30 Đề thi thử THPTQG môn Sinh Học chuẩn cấu trúc có lời giải chi tiết (Đề số 7)
40 câu hỏi
Đặc điểm không có ở sinh trường sơ cấp là
Làm tăng kích thước chiều dài của cây
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
Diễn ra cả ở cây một lá mần và cây hai lá mầm
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Chọn đáp án B.
Hoạt động của tầng sinh bần là đặc điểm của sinh trưởng thứ cấp
Gọi x là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của người. Trong nhân tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có số nhiễm sắc là:
2x+1
x+1
2x-1
x-1
Chọn đáp án B.
Người mắc hội chứng Đao có bộ NST 2n + 1.
Nếu chỉ xét riêng từng nhân tố thì nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể với tốc độ chậm nhất
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến gen
Di – nhập gen
Chọn đáp án C.
Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể với tốc độ chậm nhất do tần số đột biến gen là rất nhỏ
Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước
Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm
Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng
Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng
Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm
Chọn đáp án C.
Sau khi bón phân, nồng độ chất tan (ASTT) của đất tăng cao hơn so với nồng độ chất tan trong rễ. Mà nước theo cơ chế thẩm thấu từ nơi có thế nước cao (ASTT thấp) đến nơi có thể nước thấp (ASTT cao). Nên cây sẽ khó hấp thụ nước
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch
song song với dòng nước
song song, cùng chiều với dòng nước
xuyên ngang với dòng nước
song song, ngược chiều với dòng nước
Chọn đáp án D.
Hoạt động trao đổi khí ở cá xương tuân theo nguyên tắc dòng chảy song song ngược chiều giúp tăng hiệu quả trao đổi khí, cá xương lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang.
Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
cao, tốc độ máu chảy nhanh
thấp, tốc độ máu chảy chậm
thấp, tốc độ máu chảy nhanh
cao, tốc độ máu chảy chậm
Chọn đáp án B
Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Hệ sinh thái bao gồm
Các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau
Quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã (môi trường vô sinh của quần xã)
Các loài quần tụ với nhau tại một không gian xác định
Các tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài
Chọn đáp án B
Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã (môi trường vô sinh của quần xã).
Tính trạng máu khó đông do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Ở một gia đình, bố mẹ đều bình thường sinh con trai máu khó đông. Kiểu gen của bố mẹ là?
XAXa x XaY
XAXA x XAY
XAXa x XAY
XAXA x XaY
Chọn đáp án C.
Con trai máu khó đông có KG là XaY; bố bình thường nên có KG là XAY; mẹ truyền cho con trai alen a và không bị bệnh nên có KG XAXa
Nhận xét nào dưới đây là đúng với quá trình dịch mã
Mỗi tARN có thể vận chuyển nhiều loại axit amin khác nhau
Trên mỗi mARN nhất định chỉ có một ribôxôm hoạt động
Mỗi loại axit amin chỉ được vận chuyển bởi một loại tARN nhất định
Mỗi ribôxôm có thể hoạt động trên các loại mARN khác nhau
Chọn đáp án D.
- Ý A sai, mỗi tARN chỉ vận chuyển 1 loại axit amin.
- Ý B sai, trên mỗi mARN nhất định có thể có nhiều riboxom hoạt động giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein.
- Ý C sai, do tính thoái hóa của mã di truyền nên 1 axit amin có thể được vận chuyển bởi nhiều loại tARN.
Trong một hồ ở Nam Mỹ có 2 loài cá khác nhau về màu sắc: một loài có màu đỏ, một loài có màu xám và chúng cách li sinh sản với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi 2 loài cá trên trong bể có chiếu sáng đơn sắc làm cho cơ thể chúng có cùng màu thì các cá thể của loài này lại giao phối với nhau và sinh con. Hai loài này được hình thành bởi cơ chế cách li nào sau đây?
Cách li sinh thái
Cách li cơ học
Cách li địa lí
Cách li tập tính
Chọn đáp án D.
Hai loài có màu khác nhau: màu đỏ và xám, trong điều kiện bình thường chỉ những con cùng màu mới giao phối với nhau. Do đó, đây là cách li tập tính.
STUDY TIP
Chú ý câu này các bạn nên nắm rõ khái niệm từng loại cách li là như thế nào nhé! Các bạn có thể đọc thêm phần Sinh Thái trong sách Công Phá Lý Thuyết Sinh 2018.
