30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 17)
40 câu hỏi
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Đáp án A
Vai trò của phôtpho đối với thực vật là:
Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim.
Thành phần của prôtêin, a xít nuclêic.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và Ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
Thành phần của axit nuclêôtic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Đáp án D
Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ cần ít năng lượng.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ không cần tiêu hao năng lượng..
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng
Đáp án D
Nhiệt độ có ảnh hưởng:
Chỉ đến sự vận chuyển nước ở thân.
Chỉ đến quá trình hấp thụ nước ở rễ.
Chỉ đến quá trình thoát hơi nước ở lá.
Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá.
Đáp án D
Cung phản xạ diến ra theo trật tự nào?
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → Hệ thần kinh → Cơ, tuyến.
Hệ thần kinh → Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → Cơ, tuyến.
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → Cơ, tuyến → Hệ thần kinh.
Cơ, tuyến → Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → Hệ thần kinh.
Đaps án A
Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là:
Duỗi thẳng cơ thể .
Co toàn bộ cơ thể.
Di chuyển đi chỗ khác.
Co ở phần cơ thể bị kích thích
Đáp án B
Côn trùng có hệ thần kinh nào tiếp nhận kích thích từ các giác quan và điều khiển các hoạt động phức tạp của cơ thể?
Hạch não.
hạch lưng.
Hạch bụng.
Hạch ngực.
Đáp án A
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành do:
Các tế bào thần kinh rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
Các tế bào thần kinh phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
Các tế bào thần kinh rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
Các tế bào thần kinh phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
Đáp án C
Người ta sư dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Đáp án B
Phitôcrôm Pđx có tác dụng:
Làm cho hạt nảy mầm, khí khổng mở, ức chế hoa nở.
Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng mở.
Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng đóng.
Làm cho hạt nảy mầm, kìm hãm hoa nở và khí khổng mở.
Đáp án B
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là:
Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành.
Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành.
Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành.
Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành
Đáp án D
Testostêrôn có vai trò:
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Đáp án A
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là :
10% và 12%
12% và 10%
9% và 10%
10% và 9%
Đáp án B
-Cách xác định các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn như sau:
+ Sinh vật sản xuất là bậc dinh dưỡng cấp 1
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 1 là bậc dinh dưỡng cấp 2
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là bậc dinh dưỡng cấp 3...
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 là 180.000/1.500.000 = 0,12 = 12%
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 là 18.000/180.000 = 0,1 = 10%
Đâu là nhận định sai ?
Tính trạng do gen trên NST X qui định di truyền chéo.
Dựa vào các tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.
Vùng tương đồng là vùng chứa lôcut gen khác nhau giữa NST X và NST Y.
Tính trạng do gen trên NST Y qui định di truyền thẳng.
Đáp án C
- Nhận định A, D đúng do gen trên X di truyền chéo, gen trên Y di truyền thẳng
- Nhận định B đúng
Ví dụ phép lai ở 1 loài động vật P. Cái XaXa (lông không vằn) * đực XAY (lông vằn) F1: XAXa (vằn): XaY (không vằn) đời con cứ con cái có lông vằn, con đực có lông không vằn.
-Vùng tương đồng là vùng chứa các locut gen giống nhau giữa NST X và NST Y
- Vùng chứa lôcut gen khác nhau giữa NST X và NST Y là vùng không tương đồng
Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân 1. Đời con của họ có thể có bao nhiêu phần trăm sống sót bị đột biến ở thể ba nhiễm (2n+1)?
25%
33,3%
66,6%
75%
Đáp án C
Do người phụ nữ có hiện tượng không phân li NST giới tính trong giảm phân l giao tử XX và O
Thụ tinh với giao tử bình thường của bố sẽ cho 3 loại hợp tử có khả năng sống sót (XXX,XXY,XO)
thể 3 nhiểm chiếm tỉ lệ 2/3 = 66,6%
Thuyết tiến hoá tổng hợp đã giải thích sự tăng sức đề kháng của ruồi đối với DDT. Phát biểu nào dưới đây không chính xác?
