30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 14)
Đề thi

30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 14)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

Có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.

Làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.

Có thể dẫn đến làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

So với quần thể có kích thước lớn thì sự biến đổi một cách ngẫu nhiên về tần số alen và thành phần kiểu gen ở quần thể có kích thước nhỏ xảy ra phổ biến hơn.

Xem đáp án

Đáp án A

- A sai vì yếu tố ngẫu nhiên không làm xuất hiện kiểu gen mới trong quần thể mà nó chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

- B, C, D là những phát biểu đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân t tiến hóa nào sau đây?

Đột biến.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án D

Một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa "Các yếu tố ngẫu nhiên" vì yếu tố ngẫu nhiên là những yếu tố xảy ra do thiên tai, dịch bệnh nên nó có tính chất đột ngột và vô hướng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai AABB x AABb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

P: AABB x AABb → 1AABB : lAABb

Vậy đời con có 2 kiểu gen

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất rễ thường thể hiện ở những hiện tượng nào?

Hiện tượng rỉ nhựa.

Hiện tượng ứ giọt.

Hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt.

Hiện tượng rỉ nhựa và thoát hơi nước.

Xem đáp án

Đáp án C

Áp suất rễ thường thể hiện ở 2 hiện tượng : hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những loại cây nào?

Cây thân gỗ.

Cây thân cột.

Cây thần bò.

Cây bụi thấp và những cây thân thảo.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- Hiện tượng ứ giọt là hiện tượng xuất hiện những giọt nước đọng ở mép lá. Nguyên nhân là do nước bị đẩy theo mạch gỗ từ rễ lên lá trong điều kiện không khí đã bão hòa hơi nước (độ ẩm không khí cao), khiến cho nước không thoát ra dưới dạng hơi mà đọng lại tạo thành giọt.

Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những loại cây nào?  A. Cây thân gỗ. (ảnh 1)

- Hiện tượng ứ giọt thường xảy ra ở những cây bụi thấp và cây thân thảo vì:

+ Các cây bụi thấp và thân thảo thường mọc ở dưới các cây lớn hơn → khu vực sống của nó thường có độ ẩm cao dễ đạt trạng thái bão hòa hơi nước.

+ Các cây thân thảo và các cây bụi thấp có thân ngắn → thời gian để nước vận chuyển đến các bộ phận thoát hơi nước của cây ngắn → hơi nước liên tục tích tụ thành giọt (tốc độ bốc hơi < tốc độ tích tụ).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, sản phẩm của quá trình hô hấp là

CO2, O2

H2O và năng lượng

năng lượng

CO2, H2O và năng lượng

Xem đáp án

Đáp án D

Sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật là CO2, H2O và năng lượng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ quang hợp là chỉ số thể hiện hiệu suất hoạt động quang hợp của cơ quan nào dưới đây?

Thân

Rễ

Củ

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ quan quang hợp chủ yếu xảy ra ở lá, vậy cường độ quang hợp là chỉ số thể hiện hiệu suất hoạt động quang hợp của lá.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự cân bằng pH nội môi ở người, nhận định nào dưới đây là chính xác?

Phôtphat là hệ đệm mạnh nhất trong cơ thể.

Hệ đệm bicacbônat có tốc độ điều chỉnh pH rất chậm.

Hệ đệm phôtphat đóng vai trò quan trọng trong dịch ống thận.

Hô hấp và bài tiết không tham gia vào quá trình điều hoà pH của máu.

Xem đáp án

Đáp án C

- A sai vì prôtêinat là hệ đệm mạnh nhất trong cơ thể

- B sai vì hệ đệm bicacbônat có tốc độ điều chỉnh pH rất nhanh

- C đúng vì “Hệ đệm phôtphat đóng vai trò quan trọng trong dịch ống thận”

- D sai vì hô hấp và bài tiết đều tham gia vào quá trình điều hoà pH của máu

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?

CO2 và ATP.

Năng lượng ánh sáng.

Nước và CO2.

ATP và NADPH.

Xem đáp án

Đáp án D

Pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm là ATP và NADPH.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba.

Thể lệch bội có hàm lượng ADN trong nhân tế bào tăng lên gấp bội.

Sử dụng cônsixin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.

Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính

Xem đáp án

Đáp án C

- A sai vì, tạo ra thể khảm chứ không phải là thể ba.

