30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 10)
Đề thi

30 đề thi thử THPTQG môn Sinh học Cực hay có lời giải (Đề số 10)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể đang cân bằng di truyền, trong đó tỉ lệ kiểu gen Aa bằng 8 lần tỉ lệ của kiểu gen aa. Tần số của alen a là

0,5

0,4

0,3

0,2

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi tần số alen A và a lần lượt là p và q

Quần thể cân bằng di truyền nên tuân theo công thức: p2AA +2pqAa + q2aa= 1

 

Theo bài ra ta có: 2pq= 8q2 ;p+q=1 q= 0,2 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất thực vật có hạt xuất hiện ở kì nào sau đây?

Kỉ Silua

Kỉ Cambri

Kỉ Cacbon

Kỉ Đêvôn

Xem đáp án

Đáp án C

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hạt xuất hiện ở kỉ Cacbon

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?

Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể

Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì cân đối từ thế hệ này sang thế hệ khác

Xem đáp án

Đáp án C

- A đúng

- B đúng

- C sai vì yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đa dạng di truyền của quần thể

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ tối ưu cho hoạt động hô hấp của thực vật nằm trong khoảng 

30 – 350C

30 – 400C

25 – 300C

20 – 300C

Xem đáp án

Đáp án A

Nhiệt độ tối ưu cho hoạt động hô hấp của thực vật nằm trong khoảng  30 – 350C 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzim pepsin tham gia biến đổi thành phần nào có trong thức ăn?

Gluxit

Prôtêin

Lipit

Viatmin

Xem đáp án

Đáp án B

Enzim pepsin tham gia biến đổi thành phần prôtêin có trong thức ăn

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vai trò của bơm Na - K trên màng tế bào, nhận định nào dưới đây là đúng?

Vận chuyển Na+ từ bên ngoài tế bào vào bên trong tế bào

Vận chuyển K+từ bên trong tế bào ra bên ngoài tế bào

Vận chuyển Na+ K+ theo cả hai chiều

Vận chuyển từ bên trong tế bào ra bên ngoài tế bào

Xem đáp án

Đáp án D

Bơm Na – K trên màng tế bào có vai trò vận chuyển Na+ từ bên trong tế bào ra bên ngoài tế bào và vận chuyển K+ từ bên ngoài vào bên trong tế bào

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hóa tác động trực tiếp lên sự hình thành quần thể thích nghi là:

giao phối

đột biến

chọn lọc tự nhiên

di nhập gen

Xem đáp án

Đáp án C

Nhân tố tiến hóa tác động trực tiếp lên sự hình thành quần thể thích nghi là chọn lọc tự nhiên vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu mã gốc có đoạn TAX ATG GGX GXT AAA  thì mARN tương ứng là 

ATG TAX XXG XGA TTT

ATG TAX GGX GXT AAA

AUG UAX XXG XGA UUU

UAX AUG GGX GXU AAA

Xem đáp án

Đáp án C

- A, B loại vì mARN không chứa T

- Theo nguyên tắc bổ sung thì: A bổ sung với T, G bổ sung với X, U bổ sung với A, X bổ sung với G

 Vậy trình tự nuclêôtit trên mARN là AUG UAX XXG XGA UUU

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phản nitrat diễn ra thuận lợi trong điều kiện nào dưới đây?

Môi trường hiếu khí

pH thấp

độ ẩm không khí bão hòa

nhiệt độ cực thấp

Xem đáp án

Đáp án B

Qua trình phản nitrat diễn ra thuận lợi trong điều kiện kị khí và pH thấp

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Huyết áp thấp nhất ở đâu trong mạch hệ mạch?

động mạch chủ

mao mạch

tĩnh mạch chủ

động mạch chủ, tĩnh mạch chủ

Xem đáp án

Đáp án C

Huyết án ở tĩnh mạch chủ thấp nhất trong hệ mạch

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng để cung cấp cho quá trình hấp thụ chủ động các chất khoáng được lấy chủ yếu từ

quá trình hô hấp

quá trình quang hợp

quá trình thoát hơi nước

quá trình hấp thụ nước

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng để cung cấp cho quá trình hấp thụ chủ động các chất khoáng được lấy chủ yếu từ quá trình hô hấp 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình tuần hoàn máu có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hệ tuần hoàn howr có một đoạn máu đi ra khỏi mạch máu và trộn lẫn với dịch mô, máu chảy dưới áp lực thấp và chảy chậm