Có mấy đáp án dưới đây đúng với loài sinh sản hữu tính?
(1) Số lượng gen trên mỗi phân tử AND càng lớn thì nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng lớn.
(2) Số lượng nhiễm sắc thể đơn bội càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phí.
(3) Bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con kiểu gen.
(4) Bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể của loài nhờ sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
3
2
1
4
Chọn đáp án B.
- Ý 1 sai, vì càng nhiều gen trên 1 phân tử AND (1 NST) thì tỉ lệ liên kết gen càng lớn, giảm tỉ lệ BDTH so với việc ít gen nằm trên 1 NST và có nhiều cặp NST.
- Ý 2 đúng.
- Ý 3 sai, do có sự tổ hợp lại vật chất di truyền trong sinh sản hữu tính nên KG của bố mẹ và con là khác nhau.
- Ý 4 đúng.
Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên?
I. Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
II. Bảo tồn đa dạng sinh học.
III. Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
IV. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản
3
1
2
4
Chọn đáp án C.
I, II là các phát biểu đúng.
Cơ thể mang kiểu gen (AB/ab)Dd tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử. Biết rằng, khoảng cách giữa A và B là 40cM. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, tỉ lệ giao tử ABd được tạo ra có thể là:
I. 10% trong trường hợp hoán vị gen.
II. 50% trong trường hợp liên kết hoàn toàn.
III. 15% trong trường hợp hoán vị gen.
IV. 30% trong trường hợp hoán vị gen.
V. 25% trong trường hợp liên kết hoàn toàn.
2
3
4
1
Số loại Nucleotid cấu trúc nên nguyên liệu tham gia quá trình tổng hợp phân tử AND là
6
8
4
5
Chọn đáp án B.
Có 8 loại Nu cấu trúc nên nguyên liệu tham gia quá trình tổng hợp phân tử AND là A,T,G,X của môi trường và rA, rU, rG và rX tổng hợp đoạn mồi.
STUDY TIP
Gốc đường cấu tạo nên các loại nucleotit này là khác nhau nên chúng khác nhau về bản chất. Các nucleotit của AND được cấu tạo từ đường 4C, của ARN được cấu tạo từ đường 5C.
Nhận định nào sau đây về thể tự đa bội là không đúng:
Thể tự đa bội thường có khả năng chóng chịu tốt hơn, thích ứng rộng
Thể tự đa bội có thể được hình thành do tất cả các NST không phân li ở kì sau nguyên phân
Ở thực vật, thể đa bội chẵn duy trì khả năng sinh sản hữu tính bình thường
Thể tự đa bội có kích thước cơ quan sinh dưỡng không quá thay đổi so với dạng lưỡng bội nguyên khởi
Chọn đáp án D.
Cơ quan sinh dưỡng của thể tự đa đội lớn hơn nhiều lần của thể nguyên khởi
Câu nào dưới đây nói về nhân tố tiến hóa là đúng
Yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn 1 gen lặn có hại ra khỏi quần thể
Đột biến gen là nhân tố làm thay đổi nhanh chóng tần số alen trong quần thể
CLTN kéo dài, cuối cùng cũng sẽ loại bỏ hoàn toàn 1 gen lặn có hại ra khỏi quần thể
Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số alen có hại của quần thể
Chọn đáp án A.
Phát biểu đúng là A, yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ bất kỳ alen nào.
Ý B sai, đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể rất chậm.
Ý C sai, CLTN không bao giờ loại bỏ hết alen lặn.
Ý D sai, giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra đối với cặp NST giới tính mà không xảy ra đối với cặp NST thường
Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không phân ly
Ở cùng một loài tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không nhiễm thường cao hơn đột biến lệch bội dạng thể một nhiễm
Đột biến lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm
Chọn đáp án D.
Ý A sai, đột biến lệch bội xảy ra đối với cả cặp NST thường và giới tính.
Ý B sai, đột biến lệch bội phát sinh do rối loạn phân bào làm cho 1 hay 1 số cặp NST tương đồng không phân ly.
Ý C sai, tỷ lệ đột biến thể một nhiễm thường cao hơn thể không nhiễm.
