30 Đề thi thử THPTQG môn Sinh Học chuẩn cấu trúc có lời giải chi tiết (Đề số 28)
40 câu hỏi
Một nhóm người trong một quần thể người đã di cư đến một hòn đảo và lập thành một quần thể người mới có tần số alen về nhóm máu khác biệt so với quần thể gốc ban đầu. Đây là ví dụ về kết quả của nhân tố tiến hóa
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Yếu tố ngẫu nhiên
Di nhập gen
Chọn đáp án D
Đây là ví dụ về kết quả của nhân tố tiến hóa di nhập gen
Cách xử lý nào sau đây chưa thật sự hợp lí?
Lá mới có màu vàng: Bón bổ sung lưu huỳnh.
Lá nhỏ, có màu lục đậm; màu thân cây không bình thường: Bón bổ sung photpho
Lá có màu vàng: Bón bổ sung nito
Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết: Bón bổ sung canxi
Chọn đáp án C
Có nhiều nguyên nhân gây lá vàng như thiếu kali, thiếu magie, thiếu clo… vì vậy việc xử trí như vậy chưa hợp lí.
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở các yếu tố ngẫu nhiên mà không có chọn lọc tự nhiên?
(1) Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
(2) Có thể làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể.
(3) Có thể tác động liên tục qua nhiều thế hệ.
(4) Có thể làm biến đổi vô hướng tần số alen của quần thể.
(5) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể.
1
2
3
4
Chọn đáp án A
Từ tỉ lệ kiểu hình ta co thể tính được
tỉ lệ kiểu gen ở quần thể mèo này:
Tần số alen | Giới đực | Giới cái |
D | 0,7 | 0,65 |
d | 0,3 | 0,35 |
Ta thấy tần số alen của các alen ở
2 giới là khác nhau
Quần thể chưa cân bằng di truyền.
Tần số alen của quần thể là:
P(A)=2/3, q(a)=1/3
Tần số alen giới cái nhân đôi vì giới
cái có 2 NST X mang gen, giới đực
chỉ có NST X mang gen, Y không
mang gen.
Xét một cặp NST thường chứa 4 gen. Một cơ thể dị hợp về 4 cặp gen trên tự thụ phấn thì thế hệ sau thu được số kiểu gen tối đa và số KG đồng hợp về cả 4 cặp gen tối đa lần lượt là
36; 4
136; 2
136; 16
36; 8
Chọn đáp án C
Thể dị hợp về 4 cặp gen tự thụ phấn
Số kiểu gen là: 136
Số kiểu gen đồng hợp về cả 4 cặp
gen là: 16
Cho P thuần chủng hoa đỏ tạp giao với hoa tím được F1 100% hoa đỏ; F1 tạp giao với nhau thì F2 thu được 56,25% hoa đỏ : 37,5% hoa vàng : 6,25% hoa tím. Người ta đã đưa ra các phép lai và kết quả các phép lai về tính trạng trên:
(1) P: hoa đỏ x hoa đỏ; F1 thu được cả 3 kiểu hình hoa đỏ, hoa vàng, hoa tím
(2) P: hoa đỏ x hoa tím; F1 chỉ thu được 2 kiểu hình hoa đỏ, hoa vàng.
(3) P: hoa đỏ x hoa vàng; F1 chỉ thu được hoa đỏ và hoa tím
(4) P: hoa vàng x hoa vàng; F1 chỉ thu được 1 kiểu hình hoa đỏ
(5) P: hoa vàng x hoa tím; F1 thu được cả hoa đỏ, hoa tím và hoa vàng.