II. Hệ tuần hoàn kín có máu lưu thông trong mạch kín dưới áp lực cao hoặc trung bình, máu chảy ngang

III. Hệ tuần hoàn đơn có một vòng tuần hoàn, máu chạy dưới áp lực trung bình

IV. Hệ tuần hoàn kép có hai vòng tuần hoàn, máu chảy dưới áp lực cao và chạy nhanh

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

- I, II, III, IV đều là những phát biểu đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào dưới đây có khả năng cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

AABBDDEE x aaBBDDee

AABBddEE x AAbbccEE

AABBddEE x aabbDDee

aaBBddee x aabbDDee

Xem đáp án

Đáp án C

Bố mẹ thuần chủng và càng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì khả năng cho ưu thế lai ở đời con càng cao và ngược lại dựa vào lôgic này ta có thể nhận ra AABBddEE x aabbDDee là thỏa mãn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

cây tầm gửi sống bám trên thân cây chò

những con cò và nhạn bể làm tổ thành tập đoàn

những cây thông nhựa sống gần nhau có rễ nối thông nhau

những con cá ép sống bám trên thân cá mập

Xem đáp án

Đáp án C

- A, B, D loại vì đây là những trường hợp phản ánh mối quan hệ hỗ trợ khác loài

- C đúng, những cây thông thuộc cùng một loài

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mô hình opêron Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

vì lactozo làm gen điều hòa không hoạt động

vì gen cấu trúc làm gen điều hòa bị bất hoạt

vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ

vì lactôzơ làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó

Xem đáp án

Đáp án D

Khi môi trường có lactôzơ, một số phần tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó làm cho prôtêin ức chế không thể kiên kết được với vùng vận hành

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào nguồn gốc phát sinh, em hãy cho biết hội chứng nào dưới đây không cùng nhóm với những hội chứng còn lại?

hội chứng claiphentơ

hội chứng tơcnơ

Macphan (hội chứng người nhện)

hội chứng Đao

Xem đáp án

Đáp án C

“Hội chứng Claiphentơ, hội chứng Tơcnơ, hội chứng Đao” đều do đều phát sinh do đột biến số lượng NST.

Hội chứng Macphan (hội chứng người nhện) phát sinh do đột biến gen trội trên NST

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật alen A quy định Thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?  

 

 

Aa x Aa

Aa x AA

AA x AA

aa x aa

Xem đáp án

Đáp án A

A : cao >> a : thấp

- A chọn vì Aa x Aa  1AA : 2Aa : 1aa Kiểu hình: 3 cao : 1 thấp

- B, C loại vì đời con 100% cao

- D loại vì đời con 100% thấp

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở tằm, alen A quy định trứng màu trắng, alen a quy định trứng màu sẫm. Phép lai nào sau đây có thể phân biệt con đực và con cái ở giai đoạn trứng? 

XAXa×XAY

XaXa × XAY

XAXa × XaY

XAXA×XaY

Xem đáp án

Đáp án B

A : trắng >> a : sẫm

- A, C loại vì phép lai XAXa × XAY cho cả đực và cái đều có 2 màu sẫm và trắng nên không phân biệt được

- B sai vì phép lai XaXa × XAY  1XAXa : 1XaY tằm đực luôn có màu trắng, tằm cái luôn có màu sẫm

- D loại vì phép lai XAXA × XaY  cho đời con cả đực và cái đều có màu trắng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã là

loài đặc trưng

loài ngẫu nhiên

loài ưu thế

loài thứ yếu

Xem đáp án

Đáp án C

Loài ưu thế là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hay do hoạt động mạnh của chúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hoạt động nào dưới đây của con người gây ô nhiễm môi trường?

(1) Hoạt động giao thông vận tải

(2) Chôn cất và xử lý rác thải đúng quy trình

(3) Trồng cây gây rừng

(4) Sử dụng bừa bãi thuốc bảo vệ thực vật

1, 2

1, 3

1, 4

2, 3

Xem đáp án

Đáp án C

Hoạt động gây ô nhiễm môi trường của con người là “Hoạt động giao thông vận tải” gây ô nhiễm không khí. Và “Sử dụng bừa bãi thuốc bảo vệ thực vật” gây ô nhiễm môi trường nước…

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Những sinh vật nào sau đây có thể đứng đầu chuỗi thức ăn?

