30 Đề thi thử THPTQG môn Sinh Học chuẩn cấu trúc có lời giải chi tiết (Đề số 29)
Đề thi

30 Đề thi thử THPTQG môn Sinh Học chuẩn cấu trúc có lời giải chi tiết (Đề số 29)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Restrictaza ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?

Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện

Cắt, nối ADN của tế bào cho và plamis ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp

Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,2A: 0,8a chỉ sau một thế hệ bị biến đổi thành 0,8A: 0,2a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?

Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a

Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối

Môi trường thay đổi theo hướng chống lại thể đồng hợp lặn

Kích thước quần thể giảm mạnh do yếu tố thiên tai.

Xem đáp án

Đáp án D.

Sự biến đổi tần số alen xảy ra nhanh và vô hướng chỉ sau 1 thế hệ nên khả năng quần thể đã chịu sự tác động của yếu tố ngẫu nhiên

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai P: ♀AaBbDd X ♂AaBbdd. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đột biến dạng một nhiễm?

16

8

12

2

Xem đáp án

Đáp án C.

Aa x Aa, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường thì cơ thể đực sẽ cho các giao tử A, a, Aa, O

Cơ thể cái cho giao tử A, a.

Số kiểu gen đột biến dạng một nhiễm có thể tạo ra là: 2 (OA, Oa)

Bb x Bb ® cho 3 kiểu gen

Dd x dd ® cho 2 kiểu gen.

Vậy theo lý thuyết, phép lai trên tạo ra F1 có tối đa số loại kiểu gen đột biến dạng một nhiễm là:

2.3.2 = 12 kiểu gen

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không có ở cơ quan tiêu hóa của thú ăn thịt?

Dạ dày đơn

Ruột ngắn

Răng nanh phát triển

Manh tràng phát triển

Xem đáp án

Đáp án D.

Đặc điểm không có ở cơ quan tiêu hóa của thú ăn thịt: manh tràng phát triển

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch gốc của gen cấu trúc có trật tự nuclêôtit như sau: 5'TAX - AAG - GAG - AAT - GTT- XXA - ATG - XGG - GXG - GXX - GAA - XAT3'. Nếu xảy ra một đột biến liên quan đến một cặp nuclêôtit làm cho số axit amin của chuỗi pôlipeptit trong phân tử prôtêin do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 5 axit amin. Có bao nhiêu trường hợp đột biến sau đây có thể xảy ra?

(1)   Mất một cặp nuclêôtit X-G ở vị trí thứ 16 tính từ dầu 5'.

(2)   Thay thế một cặp nuclêôtit X- G ở vị trí thứ 16 tính từ đầu 5' bằng một cặp nuclêôtit T-A.

(3)   Thay thế một cặp nuclêôtit X- G ở vị trí thứ 17 tính từ đầu 5' bằng một cặp nuclêôtit T-A.

(4)   Thay thế một cặp nuclêôtit G-X ở vị trí thứ 21 tính từ đầu 5' bằng một cặp nuclêôtít X-G.

Số trường hợp là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C.

- Ở phương án A, mất một cặp nuclêôtit X-G ở vị trí thứ 16 tính từ đầu 5' thì chuỗi polipeptit biến đổi thành: 5'TAX - AAG - GAG - AAT - GTT - XA - ATG - XGG - GXG - GXX - GAA - XAT3'

Nên tạo ra bộ ba 3'AXT5' tại vị trị bộ ba thứ 7 tính từ đầu 3' trên mạch gốc tương ứng với 5'UGA3' nên sẽ kết thúc chuỗi tại vị trí này.

- Ở phương án B, thay thế một cặp nuclêôtit X- G ở vị trí thứ 16 tính từ đầu 5' bằng một cặp nuclêôtit T-A thì chuỗi polipeptit biến đổi thành:

5'TAX - AAG - GAG - AAT - GTT- TXA - ATG - XGG - GXG - GXX - GAA - XAT3'

Nên tạo ra bộ ba 3'AXT5' tại vị trị bộ ba thứ 7 tính từ đầu 3' trên mạch gốc tương ứng với 5'UGA3' nên sẽ kết thúc chuỗi tại vị trí này.