- B sai vì, thể lệch bội là làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp tương đồng → có thể tăng hoặc giảm hàm lượng ADN.

- C đúng, cônsixin có tác dụng ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật

- D sai, vì thể đa bội chẵn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai P: XAXa x XaY, thu được F1. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá thể có kiểu gen nào sau đây?

XAXAY.

XAXAXA.

XaXaY.

XAXaXa.

Xem đáp án

Đáp án D

P. ♀XAXa♂ XaY

- Con cái có kiểu gen XAXa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường tạo giao từ là XAXa, O.

- XaY giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử là: Xa, Y

Đời con xuất hiện những kiểu gen sau : XAXaXa; XAXaY, XaO, OY

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là

mất đoạn.

chuyển đoạn.

đảo đoạn.

lặp đoạn.

Xem đáp án

Đáp án B

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là chuyển đoạn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hấp thụ nước ở rễ xảy ra theo những giai đoạn nào?

1. Giai đoạn nước từ đất vào lông hút

2. Giai đoạn nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ

3. Giai đoạn nước bị đây từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân

4. Giai đoạn nước từ mạch gỗ của thân lên lá

Tổ hợp đúng là:

1,2,3

1,2,4

1,3,4

2, 3, 4

Xem đáp án

Đáp án A

Quá trình hấp thụ nước ở rễ xảy ra theo 3 giai đoạn là:

1. Giai đoạn nước từ đất vào lông hút

2. Giai đoạn nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ

3. Giai đoạn nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?

Đột biến quy định chiều hướng của quá trình tiến hóa nhỏ.

Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên loài mới.

Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có di - nhập gen.

Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa nhỏ là biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

Đáp án B

- A sai vì đột biến là nhân tố tiến hóa vô hướng.

- B đúng

- C sai vì tiến hóa nhỏ vẫn diễn ra khi không có di - nhập gen.

- D sai vì nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa nhỏ là đột biến gen.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai ?

Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen.

Gen đột biến khi đã phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.

Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.

Đột biến gen làm thay đổi chức năng của prôtêin thường có hại cho thể đột biến.

Xem đáp án

Đáp án B

- A, C, D là những phát biểu đúng

- B sai vì gen đột biến chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi nó ở trạng thái đồng hợp lặn, hoặc gen đột biến thành alen trội.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac.

II. Vùng khởi động (P) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.

IV. Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gen cấu trúc Z phiên mã 2 lần.

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

- I đúng vì thành phần của opêron Lac gồm có : O, P, Z, Y, A

- II sai vì vùng khởi động là vị trí tương tác của ARN pôlimeraza để khởi đầu phiên mã.

- III đúng, dù có hay không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.

- IV sai vì số lần phiên mã của gen cấu trúc là bằng nhau

Vậy có 2 phát biểu đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính trạng có mức phản ứng rộng là

những tính trạng phụ thuộc vào giống.

những tính trạng phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường.

những tính trạng phụ thuộc nhiều vào kiểu gen.

những tính trạng mà sự biểu hiện do yếu tố nhiệt độ quy định.

Xem đáp án

Đáp án B

Tính trạng có mức phản ứng rộng là những tính trạng phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường.  

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau đây:

Thực vật → Sâu ăn lá → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này sinh vật có bậc dinh dưỡng cấp 2 là

Rắn hổ mang.

Nhái.

Diều hâu.

Sâu ăn lá.

Xem đáp án

Đáp án D

Bậc dinh dưỡng bậc 1 bắt đầu bằng sinh vật sản xuất nên ta có sơ đồ sau đây

Thực vật (bậc dinh dưỡng bậc 1) → Sâu ăn lá (bậc dinh dưỡng bậc 2) → Nhái (bậc dinh dưỡng bậc 3) → Rắn hổ mang (bậc dinh dưỡng bậc 4) → Diều hâu (bậc dinh dưỡng bậc 5).

Vậy trong chuỗi thức ăn này sinh vật có bậc dinh dưỡng cấp 2 là sâu ăn lá.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi thức ăn : Cỏ → Sâu ăn lá cây → Cầy → Đại bàng. Sinh vật có bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên là

cầy

sâu ăn lá cây.

cỏ.

đại bàng.