(6) P: hoa vàng x hoa vàng; F1 thu được cả 3 kiểu hình hoa đỏ, hoa vàng và hoa tím
Trong các phép lai trên có bao nhiêu phép lai có thể xảy ra:
4
3
5
2
Quan sát một bệnh di truyền ở một gia đình thấy rằng bố bị bệnh, mẹ bình thường và họ có 2 con trai bình thường và hai cô con gái bị bệnh giống bố. Hai anh con trai lấy vợ bình thường, mỗi gia đình đều sinh ra 2 cô con gái bình thường. Một cô con gái bị bệnh lấy chồng bình thường sinh ra một cậu con trai bình thường, cô con gái bị bệnh thứ 2 lấy chồng bị bệnh đó thì sinh ra 1 con trai bình thường và 2 cô con gái bị bệnh. Khẳng định nào sau đây về tính trạng bệnh của gia đỉnh trên là hợp lí nhất
Tính trạng bệnh là do gen trội nằm trên NST X quy định
Tính trạng bệnh là do gen trội nằm trên NST thường quy định
Tính trạng bệnh là do gen lặn nằm trên NST X quy định
Tính trạng bệnh là do gen lặn nằm trên NST thường quy định
Chọn đáp án A
Ta thấy vợ chồng người con gái bị bệnh thứ 2 (lấy chồng bị bệnh) mà sinh ra con không bị bệnh -> bệnh do gen trội.
Trong gia đình này ta thấy con gái có bố bị bệnh thì đều bị bệnh -> gen nằm trên NST X
Vậy tính trạng do gen trội nằm trên NST X quy định và không có alen tương ứng trên Y
Tính trạng hói đầu ở người do gen trội nằm trên NST thường quy định nhưng gen trội ở nam và lặn ở nữ (KG dị hợp ở nam thì bị hói đầu, nữ không bị hói đầu). Một quần thể người cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị hói đầu là 20% bị hói đầu. Tỉ lệ nữ bị hói đầu trong quần thể
20%
4%
2%
16%
Thực vật không cần nguyên tố nào sau đây?
Zn
Mn
Co
Pb
Chọn đáp án D
Thực vật không cần chì, chì gây độc cho cây.
Tất cả các nguyên tố còn lại đều cần thiết cho cây, đẩm bảo cho sự sinh trưởng và phát triển của cây.
Ở một loài động vật có vú, khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng, đời F1 thu được toàn bộ đều lông hung. Cho F2 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 37,5% con đực lông hung: 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng. Tiếp tục chọn những con lông hung ở đời F2 cho ngẫu phối thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Về mặt lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng về F3?
Tỉ lệ lông hung thu được là 7/9
Tỉ lệ con cái lông hung thuần chủng là 1/81
Tỉ lệ con đực lông hung là 4/9
Tỉ lệ con đực lông trắng chỉ mang các alen lặn là 1/18
Khẳng định nào sau đây về tiến hóa nhỏ của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại là đúng?
Tiến hóa nhỏ kết thúc bằng sự hình thành loài mới được đánh dấu bằng sự xuất hiện của cách li sinh sản
Tiến hóa nhỏ xảy ra với từng cá thể của loài nên đơn vị tiến hóa là loài
Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành
Diễn ra trong không gian rộng và thời gian lịch sử dài, không thể tiến hành làm thực nghiệm
Chọn đáp án A
Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành
loài mới, hay quần thể mới cách ly
sinh sản với quần thể cũ.
| Tiến hóa nhỏ |
Khái niệm | Là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể hình thành nên loài mới. Tiến hóa nhỏ chấm dứt khi loài mới được hình thành. |
Thời gian | Diễn ra trong một thời gian ngắn |
Quy mô | Diễn ra trong quy mô hẹp |
Nghiên cứu | Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm |
Ý nghĩa | Là trọng tâm của thuyết tiến hóa tổng hợp |
Nội dung chính | Tiến hóa nhỏ bao gồm các quá trình: phát sinh đột biến, phát tán và tổ hợp đột biến thông qua giao phối, chọn lọc các biến dị có lợi, cách ly sinh sản giữa quần thể đã bị biến đổi với quần thể gốc. |
Theo Dacuyn thì đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
Cá thể sinh vật
Dưới cá thể; cá thể và trên cá thể
Quần thể sinh vật.
