30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 15)
Đề thi

30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 15)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắc tố tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng

trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh là:

Diệp lục a

Diệp lục b.

Diệp lục a, b.

Diệp lục a, b và carôtenôit.

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng:

Có cuống lá.

Có diện tích bề mặt lớn.

Phiến lá mỏng.

Các khí khổng lập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm mất diện tích hấp thụ ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu trình Canvin không phụ thuộc trực tiếp vào ánh sáng, nhưng không xảy ra vào ban đêm, vì sao ?

ban đêm nhiệt độ thấp không thích hợp với các phản ứng hoá học

nồng độ CO2 thường giảm vào ban đêm

chu trình Canvin phụ thuộc vào các sản phẩm của pha sáng

ban đêm thực vật không hình thành nớc cần cho chu trình Canvin

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật chịu hạn mất một lượng nước tối thiểu bởi vì:

sử dụng con đường CAM

giảm độ dày của lớp cutin lá

có khoảng chứa nước lớn trong lá

sử dụng con đường C3

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Photon của bước sóng nào giàu năng lượng nhất:

xanh lục

vàng

xanh tím

da cam

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lớn NADH giải phóng năng lượng cho chuỗi truyền điện tử là từ:

Hoá thẩm

Đường phân

Sinh tổng hợp

Chu trình Creps

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:

Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.

Không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đơi với người và gia súc.

Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.

Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là:

Auxin, xitôkinin.

Auxin, gibêrelin.

Gibêrelin, êtylen.

Etylen, Axit absixic.

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào đúng với vai trò của thức ăn đối với sự sinh trưởng và phát triển của động vật?

Làm tăng khả năng thích ứng với mọi điều kiện sống bất lợi của môi trường.

Gia tăng phân bào tạo nên các mô, các cơ quan, hệ cơ quan.

Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ.

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ecđixơn có tác dụng:

Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.

Gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

Gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?

1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.

1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.

1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân.

1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân.

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tự thụ phấn là:

Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhuỵ của cây khác cùng loài.

Sự thụ phấn của hạt phấn với nhuỵ của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây.

Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với cây khác loài.

Sự kết hợp của tinh tử của cây này với trứng của cây khác.

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào không đúng khi nói về quả?

Quả là do bầu nhuỵ dày sinh trưởng lên chuyển hoá thành.

Quả không hạt đều là quả đơn tính.

Quả có vai trò bảo vệ hạt.

Quả có thể là phương tiện phát tán hạt.

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạn chế của sinh sản vô tính là:

Tạo ra các thế hệ con cháu không đồng nhất về mặt di truyền, nên thích nghi khác nhau trước điều kiện môi trường thay đổi.

Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng đồng nhất trước điều kiện môi trường thay đổi.

Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng kém trước điều kiện môi trường thay đổi.

Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng chậm chạp trước điều kiện môi trường thay đổi

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hướng tiến hoá về sinh sản của động vật là:

Từ hữu tính đến vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.

Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.

Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ trứng đến đẻ con.

Từ vô tính đến hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng.

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không có đột biến. Phép lai nào sau đây cho nhiều kiểu gen, kiểu hình nhất ở đời con?

AaXBXB × AaXbY.

AaXBXb × AaXbY.

AaBb × AaBb.

AB/ab x AB/ab

Xem đáp án

Đáp án B

Do các cặp gen phân li độc lập nên xét riêng sự phân li kiểu gen, kiểu hình của từng cặp gen ta có:

-Phép lai A cho số kiểu gen là 3.2= 6 kiểu, số kiểu hình là 2.1 = 2 kiểu

-Phép lai B cho số kiểu gen là: 3.4 = 12 kiểu, số kiểu hình là: 2. 4 = 8 kiểu

-Phép lai C cho số kiểu gen là: 3.3= 9 kiểu, số kiểu hình là 2.2= 4 kiểu

- Phép lai D các gen liên kết với nhau nên nếu không có hoán vị gen → số kiểu gen là 3, số kiểu hình là 2; nếu có hoán vị gen → số kiểu gen là [2.2(2.2+1)]/2 = 10 kiểu, số kiểu hình là 4 kiểu.→ Trường hợp B có số kiểu gen, kiểu hình nhiều nhất