- Ở phương án C, thay thế một cặp nuclêôtit X- G ở vị trí thứ 17 tính từ đầu 5' bằng một cặp nuclêôtit T-A:

5'TAX - AAG - GAG - AAT - GTT- XTA - ATG - XGG - GXG - GXX - GAA - XAT3'

Nên tạo ra bộ ba 3'ATX5' tại vị trị bộ ba thứ 7 tính từ đầu 3' trên mạch gốc tương ứng với 5'UAG3' nên sẽ kết thúc chuỗi tại vị trí này.

- Ở phương án D, thay thế một cặp nuclêôtit G-X ở vị trí thứ 21 tính từ đầu 5' bằng một cặp nuclêôtit X-G:

5'TAX - AAG - GAG - AAT - GTT- XXA - ATX - XGG - GXG - GXX - GAA - XAT3'

Trường hợp này chỉ làm có thể làm thay đổi một bộ ba bình thường thành một bộ ba bình thường khác nên không phù hợp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Men đen đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để:

kiểm tra các cá thể mang kiểu hình trội mang cặp nhân tố di truyền đồng hợp tử hay dị hợp tử

xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng

xác định tính trang nào là trội, tính trạng nào là lặn

xác định các cá thể thuần chủng

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:

(1)   Trực tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(2)   Không có khả năng tạo ra một đặc điểm mới cho quần thể.

(3)   Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể.

(4)   Có thể tác động ngay cả khi môi trường sống ổn định qua nhiều thế hệ.

(5)   Có thể làm thay đổi tần số tương đối của alen và thành phần kiểu gen của quần thể tương đối nhanh.

(6)   Có thể hình thành nhiều đặc điểm thích nghi khác nhau trong cùng quần thể.

Có bao nhiêu thông tin đúng về chọn lọc tự nhiên?

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án B.

(1)   sai vì CLTN gián tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(2)   đúng, vì CLTN chỉ chọn lại những một đặc điểm sẵn có trong quần thể.

(3)   đúng, CLTN có thể loại bỏ hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể vì đột biến trội biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp và dị hợp.

(4)   đúng, khi môi trường sống ổn định qua nhiều thế hệ, CLTN vẫn tác động để củng cố những đặc điểm thích nghi sẵn có.

(5)   đúng, CLTN có thể làm thay đổi tần số tương đối của alen và thành phần kiểu gen của quần thể tương đối nhanh.

đúng, nếu môi trường sống không đồng nhất, CLTN có thể hình thành nhiều đặc điểm thích nghi khác nhau trong cùng quần thể.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp

Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng

Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau

Mức phản ứng không do kiểu gen quy định

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm cấu tạo nào quan trọng nhất của hệ mạch, để máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn qua tim, theo một chiều nhất định?

Nhờ lực co bóp của tim rất mạnh

Hệ động mạch có tính đàn hồi rất cao, có thể theo huyết áp đẩy máu đi một chiều

Nhờ có van tim và hệ thống van tổ chim trong tĩnh mạch

Nhờ lực hút của tim rất mạnh, trong giai đoạn tim nghỉ

Xem đáp án

Đáp án C.

Máu di chuyển được nhờ tim, mà máu vận chuyển một chiều do cấu tạo của tim để cho máu có thể vận chuyển một chiều, đặc biệt tim có 4 ngăn 2 tâm thất, hai tâm nhĩ, nhờ cấu tạo các van tim giúp cho máu không chảy ngược trở lại trong quá trình co bóp, máu được lưu thông một chiều. Ngoài ra còn có hệ thống van tổ chim trong tĩnh mạch. Trên tĩnh mạch có rất nhiều van hệt như van tim, các van này cách nhau một khoảng cách nhất định, làm nhiệm vụ ngăn máu chảy ngược. Tĩnh mạch được bố trí sao cho chúng được bao bọc bởi các cơ. Khi cơ co bóp (đi bộ, hoạt động) sẽ đẩy máu về tim; trong trường hợp không vận động, hệ thần kinh đều đặn truyền tín hiệu cho các cơ co thăt, rất nhẹ, đủ để đưa máu về tim

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau :

(1)   Đột biến gen là nguyên liệu sơ câp chủ yếu so với đột biến nhiễm sắc thể vì đột biến gen dễ xảy ra và ít ảnh hưởng đến sinh vật hơn.