Cá thể và quần thể sinh vật
Chọn đáp án A
Cho A hoa đỏ; a hoa trắng và Aa hoa hồng. Cho các quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen như sau:
1) 100% hoa đỏ;
(2) 100% hoa trắng;
(3) 100% hoa hồng;
(4) 25% đỏ : 50% hồng : 25 trắng;
(5) 50% đỏ : 50% hồng;
(6) 75% đỏ : 25% trắng
(7) 49% đỏ : 42% trắng : 9% hồng
Có bao nhiêu quần thể đang tồn tại ở trạng thái cân bằng di truyền?
4
5
6
3
Chọn đáp án D
Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là: (1), (2), (4).
Sự kiện nào sau đây không xuất hiện ở đại Cổ sinh?
Sự phát sinh và phát triển của cây hạt trần
Sự phát sinh và phát triển của chim và thú.
Sự phát sinh và phát triển của côn trùng
Sự phát sinh và phát triển của bò sát
Chọn đáp án B
Chim và thú phát sinh ở đại trung sinh -> Phát biểu không đúng là B
Khẳng định sau về ung thư là không đúng?
Ung thư là bệnh không di truyền qua các thế hệ
Ung thư có thể do đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể gây nên
Sự di căn là hiện tượng tế bào ung thư đã tách khỏi mô khối u và di cư vào máu
Ung thư là sự tăng sinh của tế bào tạo ra khối u
Chọn đáp án D
Phát biểu sai là D vì ung thư còn bao gồm cả giai đoạn các tế bào đó xâm lấn cơ quan khác và di căn.
Hiện tượng hoán vị gen xảy ra do sự trao đổi chéo NST:
Giữa các cromatit chị em trong cặp NST tương đồng ở kì giữa I của giảm phân
Giữa các cromatit không chị em trong cặp NST tương đồng ở kì đầu I của giảm phân
Giữa các cromatit chị em trong cặp NST tương đồng ở kì đầu I của giảm phân
Giữa các cromatit không chị em trong cặp NST tương đồng ở kì giữa I của giảm phân
Chọn đáp án B
Hiện tượng hoán vị gen xảy ra do sự trao đổi chéo NST giữa các cromatit không chị em trong cặp NST tương đồng ở kì đầu I của giảm phân
Tại sao người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá trình biến đổi thức ăn?
Vì ruột là cơ quan tiêu hóa chủ yếu
Vì ruột chứa hai loại dịch tiêu hóa quan trọng là dịch tụy và dịch ruột
Vì dịch tụy và dịch ruột có đầy đủ các enzim mạnh để tiêu hóa gluxit, lipid và protit
Cả A, B, C đúng
Chọn đáp án D
- Vì ruột là cơ quan tiêu hóa chủ yếu.
- Vì ruột chứa hai loại dịch tiêu hóa quan trọng là dịch tủy và dịch ruột.
- Vì dịch tụy và dịch ruột có đầy đủ các enzim mạnh để tiêu hóa gluxit, lipid và protit.
Cho các loại giống sau:
(1) Giống lúa gạo vàng;
(2) Dâu tằm tam bội;
(3) Pomato;
(4) Cừu Đolly;
(5) Vi khuẩn E.coli sản xuất kháng sinh pelixillin;
(6) Giống táo má hồng;
(7) Giống bông kháng sâu;
(8) Bò lai Sind;
(9) Nấm có hoạt tính kháng sinh cao gấp 200 lần so với giống gốc;
(10) Cà chua chín chậm.
Có bao nhiêu giống được tạo nên bằng công nghệ gen?
6
4
5
3
Chọn đáp án B
Các giống được tạo bằng công nghệ gen là: (1), (5), (7), (10).
(2) được tạo ra nhờ lai giống tứ bội với lưỡng bội
(8) là công nghệ tạo giống có ưu thế lai
(4) là nhân bản vô tính (công nghệ tế bào)
(3) là được tạo bằng công nghệ tế bào
(6), (9) là công nghệ gây đột biến
Một quần thể có thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ như sau:
Thế hệ | AA | Aa | Aa |
P | 0,35 | 0,5 | 0,15 |
F1 | 0,475 | 0,25 | 0,275 |
F2 | 0,5375 | 0,125 | 0,3375 |
F3 | 0,56875 | 0,0625 | 0,36875 |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào?