Xem đáp án

Đáp án A

Cỏ (bậc dinh dưỡng bậc 1) → Sâu ăn lá cây (bậc dinh dưỡng bậc 2) → Cầy (bậc dinh dưỡng bậc 3) → Đại bàng (bậc dinh dưỡng bậc 4).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?

Đột biến gen chỉ xảy ra trong nguyên phân mà không xảy ra trong giảm phân.

Đột biến gen liên quan đến 1 cặp nuclêôtit trong gen gọi là đột biến điểm.

Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống và tiến hóa.

Xem đáp án

Đáp án A

- A sai vì đột biến gen có thể xảy ra trong cả quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.

- B đúng, đột biến điểm là đột biến liên quan đến một cặp nuclêôtit

- C đúng

- D đúng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Quan hệ sinh thái giữa sầu ăn lá ngô và nhái là quan hệ cạnh tranh.

II. Quan hệ dinh dưỡng giữa nhái và rắn hổ mang dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học.

III. Rắn hổ mang và diều hâu thuộc các bậc dinh dưỡng khác nhau.

IV. Sự tăng, giảm số lượng sâu ăn lá ngô sẽ ảnh hưởng đến sự tăng, giảm số lượng nhái.

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án A

- I sai vì quan hệ sinh thái giữa sâu ăn lá ngô và nhái là mối quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác.

- II đúng vì số lượng nhái bị khống chế bởi rắn hổ mang và ngược lại.

- III đúng vì rắn hổ mang thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 còn diều hâu có bậc dinh dưỡng cấp 5.

- IV đúng vì sâu ăn lá ngô là thức ăn của nhái.

Vậy có 3 phát biểu đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

Mỗi quần thể thường có 3 nhóm tuổi là: Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi đang sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.

Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

Cấu trúc tuổi của quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

Nghiên cứu về nhóm tuổi giúp chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.

Xem đáp án

Đáp án C

- A, B, D là những phát biểu đúng

- C sai vì cấu trúc tuổi của quần thể không ổn định và phụ thuộc với yếu tố môi trường

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuỗi thức ăn nào sau đây mở đầu bằng sinh vật phân giải?

Lá, cành cây khô → muỗi → nhện → thằn lằn.

Cây ngô → sâu ăn lá ngô → nhái → rắn hổ mang diều hâu.

Tảo → tôm he → cá khế → cá nhồng → cá mập.

Cây lúa → chuột → rắn → diều hâu → vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án A

- A chọn vì lá, cành cây khô là sinh vật phân giải.

- B, C, D loại vì đây là những chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật sản xuất.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây minh họa cho loại diễn thế sinh thái nào?

Rừng lim Hữu Lũng – Tỉnh Lạng Sơn

Diễn thế nguyên sinh.

Diễn thế thứ sinh.

Diễn thế phân huỷ.

Ngoại diễn thế.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhìn vào hình ảnh ta thấy, ban đầu đã có quần xã “Rừng lim nguyên sinh” từng sống nên hình ảnh này minh họa cho diễn thế thứ sinh.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây là hiện tượng một số loài cua biển mang trên thân những con hải quỳ thể hiện mối quan hệ nào?  

Quan hệ kí sinh

Quan hệ hội sinh

Quan hệ cộng sinh

Quan hệ hợp tác

Xem đáp án

Đáp án C

Hình ảnh này là hiện tượng một số loài cua biển mang trên thân những con hải quỳ thể hiện mối quan hệ cộng sinh. Cua trú ngự trong hải quỳ trốn tránh kẻ thù (vì hải quỳ có độc tố). Hải quỳ có thể di chuyển, kiếm được nhiều thức ăn hơn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quần thể chuột đồng (I và II) có kích thước lớn, sống cách biệt nhau. Tần số alen A quy định chiều dài lông ở quần thể I là 0,7 và quần thể II là 0,4. Một nhóm cá thể từ quần thể I di cư sang quần thể II. Sau vài thế hệ giao phối, người ta khảo sát thấy tần số alen A ở quần thể II là 0,415. Số cá thể di cư của quần thể I chiếm bao nhiêu % so với quần thể II?

5,26%.

3,75%

5,9%.

7,5%.

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng công thức giải các bài tập di truyền quần thể chịu tác động của di – nhập gen

m.(pcho - phỗn) = phỗn – pnhận

Trong đó:

- phỗn : tần số alen A của quần thể hỗn hợp (sau khi nhập cư)

- pcho : tần số alen A của quần thể cho.