(2)   Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

(3)   Di-nhập gen có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

(4)   Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen theo một chiều hướng xác định.

S phát biểu có nội dung đúng là:

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án D.

Xét các phát biểu của đề bài:

Các phát biểu 1, 3 đúng

(6) sai vì biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa, biến dị đột biến mới được coi là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

(4) sai vì yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo 1 chiều hướng xác định.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng với phép lai được tiến hành giữa 2 cơ thể bố mẹ mang 2 cặp gen nằm trên củng một NST thường và mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn?

(1)  Tỉ lệ 1:2:1 chứng tỏ có hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn ở hai giới.

(2)  Nếu tần số hoán vị gen nhỏ hơn 50% thì không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 :1.

(3)  Hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn chỉ làm xuất hiện tối đa là 3 kiểu hình khác nhau.

(4)  Hiện tượng hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể mang kiểu gen dị hợp từ 2 cặp gen.

Phép lai thuận có thể có thể cho tỉ lệ kiểu hình khác phép lai nghịch.

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C.

(1) Sai vì khi 1 bên P có kiểu gen Ab/aB liên kết hoàn toàn thì bên p còn lại có kiểu gen AB/ab hoặc Ab/aB hoán vị gen vẫn tạo ra tỉ lệ 1 : 2 :1, do ab/ab = 0% nên A-bb = aaB = 25%, A-B- = 50%. ab/ab = 12,5% x 50% = 6,25% =1/16; A-bb = aaB- = 18,75% = 3/16; A-B- = 56,25% = 9/16.

(3)Sai vì hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn vẫn có thể làm xuất hiện 4 loại kiểu hình, ví dụ: Ab/ab x aB/ab.

(4) Sai vì hiện tượng hoán vị gen xảy ra ở bất cứ cơ thể mang kiểu gen gì nhưng chỉ có ý nghĩa khi cơ thể đó có kiểu gen dị hợp từ 2 cặp gen trở lên.

Đúng vì nếu hiện tượng hoán vị gen chỉ xảy ra ở một gii thì phép lai thuận có thể cho tỉ lệ kiểu hình khác phép lai nghịch.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Theo định luật Hacdi-Vanbec, có mấy quần thể sau đây đang cân bằng về mặt di truyền?

(1) P: 100% AA

(2) P:100%Aa

(3) P: 0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa

(4) P: 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

(5) P: 0,40AA: 0,40Aa : 0,20aa

3

4

2

5

Xem đáp án

Đáp án C.

Trong các quần thể trên của đề bài, chỉ có quần thể 1, 4 cân bằng.

1 quần thể được coi là cân bằng khi có cấu trúc: 100%AA, 100%aa hoặc xAA : yAa : zaa khi x.z = y22

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?

Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở

Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng

Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở

Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một gen quy định một tính trạng, các gen trội lặn hoàn toàn, các gen phân li độc lập, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 : 3 :1:1?

AaBbDd x aabbdd

AaBbDd x AaBbdd

aaBbDd x AaBbdd

AabbDD x AaBbdd

Xem đáp án

Đáp án D.

Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3:3:1:1 = (3:1)(1:1).1 ® Chỉ có phép lai D thỏa mãn Phép lai A cho tỉ lệ kiểu hình

(1:1)(1:1)(1:1) = 1:1:1:1:1:1:1:1

Phép lai B cho tỉ lệ kiểu hình (3:1)(3:1)(1:1)

Phép lai C cho tỉ lệ kiểu hình (1:1)(3:1)(1:1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau chủ yếu giữa quan niệm của Dacuyn và quan niệm hiện đại là:

Đều xem nguyên liệu tiến hóa là biến dị (đột biến, biến dị tổ hợp)

Đều xem CLTN là nhân tố chính đóng vai trò chủ đạo trong tiến hóa nói chung cũng như hình thành tính thích nghi nói riêng

Đều xem kết quả của CLTN là sự phát triển ưu thế của sinh vật (cá thể hay quần thể) thích nghi

Đều xem tiến hóa của sinh vật bắt buộc phải có đào thải

Xem đáp án

Đáp án B.

Ý A sai vì: Dacuyn chỉ phân biệt biến dị có hướng và biến dị vô hướng.