1. Sinh vật sản xuất

2. sinh vật tiêu thụ cấp 2

3. sinh vật tiêu thụ cấp 3

4. sinh vật phân giải

1, 2

2, 3

3, 4

1, 4

Xem đáp án

Đáp án D

Hệ sinh thái có 2 loại chuỗi thức ăn:

+ Chuỗi thức ăn mở đầu bằng cây xanh  động vật ăn thực vật  động vật ăn động vật

+ Chuỗi thức ăn mở đầu bằng chất hữu cơ bị phân giải  sinh vật ohaan giải mùn, bã hữu cơ động vật ăn sinh vật phân giải  các động vật ăn động vật khác

Dựa vào những thông tin trên ta thấy có hai loại sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn là: Sinh vaath sản xuất và sinh vật phân giải

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh nào dưới đây tuân theo quy luật di truyền chéo?

bệnh máu khó đông

bệnh bạch tạng

bệnh câm điếc bẩm sinh

hội chứng có túm lông ở tay

Xem đáp án

Đáp án A

Gen nằm trên X có hiện tượn di truyền chéo (cha truyền cho con gái, mẹ truyền cho con trai). Trong các bệnh trên chỉ có bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chu trình sinh địa hóa và sinh quyển?

I. Chu trình sinh địa hóa duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển

II. Trong thiên nhiên có khoảng 25 nguyên tố cần thiết cho cơ thể sống

III. Nitơ chiếm 79% thể tích khí quyển và là một khí trơ

IV. Nước trên Trái Đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

I, II, III, IV đều là những phát biểu đúng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thụ được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được 158 cây F2, trong đó có 69 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2

 

1: 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 1 : 1

4: 2 : 2 : 2 : 2 :1 : 1 : 1 : 1

1 : 2 : 1 : 1 : 2 :1 : 1 : 2 : 1

3 : 3 : 1 : 1 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1

Xem đáp án

Đáp án B

F2 có 69 cây hoa trắng số cây hoa đỏ ở F2 là: 158 – 69 = 89

F2 có tỉ lệ hoa đỏ : trắng = 9 : 7   Số tổ hợp gen = 9 + 7 = 16 = 4 X 4 F1: AaBb x AaBb

Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là ( 1 : 2 : 1 )( 1 : 2 : 1)= 4 : 2 : 2 : 2 :2 :1 :1 :1 :1

Không cần phải nhân ra tỉ lệ 4 : 2 : 2 : 2 :2 :1 :1 :1 :1

mà chỉ cần nhìn vào các phương án của đề bài ta nhân thấy ngay chỉ có B là đúng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu trình cacbon, CO2 từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào?  

hô hấp của sinh vật

quang hợp ở sinh vật tự dưỡng

phân giải chất hữu cơ

thẩm thấu

Xem đáp án

Đáp án B

Trong chu trình cacbon, CO2 từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình quang hợp ở cây xanh

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cùng một ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá như cá mè trắng, cá mè hoa, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi… Có các ổ sinh thái khác nhau nhằm mục đích gì?

làm tăng tính đa dạng sinh học cho ao

giảm sự lây lan của dịch bệnh

tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong ao

tăng cường mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài

Xem đáp án

Đáp án C

Vì các loài có ổ sinh thái khác nhau nên tận dụng được diện tích trong ao nuôi  tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong ao mà không sợ xảy ra sự cạnh tranh giữa các loài và không làm ảnh hưởng đến sản lượng cá của từng loài

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về bệnh ung thư?

cơ chế gây bệnh do đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào

đột biến gây bệnh chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục

bệnh được hình thành do đột biến gen ức chế khối u và gen quy định các yếu tố sinh trưởng

Xem đáp án

Đáp án C

- A, B, D đúng

- C sai vì ung thư có thể bắt đầu từ một tế bào đột biến xôma

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể khởi đầu có cấu trúc di truyền là:0,25AA : 0,3Aa : 0,45aa. Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 trong trường hợp ngẫu phối

0,38125AA : 0,375Aa : 0,58125

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

0,25AA : 0,3A a : 0,45aa

0,16AA : 0,48Aa: 0,36aa

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số alen A của quần thể là:0,25 + 0,15 = 0,4 ; tần số alen a = 1 – 0,4 = 0,6