Giả sử có 3 loại nuclêôtit A, T, X cấu tạo nên mạch gốc của một gen cấu trúc quy định phân tử protein thực hiện chức năng bình thường sẽ tạo ra số loại bộ ba mã hóa aa tối đa là:
25
9
24
27
Chọn đáp án C.
Trên mạch gốc có 3 loại A, T, X à Trên mARN có 3 loại U, A, G.
Số loại bộ ba tối đa là 33=27 trong đó có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa aa
Nhận xét nào sau đây không đúng với cấu trúc ôpêron Lac ở vi khuẩn E.coli?
Vùng khởi động là trình tự nucleôtit mà enzim ARN polimeraza bám vào để khởi đầu phiên mã
Mỗi gen cấu trúc Z, Y, A có một vùng điều hòa (bao gồm vùng khởi động và vùng vận hành) riêng
Vùng vận hành là trình tự nucleôtit có thể liên kết với protein ức chế làm ngăn cản sự phiên mã
Khi môi trường có lactôzơ hoặc không có lactôzơ, gen R đều tổng hợp prôtêin ức chế để điều hòa hoạt động của opêron Lac
Chọn đáp án B.
STUDY TIP
Các thành phần của operon Lac:
- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): nằm kề nhau, có liên quan với nhau về chức năng.
- Vùng vận hành (O): là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
- Vùng khởi động (P): nơi bám của enzim ARN-pôlimeraza khởi đầu sao mã.
Gen điều hòa (R): không thuộc thành phần của opêron nhưng đóng vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động các gen của opêron qua việc sản xuất prôtêin ức chế.
Ý B sai do 3 gen cấu trúc có chung một vùng điều hòa.
Phát biểu nào sau đây không đúng
Giao phối ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể
Cơ chế cách ly có vai trò quan trọng trong tiến hóa
Các cơ chế cách ly sinh sản là những trở ngại sinh học ngăn cản các sinh vật giao phối tạo ra đời con hữu thụ
Cách ly tập tính và cách ly sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới
Chọn đáp án A.
Giao phối ngẫu nhiên không được coi là nhân tố tiến hòa.
STUDY TIP
Một nhân tố chỉ được xem là nhân tố tiến hóa khi làm thay đổi thành phần kiểu gen, hoặc thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể chịu tác động
Ở người, nhóm máu ABO do gen có 3 alen I A, I B, I O quy định. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố
Nhóm máu B
Nhóm máu AB
Nhóm máu O
Nhóm máu A
Chọn đáp án C.
Nếu bố máu O thì người con chắc chắn có 1 O trong KG nhóm máu, không thể có nhóm máu AB
Lai chuột lông vàng với chuột lông đen người ta thu được tỉ lệ kiểu hình 1 vàng : 1 đen. Lai chuột lông vàng với chuột lông vàng người ta thu được 2 vàng : 1 đen. Giải thích đúng là
Màu lông chuột chịu sự tác động nhiều của môi trường
Tính trạng màu lông do hai gen qui định
Alen quy định lông vàng là gen đa hiệu
Màu lông chuột di truyền liên kết với giới tính
Chọn đáp án C.
Khi cho chuột lông vàng x chuột lông vàng à 3 tổ hợp à có sự gây chết ở trạng thái đồng hợp trội. Như vậy alen quy định lông vàng là gen đa hiệu
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử.
(2) Một tế bào sinh trứng có kiểu gen giảm phân bình thường tạo ra 1 loại giao tử.
(3) Hai tế bào sinh tinh của ruồi giấm có kiểu gen giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử.
(4) Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử.
(5) Ba tế bào lưỡng bội của ruồi giấm có kiểu gen giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử.
1
3
4
2
Chọn đáp án B
Ý 1 sai, một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường cho tối đa 2 loại giao tử.
Ý 2 đúng, một tế bào sinh trứng chỉ tạo ra 1 loại trứng.
Ý 3 sai vì ở ruồi giấm con đực không có HVG nên tối đa KG đó chỉ cho được 2 loại giao tử.
Ý 4 đúng, 1 tế bào AaBbDd giảm phân cho tối đa 2 loại à 3 tế bào AaBbDd giảm phân cho tối đa 6 loại.
Ý 5 đúng, số loại giao tử tối đa là 4x2=8 vì đây là con cái.