Ý C sai vì: Dacuyn cho rằng đối tượng của CLTN là cá thể, còn học thuyết tiến hóa hiện đại cho rằng là quần thể.

Ý D sai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mao mạch là:

Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thi là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào.

Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào.

Những mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào

Những điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào

Xem đáp án

Đáp án B.

- Mao mạch có đường kính rất nhỏ chỉ để cho các tế bào hồng cầu di chuyển theo một hàng nhằm tối đa hóa việc trao đổi các chất với dịch mô.

- Mao mạch chỉ được cấu tạo từ một lớp tế bào không xếp sít với nhau nhằm giúp cho một số chất cần thiết và bạch cầu có thể dễ ra vào mao mạch nhằm thực hiện chức năng vận chuyển các chất và bảo vệ cơ thể.

- S lượng mao mạch trong các cơ quan là rất lớn, chỉ cần khoảng 5% số mao mạch có máu lưu thông là đủ, số còn lại có tác dụng điều tiết lượng máu đến các cơ quan khác nhau theo nhu cầu sinh lí của cơ thể.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai giữa con đực cánh dài, mắt đỏ với cánh dài, mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ kiều hình: 14.75% con đực, mắt đỏ, cánh dài; 18.75% đực mắt hồng, cánh dài; 6.25% đực mắt hồng, cánh cụt; 4% đực mắt đỏ, cánh cụt; 4% đực mắt trắng, cánh dài; 4.5% cái mắt hồng, cánh cụt. Biết kích thước cánh 1 cặp alen quy định (D, d), con đực có cặp NST giới tính XY. Kiểu gen của P:

AaBDbdxAaBDbd

ABabXDXD x AbabXDY

AdaDXBXD x AdaDXBY

ADadXBXD x ADadXBY

Xem đáp án

Đáp án D.

Kết quả phép lai:

Giới đực:

14,75% mắt đỏ cánh dài

18,75% mắt hồng cánh dài

6,25% mắt hồng, cánh cụt

4% mắt đỏ cánh cụt

4% mắt trắng cánh dài

2,25% mắt trắng, cánh cụt

Giới cái:

29,5% mắt đỏ cánh dài

8% mắt đỏ cánh cụt

8% mắt hồng cánh dài

4,5% mắt hồng cánh cụt

 

Tỉ lệ đỏ:hồng:trắng = 9:6:1 ® 1 trong 2 gen phải nằm trên NST giới tínhCánh dài : cánh cụt = 3 :1 ® P dị hợp về 3 cặp gen. Nếu 3 gen này PLĐL thì đời con phải có tỉ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) ¹ đề bài.Quy ước gen: A-B- mắt đỏ, aaB-/A-bb: mắt hồng, aabb mắt trắng. D: cánh dài, d cánh cụt. Giả sử A và D cùng nằm trên 1 NST thường, B nằm trên NST X. Ta có kiểu gen của P về gen B:XBY x XBXb ® 3XB - : 1XbY Tỉ lệ con đực mắt trắng, cánh cụt (ad/ad bb) = 2,25% ® ad/ ad = 0,0225 : 0,25 = 0,09® ad = 0,3 là giao tử liên kết.

Vậy kiểu gen của p là: ADadXBXD x  ADadXBY

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

1. Bệnh mù màu

2. Hội chứng Claiphento

3. Bệnh ung thư máu

4. Hội chứng Đao

5. Bệnh pheninketo niệu

6. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền là thể đột biến lệch bội?

4

3

5

2

Xem đáp án

Đáp án D.

Xét các bệnh, tật di truyền của đề bài:

Các bệnh, tật và hội chứng di truyền là thể đột biến lệch bội: (2), (4)

(1) là bệnh do đột biến gen lặn trên NST giới tính

(3) là bệnh do đột biến cấu trúc NST : mất đoạn đầu mút trên NST số 21 hoặc 22.

(5) là bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường.

là bệnh do đột biến gen trội trên NST thường.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh

sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân

sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

Xem đáp án

Đáp án C.

Sau khi Menden phát hiện ra sự tổn tại của nhân tố di truyền cùng các quy luật di truyền, các nhà khoa học nhận thấy có sự tưong đồng giữa gen và NST:

- Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp, các gen nằm trên các NST.