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn, alen a quy định quả bầu dục; alen B quy định quả ngọt, alen b quy định quả chua; alen D quy định quả có vị thơm, alen d quy định quả không có vị thơm. Khi cho hai cây (P) có cùng kiểu gen giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 540 cây có quả tròn, ngọt, có vị thơm; 180 cây có quả tròn, ngọt, không có vị thơm; 180 cây có quả bầu dục, chua, có vị thơm; 60 cây có quả bầu dục, chua, không có vị thơm. Biết các gen đều nằm trên NST thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây P là:

AaBbDd

ABDabd

ABabDd

AbAbDd

Xem đáp án

Đáp án C

- A sai do nếu P có kiểu gen AaBbDd → F1 có tỉ lệ kiểu hình là (3:1)*(3:1)*(3:1) = 27:9:9:9:3:3:3:1

- B sai do nếu P có kiểu gen ABDabd → F1 cho tỉ lệ kiểu hình 3 tròn, ngọt, thơm: 1 bầu dục, chua, không thơm.

- D sai do F1 có quả tròn, ngọt tức là trong kiểu gen có cả alen A và B.

- C đúng do F1 phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1 = (3:1) * (3:1) trong đó tròn luôn đi với ngọt, bầu dục luôn đi với chua → 2 gen này liên kết với nhau, P dị hợp tử đều AB/abthơm: không thơm = 3:1 → Dd nằm ở cặp NST khác

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà khoa học đang nghiên cứu một gen có hai alen H1 và H2, H1 là trội so với H2. Một cá thể có kiểu gen H1H2 được lai với một cá thể có cùng kiểu gen. Dự kiến F1 có tỷ lệ kiểu hình trội là bao nhiêu?

100%

50%

25%

75%

Xem đáp án

Đáp án D

- Chọn D vì

p: H1H2 × H1H2

Giao tử (P): 1/2H1; 1/2 H2

F1: 1/4 H1H1 : 2/4 H1H2 : 1/4 H2H2

Mà H1 là trội so với H2→ Kiểu hình trội H1- chiếm tỉ lệ 1/2 + 1/4 = 0,75

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến nào sau đây có thể sẽ ảnh hưởng nhiều nhất đến polypeptide hoàn chỉnh?

mất 50 nucleotide trong promoter.

mất bốn nucleotide ở đầu 5' trước promoter.

mất ba nucleotide ở giữa intron thứ ba

đột biến thay thế tạo ra bộ ba thoái hóa trong exon đầu tiên.

Xem đáp án

Đáp án A

- Chọn A: Vì

+ B sai vì: promoter là đoạn khởi động, có chức năng khởi động quá trình phiên mã → mất bốn nucleotit ở đầu 5’ trước promoter thì promoter không bị ảnh hưởng → quá trình phiên mã diễn ra bình thường.

+ C sai vì: intron là đoạn không mã hóa, sẽ bị cắt bỏ trong quá trình hoàn thiện mARN để tạo mARN hoàn chỉnh.

+ D sai vì: Bộ ba thoái hóa là bộ ba mã hóa cùng loại axit amin so với bộ ba ban đầu → chuỗi polypeptit không ảnh hưởng.

+ A đúng vì mất 50 nucleotit trong promoter → promoter không bình thường → không khởi động được quá trình phiên mã hoặc phiên mã bị rối loạn→ polipeptit bị ảnh hưởng nhiều nhất.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen Xbr nằm trên nhiễm sắc thể 12 và chịu trách nhiệm cho việc sản xuất một protein liên quan đến chức năng gan có ba alen khác nhau của gen Xbr tồn tại trong quần thể người: Xbr1, Xbr2, và Xbr3. Số lượng alen Xbr tối đa mà một người bình thường có thể có trong hệ gen ở một tế bào da của họ là bao nhiêu?

3

2

6

4

Xem đáp án

Đáp án B

-Một người bình thường → các tế bào sinh dưỡng đều có kiểu gen bình thường.