Vì quần thể đã cho ngẫu phối nên tuân theo công thức:

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Thay số vào ta được cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng:

0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

Quần thể cân bằng nên không thay đổi cấu trúc qua các thế hệ  cấu trúc di truyền ở thế hệ F3: 0,16AA: 0,48Aa : 0,36aa  

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây lưỡng bội dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn. Biết các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong số cá thể thu được Ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen chiếm tỉ lệ

25%

37,5%

50%

6,25%

Xem đáp án

Đáp án C

Giả sử 2 cặp gen tự thụ phấn là (Aa,Bb) ta có sơ đồ lai như sau:

P: AaBb x AaBb

F1: 9 AB- (1AABB : 2 AaBB : 2AABb : 4AaBb) : 3 A-bb (1AAbb : 2Aabb):3aaB – (1aaBB : 2aaBb) : 1aabb

Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen chiểm tỉ lệ là

(AaBB+AABb+Aabb+aaBb)=216 + 216 + 216 + 216 =816=12=50%

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh dưỡng của thể ba kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 NST. Bộ NST lưỡng bội bình thường của loài này là

2n = 22

2n = 40

2n = 20

2n = 42

Xem đáp án

Đáp án C

Ở kì sau của nguyên phân bộ NST dạng (2n + 1+ 1).2 = 44 NST 2n = 20

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900 nuclêôtit loại guanin. Mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại adênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch. Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là

A = 450 ; T = 150 ;G = 150 ; X = 750

A= 750 ;T= 150 ; G = 150 ; X= 150

A = 450 ;T= 150 ;G= 750,X=150

A= 150 ;T= 450 ; G = 750 ; X = 150

Xem đáp án

Đáp án A

H = 2A + 3G = 3900;G = X = 900, => A = T = 600 => N = 2A + 2G = 3000

Mạch 1: A1 = 30% = 30100 x N2 = 450 nu; G1 = 10% = 150 nu

A= A1 + A2 => A2 = T1 = 600 – 450 = 150; tương tự có G2 = X1 = 750

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối, alen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn; alen B quy định lông đen trội không hoàn toàn so với alen b quy định lông vàng, kiểu gen Bb cho kiểu hình lông nâu. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường. Thế hệ xuất phát của quần thể này có tần số alen A là 0,2 và tần số alen B là 0,6. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, phát biểu nào sau đây sai về quần thể này?

Tần số kiểu hình lông dài, màu đen trong quần thể là 0,3024

Tần số kiểu gen AaBb là 0,1536

Quần thể có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình

Số cá thể lông ngắn, màu nâu chiếm tỉ lệ lớn nhất trong quần thể

Xem đáp án

Đáp án A

A : lông dài >> a : lông ngắn

B : lông đen; b : lông vàng; Bb : lông nâu

Tần số alen a = 1 – 0,2 = 0,8  Thành phần kiểu gen khi quần thể cân bằng: 0,04AA : 0,32 Aa : 0,64aa

Tần số alen b = 1 – 0,6 = 0,4  Thành phần kiểu gen khi quần thể cân bằng: 0,36BB : 0,48Bb : 0,16bb

Thành phần kiểu gen của quần thể về cả 2 lôcut là:

(0,04aa : 0,32Aa : 0,64aa)(0,36BB : 0,48Bb : 0,16bb)

- Tần số kiểu hình lông dài, màu đen trong quần thể là: A- BB = 0,36.0,36 = 12,96% A sai

- Tần số kiểu gen AaBb = 0,32. 0,48 = 0,2536 B đúng

- Quần thể có số kiểu gen là: 3.3= 9; số kiểu hình của quần thể là: 2.3 = 6  C đúng

- Số cá thể lông ngắn, màu nâu chiếm tỉ lệ: aaBb = 0,64.0,48 = 0,3072  lớn nhất  D đúng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một lưới thức ăn có sơ đồ như sau. Phát biểu dưới đây sai về loại thức ăn này? 