Khả năng chống DDT liên quan với những đột biến hoặc những tổ hợp đột biến đã phát sinh từ trước một cách ngẫu nhiên.
Khi ngừng xử lý DDT thì dạng kháng DDT trong quần thể vẫn sinh trưởng, phát triển bình thường vì đã qua chọn lọc.
Giả sử tính kháng DDT là do 4 gen lặn a, b, c, d tác động bổ sung, sức đề kháng cao nhất thuộc về kiểu gen aabbccdd.
Ruồi kiểu dại có kiểu gen AABBCCDD, có sức sống cao trong môi trường không có DDT.
Đáp án B
-A đúng vì đột biến phát sinh ngẫu nhiên, vô hướng trong quần thể. Khi chưa xử lý DDT thì trong quần thể ruồi đã tồn tại sẵn những kiểu gen kháng thuốc do đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước.
-Tuy nhiên trong môi trường không có DDT, những kiểu gen có khả năng kháng DDT lại sinh trưởng, phát triển chậm hơn những kiểu gen không có khả năng kháng thuốc.
Vùng mã hoá của gen ở SV nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. số đoạn exon và intron lần lượt là:
24; 27
27 ; 24.
25 ; 26.
26 ; 25
Đáp án D
Vì bắt đầu và kết thúc bao giờ cũng là E nên số E = số I + 1—> có 26 E và 25 I
Ở bò, kiểu gen AA qui định tính trạng lông đen, kiểu gen Aa qui định tính trạng lông lang đen trắng, kiểu gen aa qui định tính trạng lông vàng. Gen B qui định tính trạng không sừng, b qui định tính trạng có sừng. Gen D qui định tính trạng chân cao, d qui định tính trạng chân thấp.Các gen nằm trên NST thường, bố mẹ AaBbDD x AaBbdd, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ lai là:
3 đen, không sừng, cao : 6 lang, không sừng, cao : 3 vàng, không sừng, cao : 1 đen, có sừng, cao : 2 lang, có sừng, cao : 1 vàng, có sừng, cao.
6 đen, không sừng, cao : 3 lang, không sừng, cao : 3 vàng, không sừng, cao : 1 đen, có sừng, cao : 2 lang, có sừng, cao : 1 vàng, có sừng, cao.
9 đen, không sừng, cao:3 đen, có sừng, cao:3 lang, không sừng, cao: 1 lang, không sừng, cao.
3 đen, không sừng, cao : 6 lang, có sừng, cao : 3 vàng, không sừng, cao : 1 đen, có sừng, cao : 2 lang, không sừng, cao : 1 vàng, có sừng, cao.
Đáp án A
- Do các cặp gen phân li độc lập nên ta tính tỉ lệ phân ly kiểu hình đối với từng cặp gen
- Về tính trạng màu sắc lông Aa × Aa à 1 AA: 2Aa: 1aa ( đen: lang: vàng)
- Về tính trạng có sừng và không sừng: Bb × Bb à 1BB: 2 Bb: 1 bb ( không sừng : có sừng)
- Về tính trạng chiều cao chân: DD × dd à 100% Dd (chân cao)
- Do các cặp gen phân li độc lập nên tỉ lệ phân ly kiểu hình ở con lai là tích tỉ lệ phân li kiểu hình của từng tính trạng
= (1 đen:2 lang: 1 vàng) × (3 không sừng: 1 có sừng) × chân cao = 3 đen, không sừng, cao : 6 lang, không sừng, cao : 3 vàng, không sừng, cao : 1 đen, có sừng, cao : 2 lang, có sừng, cao : 1 vàng, có sừng, cao
Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:
0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa
0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa
0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa
Đáp án D
-Qua một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của nhân tố tiến hóa à quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền
Tần số alen của quần thể là
qa= = = 0,4 à pA = 1 – 0,4 = 0,6
-Mà tần số alen không thay đổi qua 1 thế hệ ngẫu phối nên ta có
- Gọi thành phần kiểu gen của quần thể P là dAA: hAa: raa à qa = r+ => 0,4 = 0,25 + => h = 0,3 mà d+h+r = 1 àd = 1-0,3-0,25 = 0,45
Vậy thành phần kiểu gen của P là 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa
Gen 1 có 3 alen, gen 2 có 2 alen, cả 2 gen này cùng nằm trên NST X (không có alen tương ứng nằm trên Y); gen 3 nằm trên NST Y (không có alen tương ứng trên NST X) có 3 alen. Số loại kiểu gen tối đa được tạo ra trong quần thể là:
85.