- Do trong tế bào các NST đứng thành cặp tương đồng, trên đó có các locut gen tương ứng → kiểu gen bình thường chứa 2 alen.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể thực vật có kiểu gen AaBb, khi quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử có 10% tế bào rối loạn phân li trong giảm phân 1 ở cặp Aa và 20% tế bảo khác rối loạn phân li giảm phân 2 ở cặp Bb. Các sự kiện khác diễn ra bình thường,các tế bào còn lại giảm phân bình thường.Theo lý thuyết,giao tử n+1 chiếm tỉ lệ là?

15%.

25%.

12,5%.

30%.

Xem đáp án

Đáp án A

10% lệch bội do rối loạn phân ly trong giảm phân I cho 0,05(n+1;n-1) => n+1=0,05

20% lệch bội do rối loạn phân ly trong giảm phân 2 cho 0,1(n+1;n-1) => n+1=0,1.

Tổng n+1=0,15.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài côn trùng, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn; alen B quy định râu dài trội hoàn toàn so với alen b quy định râu ngắn. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, di truyền liên kết hoàn toàn. Cho các phép lai sau đây:

Tính theo lí thuyết, phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 3:1 là:


(2), (3), (4), (6).

(1), (2), (3), (4).

(1), (2), (4), (5).

(2), (3), (5), (6).

Xem đáp án

Đáp án A

-Phép lai (1) có tỉ lệ phân li kiểu hình 1:2:1 → B, C sai

-Phép lai (5) có tỉ lệ phân li kiểu hình 1:2:1 → D sai

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai một cá thể mắt đỏ lấy từ dòng thuần chủng với một cá thể mắt trắng của một loài động vật, thu được ở F1 tất cả đều mắt đỏ. Cho con cái F1 lai phân tích với con đực mắt trắng thu được tỉ lệ 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Kết luận nào sau đây là đúng?

Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung; P: ♀ AAXBXB × ♂aaXbY.

Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung; P: ♂AAXBXB × ♀aaXbY.

Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn; P: ♂XAXA × ♀XaY.

Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn; P: ♀XAXA × ♂XaY.

Xem đáp án

Đáp án B

-Do mắt đỏ đều là con đực → có gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính.

-Fb ở phép lai phân tích phân li theo tỉ lệ 3 mắt trắng: 1 mắt đỏ → = 4 tổ hợp giao tử → cái F1 dị hợp tử 2 cặp gen → tính trạng màu mắt do 2 cặp gen quy định, trong đó 1 cặp gen nằm trên NST thường, 1 cặp gen nằm trên NST giới tính → C, D sai

-Nếu con cái có kiểu NST giới tính XX → Cái F1 lai phân tích có kiểu gen AaXBXb * ♂aaXbY

→Tạo Fb có kiểu gen AaXBXb và AaXBY → cả đực và cái đều có màu đỏ →không phù hợp giả thiết → con cái có kiểu NST giới tính XY, con đực có kiểu NST giới tính XX

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không đóng góp vào quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý?

Các đột biến khác nhau bắt đầu phân hóa vốn gen của các quần thể cách li.

Quần thể cách li có kích thước nhỏ và phiêu bạt di truyền đang xảy ra.

Quần thể thích nghi chịu áp lực chọn lọc khác với quần thể mẹ.

Dòng gen giữa hai quần thể này là rất mạnh.

Xem đáp án

Đáp án D

-Đề hình thành loài khác khu vực địa lý →các nhóm quần thể khác khu vực địa lý phải có sự cách li địa lý với nhau, tại mỗi khu vực địa lý đó các nhân tố tiến hóa sẽ tác động theo các hướng khác nhau làm phân hóa vốn gen của các nhóm quần thể này.

-Sự khác biệt về vốn gen giữa các nhóm quần thể sẽ đưa đến sự cách li sinh sản, cách li di truyền →hình thành loài mới.