Sinh vật có bậc dinh dưỡng cấp 2 là: Bọ rùa, châu chấu, gà rừng, dê, nấm

Ếch nhái tham gia vào 4 chuỗi thức ăn

Nếu diều hâu bị mất đi thì chỉ có 3 loài được hưởng lợi

Dê chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn

Xem đáp án

Đáp án C

- A đúng vì bọ rùa, châu chấu, gà rừng, dê, nấm ăn sinh vật sản xuất nên có bậc dinh dưỡng cấp 2

- B đúng vì ếch nhái tham gia vào 4 chuỗi thức ăn là

1. Cây cỏ Bọ rùa Ếch nháiDiều hâuVi khuẩn

2. Cây cỏ Bọ rùa Ếch nháiRắnDiều hâuVi khuẩn

3. Cây cỏ Châu chấuẾch nhái Diều hâuVi khuẩn

4. 3. Cây cỏ Châu chấuẾch nháiRắn Diều hâuVi khuẩn

- C sai vì nếu diều hâu mất đi thì có ếch nhái, rắn, gà rừng và cáo được hưởng lợi

- D đúng, dê tham gia vào 1 chuỗi thức ăn là: Cây cỏHổVi khuẩn

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quá trình hình thành loài mới?

(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lý hoặc khác khu vực địa lý

(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới

(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội

(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

- (1)  đúng

- (2)  đúng vì đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn NST đều góp phần hình thành loài mới

- (3)  đúng lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ NST song nhị bội chứa bộ NST của hai loài khác nhau

- (4)  đúng vì các yêu tố ngẫu nhiên tác động sẽ dẫn đến cách li địa lí, dẫn đến cách li sinh sản hình thành loài mới

Vậy cả 4 phát biểu trên đều đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

hai cặp gen đang xét cùng nằm một cặp nhiễm sắc thể

trong quá trình giảm phân của cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

trong tổng số cây thân cao, quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 4/7

F1có 10 loại kiểu gen

Xem đáp án

Đáp án C

- Ta có câ  y thân thấp, quả chua chiếm 4% (chiếm tỉ lệ thấp) cà có hiện tượng hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái thân thấp, quả chua là tính trạng lặn so với thân cao, quả ngọtA là phát biểu đúng

- Thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình (A-B-, A-bb, aaB-, aabb)  P dị hợp 2 cặp gen (có hoán vị gen xảy ra nên 2 cặp gen nằm trên 1 NST)  F1 có 10 loại kiểu gen D là phát biểu đúng

Quy ước gen:

A : thân cao >> a : thân thấp

B : quả ngọt >> b : quả chua

4%ab/ab = 20% ab x20% abtần số hoán vị gen f = 20.2 = 40% B là phát biểu đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 75%?

Abab x aBaB

Abab x ABaB

ABab x aBab

AbaB x aBab

Xem đáp án

Đáp án B

A : thân cao >> a : thân thấp

B : hoa đỏ >> b : hoa trắng

- A loại vì Abab x aBaB cho đời con 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 50 : 50 %

- B chọn vì Abab x ABaBcho đời con với tỉ lệ là: 3 cao, đỏ : 1 thấp, đỏ : hay thân cao, hoa đỏ ở đời con chiếm 75%

- C, D loại vì không cho tỉ lệ phù hợp

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định thoa vàng; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

F1 có 59% số cây hoa đỏ, quả tròn

F1 có 10 loại kiểu gen

F1 có 8% số cây đồng hợp tử về cả 2 cặp gen

F1 có 16% số cây hoa vàng, quả tròn

Xem đáp án

Đáp án C

A : hoa đỏ >> a : hoa trắng

B : quả tròn >> b : quả dài

P: (cây hoa đỏ, quả tròn) x (cây hoa đỏ, quả tròn)  F1 gồm 4 loại kiểu hình (A-B-, A-bb,aaB-,aabb) kiểu gen của P dị hợp 2 cặp gen (Aa,Bb)

- Số cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng aBaB = 4% (vì hoán vị ở 2 giới với tần số như nhau nên ta có:

4%aBaB=20%ab x 20%ab ab = 50% - 20% = 30% abab = 30%.30% = 9%)

F1 có số cây hoa đỏ, quả tròn (A-B-)=50% + 9% = 59% A đúng

- P dị hợp 2 cặp gen cùng nằm trên 1 NST có hoán vị gen xảy ra ở 2 giớiF1 có 10 loại kiểu gen B đúng