36.
39.
108.
Đáp án C
-Số loại kiểu gen về gen 1 và gen 2 là
+ Ở giới XX = 3.2 (3.2+1)/2 = 21 kiểu
+ Ở giới XY = 3.2 = 6 kiểu
-Số loại kiểu gen về gen 3 = 3 kiểu do chỉ xuất hiện ở giới XY
Ở giới XY xét về cả 3 gen có 6.3 = 18 kiểu
Vậy số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là 18 + 21 = 39 kiểu
Chọn đáp án C
- Chú ý: nếu 2 gen liên kết với nhau, gen 1 có r1 alen, gen 2 có r2 alen số kiểu gen tối đa của quần thể về 2 gen này là r1.r2 (r1.r2+1)/2
Ở một loài thực vật (2n = 22), cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4, người ta đếm được trong các tế bào con có 368 cromatít. Hợp tử này là dạng đột biến nào?
Thể một.
Thể không.
Thể ba.
Thể bốn
Đáp án C
-Do lần nguyên phân thứ 4 đang ở kì giữa, các tế bào chưa tách thành 2 tế bào con Số tế bào ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4 là: 23 = 8 tế bào trong mỗi tế bào có = 46 cromatit = 23 NST kép
hợp tử có 23 NST, vậy đây là thể ba
Ở người,gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bình thường của họ là:
0,0025%.
99,9975%.
0,75%.
99,25%
Đáp án B
-100 người bình thường có 1 người mang gen bạch tạng "tỉ lệ người mang gen bạch tạng Aa = 1/100 = 0,01
Cấu trúc di truyền của quần thể người về gen quy định bệnh bạch tạng là 0,99AA: 0,01Aa
-Cặp vợ chồng bình thường, xác suất sinh con bình thường = 1- xác suất sinh con bạch tạng
- Xác suất sinh con bạch tạng của cặp vợ chồng bình thường là: ¼ aa. (Aa)2 = ¼ . 0,012 = 0,0025%
Mộtcặpvợchồngcódabìnhthường,xácsuấtsinhconbình thườngcủa họ là 1 – 0,0025 = 99,9975%
Cho 4 loài có giới hạn trên, điểm cực thuận và giới hạn dưới về nhiệt độ lần lượt là:
Loài 1 =150C, 330C, 410C Loài 2 = 80C, 200C, 380C
Loài 3 = 290C, 360C, 500C Loài 4 = 20C, 140C, 220C
Giới hạn nhiệt độ rộng nhất thuộc về:
Loài 2
Loài 1
Loài 3
Loài 4
Đáp án A
-Khoảng giới hạn về nhiệt độ của loài 1 là: 41 – 15 = 26;
loài 2 là: 38 – 8 = 30;
loài 3 là: 50 – 29 =21,
loài 4 là: 22-2= 20
Giới hạn nhiệt độ rộng nhất thuộc về loài 2
Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể.
giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể.
thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
Đáp án C
-A sai vì tế bào vẫn chứa bộ NST của loài ở cả trạng thái co xoắn cực đại và trạng thái giãn xoắn tương ứng với các kì trong phân bào " sự thu gọn không giúp tế bào chứa được nhiều NST hơn bộ NST của loài.
-Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST có ý nghĩa trong việc tạo thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp của NST trong quá trình phân bào.
Hai gen A và B cùng nằm trên 1 nhóm liên kết cách nhau 20cM, hai gen D và E cùng nằm trên 1 nhóm liên kết cách nhau 40cM. Ở đời con cùa phép lai , kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:
11%
22%
28%
39%
Đáp án B
- Cặp lai ( ) có hoán vị 20% sẽ sinh ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ là:
0,lA-bb; 0,1 aaB-; 0.4A-B-; 0,4aabb.
- Cặp lai () có hoán vị 40% sẽ sinh ra 4 loai kiểu hình với tỉ lệ là:
0,2D-ee; 0,2ddE-; 0,3D-E-; 0,3ddee.
Loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn gồm có:
A-B-D-ee+ A-B-ddE- + A-bbD-E- + aaB-D-E-
= (A-B-)(D-ee) + (A-B-)(ddE-) + (A-bb)(D-E-) + (aaB-)(D-E-)
= 0,4 × 0,2+ 0,4 × 0,2 + 0,1 × 0,3 + 0,1 × 0,3
= 0,08+0,08 +0,03+ 0,03 = 0,22 = 22%
Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm. Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tỉ lệ sống sót của các dòng đã rất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tuỳ dòng). Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT:
không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp độtbiến đã phát sinh trong quần thể.
liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước.
là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT.
chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT.
Đáp án B
- Quần thể giao phối là quần thể vô cùng đa dạng và phong phú về các kiểu gen khác nhau do đột biến và biến dị tổ hợp có sẵn trong quần thể quần thể rất đa hình.
- Trong các dòng ruồi giấm đã chứa đựng các đột biến và tổ hợp đột biến kháng thuốc DDT phát sinh ngẫu nhiên từ trước khi bị phun thuốc mà không phải do thường biến (sự biến đổi đồng loạt theo hướng thích nghi với điều kiện môi trường), điều này thể hiện rõ ràng khi tỉ lệ sống sót của các dòng khác nhau là rất khác nhau (từ 0% - 100%)
Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp số lượng nuclêotit các loại: A=400, U=360, G=240, X=480. Số lượng nuclêotit từng loại của gen là:
A=T=380, G=X=360
A=T=360, G=X=380
A=180, T=200, G=240, X=360
A=200, T=180, G=120, X=240
Đáp án A
- Số lượng nucleotit từng loại của mARN là
A= =200 ; U = 180 ; G = 120, X = 240
-Theo nguyên tắc bổ sung ta có Agốc = UmARN, Tgốc = AmARN, Xgốc = GmARN, Ggốc = XmARN
Số nu mỗi loại trên mạch gốc của gen là
Ag=180, Tg = 200, Gg = 240, Xg = 120
Số lượng nucleotit từng loại của gen là :
A =T = Ag+ Tg = 180+200 = 380
G=X = Gg+Xg = 240+120 = 360
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo sinh học hiện đại, đặc điểm thích nghi này được hình thành do:
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
Đáp án C
- Theo sinh học hiện đại, quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là sự kết hợp của đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên trong đó :
+ Đột biến xuất hiện vô hướng, ngẫu nhiên trong quần thể.
+ Giao phối giúp đưa các alen đột biến vào các tổ hợp gen khác nhau, trong đó có các tổ hợp gen mà đột biến được biểu hiện ra kiểu hình.
+ Chọn lọc tự nhiên tích lũy các kiểu hình đột biến nếu kiểu hình đó tỏ ra thích nghigiữ lại kiểu gen chứa đột biến Qua các thế hệ làm tăng dần tần số alen đột biến ; nếu đột biến quy định kiểu hình không thích nghi bị CLTN loại bỏ.
