì AND tái tổ hợp = plasmid + gen cần chuyển. Mà plasmid có khả năng nhân đôi độc lập với NST trong tế bào vi khuẩn.
Kết quả được xem là quan trọng nhất của việc ứng dụng kĩ thuật chuyển gen là
điều chỉnh sửa chữa gen, tạo ra ADN và nhiễm sắc thể mới từ sự kết hợp các nguồn gen khác nhau.
tạo ra nhiều đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể thông qua tác động bằng các tác nhân lí, hoá học phù hợp.
tạo ra nhiều biến dị tổ hợp thông qua các quá trình lai giống ở vật nuôi hoặc cây trồng để ứng dụng vào công tác tạo ra giống mới.
giải thích được nguồn gốc của các vật nuôi và cây trồng thông qua phân tích cấu trúc của axit nuclêôtit
Đáp án A
- Kết quả được xem là quan trọng nhất của việc ứng dụng kĩ thuật chuyển gen là: điều chỉnh sửa chữa gen, tạo ra ADN và nhiễm sắc thể mới từ sự kết hợp các nguồn gen khác nhau.
-B là phương pháp gây đột biến, C là phương pháp lai giống
Các bệnh di truyền ở người phát sinh do cùng một dạng đột biến là
mù màu và máu khó đông
bệnh Đao và hồng cầu lưỡi liềm.
bạch tạng và ung thư máu.
ung thư máu và máu khó đông.
Đáp án A
+ B sai vì Đao là đột biến NST, hồng cầu hình liềm là đột biến gen
+ C sai vì bạch tạng là đột biến lặn trên NST thường, ung thứ máu là đột biến mất đoạn NST
+ D sai vì ung thứ máu là đột biến mất đoạn NST, máu khó đông là bệnh do đột biến lặn trên X
+ A đúng vì mù màu và máu khó đông đều là 2 bệnh do đột biến gen lặn trên NST X
Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là đúng?
Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 32%
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%
Đáp án D
Mức độ: vận dụng
Ta có: aabb=0,04 => ab=0,2< 0,25 => giao tử hoán vị
f= 2x0,2=0,4=40%
Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp NST mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giản phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai : mẹ AABb × bố AaBb cho đời con tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
6 kiểu gen
10 kiểu gen
12 kiểu gen
8 kiểu gen
Đáp án D
Xét cơ thể cái: AABb(giảm phân diễn ra bình thường) => tạo 2 giao tử: AB và Ab
Xét cơ thể đực: AaBb
+ Aa không phân li trong giảm phân I: các loại giao tử: O,Aa
+ Bb phân li bình thường: các loại giao tử: B,b
Tổng giao tử của cơ thể đực: 2x2=4
Tổng kiểu gen khi cho mẹ AABb × bố AaBb = 4x2= 8(kiểu gen).
Ý nghĩa của phân bố đồng đều là.
Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại những điều kiện bất lợi của môi trường
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng từ môi trường
Đáp án C
-Phân bố đều khi điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể có tính lãnh thổ cao.
Vì vậy, ý nghĩa của kiểu phân bố đều để giảm mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.
Loại biến dị không được xếp cùng loại với các loại biến dị còn lại là
biến dị tạo thể chứa 9 nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm
biến dị tạo ra hội chứng Đao ở người.
biến dị tạo ra hội chứng Claiphentơ ở người.
biến dị tạo ra thể mắt dẹt ở ruồi giấm.
Đáp án D
- A, B, C là các đột biến số lượng NST: thể tam nhiễm 2n+1 vì ruồi giấm có 2n = 8, 3 nhiễm ở NST số 21 ở người, 3 nhiễm XXY ở người
- D là đột biến cấu trúc dạng lặp đoạn 16A trên NST × của ruồi giấm
Xét phép lai P: AaBbDd × AaBbDd với mỗi gen qui định một tính trạng. Kết quả ít được nghiệm đúng trong thực tế là
F1 có 27 kiểu gen.
số loại giao tử của P là 8.