Menđen đã phát hiện ra qui luật di truyền phân li độc lập ở 7 cặp tính trạng tương phản. Sau này các gen tương ứng qui định 7 cặp tính trạng này được tìm thấy trên 4 NST khác nhau. Phát biểu nào sau đây là phù hợp để giải thích cho kết luận trên
Hệ gen đơn bội của đậu Hà Lan chỉ có 4 NST
Mặc dù một số gen liên kết, song trong các thí nghiệm của Menđen, chúng phân li độc lập một cách tình cờ
Mặc dù một số gen liên kết, song khoảng cách trên NST của chúng xa đến mức mà tần số tái tổ hợp của chúng đạt 50%
Mặc dù một số gen liên kết, song kết quả các phép lai cho kiểu hình phân li độc lập vì sự tái tổ hợp trong giảm phân không xảy ra
Chọn đáp án C.
Các gen quy định 7 cặp tính trạng PLĐL nằm trên 4 cặp NST à có sự liên kết gen mà kết quả của Menđen là chúng PLĐL, giải thích phù hợp cho kết quả này là khoảng cách trên NST của chúng xa đến mức mà tần số tái tổ hợp của chúng đạt 50%.
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng hoa trắng. Xét phép lai P:♂Aa x ♀Aa. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực đã xảy ra đột biến thuận , cơ thể cái giảm phân bình thường. Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh đã tạo được các cây hoa trắng ở thế hệ chiếm tỉ lệ 30%. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cây hoa đỏ ở thế hệ , cây có kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ
5/7
1/7
3/7
2/7
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng?
(1) Kiểu gen có số lượng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng.
(2) Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến kiểu gen nên không có khả năng di truyền.
(3) Các alen trong cùng một gen đều có mức phản ứng như nhau.
(4) Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng.
(5) Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng.
1
2
3
4
Chọn đáp án B.
Mức phản ứng của gen là tập hợp các kiểu hình của cùng 1 KG tương ứng với các môi trường khác nhau.
Các phát biểu đúng là (1) và (5)
Ý 2 sai, mức phản ứng do KG quy định.
Ý 3 sai, các alen của cùng 1 gen có mức phản ứng khác nhau.
Ý 4 sai, tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Ở một loài thực vật, cho lai giữa một cặp bố mẹ thuần chủng cây cao, hoa vàng và cây thấp, hoa đỏ thu được F1 gồm 100% cây cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm: 40,5% cây cao, hoa đỏ; 34,5% cây thấp, hoa đỏ; 15,75% cây cao, hoa vàng; 9,25% cây thấp, hoa vàng. Trong phép lai trên, tỉ lệ cây thấp, hoa đỏ thuần chủng ở F2 là bao nhiêu? Cho biết các gen thuộc nhiễm sắc thể thường, diễn biến giảm phân giống nhau trong quá trình tạo giao tử đực và giao tử cái
5,5%
21,5%
4,25%
8,5%
Cho biết các alen trội là trội hoàn toàn và thế tứ bội chỉ cho giao tử 2n hữu thụ. Có bao nhiêu phép lai sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 11:1.
(1) AAaa x Aaaa
(2) AAAa x AAaa
(3) Aa x AAAa
(4) Aa x AAaa
(5) AAaa x AAaa
(6) AAAa x AAAa
3
5
2
6
Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là
15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Khi nói về cơ thể di truyền ở cấp độ phần tử trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là không đúng
Ở nấm 1 mARN có thể mang thông tin của nhiều loại chuỗi polipeptit
Ở vi khuẩn 1 gen chỉ quy định một loại mARN
Ở nấm 1 gen có thể quy định nhiều loại mARN
Ở vi khuẩn 1 mARN chỉ mang thông tin của 1 loại chuổi polipeptit
Chọn đáp án D.
Nấm là sinh vật nhân chuẩn nên chúng có các đặc điểm di truyền của sinh vật nhân thực. Ở vi khẩu là sinh vật nhân sơ, các gen cấu trúc có thể phiên mã tạo ra 1 phân tử mARN chung như cấu trúc của opreon Lac. Trong đó, mỗi phân tử mARN mang thông tin của nhiều loại chuỗi polipeptit.
Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 14. Tổng số NST có trong các tế bào con được tạo thành qua nguyên phân 5 lần liên tiếp từ một tế bào sinh dưỡng của loài này là 449 nhiễm sắc thể đơn. Biết các tế bào mang đột biến NST thuộc cùng 1 loại đột biến. Tỉ lệ tế bào đột biến trên tổng số tế bào được tạo thành là
1/32
4/32
5/32
7/32
Chọn đáp án A.