-Nếu dòng gen giữa 2 quần thể khác khu vực địa lý là rất mạnh → giữa chúng vẫn có sự trao đổi vốn gen thường xuyên → không tạo được sự cách li → không hình thành loài mới.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn đang quan tâm đến sự di truyền trong một quần thể rắn chuông. Hai đặc điểm mà bạn quan tâm là hình dáng hoa văn và màu sắc hoa văn. Hình dạng có thể là tròn hoặc kim cương và màu sắc có thể có màu đỏ hoặc đen. Bạn có thể xác định rằng hình dạng được qui định bởi gen A trong khi màu sắc được xác định bởi gen B. Bạn cũng xác định rằng kim cương, đen là những tính trạng trội. Bạn cho lai một con rắn kim cương màu đen với một con rắn hình tròn màu đỏ. Con rắn kim cương đen là dị hợp cho cả hai gen. Tỷ lệ cá thể có kiểu hình đen tròn trong các con F1 là bao nhiêu?

1/4

1/8

1/16

3/4

Xem đáp án

Đáp án A

A : kim cương B: đen

a : tròn b: đỏ

-Rắn hình tròn, màu đỏ có kiểu hình đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen → chỉ cho 1 loại giao tử lặn ab

-Rắn kim cương, đen dị hợp cả 2 gen có kiểu gen AaBb

P. AaBb (kim cương, đen) × aabb (hình tròn, đỏ)

G. AB, Ab, aB, ab ; ab

Fb: 1/4 AaBb: 1/4 aaBb: 1/4 Aabb: 1/4 aabb → tỉ lệ rắn đen, tròn (aaBb) chiếm 1/4

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà di truyền học xác định rằng một bệnh gây ra bởi một đột biến gen lặn trong một alen của một gen. Các alen đột biến bị mất tymin ở vị trí 25 của gen. Các gen này được tìm thấy trên các nhiễm sắc thể X. Dưới đây là trình tự ADN cho vùng mã hóa cùa gen bình thường. Tuyên bố nào về hậu quả của đột biến này là ĐÚNG?

ADN của gen bình thường:

5’- ATG TTA XGA GGT ATX GAA XTA GTT TGA AXT XXX ATA AAA- 3’

i. Các protein đột biến có chứa nhiều hơn bốn axit amin so với các protein bình thường.

ii. Các protein đột biến có chứa ít hơn một axit amin so với các protein bình thường,

iii. Nam giới có nhiều khả năng bị bệnh hơn nữ.

Chỉ i

i và ii

Chỉ iii

i và iii

Xem đáp án

Đáp án C

- Từ trình tự vùng mã hóa của gen bình thường→ Trình tự của mARN do gen mã hóa là:

5’- AUG UUA XGA GGU AUX GAA XUA GUU UGA AXU XXX AUA AAA - 3’

Do UGA là bộ ba kết thúc → chuỗi polipeptit do mARN mã hóa có 8 axit amin

-Từ trình tự vùng mã hóa của gen bình thường → Trình tự vùng mã hóa của alen đột biến sau khi mất tymin ở vị trí 25 là

5’- ATG TTA XGA GGT ATX GAA XTA GTT GAA XTX XXA TAA AA - 3’

→Trình tự mARN được tổng hợp từ alen đột biến này là:

5’- AUG UUA XGA GGU AUX GAA XUA GUU GAA XUX XXA UAA AA - 3’

=>Chuỗi polipeptit do alen đột biến mã hóa có 11 axit amin do UAA là mã kết thúC.

→Chuỗi polipeptit do alen đột biến mã hóa nhiều hơn so với alen bình thường 3 axit amin.

→ý i, ii sai.

-Do gen nằm trên NST X → nam giới có kiểu gen XY dễ biểu hiện ra kiểu hình hơn giới nữ XX.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công tác giống, hướng tạo ra những giống cây trồng tự đa bội lẻ thường được áp dụng đối với những loại cây nào sau đây?

Điều, đậu tương.

Cà phê, ngô.

Nho, dưa hấu.

Lúa, lạc.

Xem đáp án

Đáp án C

-Những cây trồng tự đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính → tạo quả không hạt.

