30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 12)
Đề thi

30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 12)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ

Than đá.

Đệ tứ.

Phấn trắng.

Đệ tam

Xem đáp án

Đáp án C

Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đát, thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ Phấn trắng  C đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Đacuyn, đối tượng bị tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là

cá thể.

quần thể.

quần xã.

hệ sinh thái

Xem đáp án

Đáp án A

Theo Đacuyn đối tượng bị tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là cá thể.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có chung vai trò nào sau đây?

Loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể.

Làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định.

Cung cấp các alen đột biến cho quá trình tiến hóa.

Làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án D

- A sai vì chỉ có các yếu tố ngẫu nhiên mới có thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể.

- B sai vì chỉ có chọn lọc tự nhiên mới làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng nhất định.

- C sai vì đây không vai trò của của cả hai nhân tố trên.

- D đúng vì cả chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên đều làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến cấu trúc NST bao gồm các dạng cơ bản sau :

mất, thêm, thay thế, đảo vị trí một cặp nuclêôtit.

mất hoặc mất một số cặp NST.

thêm hoặc thay thế một số cặp NST.

mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn, lặp đoạn.

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến cấu trúc NST bao gồm các dạng cơ bản là: mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình thoát hơi nước ở lá thực hiện qua những con đường nào?

Chỉ bằng con đường qua khí khổng.

Chỉ bằng con đường qua bề mặt lá.

Chỉ qua các mép lá.

Bằng 2 con đường qua khí khổng và con đường qua bề mặt lá.

Xem đáp án

Đáp án D

Quá trình thoát hơi nước ở lá thực hiện bằng hai con đường qua khí khổng và con đường qua bề mặt lá

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói v rễ cây, phát biểu nào dưới đầy là đúng?

Có cả hướng sáng dương và hướng sáng âm.

Có cả hướng hoá dương và hướng hoá âm.

Có cả hướng trọng lực dương và hướng trọng lực âm.

Chỉ có hướng nước âm

Xem đáp án

Đáp án B

- A sai vì rễ cây chỉ có hướng sáng âm

- Rễ cây có cả hướng hoá dương (đối với các chất dinh dưỡng khoáng) và hướng hoá âm (đối với các chất độc hại  B đúng

- C sai vì rễ cây chỉ có hướng trọng lực dương

- D sai vì rễ cây chỉ có hướng nước dương

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoocmôn nào dưới đây do tuyến tụy tiết ra, có tác dụng chuyển glicôgen ở gan thành glucôzơ đưa vào máu?

Insulin

Tirôxin

Glucagôn

Ơstrôgen

Xem đáp án

Đáp án C

Hoocmôn do tuyến tuỵ tiết ra có tác dụng chuyển glicôgen ở gan thành glucôzơ đưa vào máu là glucagôn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới tác dụng của vi khuẩn cố định nitơ, nitơ khí quyển sẽ bị chuyển hoá trực tiếp thành ion khoáng nào?

Nitrat

Nitrit

Amôni

Sunfat

Xem đáp án

Đáp án C

Dưới tác dụng của vi khuẩn cố định nitơ, nitơ khí quyển sẽ bị chuyển hoá trực tiếp thành amôni

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nào dưới đây gồm những hoocmôn kích thích sinh trưởng?

Auxin, gibêrelin, xitôkinin.

Auxin, axit abxixic, xitôkinin.

Auxin, gibêrelin, êtilen.

Êtilen, gibêrelin, axit abxixic.

Xem đáp án

Đáp án A

- Nhóm những hoocmôn kích thích sinh trưởng là auxin, gibêrelin, xitôkinin.

- Những những hoocmôn ức chế sinh trưởng là êtilen, axit abxixic.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc NST được vận dụng để loại bỏ gen có hại là

chuyển đoạn lớn NST.

mất đoạn nhỏ NST.

đảo đoạn NST.

lặp đoạn NST.

Xem đáp án

Đáp án B

Người ta có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Huyết áp cao nhất ở đâu trong hệ mạch?

Động mạch chủ.

Mao mạch.

Tĩnh mạch chủ.

Động mạch chủ và tĩnh mạch chủ.