- pnhận : tần số alen của quần thể nhận

- m : tỉ lệ cá thể mới nhập cư so với số cá thể quần thể nhận ban đầu.

Như vậy từ công thức ta có: m.(pcho - phỗn) = phỗn – pnhận

m = (phỗn – pnhận )/ (pcho - phỗn)  = (0,415 – 0,4)/(0,7 – 0,415) = 0,015/0,285 = 5,26%

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật có tỉ lệ cây thân cao là 64%. Sau hai thế hệ tự thụ phấn, số cây thân thấp trong quần thể là 42%. Cho biết alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là:

0,64 BB : 0,32 Bb : 0,04 bb

0,48 BB : 0,16 Bb : 0,36 bb

0,16 BB : 0,48 Bb : 0,36 bb

0,36 BB : 0,22 Bb : 0,42 bb

Xem đáp án

Đáp án B

B: cao >> b : thấp

Tỉ lệ cây thân cao là 64% → tỉ lệ cây thân thấp là 100% - 64% = 36%

Gọi tỉ lệ kiểu gen Bb của quần thể ban đầu là x

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là: (0,64 – x)BB : xBb : 0,36bb = 1

Sau hai thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ kiểu gen thân thấp bb trong quần thể là:

0,36 + 1-1222. x = 0,42

x = 0,16 → Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ P là: 0,48BB : 0,16Bb : 0,36bb

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là

0,2A và 0,8a.

0,4A và 0,6a.

0,5A và 0,5a.

0,6A và 0,4a.

Xem đáp án

Đáp án C

A : đỏ >> a : vàng

Gọi tần số alen A và a lần lượt là p và q

Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền nên tuân theo công thức: p2 AA + 2pqAa + q2 aa= 1

Theo bài ra ta có q2 = 0,25 q = 0,5 p = 0,5

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể xét một gen có 3 alen : a1,a2,a3. Biết rằng không xảy ra đột biến, người ta có thể thực hiện được bao nhiêu phép lai từ các kiểu gen của 2 alen trên (không kể các phép lai thuận nghịch?

9 phép lai.

6 phép lai.

21 phép lai.

42 phép lai.

Xem đáp án

Đáp án C

Ba alen a1,a2,a3 tạo được số kiểu gen là: 3(3 + 1)/2 = 6

→ Số phép lai tạo ra là 6.(6+1)/2 = 21

* Lưu ý: Giả sử quần thể có n kiểu gen khác nhau, thì số kiểu giao phối hay số phép lai tình bằng công thức: n.(n + 1)2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai giữa con đực cánh dài, mắt đỏ với cái cánh dài, mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ kiểu hình: 14,75% con đực mắt đỏ, cánh dài; 18,75% đực mắt hồng, cánh dài; 6,25% đực mắt hồng, cánh cụt; 4% đực mắt đỏ, cánh cụt; 4% đực mắt trắng, cánh dài; 2,25% đực mắt trắng, cánh cụt; 29,5% cái mắt đỏ, cánh dài; 8% cái mắt đỏ, cánh cụt; 8% cái mắt hồng, cánh dài; 4,5% cái mắt hồng, cánh cụt. Biết kích thước cánh 1 cặp alen quy định (D, d), con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Kiểu gen của P là

 

Xem đáp án

Đáp án B

Xét riêng từng cặp tính trạng;

+ Ở F1 có tỉ lệ mắt đỏ : mắt hồng : mắt trắng: 9 : 6 : 1 tương tác bổ sung và kiểu gen P về tính trạng màu mắt là AaBb x AaBB. Mặt khác tính trạng này phân bố không đều ở 2 giới 1 trong 2 cặp alen phải nằm trên nhiễm sắc thể X (không có alen tương ứng trên Y).

+ Ở F1 có tỉ lệ cánh dài: cánh cụt = 3 : 1 kiểu gen P về tính trạng kích thước cánh là Dd x Dd và phân li đồng đều ở hai giới gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có gen A hoặc B với gen D cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường loại đáp án AaXDXd x AaXDY. Con đực mắt trắng, cụt có kiểu gen (ab/ab)XbY chiếm 2,25%

(ad/ad) = 2,25% : 25% = 9% (vì XbY chiếm tỉ lệ 1/4) = 30% ad x 30% ad

Kiểu gen của P:

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân sơ, trên mạch thứ nhất có số nuclêôtit loại T và X lần lượt chiếm 20% và 40% số nuclêôtit của mạch; trên mạch thứ hai có số nuclêôtit loại X chiếm 15% số nuclêôtit của mạch. Tỉ lệ nuclêôtit loại T ở mạch thứ hai so với tổng số nuclêôtit của mạch là:    

15%

20%

10%

25%

Xem đáp án

Đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục. Các cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.