Giao phối không ngẫu nhiên
Di nhập gen
Yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp
Chọn đáp án A
Ta thấy tỉ lệ đồng hợp ngày càng tăng, dị hợp ngày càng giảm, và tỉ lệ tăng của đồng hợp lặn và đồng hợp trội là như nhau.
Quần thể đang chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên
Quan điểm nào sau đây là quan điểm trong thuyết tiến hóa của Dacuyn?
Cá thể và quần thể là đối tượng chính chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
Biến dị cá thể phát sinh do biến dị đột biến và biến dị tổ hợp
Tiến hóa là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi
Biến dị cá thể là nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
Chọn đáp án D
Quan điểm trong học thuyết tiến hóa của Dacuyn là; biến dị cá thể là nguồn nguyên liệu của CLTN.
Ở một loài (2n = 6), trên mỗi cặp nhiêm sắc thể thường xét hai cặp gen, mỗi gen gồm 2 alen; trên cặp NST giới tính xét một gen có 3 alen thuộc vùng tương đồng. Các con đực (XY) bị đột biến thể một trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen nếu giả sử các thể một này đều không ảnh hưởng đến sức sống và giới tính đực được quyết định bởi NST Y?
144
1320
1020
276
Động mạch là:
Những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Những mạch máu chảy về tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan
Chọn đáp án B
Một quần thể người cân bằng di truyền có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 2,25%; người mang nhóm máu B là 33,75% còn lại là những người mang nhóm máu A và AB. Tỉ lệ người mang nhóm máu A trong quần thể là
42%
28%
36%
16%
Khẳng định đúng về phương pháp tạo giống đột biến?
Không áp dụng với đối tượng là động vật vì gây đột biến là sinh vật chết hoặc không sinh sản được
Phương pháp này có hiệu quả cao với đối tượng là vi khuẩn vì chúng sinh sản nhanh dễ phân lập tạo dòng thuần.
Tạo giống đột biến chủ yếu áp dụng với vi sinh vật ít áp dụng với thực vật và hiếm áp dụng với động vật
Người ta có thể sử dụng tác nhân vật lí và hóa học để tác động gây đột biến trong đó tác nhân vật lí thường có hiệu quả cao hơn
Chọn đáp án B
Khẳng định đúng về phương pháp tạo giống đột biến là B
Các tế bào cơ thể động vật bậc cao, trao đổi chất và trao đổi khí với môi trường bên trong xảy ra qua:
Màng tế bào một cách trực tiếp
Dịch mô bao quanh tế bào
Máu và dịch mô bao quanh tế bào
Dịch bạch tuyết
Chọn đáp án C
Động vật bậc cao: Các tế bào nằm sâu trong cơ thể nên phải trao đổi chất với môi trường ngoài gián tiếp thông qua môi trường trong (là máu và dịch mô bao quanh tế bào: hệ tuần hòa) và các hệ tiêu hóa, hô hấp và bài tiết.
Những đặc điểm về cấu tạo điển hình một hệ tuần hoàn kín là:
1. Có hệ thống tim và mạch.
2. Hệ mạch có đầy đủ ba loại: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
3. Dịch tuần hoàn tiếp xúc trực tiếp với tế bào trao đổi chất và trao đổi khí.
4. Có hệ thống dịch mô quanh tế bào.
Phương án đúng:
1, 2
1, 2, 3
1, 2, 3, 4
1, 2, 4
Chọn đáp án D
Những đặc điểm về cấu tạo điển hình một hệ tuần hoàn kín là:
- Có hệ thống tim và mạch
- Hệ mạch có đầy đủ ba loại: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
- Có hệ thống dịch mô quanh tế bào.