Xem đáp án

Đáp án A

Huyết áp ở động mạch chủ là cao nhất trong hệ mạch

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào dưới đây được xem là phép lai phân tích?

AABB x AaBb

AaBb x AaBb

AaBb x aabb

aabb x aabb

Xem đáp án

Đáp án C

Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn.

Vậy chỉ có phép lai “AaBb x aabb” là phép lai phân tích

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất?

phổi của động vật có vú.

phổi và da của ếch nhái.

phổi của bò sát.

da của giun đất.

Xem đáp án

Đáp án A

Động vật nào càng phát triển thì cơ quan hô hấp trao đổi khí càng hiệu quả. Từ đây ta thấy “phổi của động vật có vú” có trao đổi khí hiệu quả nhất.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây được xem là qun thể sinh vật?

Những con chim sẻ cùng đậu trên một cành cây.

Những con ong cùng kiếm mật trong một vườn hoa.

Những con lợn cùng được vận chuyển trong xe tải.

Những con cá trắm đen sống trong một hồ nước.

Xem đáp án

Đáp án D

Tập hợp cá thể được xem là quần thể khi thỏa mãn là những cá thể cùng loài, sống trong một khoảng không gian xác định, vào thời điểm nhất định và có khả năng giao phối với nhau tạo ra thế hệ sau.

- D thỏa mãn là một quần thể sinh vật

- A, B, C không thỏa mân là một quần thể vì nơi phân bố của những tập hợp này chỉ là nhất thời. Mặt khác lợn hoặc ong có thể gồm nhiều giống khác nhau.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ sinh thái dưới đây, hệ sinh thái nào có hệ động thực vật nghèo nàn nhất?   

Hệ sinh thái thảo nguyên.

Hệ sinh thái rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn.

Hệ sinh thái hoang mạc

Xem đáp án

Đáp án D

Hoang mạc là vùng có lượng mưa rất ít, ít hơn lượng cần thiết để hầu hết các loại thực vật sinh trưởng, là vùng đại diện cho những khu vực có khí hậu nhiệt đợi lục địa khô, có rất ít loại động vật và thực vật có thể thích nghi với môi trường khắc nghiệt này, chỉ có ít những cây bộ gai, họ xương rồng sống được điều kiện khô cằn ít nước. Nên “Hệ sinh thái hoang mạc” có hệ động thực vật nghèo nàn nhất.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cà chua có bộ NST 2n = 24. Tế bào nào sau đây là thể đa bội lẻ của cà chua?

Tế bào có 36 NST.

Tế bào có 48 NST.

Tế bào có 23 NST.

Tế bào có 25 NST.

Xem đáp án

Đáp án A

2n=24n=12 

Đột biến đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lấn bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n. Cơ thể có bộ NST 3n, 5n, 7n,... được gọi là thể đa bội lẻ. Vậy đa bội lẻ là bội số của những số lẻ bắt đầu từ số 3.

Ta có 36 = 12  3 = 3n   A đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD = 15%. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết kiểu gen của cơ thể nêu trên và tần số hoán vị gen tương ứng là

AaBdbDf=30%

AaBdbD, f=40%

AaBDbd, f=40%

AaBDbd, f=30%

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: A BD = 15%  BD = 0,15 : 0,5 = 0,3 > 0,25  BD là giao tử liên kết, tần số hoán vị gen của phép lai là: f=(50-30).2=40%  kiểu gen và tần số alen tương ứng là: AaBDbd, f=40%

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: C Sâu ăn cỏ  chim ăn sâu  Cáo  Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp thấp nhất?

Cỏ.

Cáo.

Hổ.

Chim ăn sâu.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong một chuỗi thức ăn, loài có bậc dinh dưỡng thấp nhất là sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn, vậy trong chuỗi thức ăn trên sinh vật có bậc dinh dưỡng thấp nhất là “Cỏ”

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.

Kích thước quần thể thường dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa.

Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao.

Các quần thể cùng loài luôn có kích thước quần thể giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

- A, B, C là những phát biểu đúng

- D là phát biểu sai quần thể cùng loài có kích thước quần thể khác nhau.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, hội chứng nào dưới đây liên quan đến NST giới tính?