Cho cây H thuộc loài này lần lượt giao phấn với 2 cây cùng loài, thu được kết quả sau:

- Với cây thứ nhất, thu được đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn.

- Với cây thứ hai, thu được đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, kiểu gen của cây H là

Ab/ab.

Ab/ aB.

AB/ab.

aB/ab.

Xem đáp án

Đáp án C

A: cao >> a: thấp; B: tròn >> b: bầu dục

- H x cây 1 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn.

Cao/thấp = (210+150)/(90+30) = 3 : 1 Aa x Aa

Tròn/bầu dục = (210+30) /(150+30) = 1 :1 Bb x bb

(Aa, Bb) x (Aa,bb)

- H x cây 2 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn.

Cao/thấp = (210+30)/(90+150) = 1:1 (Aa x aa)

Tròn/bầu dục = (210 + 150)/(90+30) = 3:1 (Bb x Bb)

(Aa,Bb x aa,Bb)

Vậy cây H dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb)

Ở phép lai với cây 1 tỉ lệ kiểu hình thấp - bầu dục 

Nhận thấy giao tử

→ đây là giao tử liên kết gen → Kiểu gen của cây H là dị hợp tử đều AB/ab

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lưới thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau đây:

Có bao nhiêu kết luận dưới đây nói về lưới thức ăn trên là đúng?

(1) Lưới thức ăn bao gồm 5 chuỗi thức ăn.

(2) Chuột tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.

(3) Diều hâu vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3, vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 4.

(4) Có 3 chuỗi thức ăn gồm có 5 mắt xích.

 

1.

2.

3.

4

Xem đáp án

Đáp án C

(1) đúng

- Lưới thức ăn bao gồm 5 chuỗi thức ăn là:

1 - Thực vật → Châu chấu → Chuột → Diều hâu.

2 - Thực vật → Châu chấu → Chuột → Rắn → Diều hâu.

3 - Thực vật → Kiến → Chuột → Diều hâu.

4- Thực vật → Kiến → Chuột → Rắn → Diều hâu.

5 - Thực vật → Kiến → Ếch → Rắn → Diều hâu.

(2) sai vì

Chuột tham gia vào 4 chuỗi thức ăn còn diều hâu tham gia vào cả 5 chuỗi thức ăn.

(3) đúng

1- Thực vật (sinh vật sản xuất) → Châu chấu (sinh vật tiêu thụ bậc 1) → Chuột (sinh vật tiêu thụ bậc 2) → Diều hâu (sinh vật tiêu thụ bậc 3).

2 - Thực vật (sinh vật sản xuất) → Châu chấu (sinh vật tiêu thụ bậc 1) → Chuột (sinh vật tiêu thụ bậc 2) → Rắn (sinh vật tiêu thụ bậc 3) → Diều hâu (sinh vật tiêu thụ bậc 4).

(4) đúng

- Ba chuỗi thức ăn gồm có 5 mắt xích, đó là

1 - Thực vật → Châu chấu → Chuột → Rắn → Diều hâu.

2 - Thực vật → Kiến → Chuột → Rắn → Diều hâu.

3 - Thực vật → Kiến → Ếch → Rắn → Diều hâu.

Vậy có 3 kết luận trên đúng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ, thu được F2 có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 2%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F2 có số cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ

46%.

23%.

2%.

25%.

Xem đáp án

Đáp án B

P: thân cao, hoa trắng (A-bb) x thân thápa, hoa đỏ (aa,B-)

F1: (Aa,Bb) (thân cao, thân đỏ)

F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (aaB-) thu được cây thân thấp, hoa trắng

F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo

F2 có số cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ: 

* Lưu ý đọc kĩ đề bài, vì đề bài hỏi cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh mù màu và bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y quy định. Bố bình thường, mẹ bình thường có kiểu gen XAbXaB sinh con mắc cả hai bệnh trên. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nhận định nào sau đây là đúng?