Ở đậu hà lan cho P thuần hạt vàng lai với hạt xanh được F1 đồng tính hạt vàng, F2 thu được 3 vàng : 1 xanh. Khẳng định nào sau đây là đúng
Trên mỗi cây F1 có ¾ số quả chứa hạt vàng và ¼ số quả chứa hạt xanh
Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại hạt hoặc hạt vàng hoặc hạt xanh
Trên mỗi cây F1 có cả hạt vàng và hạt xanh
Trên cây F1, mỗi quả có 2 loại hạt với tỉ lệ là 3 hạt vàng : 1 hạt xanh
Chọn đáp án C
Khảng định đúng là C
Cho sơ đồ phả hệ:
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 – III.15 là
4/9
29/30
7/15
3/5
Chọn đáp án C
Ta co cặp vợ chồng: 1, 2: bố mẹ bình thường, con gái bị bệnh -> gen gây bệnh là gen lặn và nằm trên NST thường, vì bố bình thường mà con gái bị bệnh.
Quy ước gen: A: bình thường; a: bị bệnh.
- Xét bên người chồng III.15
Bố mẹ bình thường sinh con gái 16 bị bệnh -> bố mẹ (10), (11) có kiểu gen Aa-> người III.15 : 1AA : 2Aa
- Xét người số 8: có bố (4) bị bệnh nên có kiểu gen: Aa
- Xét người số 7, bố mẹ bình thường nhưng có em gái (5) bị bệnh -> người 7 có kiểu gen: 1AA : 2Aa
- Vậy người 14 là con của cặp vợ chồng (7) (8) có kiểu gen (1AA:2Aa)xAa là (2AA : 3Aa)
- Phép lai giữa người III.14 x III.15:
, (2AA:3Aa)x(1AA:2Aa) , (7A:3a)x(2A:1a)xác suất sinh con đầu lòng không mang gen gây bệnh (AA) là 14/30=7/15
Khẳng định đúng về bệnh di truyền phân tử?
Bệnh có thể phát hiện bằng việc quan sát cấu trúc NST
Bệnh do các đột biến gen gây nên.
Đao là một trong các bệnh điểm hình của bệnh di truyền phân tử
Bệnh sẽ di truyền qua các thế hệ
Chọn đáp án B
Bệnh di truyền phân tử là bệnh do các đột biến gen gây nên. Không thể phát hiện bằng quan sát cấu trúc NST, gen gây bệnh sẽ truyền cho đời sau nhưng để biểu hiện thành tính trạng thì còn phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp chứa gen đó. Down là một hội chứng có nguyên nhân là tồn tại 3 NST số 21.
Mô tả nào sau đây không đúng khi nói về các hội chứng bệnh?
Tocno là hội chứng chỉ gặp ở nữ không gặp ở nam
Patau là hội chứng gặp ở cả nữ và nam
Claiphentơ là hội chứng chỉ gặp ở nam mà không gặp ở nữ
Đao là hội chứng chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam.
Chọn đáp án D
Ý không đúng là D: Hội chứng đao là trong tế bào sinh dưỡng có 3 NST số 21 có thể gặp ở cả nam và nữ.
Khẳng định nào sau đây về bệnh phenylketo niệu là đúng?
Có thể giảm tác hại của bệnh bằng cách ăn thức ăn không có phenylalanine
Do đột biến gen trội gây nên
Gen đột biến đã không tạo ra enzim xúc tác chuyển tirozin thành phenylalanine
Sự dư thừa phenylalanine trong máu đã đầu độc tế bào thần kinh
Chọn đáp án D
A sai vì: không thể loại bỏ hoàn toàn phenylalanin ra khỏi khẩu phần ăn vì Phe là 1 axit amin không thể thay thế.
B sai vì đây là đột biến gen lặn.
C sai vì gen đột biến không tạo ra enzyme chuyển Phe thành Tyr
Người ta cắt đoạn ADN mang gen quy định tổng hợp insulin từ gen của người rồi nối vào một phân tử plamit nhờ các enzim cắt và nối. Khẳng định nào sau đây là không đúng.