Hội chứng Etuôt

Hội chứng Patau

Hội chứng Đao

Hội chứng Tơcnơ

Xem đáp án

Đáp án D

- Hội chứng Etuôt  do đột biến số lượng NST dạng thể ba (2n +1) ở NST số 18

- Hội chứng Patau  do đột biến số lượng NST dạng thể ba (2n + 1) ở NST số 13

- Hội chứng Đao  do đột biến số lượng NST dạng thể ba (2n + 1) ở NST số 21

- Hội chứng Tơcnơ  do đột biến số lượng NST dạng thể một (2n - 1) ở NSI giới tính X Vậy hội chứng liên quan đến NST giới tính là hội chứng Tơcnơ

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mô hình Opêron Lac ở E.coli, gen điều hòa hoạt động

khi môi trường có Lactozơ.

khi môi trường không có Lactozơ.

khi môi trường có nhiều Lactozơ.

không phụ thuộc vào sự có mặt của Lactozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Gen điều hòa luôn hoạt động tạo ra prôtêin ức chế dù môi trường có hay không có Lactozơ.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?

Giao phối ngẫu nhiên.

Di – nhập gen.

Đột biến.

Chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án A

Theo thuyết tiến hoá hiện đại, nhân tố không phải là nhân tố tiến hoá là “Giao phối ngẫu nhiên” vì giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit sẽ dừng lại khi ribôxôm

gặp bộ ba đa nghĩa.

gặp bộ ba UGG.

trượt hết phân tử mARN.

gặp bộ ba kết thúc

Xem đáp án

Đáp án D

Quá trình tồng hợp chuỗi pôlipeptit sẽ dừng lại khi ribôxôm gặp một trong ba bộ ba kết thúc : UAA, UAG, UGA.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tạo giống cây trng bằng công nghệ tế bào không có phương pháp sau

nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo.

cấy truyền phôi.

Nuôi cấy hạt phấn.

Chọn dòng tế bào xôma có biến dị

Xem đáp án

Đáp án B

Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào gồm các phương pháp A, C, D. Còn phương án B “ Cấy truyền phôi” chỉ áp dụng đối với động vật

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh/hội chứng nào dưới đây do đột biến gen gây nên?

Bệnh ung thư máu

Hội chứng Patau

Hội chứng Tơcnơ

Bệnh phêninkêto niệu

Xem đáp án

Đáp án D

* Bệnh ung thư máu do đột biến mất đoạn NST số 21 hoặc 22  loại A

- Hội chứng Patau, hội chứng Tơcnơ, do đột biến số lượng NST gây nên loại B, C

- Bệnh phêninkêto niệu do đột biến gen lặn  chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây minh họa cho mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?     

Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.

Chó rừng đi kiếm ăn theo đàn, nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.

Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn các cây sống riêng rẽ.

Cá mập con khi mới nở sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.

Xem đáp án

Đáp án D

- A, B, C sai vì đây là những ví dụ phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loài trong quần thể.

- D chọn vì “Cá mập con khi mới nở sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn” là ví dụ minh họa mối quan hệ cạnh tranh cùng loài.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây sai?

Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào.

Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của tùng loài.

Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữacác loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.

Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật

Xem đáp án

Đáp án D

- A, B, C là những phát biểu đúng

- D sai vì sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen DD, 200 cá thể có kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd. Tần số alen D và d trong quần thể này lần lượt là

0,30 và 0,70

0,40 và 0,60

0,25 và 0,75

0,20 và 0,80

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số kiểu gen DD =400/2000=0,2 Tần số kiểu gen Dd =200/2000=0,1 

Tần số alen D là 0,2+0,1/2=0,5 Tần số alen d là 1-0,25=0,75 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đặc trưng của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Tuổi quần thể là tuổi thọ trung bình của các cá th trong quần thể.

II. Cấu trúc tuổi của quần thể thường không đổi theo thời gian.

III. Trong vòng đời cá thể các loài sinh vật đều trải qua 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản.

IV. Các cá th trong quần thể phân bố theo ba dạng : phân bố đng đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm.

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

- I đúng

- II sai vì cấu trúc tuổi của quần thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện sống của môi trường.