-Như vậy trong quần thể sâu ăn lá cây đã tồn tại sẵn đột biến, kiểu gen quy định màu sắc xanh lục, màu nảy tỏ ra thích nghi trong môi trường sống có màu xanh kiểu gen được chọn lọc tự nhiên giữ lại
Chọn đáp án C
- D sai do CLTN tác động lên kiểu gen thông qua kiểu hình chứ không tác động lên từng biến dị cá thể riêng lẻ.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen thứ tự nào dưới đây là đúng
1- nuôi trồng trong các điều kiện khác nhau ; 2- theo dõi,thống kê kiểu hình ; 3-tạo ra các cá thể có cùng một kiểu gen
1-tạo ra các cá thể có cùng một kiểu gen ; 2- nuôi trồng trong các điều kiện khác nhau ; 3- theo dõi,thống kê kiểu hình
1- theo dõi,thống kê kiểu hình ; 2-tạo ra các cá thể có cùng một kiểu gen ; 3- nuôi trồng trong các điều kiện khác nhau
1-tạo ra các cá thể có cùng một kiểu gen ; 2- theo dõi,thống kê kiểu hình ; 3- nuôi trồng trong các điều kiện khác nhau
Đáp án B
- Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen trước hết cần tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen sau đó nuôi trồng chúng trong những điều kiện khác nhau và theo dõi thống kê kiểu hình A, C, D sai
Để có thể tạo ra một cành tứ bội trên cây lưỡng bội, đã xảy ra hiện tượng
Không phân li của toàn bộ bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào soma ở đỉnh sinh trưởng của cành cây.
Không phân li của toàn bộ bộ NST 2n trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
Không phân li của toàn bộ bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào soma tạo ra tế bào 4n
Không phân li của toàn bộ bộ NST 2n trong giảm phân của tế bào sinh dục tạo giao từ 2n, qua thụ tinh tạo ra từ tứ bội
Đáp án A
- B sai vì không phân li của toàn bộ bộ NST 2n trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử sẽ tạo ra hợp tử 4n phát triển thành cơ thể 4n, không phải thể khảm.
- C sai vì không phân li của toàn bộ bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào soma tạo ra tế bào 4n, nếu tế bào soma này không nằm ở đỉnh sinh trưởng thì sẽ không tạo được cành mới 4n
- D sai vì giao tử 2n thụ tinh với giao tử 2n tạo hợp tử 4n phát triển thành cơ thể 4n không phải thể khảm.
- A đúng vì tế bào soma ở đỉnh sinh trưởng không phân li toàn bộ bộ NST 2n tạo tế bào 4n tế bào này tiếp tục phân chia để tạo cành 4n trên cơ thể vẫn có bộ NST 2n.
Ở thực vật quá trình hình thành loài diễn ra nhanh nhất trong trường hợp:
Cách ly tập tính.
Cách ly địa lý.
Cách ly sinh thái
Lai xa và đa bội hóa.
Đáp án D
-Quá trình hình thành loài ở thực vật diễn ra nhanh nhất trong trường hợp lai xa và đa bội hóa
-Giải thích: lai xa và đa bội hóa tạo được giống mới hữu thụ và cách li sinh sản với 2 loài gốcđã tạo được loài mới.
-Hình thành loài mới bằng cách li tập tính, cách li địa lý, cách li sinh thái cần nhiều thời gian hơn rất nhiều
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội so với alen a quy định thân đen. Một quần thể ruồi giấm có cấu trúc di truyền là 0,1 AA : 0,4 Aa : 0,5 aa. Loại bỏ các cá thể có kiểu hình thân đen rồi cho các cá thể còn lại thực hiện ngẫu phối thì thành phần kiểu gen của quần thể sau ngẫu phối là:
0,09 AA : 0,12 Aa : 0,04 aa.
0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.