-Người ta đã thành công trong việc tạo các giống nho, dưa hấu đa bội lẻ không hạt.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giao tử đực (tinh tử) của loài thực vật A có 8 nhiễm sắc thể. Các tế bào rễ của loài thực vật B có 24 nhiễm sắc thể. Thụ phấn loài B bằng hạt phấn của loài A, người ta thu được một số con lai bất thụ nhưng có khả năng sinh sản sinh dưỡng. Sau một số thế hệ cây lai sinh sản sinh dưỡng, người ta thu được một số cây lai hữu thụ. Số lượng nhiễm sắc thể của cây lai hữu thụ là

4n = 40.

4n = 64.

2n = 32.

2n = 20.

Xem đáp án

Đáp án A

-Tinh tử của thực vật có bộ NST n → Bộ NST 2n của loài thực vật A là: 8.2 = 16

- Con lai bất thụ giữa loài A và loài B có bộ NST n1+n2 = 16/2 + 24/2 = 20 NST

- Cây lai hữu thụ có khả năng tiếp hợp bình thường trong giảm phân → phải có cặp NST tương đồng → có kiểu NST là 2n1+2n2 = 16+24= 40NST

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Xây dựng các hồ chứa trên sông để lấy nước tưới cho đồng ruộng, làm thủy điện và trị thủy dòng sông sẽ đem lại hậu quả sinh thái nào nặng nề nhất?

Làm giảm lượng trầm tích và chất dinh dưỡng cho các thủy vực sau đập.

Gây thất thoát đa dạng sinh học cho các thủy vực.

Gây ô nhiễm môi trường.

Gây xói lở bãi sông sau đập.

Xem đáp án

Đáp án B

-Hậu quả sinh thái nặng nề nhất là: gây thất thoát đa dạng sinh học cho các thủy vực.

-Do: ngăn cản lưu thông dòng chảy →giảm sự trao đổi sinh vật giữa các khu vực, giảm chất dinh dưỡng cho các thủy vực, gây ô nhiễm, xói lở bãi sông …

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân ở người mẹ, ở lần phân bào I, nhiễm sắc thể vẫn phân ly bình thường nhưng trong lần phân bào II, 50% số tế bào có hiện tượng không phân ly ở NST giới tính. Quá trình giảm phân ở người bố bình thường, không có đột biến xảy ra. Người vợ đang mang thai và sắp sinh thì khả năng đứa con họ sinh ra bị bất thường về số lượng NST là:

5/8

1/2.

3/8

3/7.

Xem đáp án

Đáp án C

Mẹ có tỷ lệ các giao tử là 0,25(XX;O) và 0,5X

Bố có tỷ lệ các giao tử là 0,5(X,Y) =>con lệch bội=0,25.0,5.2+0,25.0,5=3/8 (YO chết)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cônsixin có tác dụng cản trở sự hình thành thoi phân bào. Để gây đột biến đa bội người ta sử dụng cônsixin tác động vào chu kỳ tế bào ở

pha G2.

pha G1.

pha M.

pha S.

Xem đáp án

Đáp án A

-Thoi phân bào được tổng hợp ở pha G2

→ để gây đột biến đa bội người ta sử dụng consixon tác động vào chu kì tế bào ở pha G2

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho F1 dị hợp tử 3 cặp gen lai phân tích, FBthu được như sau :

 165 cây có kiểu hình : A-B-D- 88 cây có kiểu hình : A-B-dd

 163 cây có kiểu hình : aabbdd 20 cây có kiểu hình : A-bbD-

 86 cây có kiểu hình : aabbD- 18 cây có kiểu hình aaB-dd

Khoảng cách của gen A và B là

7cM

39 cM

32 cM

61 cM

Xem đáp án

Đáp án A

- Kết quả lai phân tích cho ra 6 loại kiểu hình → cá thể dị hợp tạo ra 6 loại giao tử, 3 cặp gen liên kết không hoàn toàn, trao đổi chéo xảy ra tại 2 điểm không cùng lúc.

- Xác định 2 loại giao tử còn thiếu do trao đổi chéo kép là: A-bbdd và

aaB-D- → trật tự gen trên NST là BAD

Kiểu gen của cây dị hợp là: BAD/bad

- Khoảng cách giữa các gen:

+ Hai loại kiểu hình có tỉ lệ lớn: [ (165+ 163)/540] x 100% = 61%

khoảng cách giữa B và D là : 100% - 61% = 39% = 39cM

khoảng cách AD là: [(88 + 86)/540]x100% = 32% = 32cM

khoảng cách BA là : [(20 +18)/540]x100% = 7% = 7cM

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa?