- C sai vì chỉ tính riêng 2 tỉ lệ đồng hợp

AbaB + abab = 4% + 9% = 13% >8%

- D đúng, tỉ lệ vàng, tròn (aaB-) = 25% - 9% = 16%  

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (mang kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con lông xám nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen. Cho chuột lông đen và lông trắng đều thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn chuột lông xám nâu. Cho chuột F1 tiếp tục giao phối với nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

I. Tỉ lệ phân li kiểu hình của F2 là 9 lông xám nâu : 3 lông đen : 4 lông trắng

II. Ở F2 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình lông trắng

III. F2 có 56,25%  số chuột lông xám nâu

IV. Trong tổng số chuột lông đen ởF2, số chuột lông đen thuần chủng chiếm tỉ lệ 6,25%

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

- Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (mang kiểu gen đồng hợp lặn)

Thu được 48 con lông xám nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen

Hay tỉ lệ xấp xỉ là: 1 con lông xám nâu : 2 con lông trắng : 1 con lông đen

 Số tổ hợp giao tử là: 1+ 2 + 1 = 4 x 1 (vì lông trắng mang kiểu gen đồng hợp lặn nên chỉ cho một loại giao tử)

Chuột lông xám nâu cho 4 loại giao tử nên chuột xám nâu dị hợp 2 cặp gen  kiểu gen của chuột xám nâu  đem lại là: AaBb 

- Sơ đồ lai chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (mang kiểu gen đồng hợp lặn)

AaBb x aabb 1AaBb ( xám nâu) : 1aaBb(đen) : 1Aabb(trắng) : 1aabb(trắng)

- Cho chuột lông đen và lông trắng đều thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn chuột lông xám nâu

 Kiểu gen của lông đen và lông trắng thuần chủng lần lượt là: aaBB,AAbb

- Sơ đồ lai của lông đen và lông trắng thuần chủng

P: aaBB x AAbb F1: AaBb

F1 x F2 : AaBb x AaBb

F2: 9A –B- : xám nâu: 3aaB-(đen) : 3A-bb(trắng) : 1aabb: trắng I đúng

+F2có 3 kiểu gen quy định kiểu hình lông trắng là: Aabb,AAbb,aabb  II đúng

+ Số chuột lông xám nâu ở F2là 9/16 = 56,25% III đúng

+ Trong tổng số chuột lông đen ở F2, số chuột lông đen thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/3  IV sai

Vậy có 3 phát biểu đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường

Biết rằng không còn ai trong phả hệ trên có biểu hiện bệnh. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là chính xác về phả hệ trên?

I. (11) và (12) có kiểu gen giống nhau

II. Xác suất đển người con trai của (11) mang gen bệnh là 10/17

III. Nếu vợ chồng (12) và (13) dự định sinh thêm con thì xác suất sinh ra người con mang gen bệnh là 75%

IV. Có tối thiểu 6 người trong phả hệ có gen dị hợp tử

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

Quy ước

Alen A : bình thường >> alen a : bệnh bạch tạng

(15) bị bạch tạng nên có kiểu gen là aa (12) và (13) có kiểu gen Aa

(1) bị bạch tạng nên có kiểu gen là aa (5) có kiểu gen là Aa

(7) bị bạch tạng nên có kiểu gen là aa (3) và (4) đều có kiểu gen là Aa (6) có kiểu gen là (1AA:2Aa)  chưa xác định được kiểu gen của (11) (tức là kiểu gen của (11) có thể là AA hoặc Aa)  có thể giống và khác kiểu gen với (12) I sai

- (11)  có thể có kiểu gen Aa hoặc AA với xác suất: 25AA : 35Aa

(8) bị bạch tạng nên kiểu gen của (8) là aa (10) có kiểu gen là Aa

Ta có: (10) x (11) : Aa x (25AA : 35Aa) 720AA : 1020Aa : 330aa

 Xác suất để người con trai bình thường của (11) mang gen bệnh (có kiểu gen Aa) là:

1020(Aa)1720(Aa + AA)=1017II đúng

- Ta có (12 x 13) : Aa x Aa 1AA : 2Aa : 1aa hay 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

 Xác suất sinh ra người con mang gen bệnh (aa ;Aa) của cặp (12) và (13) là: (0,5 + 0,25) = 0,75 = 75% III đúng

- IV đúng, những người biết chắc chắn kiểu gen dị hợp trong phả hệ là: (3), (4), (5), (10), (12), (13)

Vậy có 3 phát biểu đúng