Ta có nếu các tế bào bình thường thì tổng số NST là 14 x 25=448 nhưng theo đề bài tổng số NST là 449 à có 1 tế bào chứa 15 NST.
Tỷ lệ tế bào đột biến / tổng số tế bào là 1/25=1/32
Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng; alen B qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định thân thấp. Các gen phân li độc lập. Cho một cá thể (P) lai với một cá thể khác không cùng kiểu gen, đời con thu được kiểu hình hoa trắng, thân cao chiếm tỉ lệ ¼. Cho rằng không có đột biến mới phát sinh. Có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?
2 phép lai
4 phép lai
3 phép lai
1 phép lai
Chọn đáp án B.
Thân cao hoa trắng = 0,25 = 0,5 x 0,5 = 0,25 x 1
TH1: 0,5 x 0,5 (phép lai phân tích với 2 cặp gen) Aa x aa; Bb x bb
Các phép lai thỏa mãn là AaBb x aabb; Aabb x aaBb
TH2: 0,25 x 1: Aa x Aa; BB x BB; BB x bb do P không cùng kiểu gen nên ta loại được TH Aa x Aa; BB x BB
Như vậy có 4 phép lai thỏa mãn.
Ngoài cách làm này các bạn có thể tham khảo thêm phương pháp quy đổi và phương pháp zic zăc về dạng bài tập đếm số phép lai (Sách Công Phá Sinh Bài Tập – 2018)
Cho các nhận định nào sau đây là đúng
1. Phân li độc lập hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
2. Trao đổi chéo xảy ra sẽ luôn dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
3. Loài có số lượng nhiễm sắc thể nhiều thường có nhiều biến dị tổ hợp hơn loài có số lượng nhiễm sắc thể ít hơn.
4. Số biến dị tổ hợp có thể phụ thuộc vào số lượng gen trong hệ gen và hình thức sinh sản của loài.
5. Biến dị tổ hợp có thể là một kiểu hình hoàn toàn mới chưa có ở thế hệ bố mẹ.
Số nhận định đúng là:
3
2
1
4
Chọn đáp án B.
Các phát biểu đúng là 3, 4.
Ý 1 sai vì phân li độc lập làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
Ý 2 sai, trao đổi chéo có thể không dẫn tới hoán vị gen.
Ý 5 sai, biến dị tổ hợp là biến dị xuất hiện do tổ hợp lại vật chất di truyền đã có của cơ thể bố mẹ. Nếu nói là 1 kiểu hình mới không có ở bố mẹ cũng có thể là đột biến.
Ở cá, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và con cái là XY. Khi cho lai cá đực thuần chủng vảy trắng, to với cá cái thuần chủng vảy trắng, nhỏ F1 thu được 100% cá vảy trắng, to. Cho cá cái F1 lai phân tích Fa thu được tỉ lệ 27 cá vảy trắng, to : 18 cá vảy trắng, nhỏ : 12 cá đực vảy đỏ, nhỏ : 3 cá đực vảy đỏ, to. Biết tính trạng kích thước vảy do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng với Fa?
(1) Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cá vảy trắng, to.
(2) Cá đực vảy trắng, to chiếm tỉ lệ 20%.
(3) Cá cái vảy trắng, nhỏ chiếm tỉ lệ 25%.
(4) Nếu đen cái Fa lai phân tích thì thu được 10% cá vảy đỏ nhỏ.
1
4
2
3
Cho các nội dung sau:
(1) Gen nằm trong tế bào chất có khả năng bị đột biến nhưng không thể biểu hiện thành kiểu hình
(2) Không phải mọi di truyền tế bào chất là di truyền theo dòng mẹ
(3) Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ tạo sự phân tích ở kiểu hình đời con lai
(4) Di truyền qua tế bào chất xảy ra ở nhiều đối tượng như ngựa đực giao phối với lừa cái tạo ra con la
(5) Ứng dụng hiện tượng bất thụ đực, người ta tạo hạt lai mà khỏi tốn công hủy phấn hoa cây mẹ.
Có bao nhiêu nội dung sai:
2
3
4
5
Chọn đáp án C.
Ý 1 sai, gen nằm trong tế bào chất có khả năng bị đột biến và biểu hiện kiểu hình.