0,09 AA : 0,87 Aa : 0,04 aa.
0,2 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa.
Đáp án B
-Sau khi loại đi các cá thể có kiểu hình thân đen thì cấu trúc di truyền của quần thể quy về tổng là 1 là: 0,2AA: 0,8 Aa
Tần số alen pA = 0,2 + = 0,6; qa = 1- 0,6 = 0,4
Cấu trúc di truyền của quần thể sau ngẫu phối là: 0,62AA: 2.0,6.0,4Aa: 0,42 aa
= 0,36AA: 0,48Aa:0,16aa
Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định khả năng này mầm trên đất có kim loại nặng, alen a không có khả năng này nên hạt có kiểu gen aa bị chết khi đất có kim loại nặng. Tiến hành gieo 600 hạt (gồm 20 hạt AA, 80 hạt Aa, 500 hạt aa) trên đất có kim loại nặng, các hạt sau khi này mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1; F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đỏ ra hoa kết hạt tạo thế hệ F2. Lấy một hạt ở đời F2, xác suất để hạt này nảy mầm được trên đất có kim loại nặng là
87,5%.
90,0%.
91,0%.
84,0%.
Đáp án A
- Trong 600 hạt ban đầu, chỉ có 100 hạt nảy mầm, gồm 0,2AA : 0,8Ạa.
- Vì quần thể tự phối nên tỉ lệ kiểu gen của họp tử F1 là 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa.
- Vì aa không nảy mầm nên tỉ lệ kiểu gen của cây Fi là 0,5AA : 0,5Aa.
- Tỉ lệ kiểu gen của hợp tử F2 là 0,625 AA : 0,25 Aa : 0,125aa.
- Tỉ lệ hạt F2 nảy mầm được = 0,625 + 0,25 = 0,875 = 87,5%
Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :
Xác suất để người III2 không mang gen bệnh là bao nhiêu:
0,5
0,33
0,25
0,75
Đáp án B
-Ta thấy II2 và II3 bình thường, sinh con gái III1 bị bệnh gen quy định bệnh M là gen lặn nằm trên NST thường.
III1 có kiểu gen aa II2 và II3 đều có kiểu gen Aa
-III2 không mang gen bệnh III2 có kiểu gen AA, mà III2 có kiểu hình bình thường
Xác suất để III2 bình thường có kiểu gen AA là : 1/4AA : (1/4 AA + 2/4Aa) =1/3= 0,33
Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là:
giải thích được sự hình thành loài mới.
phát hiện vai trò của CLTN và chọn lọc nhân tạo trong tiến hóa của vật nuôi, cây trồng và các loài hoang dại.
chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có một nguồn gốc chung.
đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này.
Đáp án C
từ một nguồn gốc chung theo con đường phân li tính trạng.
- A sai vì Đacuyn giải thích sự hình thành loài mới vẫn chưa rõ cơ chế.
- B sai vì CLTN theo quan niệm của Đacuyn vẫn còn một số điểm chưa thực sự chính xác như đơn vị chọn lọc, nguồn nguyên liệu của chọn lọc…
- D sai vì trong khái niệm biến dị, Đacuyn vẫn chưa phân định chính xác vai trò của đột biến và thường biến.