- III sai vì có những loài không trải qua giai đoạn sau sinh sản. Ví dụ cá chình, cá hồi Viễn đông sau khi đẻ, cá bố mẹ đều chết.

- IV đúng

Vậy có 2 phát biểu đúng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là:

0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa.

0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa.

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo bài thì các cá thể aa không có khả năng sinh sản nên chỉ có AA và Aa tham gia vào quá trình tự thụ.

P: (0.45AA : 0,3Aa) viết lại cấu trúc di truyền :

tự thụ

- 0.6AA  F1 : 0,6AA

- 0,4 (Aa x Aa)  F1 : 0,4(1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa) = 0,1AA : 0,2Aa : 0,1aa

Vậy tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là: 0,7AA : 0,2Aa : 0,1 aa

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, Giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ A+TG+X=14 thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là

20%.

40%.

25%.

10%.

Xem đáp án

Đáp án B

 A+TG+X=14=2A2G=14mà tổng %A=%G=50%G=40%

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai: AaBBDD x AabbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ

37,5%.

25%

50%

12,5%

Xem đáp án

Đáp án B

 

Số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen ở đời con chiếm tỉ lệ:

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng; alen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với alen b quy định lông thẳng. Cho hai nòi thuần chủng lông đen, xoăn và lông trắng, thẳng giao phối với nhau thu được. Cho F1 lai phân tích. Biết rằng không có đột biến xảy ra, hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST thường. Theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa có thể là

1 lông đen, xoăn : 1 lông trắng, thẳng.

1 lông đen, thẳng : 1 lông trắng, xoăn : 1 lông đen, xoăn : 1 lông trắng, thẳng.

1 cái lông đen, thẳng: 1 đực lông trắng, xoăn.

1 cái lông đen, xoăn : 1 cái lông trắng, thẳng : l đực lông đen, xoăn : 1 đực lông trắng, thẳng.

Xem đáp án

Đáp án A

A : lông đen >> a : lông trắng; B : lông xoăn >> b : lông thẳng

Pt/c : lông đen, xoăn (AA, BB) x lông trắng, thẳng (aa, bb)

  F1: Aa, Bb

Cặp Aa, Bb cùng nằm trên một cặp NST thường

 kiểu hình : 1 lông đen, xoăn : 1 lông trắng, thẳng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội lặn hoàn toàn. Xét các phép lai dưới đây, tính theo lí thuyết có bao nhiêu phép lai mà đời có có 4 loại hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?    

(1) aaBbDd x AaBBDd.                              (2) AaBbDd x aabbDd.

 (3) AAbbDd x aaBbDd.                             (4) aaBbDd x aabbDd.

(5) AaBbDD x aaBbDd                               (6) AABbdd x AabbDd

3.

2.

1.

4

Xem đáp án

Đáp án D

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con : 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1)(1 : 1)  1 cặp dị hợp lai với nhau + 1 cặp lai phân tích + một cặp chỉ cho một loại kiểu hình

Vậy có 4 phép lai phù hợp là: (1), (3), (4), (5)

 Phương án cần chọn D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lưới thức ăn dưới đây, dựa vào lưới thức ăn này em hãy cho biết, 

có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng?

I. (A) có thể là cây xanh.

II. (C) tham gia vào 2 chuỗi thức ăn.

III. Tất cả các chuỗi thức ăn đều có 4 mắt xích.

IV. Lưới thức ăn trên có 6 chuỗi thức ăn.

1.

2.

3.

4

Xem đáp án

Đáp án C

- I đúng, trong lưới thức ăn trên A là sinh vật sản xuất hoặc sinh vật phân giải, nên A có thể là cây xanh.

- II sai, (C) tham gia vào 3 chuỗi thức ăn là: “ A  c   H”; “A  C H”; “ACGH”

- III đúng, chuỗi thức ãn trong lưới thức ăn trên đều có 4 mắt xích.

- IV đúng, 6 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên là

1. ABEH

2. ACEH

3. ACFH

4. ACGH

5. ADFH

6. ADGH

Vậy có 3 phát biểu đúng 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định. Tính trạng chiều cao cây do một gen có 2 alen D, d quy định. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, thân cao?