Ý 2 sai, di truyền tế bào chất luôn là di truyền theo dòng mẹ vì đời con luôn có kiểu hình giống mẹ.
Ý 3 sai, tạo kiểu hình đồng nhất giống mẹ.
Ý 4 sai, ngựa đực giao phối lừa cái tạo ra con Bac do
Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gen dị hợp từ chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P).
(2) Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ.
(3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P).
(4) Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi
3
2
1
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên là cơ chế duy nhất liên tục tạo nên tiến hóa thích nghi.
(2) Chọn lọc tự nhiên lâu dài có thể chủ động hình thành nên những sinh vật thích nghi hoàn hảo
(3) Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự phân hóa trong thành đạt sinh sản của quần thể dẫn đến một số alen nhất định được truyền lại cho thế hệ sau với một tỉ lệ hơn so với tỉ lệ các alen khác.
(4) Sự trao đổi di truyền giữa các quần thể có xu hướng làm giảm sự khác biệt giữa các quần thể theo thời gian.
(5) Sự biến động về tần số alen gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên từ thế hệ này sang thế hệ khác có xu hướng làm giảm biến dị di truyền.
Số phát biểu có nội dung không đúng là:
4
1
3
2
Chọn đáp án A.
Các phát biểu đúng là (1), (3), (4), (5)
Ý 2 sai vì CLTN không tạo ra sinh vật thích nghi hoàn hảo, môi trường luôn thay đổi nên sinh vật cũng phải luôn biến đổi để thích nghi.
Cho sơ đồ phả hệ sau đây về sự di truyền của một bệnh M và bệnh máu khó đông ở người. Biết rằng đối với tính trạng bệnh M, tỉ lệ người mang gen gây bệnh trong số những người bình thường trong quần thể là 1/9. Quần thể người này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng máu khó đông với tỉ lệ người mắc bệnh máu khó đông ở nam giới là1/10.
Xét các dự đoán sau:
I. Có 7 người trong phả hệ trên xác định được chính xác kiểu gen về bệnh máu khó đông.
II. Có thể có tối đa 7 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp trội về tính trạng bệnh M.
III. Xác suất cặp vợ chồng thứ 12 – 13 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị bệnh nào trong cả 2 bệnh trên là 35,8%
IV. Khả năng người con gái số 9 mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 6,06%.
Số dự đoán đúng là:
1
3
2
4
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, những phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
(2) Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn dến hình thành loài mới.
(3) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.
(4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật.
(5) Hình thành loài bằng cách li địa lí xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
(6) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản.
(1), (5)
(2), (4)
(3), (4)
(3), (5)
Chọn đáp án A.
Các phát biểu đúng là (1) và (5)
Cách ly địa lý chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần KG giữa các quần thể à (2), (3), (6) sai.
Ý (4) sai hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở thực vật.
Từ một dòng cây hoa đỏ (D), bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc, các nhà khoa học đã tạo được hai dòng cây hoa trắng thuần chủng (dòng 1 và dòng 2). Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Cho dòng 1 và dòng 2 giao phấn với dòng D, nếu mỗi phép lai đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1 thì kiểu hình hoa trắng của dòng 1 và dòng 2 là do các alen đột biến của cùng một gen quy định.
(2) Cho dòng 1 giao phấn với dòng 2, nếu thu được đời con có toàn cây hoa đó thì tính trạng màu hoa do ít nhất 2 gen không alen cùng quy định và mỗi dòng bị đột biến ở một gen khác nhau.
(3) Cho dòng D lần lượt giao phấn với dòng 1 và dòng 2, nếu thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ thì kiểu hình hoa đỏ của dòng D là do các alen trội quy định.
(4) Nếu cho dòng 1 và dòng 2 tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con gồm toàn cây hoa trắng.
3
2
4
1
Chọn đáp án A.
(1) sai, dòng 1 và dòng 2 thuần chủng nên khi lai với dòng D không thể tạo ra kiểu hình 3:1
(2) đúng, VD dòng 1 Aabb x dòng 2 aaBBà AaBb: hoa đỏ
(3) đúng, đời con toàn hoa đỏ à KH đỏ là trội
(4) đúng, vì dòng thuần tự thụ phấn vẫn tạo ra đời con có KG của bố mẹ nên vẫn có hoa trắng.