Phân tử ADN được tạo ra sau khi ghép gen được gọi là ADN tái tổ hợp
ADN tái tổ hợp này có khả năng xâm nhập vào tế bào nhận bằng phương pháp tải nạp
ADN tái tổ hợp này thường được đưa vào tế bào nhận là tế bào vi khuẩn
ADN tái tổ hợp này có khả năng nhân đôi độc lập với ADN của tế bào nhận
Chọn đáp án B
Phát biểu sai là B, các ADN tái tổ hợp này thường được đưa vào tế bào bằng cách dùng CaCl2 hoặc xung điện để làm giãn màng tế bào
Ở ruồi giấm cho thân xám, cánh dài là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh ngắn và 2 gen này liên kết với nhau trên NST thường. Mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng và gen quy định tính trạng này nằm trên X không có alen trên Y. Cho P thuần chủng khác nhau về 3 tính trạng thu được F1 đồng tính xám, dài, đỏ. Cho F1 tạp giao với nhau thì ở F2 trong tổng số cá thể thu được thì số cá thể mang cả 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ là 52,5%. Khẳng định nào sau đây không đúng?
F2 số cá thể mang toàn tính trạng lặn chiếm 5%.
F2 trong những cơ thể mang toàn tính trạng trội thì con đực chiếm 1/3
F2 số cá thể mang một tính trạng lặn chiếm 47%.
F2 thu được 40 kiểu gen.
Trong các thành phần chứa trong thức ăn gồm nước, khoáng, vitamin, gluxit, lipid, protit. Thành phần nào được cơ thể sử dụng trực tiếp mà không cần qua biến đổi?
Nước khoáng.
Nước, khoáng và vitamin các loại.
Nước, khoáng và một số vitamin tan trong nước
Gluxit, lipid và protit
Chọn đáp án B
Qua đường tiêu hóa các thành phần dinh dưỡng được biến đổi thành các chất dinh dưỡng đơn giản để vật nuôi dễ hấp thụ. Nước, khoáng và vitamin được hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu. Còn các enzim có vai trò phân hủy hợp chất phức tạp là gluxit, lipid, protein thành các chất đơn giản mà tế bào có thể sử dụng được như đường đơn, axit amin, glycerol, axit béo.
Trong trường hợp một kiểu gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Điều khẳng định nào sau đây là đúng
Bố mẹ cùng một kiểu hình và sinh con mang kiểu hình khác bố mẹ thì tính trạng ở bố mẹ do gen lặn quy định
Bố mẹ cùng kiểu hình và con sinh ra mang kiểu hình giống bố mẹ thì chắc chắn tính trạng của những người này là do gen lặn quy định
Bố mẹ cùng một kiểu hình và sinh con mang kiểu hình khác bố mẹ thì tính trạng ở bố mẹ do gen trội quy định
Bố mẹ cùng kiểu hình và con sinh ra mang kiểu hình giống bố mẹ thì chắc chắn tính trạng của những người này là do gen trội quy định
Chọn đáp án C
Khẳng định đúng là C: Ta có thể lấy ví dụ: Aax Aa -> 1/4aa có kiểu hình khác bố mẹ.
Ý A sai vì nếu bố mẹ có kiểu hình lặn: aax aa -> 100% đời con aa, phải có kiểu hình giống bố mẹ
Ý B sai vì trong trường hợp bố mẹ có kiểu gen AA x AA -> 100% AA có kiểu hình giống bố mẹ nhưng không phải là kiểu hình lặn.
Ý D sai tương tự như ý B, trong trường hợp bố mẹ: aax aa ->con 100% aa, kiểu hình giống bố mẹ nhưng mang kiểu hình lặn.
Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
Chọn đáp án A
Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp của động vật phải cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
+ Bề mặt trao đổi khí rộng, diện tích lớn
+ Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuyếch tán qua dễ dàng
+ Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
+ Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ để khí khuyếch tán dễ dàng
Cho các thông tin sau:
(1) Các gen nằm trên cùng một cặp NST.
(2) Mỗi gen nằm trên một NST khác nhau.
(3) Thể dị hợp hai cặp gen giảm phân bình thường cho 4 loại giao tử.
(4) Tỉ lệ một loại kiểu hình chung bằng tích tỉ lệ các loại tính trạng cấu thành kiểu hình đó.