- Khi giảm phân tạo giao tử, các NST tương đồng phân li đồng đều về giao tử, kéo theo sự phân li của các gen trên nó.

- Trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử, các NST của mỗi loại giao tử tổ hợp với nhau dẫn đến sự tổ hợp của các cặp gen tương ứng tồn tại trên NST.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây là đúng?

(1)   Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

(2)   Đột biến gen tạo ra là các alen mới là phong phú vốn gen của quần thể,

(3)   Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit.

(4)   Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

(5)Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

(2), (4), (5)

(1), (3), (5)

(1), (2), (3)

(3), (4), (5)

Xem đáp án

Đáp án A.

Trong các phát biểu trên của đề bài:

Các phát biểu 2, 4, 5 đúng.

(1) sai vì đột biến thay thế 1 cặp nucleotit có thể không làm thay đổi axit amin trong chuỗi polipeptit, có thể làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi, có thể làm kết thúc sớm dịch mã ...

(3) sai vì đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến 1 cặp nucleotit.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hidro bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nucleotit loại adenin và 1617 nucleotit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là:

mất một cặp G-X

thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X

mất một cặp A-T

thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T

Xem đáp án

Đáp án B.

Gen A có 153nm = 1530Å và 1169Å

® Số nucleotide của gen = 1530 : 3,4 x 2 = 900

2A + 2G = 900,2A +3G = 1169

® G = 269; A =T = 181.

Trong hai lần nhân đôi của cặp Aa, tạo ra các gen con, môi trường cung cấp A = 1083 ® số nu loại A của kiểu gen Aa: 1083 : (22 - 1) = 361 ® số nu của alen a: A= 180.

Môi trường cung cấp số nu loại G = 1617 ® tổng số nucleotide G của kiểu gen Aa là 1617 : (22 -1) = 539, So nu của alen a: G = 270.

Nhận xét: Alen a có A-T giảm 1, G-X tăng 1 ® đột biến dạng thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

1000 tế bào sinh tinh có kiểu gen ABD/abd tiến hành giảm phân, trong đó có 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa A và B, 500 tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa B và D. Theo lí thuyết, số lượng các loại giao tử liên kết được hình thành trong quá trình trên là:

1400

2800

1200

2400

Xem đáp án

Đáp án B.

1000 tế bào có kiểu gen: ABD/abd tiến hành giảm phân trong đó có 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa A và B, 500 tế bào xảy ra TĐC giữa B và D. Theo lý thuyết số lượng các giao tử liên kết được hình thành trong quá tình trên là:

Trao đổi chéo ở 1 điểm cho 2 giao tử liên kết và 2 giao tử hoán vị.

Vậy số giao tử liên kết là 400 x 4 + 600 x 2 = 2800.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phưong pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với:

thực vật và vi sinh vật

động vật và vi sinh vật

động vật bậc thấp

động vật và thực vật

Xem đáp án

Đáp án A.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với thực vật và vi sinh vật, ít áp dụng với động vật vì động vật có hệ thần kinh cao cấp và cơ chế xác định giới tính phức tạp.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hóa lớn là quá trình:

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài

hình thành loài mới

hình thành các nhóm phân loại trên loài

Xem đáp án

Đáp án D.

Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi trên quy mô lớn, trải qua thời gian địa chất lâu dài làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài: chi, họ, bộ, ...

- Cây phát sinh chủng loại: sơ đồ mô tả mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.

- Một số chiều hướng tiến hoá lớn:

+ Các loài sinh vật đều tiến hoá từ tổ tiên chung theo kiểu tiến hoá phân nhánh tạo nên sinh giói vô cùng đa dạng do sự tích lũy dần các đặc điểm thích nghi trong quá trình hình thành loài.

+ Một số nhóm sinh vật đã tiến hoá tăng dần mức độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp. Một số khác lại tiến hoá theo kiểu đơn giản hoá mức độ tổ chức cơ thể.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan tương tự là những cơ quan:

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể cấu tạo giống nhau

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu câu tạo giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án B.

Cơ quan tương tự là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự.

Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu sau:

(1)   Giống bông kháng sâu bệnh

(2)   Tạo ra cừu Đô ly

(3)   Giống dâu tằm tam bội

(4)   Cừu chuyển gen tổng hợp protein huyết thanh của người

(5)   Giống cà chua có gen làm chín bị bất hoạt

(6)   Giống lúa IR22

Có bao nhiêu ý đúng về thành tựu của công nghệ gen?

3

2

5

4

Xem đáp án

Đáp án A.

Trong các thành tựu trên, các thành tựu 1, 4, 5 là những thành tựu của công nghệ gen.

(1)   là thành tựu của công nghệ tế bào

(2)   là thành tựu của phương pháp gây đột biến

(4) là thành tựu của phương pháp lai tạo giống mới dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật có vú, phép lai giữa một con cái bị đột biến thể một ở cặp NST số 8 và một con đực bị đột biến thể ba ở cặp NST số 10 sinh ra một con non có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng giống với các con bình thường. Nếu trong giảm phân của cặp bố mẹ này, NST vẫn phân ly bình thường, không phát sinh đột biến mới thì khả năng con non này bị đột biến NST là:

37,5%

25%

75%

50%

Xem đáp án

Đáp án D.

-   Con cái 2n - 1 (8) giảm phân cho 1/2 giao tử n và 1/2 giao tử n - 1(8)

-   Con đực 2n + 1 (10) giảm phân cho 1/2 giao tử n và 1/2 giao tử n + 1(10)

-   Những hợp tử có số lượng nhiễm sắc thể giống với 2n: 2n và 2n -1 + 1 = 1/2.1/2 + 1/2.1/2.

- Trong những hợp tử có số lượng NST giống với 2n thì khả năng con non bị đột biến NST là

2n-1+12n+2n-1+1=12x1212x12+12x12=50%

Tế bào có dạng 2n + 1 - 1 dù có số lượng NST giống tb bình thường nhưng vẫn là thể đột biến NST, thừa 1 NST ở cặp này và thiếu 1 NST ở cặp khác.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người gen A quy định máu đông bình thường, gen a quy định máu khó đông. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh cả con trai và con gái bị bệnh mù màu:

XAXA ´ XaY

XAXa ´ XAY

XAXa ´ XaY

XaXa ´ XAY

Xem đáp án

Đáp án C.

Người con gái mù màu có kiểu gen Xa Xa sẽ nhận Xa từ bố và 1 Xa từ mẹ ® Cả bố và mẹ đều phải cho giao tử Xa ® Chỉ có phép lai C thỏa mãn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao trong di truyền qua thế bào chất tính trạng luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch?

Do gen chỉ phối tính trạng di truyền liên kết với NST giới tính Y

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ

Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gen ngoài nhân chủ yếu từ mẹ

do gen chi phối tính trạng di truyền liên kết với NST giới tính X

Xem đáp án

Đáp án C.

Nguyên nhân là do hợp tử chủ yếu nhận tế bào chất từ từ mẹ, do đó biểu hiện ra kiểu hình sẽ theo dòng mẹ.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật luỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì:

alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đêu biểu hiện ra kiểu hình

các alen lặn ít trạng thái dị hợp

các alen lặn có tần số đáng kể

alen trội phổ biến ở thể đồng hợp

Xem đáp án

Đáp án A.

Alen trội luôn được biểu hiện ra kiểu hình cho dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp —> chúng sẽ bị chọn lọc tự nhiên tác động và loại bỏ ngay sau 1 thế hệ. Còn alen lặn có thể tồn tại bên cạnh alen trội ở trạng thái dị hợp —> không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên nên các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, khi môi trường có chất cảm ứng lactozo thì diễn ra các sự kiện nào?

(1)   Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế, protein ức chế gắn vào vùng vận hành

(2)   Chất cảm ứng kết hợp với chất ức chế, protein ức chế gắn vào vùng vận hành

(3)   Các gen cấu trúc không thực hiện phiên mã được.(4)   ARN polimeraza liên kết với khởi động, các gen cấu trúc hoạt động thực hiện phiên mã tạo mARN và mARN tiến hành dịch mã tổng hợp protein.

Phương án đúng là:

(1) và (3)

(1) và (4)

(2) và (4)

(2) và (3)

Xem đáp án

Đáp án C.