Theo quan điểm của Đacuyn, biến dị xác định là nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa vì giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường sống.

Theo quan niệm của tiến hóa hiện đại, đột biến gen ít có ý nghĩa đối với tiến hóa hơn so với đột biến nhiễm sắc thể.

Theo quan niệm của tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu tiến hóa gồm: đột biến gen và biến dị tổ hợp.

Theo quan điểm của Đacuyn, biến dị không xác định là những biến dị xuất hiện riêng lẻ trong quá trình sinh sản, có khả năng di truyền là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

Xem đáp án

Đáp án D

- A sai vì theo quan niệm của Đacuyn có 2 loại biến dị là biến dị xác định và biến dị không xác định trong đó biến dị không xác định là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa nhưng biến dị xác định cũng là nguồn nguyên liệu thứ yếu cho tiến hóa.

-B sai do theo quan niệm của tiến hóa hiện đại, đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa, đột biến NST cung cấp nguồn nguyên liệu thứ yếu.

-C sai do theo quan niệm của tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu tiến hóa gồm nguồn nguyên liệu sơ cấp (đột biến gen + đột biến NST) và nguồn nguyên liệu thứ cấp (biến dị tổ hợp)

- D đúng, theo quan niệm của Đacuyn biến dị không xác định là những biến dị xuất hiện riêng lẻ trong quá trình sinh sản, có khả năng di truyền là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinh thái, các bậc dinh dưỡng A, B, C, D, E lần lượt có sinh khối là 500kg, 400kg, 50kg, 5000kg, 5kg. Chuỗi thức ăn có thể xẩy ra là

A → B → C → D.

D → A → C → E.

A → B → E →D.

D → C → A → B.

Xem đáp án

Đáp án B

-Chuỗi thức ăn nhiều khả năng có thể xảy ra là chuỗi thức ăn có sinh khối giảm dần qua các bậc dinh dưỡng (dạng tháp có đáy rộng, đỉnh hẹp), thường có 4 mắt xích. → D bắt đầu của chuỗi

→chuỗi phù hợp có trình tự D → A → C → E.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là

mức tử vong.

xuất - nhập cư.

mức sinh sản.

nguồn thức ăn.

Xem đáp án

Đáp án D

- Cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể thông qua 4 yếu tố: mức tử vong, mức sinh sản, mức xuất cư, mức nhập cư. Mà cả 4 yếu tố này đều phụ thuộc vào nguồn thức ăn của môi trường sống.

VD: nếu thức ăn dồi dào → sinh sản tăng, tử vong giảm, xuất cư giảm, nhập cư tăng.

Nếu thức ăn ít → sinh sản giảm, tử vong tăng, xuất cư tăng, nhập cư giảm

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quần thể của loài ếch là ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg cho một gen có hai alen, M and m. Tần số của alen m trong quần thể 1 là 0,2 và 0,4 ở quần thể 2. Nếu có 100 con ếch trong mỗi quần thể, sự khác nhau về số lượng ếch dị hợp giữa hai quần thể là?

12

8

32

16

Xem đáp án

Đáp án D

-Tần số các loại alen của quần thể 1 là: qa = 0,2 → pA = 1=0,2 = 0,8

-Tần số các loại alen của quần thể 2 là: qa = 0,4 →pA = 1-0,4 = 0,6

- Cấu trúc di truyền của quần thể 1 là: 0.8*0,8AA : 0,8*2*0,2 Aa: 0,2*0,2 aa = 0,64AA:0,32Aa:0,04aa

-Cấu trúc di truyền của quần thể 2 là: 0,6*0,6AA: 2*0,6*0,4Aa: 0,4*0,4 aa = 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