F1 có 8 kiểu hình.
F1 có tỉ lệ kiểu gen bằng (1 : 2 : 1)3
Đáp án C
-Các ý A, B, D về số loại kiểu gen của F1, số loại giao tử của P, tỉ lệ kiểu gen của F1 xét trên số lượng nhiều cho
kết quả đúng.
-Ý C về số lượng kiểu hình ở F1 ít có được nghiệm đúng như vậy trong thực tế trừ khi xét trên số lượng F1 cực lớn.
Hội chứng Tơcnơ ở người có biểu hiện
nữ, thiếu 1 nhiễm sắc thể giới tính.
nam, thiếu 1 nhiễm sắc thể thường.
nữ, thừa 1 nhiễm sắc thể thường.
nam, thừa 1 nhiễm sắc thể giới tính
Đáp án A
-Hội chứng Tơcnơ ở người có kiểu NST giới tính là XO → là nữ, thiếu 1 NST giới tính X
Có thể tạo được cành tứ bội trên cây lưỡng bội bằng cách tác động cônsixin là hoá chất gây đột biến đa bội
vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
lên đỉnh sinh trưởng của một cành cây.
lên tế bào sinh hạt phấn trong quá trình giảm phân của nó.
lên bầu nhuỵ trước khi cho giao phấn.
Đáp án B
-Có thể tạo được cành tứ bội trên cây lưỡng bội bằng cách tác động cônsixin là hoá chất gây đột biến đa bội lên đỉnh sinh trưởng của một cành cây → tế bào đỉnh sinh trưởng bị đột biến tạo tế bào 4n → phát triển thành cành 4n; các cành khác trên cây vẫn là lưỡng bội như bình thường
-Tác đông lên bầu nhụy, hạt phấn chỉ tạo được giao tử 2n
-Tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử → tạo hợp tử 4n → tạo cả cơ thể 4n
Hai tỉ lệ kiểu hình thuộc hai kiểu tác động gen không alen khác nhau là
13 : 3 và 12 : 3 : 1.
9 : 7 và 13 : 3.
9 : 6 : 1 và 9 : 3 : 4.
9 : 3 : 3 : 1 và 9 : 7.
Đáp án B
-Kiểu tương tác át chế có tỉ lệ là: 13:3; 12:3:1
-Kiểu tương tác có bổ trợ là: 9:7; 9:3:3:1; 9:6:1; 9:3:4
Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nuclêôtit.
phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.
Đáp án D
- A sai do các cặp gen đồng hợp mới giống nhau về số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nucleotit, không liên quan đến vị trí gen.
- B sai do các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau mới phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân hình thành giao tử
-C sai do các gen tương tác với nhau để quy định 1 tính trạng có thể là các gen nằm trên các NST khác nhau hoặc trên cùng NST.
-Trong quá trình giảm phân có sự phân li của các NST về các giao tử → mang theo các gen cùng nằm trên 1 NST về giao tử.
→Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau
Trong một quần thể thực vật (2n) xét 1 gen gồm 2 alen nằm trên NST thường. A: qui định hoa tím là trội hoàn toàn so với a: qui định hoa trắng. Ở trạng thái cân bằng cây hoa trắng chiếm 16%. Đem toàn bộ cây hoa tím trong quần thể nầy tự thụ phấn. Hỏi tỉ lệ kiểu hình sau một thế hệ là.
45 tím : 4 trắng
24 tím : 4 trắng
36 tím : 4 trắng
94 tím : 4 trắng.
Đáp án B
aacây hoa trắng = 0,16 => a= = 0,4
A=1-0,4=0,6
Quần thể có dạng: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Cây hoa Tím gồm: (0,36 AA:0,48 Aa)
Quần thể chuyển thành: 3/7AA : 4/7Aa
3/7AA tự thụ phấn tạo ra 3/7AA
4/7Aa tự thụ phấn tạo ra 2/7Aa và 1/7AA và 1/7aa
Vậy tỷ lệ kiểu hình trội : lặn = 6:1