Chọn đáp án C
Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen đ đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử được tạo ra từ cơ thể này là :
10,0%
7,5%
5,0%
2,5%
Đáp án D
-Do cặp gen Aa so với Bb ; XDeXdE phân li độc lập tỉ lệ giao tử abXde bằng tích tỉ lệ các giao tử thành phần là a, b, Xde
- Tỉ lệ giao tử a =1/2 ; tỉ lệ giao tử b =1/2 ; tỉ lệ giao tử Xde (giao tử hoán vị) = 20% :2 = 10% = 0,1
tỉ lệ giao tử abXde =1/2 * 1/2*0,1 = 0,025 = 2,5%
Nói về nhân tố sinh thái, phát biểu nào là đầy đủ nhất: Nhân tố sinh thái là:
Nhân tố môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để thích nghi
Nhân tố môi trường tác động gián tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để thích nghi
Nhân tố môi trường tác động trực tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để tự vệ
Nhân tố môi trường tác động trực tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để thích nghi
Đáp án A
- Nhân tố sinh thái là những nhân tố của môi trường, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên cơ thể sinh vật, sinh vật có phản ứng để thích nghi
Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp. Trong một trại nhân giống, có 10 con đực giống chân cao và 100 con cái chân thấp. Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời con có 75% cá thể chân cao, 25% cá thể chân thấp. Trong số 10 con bò đực nói trên, có bao nhiêu con thuần chủng về tính trạng chiều cao chân?
5 con.
6 con.
3 con.
8 con
Đáp án A
Gọi x là số cá thể thuần chủng → số cá thể không thuần chủng là 10 - x.
- Tỉ lệ kiêu gen của con đực là →AA: Aa.
Giao tử đực mang gen a chiếm tỉ lệ =
Tỉ lệ kiểu gen của con cái gồm 100% aa cho giao tử a chiếm tỉ lệ = 1.
Kiểu hình chân thấp, ở đời con có tỉ lệ = 1 × = 25% = 0,25
10 - x = 0,25 × 20 = 5 x = 10 - 5 = 5 cá thể
Cơ chế hình thành hợp tử XYY ở người có liên quan đến
Cặp nhiễm sắc thể giới tính XX của mẹ sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX.
Cặp nhiễm sắc thể giới tính của bố sau khi tự nhân đôi không phân ly ở phân bào II của giảm phân tạo giao tử YY.
Cặp nhiễm sắc thể giới tính của bố và mẹ đều không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX và YY
Cặp nhiễm sắc thể giới tính XY sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân ở bố tạo giao tử XY
Đáp án B
+Do mẹ có kiểu NST giới tính XX Hợp tử XYY là sự kết hợp của giao tử YY của bố và giao tử X của mẹ
Quá trình giảm phân ở người mẹ bình thường tạo giao tử X. Quá trình giảm phân của bố xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể giới tính sau khi tự nhân đôi không phân ly ở phân bào II của giảm phân tạo giao tử YY
Một đột biến gen làm mất 3 cặp nucleotit ở vị trí số 5 ; 10 và 31.Cho rằng bộ ba mới và bộ ba cũ không cùng mã hóa một loại axitamin và đột biến không ảnh hưởng đến bộ ba kết thúc.Hậu quả của đột biến trên là :
Mất 1 axitamin và làm thay đổi 10 axitamin liên tiếp sau axitamin thứ nhất của chuỗi pôlipeptit.
Mất 1 axitamin và làm thay đổi 9 axitamin liên tiếp sau axitamin thứ nhất của chuỗi pôlipeptit.
Mất 1 axitamin và làm thay đổi 10 axitamin đầu tiên của chuỗi pôlipeptit.
Mất 1 axitamin và làm thay đổi 9 axitamin đầu tiên của chuỗi pôlipeptit.
Đáp án D
- Đột biến mất 3 cặp nu ở 3 vị trí khác nhau mất trọn vẹn 1 bộ ba tương ứng với chuỗi polipeptit mất 1 axit amin
- 3 nucleotit đầu tiên của gen không bị ảnh hưởng axit amin mở đầu không thay đổi; từ nucleotit thứ 4 trở đi khung đọc của riboxom sẽ bị lệch cho đến nucleotit gần nhất với nu số 31 bị mất tạo thành số bộ 3 là một số nguyên lần, tức là nucleotit số 33.
- Từ nucleotit số 4 đến nucleotit số 33 có (33-4+1)/3 = 10 bộ ba, do mất 3 cặp nucleotit còn 9 bộ ba tương ứng với 9 axit amin.
Chọn đáp án D