-Số ếch dị hợp của quần thể 1 là: 0,32*100 = 32 con

-Số ếch dị hợp của quần thể 2 là: 0,48*100 = 48 con

→Sự khác nhau về số lượng ếch dị hợp giữa hai quần thể là: 48-32 = 16 con

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen, gen III có 5 alen. Biết gen I và II nằm trên X không có alen trên Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X. số kiểu gen tối đa trong quần thể

154

184

138

214

Xem đáp án

Đáp án C

-Số kiểu gen tối đa trong quần thể về gen I và gen II là:

+ Ở giới XX: = 3 ×43×4+12=78  

+ Ở giới XY: 3*4 = 12

-Do gen III có 5 alen nằm trên Y không có alen trên X → số kiểu gen của giới XY về gen III là 5

→số kiểu gen tối đa của giới XY về cả gen I,II,III là: 12.5 = 60 kiểu

→Số kiểu gen tối đa về cả 3 gen trong quần thể là: 60+78 = 138 kiểu

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mèo gen D nằm trên phần không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định màu lông đen, gen lặn d quy định màu lông vàng hung, khi trong kiểu gen có cả D và d sẽ biểu hiện màu lông tam thể. Trong một quần thể mèo có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung, số còn lại là mèo cái. Tỉ lệ mèo có màu tam thể theo định luật Hácdi-Vanbéc là bao nhiêu?

16%

2%

32%

8%

Xem đáp án

Đáp án A

-Mèo đực lông đen có kiểu gen XDY, màu đực lông vàng hung có kiểu gen XdY

Do ở thú số lượng đực, cái trong quần thể = 1:1 →Xét riêng giới đực ta có tỉ lệ mèo đực lông đen = 10% .2 = 20%; tỉ lệ mèo đực lông vàng hung = 40% .2 = 80% → tần số XD = 0,2; tần số Xd = 0,8.

→Tỉ lệ mèo cái lông tam thể trên tổng số mèo cái là: 2pqXDXd = 2.0,8.0,2 = 0,32

→Tỉ lệ mèo cái lông tam thể trên cả quần thể theo định luật Hacdi-Vanbec là: 0,32 ÷2 =0,16

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp các sinh vật sau:

(1) Nhóm cây thông 3 lá trên đồi.

(2) Nhóm ốc trong ruộng.

(3) Nhóm cá trong hồ.

(4) Nhóm ba ba trơn trong đầm.

(5) Nhóm cây keo tai tượng trên đồi.

Tập hợp sinh vật nào là quần thể?

(3), (4), (5).

(1), (4), (5).

(2), (3), ( 4).

(1), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án B

-Quần thể là tập hợp các cá thể thuộc cùng 1 loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và có lịch sử phát triển cùng nhau, hình thành mối quan hệ tương tác giữa các cá thể trong quần thể với nhau và với môi trường.

→Nhóm 1,4,5 là các quần thể. Nhóm 2,3 không là quần thể do có các loài ốc khác nhau, các loài cá khác nhau cùng sống

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cặp gen dị hợp Aa mỗi gen đều chứa 2998 liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit. Gen A chứa 32,5% số nuclêôtit loại Ađênin, gen a có số nuclêôtit loại Ađênin bằng số nuclêôtit loại Guanin và bằng 25%. Một cơ thể có kiểu gen Aaa giảm phân bình thường không thể tạo ra loại giao tử nào sau đây?

Giao tử có chứa 1275 Guanin.

Giao tử có chứa 1500 Timin.

Giao tử có chứa 1050 Xitôzin.

Giao tử có chứa 750 Ađênin.

Xem đáp án

Đáp án C

-Mỗi gen đều chứa 2998 liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotit → số nucleotit của mỗi gen là 2998+2 = 3000

-Số nucleotit mỗi loại của gen A là: A=T = 32,5%. 3000 = 975; G=X = 3000/2 - 975 = 525

-Số nucleotit mỗi loại của gen a là: A=T=G=X = 3000/4 =750

- Cơ thể có kiểu gen Aaa có thể tạo được các loại giao tử: A, a, Aa, aa.

-Giao tử aa có 1500T, giao tử a có 750A, giao tử Aa có 1275G

-Chỉ giao tử AA có 1050X mà cơ thể Aaa không tạo được giao tử này