Khi môi trường có Lactose: Lactozo đã liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian nên protein ức chế bất hoạt và không gắn với vùng vận hành Enzim ARN polimeraza có thể liên kết vào vùng khởi động để tiến hành quá trình phiên mã. Các phân tử mARN tiếp tục dịch mã tổng hợp các enzim thủy phân Lactozo.

Vậy trong các kết luận trên, các kết luận 2, 4 đúng

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà, một tế bào của cơ thể có kiểu gen AaXBY giảm phân bình thường sinh ra giao tử. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

1.  Sinh ra hai loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

2.  Sinh ra bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

3.  Loại giao tử a Y chiếm tỉ lệ 25%

4.  Sinh ra giao tử mang NST Y với tỉ lệ 50%

5. Nếu sinh ra giao tử mang gen aXB chiếm tỉ lệ 100%

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án D.

Ở gà, 1 tế bào kiểu gen AaXBY (gà mái)

—> Giảm phân cho 1 loại giao tử: AXB hoặc aY hoặc AY hoặc aXB

(1)  Luôn cho ra 2 loại giao tử —> sai

(2)  Luôn cho ra 4 loại giao tử —> sai

(3)  Loại giảo tử AY chiếm tỉ lệ 25% —> sai

(4)  Luôn sinh ra giao tử mang NST Y chiếm 50% > sai

(5)  Nếu sinh ra giao tử có kiểu gen aXB thì giao tử này chiếm tỉ lệ 100% —> đúng

> Có 1 kết luận đúng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở tế bào thực vật, ATP được tạo ra trong sự phản ứng với ánh sáng. Chuỗi truyền điện tử liên quan với quá trình này được định vị ở:

Màng tilacoit của lục lạp

Stroma của lục lạp

Màng trong của ti thể

Cytosol

Xem đáp án

Đáp án A.

Ở tế bào thực vật, ATP được tạo ra trong sự phản ứng với ánh sáng. Chuỗi truyền điện tử liên quan với quá trình này được định vị ở màng tilacoit của lục lạp.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nuôi cấy mô ở thực vật, muốn chồi mọc nhanh và khỏe, người ta xử lí tỉ lệ các phitohoocmon như sau:

Tỉ lệ xitokinin cao hơn auxin

Tỉ lệ auxin cao hơn xitokinin

Tỉ lệ xitokinin cao hơn axit abxixic

Tỉ lệ axit abxixic cao hơn xitokinin

Xem đáp án

Đáp án A.

Tương quan giữa Auxin/Xitokinin điều tiết sự phát triển của mô trong nuôi cấy mô thực vật.

-   Khi ưu thế nghiêng về auxin, callus ra rễ.

- Khi ưu thế nghiêng về xitokinin, chồi xuất hiện

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp. Khi (P) t thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2 cây thân cao chiếm tỉ lệ 17,5%. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), tỉ lệ cây cao dị hợp là:

0,05

0,1

0,8

0,2

Xem đáp án

Đáp án C.

P: Gọi cấu trúc ban đầu của quần thể là xAA: yAa : 0,75aa, x + y = 0,25

Khi P tự thụ phấn liên tiếp qua 2 thế hệ thì tỉ lệ cây thân thấp = 0,75 + (1 - (1/2)2/2).y = 0,825 —> y = 0,2

x + y = 0,25 —> x = 0,25 - 0,2 = 0,05 Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), cây dị hợp chiếm tỉ lệ: 0,2 : 0,25 = 80%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào dưới đây là không chính xác?

Quá trình trao đổi chéo không cần xảy ra giữa 2 nhiễm sắc tử không chị em trong cặp NST tương đồng làm xuất hiện đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST

Đột biến đảo đoạn NST có thể làm xuất hiện loài mới

Trong một số trường hợp, đột biến mất đoạn nhỏ giúp loại bỏ gen có hại cho quần thể

Có thể sử dụng đột biến chuyển đoạn để xây dựng bản đồ gen

Xem đáp án

Đáp án D.

Đột biến chuyển đoạn không thể xác định được vị trí của gen trên NST nên không thể dùng để xây dựng bản đồ gen.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số hiện tượng như sau:

(1)   Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(2)   Các cây khác loài có cấu tạo khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác.