9.

3.

4.

2

Xem đáp án

Đáp án C

Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân thấp.

Đỏ : hồng : trắng=9:6:1  kiểu gen của P là: (Aa, Bb) x (Aa, Bb)   A-B-: đỏ; A-,bb và aaB-: hồng; aabb : trắng

Cao : thấp=12:4=3:1 kiểu gen của P là: Dd X Dd  D quy định thân cao trội hoàn toàn so với d quy định thán thấp.

Sự di truyền chung của hai tính trạng là: 9 : 3 : 3 : 1

Nhận thấy số tổ hợp gen của 2 cặp gen bằng số tổ hợp của 3 cặp gen  3 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp NST (liên kết gen hoàn toàn)

Giả sử cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

F1 xuất hiện kiểu hình hoa trắng, thân thấp adadbb giao tử adb là giao tử liên kết

 Kiểu gen của P là: ADadBb×ADadBb 

 Số kiểu gen quy định hoa đỏ, thân cao là:

 

có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ, thân cao.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật, sau 2 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì quần thể có cấu trúc di truyền : 0,4225AA + 0,455Aa + 0,1225aa = 1. Quần thể ban đầu gồm :

0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16aa

180 cây có KG AA, 240 cây có KG Aa, 80 cây có KG aa

275 cây có KG AA, 100 cây có KG Aa, 125 cây có KG aa

200 cây có KG AA, 200 cây có KG Aa, 100 cây có KG aa

Xem đáp án

Đáp án C

Qua 2 thế hệ ngẫu phối quần thể cân bằng di truyền

Tần số alen

 tần số alen a=1-0,65=0,35

Qua các thế hệ ngẫu phối tần số alen của quần thể không đổi  A sai

- Xét phương án B : có cấu trúc di truyền : 0,36 AA : 0,48Aa : 0,16aa  B sai

- Xét phương án C : có cấu trúc di truyền là: 0,55AA : 0,2Aa : 0,25aa  (A=0,65; a=0,35)  thoả mãn.

- Xét phương án D : có cấu trúc di truyền là: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa  D sai.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng: thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ

3 cao, tròn: 1 thấp, bầu dục

1 cao, bầu dục: 2 cao, tròn: 1 thấp, tròn.

3 cao, tròn: 3 cao, bấu dục: 1 thấp, tròn: 1 thấp, bầu dục

9 cao, tròn: 3 cao, bấu dục: 3 thấp, tròn: 1 thấp, bầu dục

Xem đáp án

 

Đáp án A

A : thân cao >> a : thân thấp; B : quả tròn >> b : bầu dục

Pt/c : ABAB (cao, tròn) x abab (thấp, bầu dục)  F1=1ABAB:2ABab:1abab 

Kiểu hình: 3 cao, tròn : 1 thấp, bầu dục

 

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?   

 

Tất cả các cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 đều có kiểu gen đng hợp tử.

F2 37,5% s cây thân cao, hoa hồng.

F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng.

F2 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân thp, hoa hồng.

Xem đáp án

Đáp án D

A : thân cao >> a : thân thấp

B : hoa đỏ; Bb : hồng; bb : hoa trắng

P: thân cao, hoa trắng (A-,bb) x thân thấp, hoa đỏ (aaBB)

F1: 100% cây hoa hồng (AaBb) 

 1 aabb : trắng

Xét các phưưng án:

- Thân thấp, hoa đỏ có kiểu gen là aaBB  A đúng

- Thân cao, hoa hồng ở F2 chiếm tỉ lệ là: 6/16 B đúng

- Thân thấp, hoa hồng ở F2 chiếm tỉ lệ là: 2/16 C đúng

- Thân thấp, hoa hồng ở F2 chỉ có một loại kiểu gen là: aaBb  D sai

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người.

Biết rằng không có đột biến xảy ra. Quan sát phả hệ và cho biết trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Bệnh do gen lặn quy định nằm trên NST thường quy định.

II. Chỉ có một người trong phả hệ là chưa biết chính xác kiểu gen.

III. Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) sinh ra hai người con đều có kiểu hình trội là 1/2 

IV. Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) sinh ra một người con gái bình thường 1/6 

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án D