Đứa con trên là trai, trong quá trình giảm phân của bố, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li.

Đứa con trên là trai, trong giảm phân của mẹ có xảy ra hoán vị gen.

Đứa con trên là gái, trong giảm phân của mẹ không xảy ra hoán vị gen.

Đứa con trên là trai và trong quá trình giảm phân của bố xảy ra hoán vị gen.

Xem đáp án

Đáp án B

Bố bình thường nên kiểu gen của bố là: XABY; mẹ có kiểu gen là: XAbXaB

Vì bố bình thường nên chắc chắn con gái bình thường (luôn nhận giao tử XAB từ bố) người con bị bệnh là con trai

Để sinh con trai mắc cả hai bệnh trên (XabY) thì mẹ phải cho giao tử Xab mà mẹ có kiểu gen dị hợp chéo (XAbXaB) trong giảm phân của mẹ đã xảy ra hoán vị gen

trong các nhận định mà để bài đưa ra, nhận định đúng là: “Đứa con trên là trai, trong giảm phân của mẹ có xảy ra hoán vị gen.”

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do một alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Theo lí thuyết, người con trai này nhận alen gây bệnh từ ai?

Bố

Mẹ.

Bà nội.

Ông nội.

Xem đáp án

Đáp án B

Quy ước gen

A : bình thường >> a: mù màu

- Chồng bị bệnh mù màu nên kiểu gen của người chồng là XaY

- Người phụ nữ bình thường về bệnh có kiểu gen là XA X-

- Cặp vợ chồng này sinh được 1 người con trai bị bệnh có kiểu gen là XaY (người con trai này luôn nhận giao tử Y từ bố và giao tử X từ mẹ) người con trai nhận Xa từ mẹ B đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu trường hợp lai của P cho đời con có tỉ lệ kiểu hình khác nhau?

4.

6.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án A

A : thân cao >> a: thân thấp

B : hoa đỏ >> b : hoa vàng

Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (aaBB; aaBb) tự thụ phấn có thể xảy ra các trường hợp sau đây:

- TH1: Cả 3 cây đều có kiểu gen aaBB, ta có P: aaBB x aaBB F1 : 100% aaBB kiểu hình : 100% thấp, đỏ

- TH2 : Cả ba cây đều có kiểu gen là aaBb, ta có P: aaBb x aaBb F1: 1/4aaBB: 2/4aaBb : 1/4aabb kiểu hình : 3 thấp, đỏ : 1 thấp vàng

- TH3: 1 cây có kiểu gen aaBB, 2 cây có kiểu gen aaBb, ta có : (1/3aaBB : 2/3aaBb) tự thụ

+ P: 1/3aaBB F1: 1/3aaBB

+ P: 2/3aaBb 1: 2/3(1/4aaBB : 2/4aaBb : 1/4aabb) = 1/6aaBB : 2/6aaBb : 1/6aabb

Vậy F1 : 1/2aaBB : 2/6aaBb : 1/6aabb kiểu hình : 5 thấp, đỏ : 1 thấp vàng

- TH4: 2 cây có kiểu gen aaBB, 1 cây có kiểu gen aaBb, ta có : (2/3aaBB : 1/3aaBb) tự thụ

+ P: 2/3aaBB F1: 2/3aaBB

+ P: 1/3aaBb F1: 1/3(1/4aaBB : 2/4aaBb : 1/4aabb) = 1/12aaBB : 2/12aaBb : 1/12aabb

Vậy F1 : 9/12aaBB : 2/12aaBb : 1/12aabb kiểu hình : 11 thấp, đỏ : 1 thấp vàng

Vậy có 4 trường hợp

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh máu khó đông do một đột biến gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Trong một gia đình có người bố và mẹ đều không bị mắc bệnh máu khó đông. Họ sinh được một con gái bình thường và một con trai mắc bệnh máu khó đông, người con gái lấy một người chồng bình thường, khả năng cặp vợ chồng này sinh được con trai không mắc bệnh là

50%

6,25%

37,5%

25%

Xem đáp án

Đáp án C

Quy ước: A: bình thường >> a: máu khó đông

Bố mẹ bình thường sinh được người con trai mắc bệnh máu khó đông XaY → mẹ có kiểu gen dị hợpXAXa.