(3)   Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển

(4)   Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

(2) và (3)

(1) và (4)

(1) và (3)

(2) và (4)

Xem đáp án

Đáp án C.

Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ. Ví dụ: cá thể của 2 loài thân thuộc có thể giao phối với nhau tạo ra con lai nhưng con lai không có sức sống hoặc tạo ra con lai có sức sống nhưng do sự khác biệt về số lượng, hình thái NST... nên con lai giảm phân không bình thường, tạo ra giao tử bị mất cân bằng gen dẫn đến giảm khả năng sinh sản, thậm chí bất thụ.

Trong các ví dụ trên:

(1)  Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản đây là trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ —> 1 đúng.

(2)  Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác là trở ngại ngăn cản sự giao phối, đây là dạng cách li trước hợp tử.

(3)  Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển đây là trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai —> 3 đúng.

(4) Các loại ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau —> đây là trở ngại ngăn cn sự giao phối, đây là dạng cách li trước hợp tử.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào, mARN có vai trò gì?

Truyền thông tin di truyền từ ADN đến protein

Gắn với các tARN tương ứng để thực hiện quá trình dịch mã

Tổ hợp với protein để tạo nên riboxom

Vận chuyển axit amin đến riboxom

Xem đáp án

Đáp án A.

mARN được phiên mã từ ADN, nó lại được sử dụng làm khuôn để tổng hợp protein quy định tính trạng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng hai cặp gen quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên kết; bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên NST thường quy định, kiểu gen dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ và quần thể này ở trạng thái cân bằng và có tỉ lệ người bị hói đầu là 20%. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

(1)    Có tối đa 9 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng hói đầu.

(2)    Có 7 người xác định được chính xác kiểu gen về cả hai bệnh.

(3)    Khả năng người số 10 mang ít nhất 1 alen lặn là 13/15.

(4) Xác suất để cặp vợ chồng số 10 và 11 sinh ra một đứa con gái bình thường, không hói đầu và không mang alen gây bệnh P là 9/11.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A.

- Bệnh hói đầu:

+ Ở nam: HH + Hh: hói; hh: không hói.

+ Ở nữ: HH : hói; Hh + hh : không hói.

+ p2 HH + 2pq Hh + q2hh = 1

+ p2+pq=0,2p+q=1p=0,1;q=0,8 

+ CBDT : 0,04HH + 0,32Hh + 0,64hh = 1

-   Bố (1) và mẹ (2) không mắc bệnh P đẻ con gái (5) mắc bệnh P —> bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

(1) Aahh

(2) AaHh

(3) aaHH

(4) A-hh

 

(5) aa (Hh, hh)

(6) (1/3AA : 2/3Aa) Hh

(7) AaHh

(8) Aa (1/3Hh : 2/3hh)

(9) AaHh

 

(1) (2/5AA : 3/5Aa) (1/3HH : /3Hh)

 

(12) aahh

 

*  (1) sai: Chỉ có tối đa 8 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng hói đầu: 1, 3, 4, 5, 8,10,11,12.

Chú ý: Người số 2 bắt buộc phải Hh thì mới sinh được người con thứ (6) Hh.

*  (2) sai: Chỉ có 6 người biết chính xác kiểu gen về cả 2 bệnh: 1, 2, 3, 7, 9,12.

*  (3) đúng: Người số 10 mang ít nhất 1 alen lặn = 1 - AAHH = 1 - 2/5 x 1/3 = 13/15.

*  (4) sai:

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ sinh thái dưới nước, sản lượng sinh vật sơ cấp của thực vật nổi cao hơn thực vật sống ở lớp dưới đáy sâu chủ yếu là do:

thực vật nổi tiếp nhận nhiều oxi và không khí hơn

thực vật ở dưới đáy bị các loài cá và các loài động vật lớn sử dụng nhiều hơn

thực vật nổi tiếp nhận được nhiều năng lượng ánh sáng mặt trời hơn

thực vật nổi ít bị các loài khác sử dụng làm thức ăn hơn

Xem đáp án

Đáp án C.

Việc thực vật nổi tiếp nhận được nhiều năng lượng ánh sáng mặt trời hơn khiến cho quá trình đồng hóa tạo sinh khối ở thực vật nổi cao hơn so với thực vật sống ở đáy sâu.