Ta có sơ đồ lai của bố mẹ vợ: 

Dựa vào sơ đồ lai, ta nhận thấy kiểu gen của người vợ (có kiểu hình bình thường) có thể là XAXA hoặc XAXa với xác suất: 1/2 XAXA:1/2 XAXa(cho giao tử với tỉ lệ: 3/4XA:1/4Xa)

Người chồng bình thường có kiểu gen làXAY (cho giao tử với tỉ lệ 1/2XAY)

Khả năng cặp vợ chồng này sinh được con trai không mắc bệnh XAY là: 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định. Kiểu gen có cả hai loại alen A và B cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng. Alen D quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen d quy định lá xẻ thùy. Phép lai P: AaBbDd x aaBbDd, thu được F1. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?  

F1 có 3 loại kiểu gen đồng hợp tử quy định kiểu hình hoa trắng, lá xẻ thùy.

1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá xẻ thùy.

F1 có 46,875% số cây hoa trắng, lá nguyên.

F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá nguyên.

Xem đáp án

Đáp án A

A-B-: hoa đỏ; còn lại các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng.

D: lá nguyên >> d: lá xẻ thùy

P: AaBbDd x aaBbDd

+ Aa x aa → 1/2 Aa : 1/2aa

+ Bb x Bb →1/4 BB : 2/4Bb : 1/4bb

+ Dd x Dd → 1/4DD : 2/4Dd : 1/4dd

- F1: hoa trắng, lá xẻ thùy đồng hợp tử có các kiểu gen sau: aaBBdd, aabbdd → A là phương án sai.

- B đúng, F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá xẻ thùy là: AaBBdd, AaBbdd

- C đúng, F1 số cây hoa trắng, lá nguyên có tỉ lệ là: 1/2AA.1/4bB.3/4D- + 1/2AA.1(B,b).3/4 = 46,875%

- D đúng, ở F1 số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá nguyên là: AaBBDD, AaBbDD, AaBBDd, AaBbDd.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền hai tính trạng ở người. Alen A quy định mũi cong trội hoàn toàn so với alen a quy định mũi thẳng (gen nằm trên NST thường); alen B quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen b quy định máu khó đông (gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X).

Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả các thành viên trong gia đình. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Con gái của cặp vợ chồng (A) và (B) không bao giờ bị máu khó đông.

II. Con gái của cặp vợ chồng (D); (E) có thể có mũi thẳng và bị bệnh máu khó đông.

III. Xác suất để cặp vợ chồng (D); (E) sinh ra người con trai mũi cong và bị bệnh máu khó đông là =1/12

IV. Kiểu gen của (D) có thể là một trong bốn trường hợp.

3.

1.

2.

4

Xem đáp án

Đáp án D

Quy ước:

A: mũi cong >> a: mũi thẳng

B: bình thường >> b: máu khó đông

- (A) và (B) đều bình thường có kiểu gen lần lượt là , vì con gái của cặp vợ chồng này luôn nhận XB từ bố nên luôn có máu đông bình thường → I đúng.

- (C) mũi thẳng, bị bệnh máu khó đông có kiểu gen là aaXBY → (A); (B) đều mang alen a, ngoài ra, (B) còn mang alenXb → kiểu gen của (A) và (B) lần lượt là AaXBY, AaXBXb, người con gái (D) mũi cong, máu khó đống bình thường sẽ có kiểu gen dạng A- XBX-.

- (E) có mũi thẳng và mẹ bị bệnh máu khó đông nên sẽ có kiểu gen là aaXbY (do luôn nhận alen Xb từ mẹ).

- Nếu (D) mang kiểu genAaXBXb thì con gái của cặp vợ chồng này có thể có mũi thẳng và bị bệnh máu khó đông (vì cả bố và mẹ đều có thể cho giao tử aXb) → II đúng

- Xét từng cặp tính trạng riêng rẽ.

+ Tính trạng dạng mũi

(A) x (B) : Aa x Aa → 1AA : 2Aa : 1aa → kiểu gen của (D): 1AA:2Aa hay 2/3A:1/3a; (E) có kiểu gen là aa nên cho 100% giao tử a.

+ Tính trạng khả năng đông máu

 

cho giao tử với xác suất:3/4 XB: 1/4Xb; (E1 (D); (E) sinh ra người con trai mũi cong và bị bệnh máu khó đông là:  

- Kiểu gen của (D) có thể là một trong bốn trường hợp sau:

Vậy có 4 phát biểu đúng.