(5) Làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
(6) Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, nếu P thuần chủng, khác nhau về các cặp tính trạng tương phản thì F1 đồng loạt có kiểu hình giống nhau và có kiểu gen dị hợp tử.
Những điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật hoán vị gen là:
3, 4, 5
1, 4, 6
2, 3, 5
3, 5, 6
Chọn đáp án D
Điểm giống nhau giữa hoán vị gen và gen phân li độc lập là:
- Làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
- Nếu P thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản thì F1 đồng loạt có kiểu hình giống nhau và có kiểu gen dị hợp tử.
- Trong hoán vị gen và phân li độc lập, thể dị hợp hai cặp gen giảm phân bình thường đều tạo ra 4 loại giao tử.
Cho ở một thực vật màu hoa do 2 gen không alen cùng quy định trong đó có cả 2 alen trội A và B thì cho hoa màu đỏ, còn chỉ có một trong 2 alen trội A hoặc B và không có cả 2 loại alen trội này thì cho hoa màu vàng. B quả trong, b quả dài. Cho P: Ad/aD Bb lai phân tích, thế hệ sau thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là
1 đỏ, dài : 2 vàng dài : 1 vàng tròn
1 đỏ, dài : 2 đỏ, tròn : 1 vàng tròn
1 đỏ, tròn : 2 vàng, dài : 1 đỏ, dài
1 đỏ, dài : 2 vàng tròn : 1 vàng dài
Một gen có số nucleotit là 1170. Sau đột biến, phân tử protein giảm xuống 1 axit amin và xuất hiện thêm 2 axit amin mới.
(1) Chiều dài của gen đột biến ngắn hơn so với gen ban đầu.
(2) Chiều dài của gen đột biến là 1978,8 0A.
(3) Gen ban đầu xảy ra đột biến, làm mất 3 cặp nucleotit ở 3 bộ ba liên tiếp nhau.
(4) Gen ban đầu xảy ra đột biến, làm mất 3 cặp nucleotit ở 3 bộ ba bất kì ở vùng giữa gen.
(5) Gen ban đầu xảy ra đột biến, làm mất 3 cặp nucleotit ở 1 bộ ba.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
3
4
2
Chọn đáp án B
- Vì sau đột biến phân tử protein giảm một aa và xuất hiện hai aa mới chứng tỏ gen đã xảy ra đột biến mất ba cặp Nu ở ba bộ ba liên tiếp nhau.
- Vì mất Nu nên chiều dài của gen đột biến sẽ ngắn hơn chiều dài của gen ban đầu.
- Chiều dài của gen đột biến là: (1170-3x2):2x3,4=1978,8 A
Có 3 ý đúng là 1, 2, 3
Qua các thế hệ thì điểm giống nhau trong cấu trúc di truyền giữa quần thể ngẫu phối và quần thể tự phối là
Tần số alen xu hướng thay đổi
Thành phần kiểu gen có xu hướng thay đổi
Tần số alen không đổi
Thành phần kiểu gen có xu hướng không đổi
Chọn đáp án C
Giao phối không làm thay đổi tần số alen qua các thế hệ
Quần thể ngẫu phối giúp cung cấp biến dị di truyền:
- Mỗi quần thể có số gen rất lớn, nên tần số đột biến chung của tất cả các gen trong mỗi quần thể là khá lớn.
- Ngẫu phối làm cho đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình, hình thành nên vô số biến dị tổ hợp. Hai quá trình đột biến và ngẫu phối đã tạo cho quần thể trở thành một kho biến dị di truyền vô cùng phong phú. Sự tiến hóa không chỉ sử dụng các đột biến mới xuất hiện mà còn huy động kho dự trữ các gen đột biến đã phát sinh từ lâu nhưng tiềm ẩn ở trạng thái dị hợp.
Cho rằng màu sắc hoa là do 4 gen không alen cùng quy định trong đó có các alen trội của cả 4 gen thì cho hoa màu đỏ; không có đầy đủ cả gen trội của cả 4 gen hoặc toàn lặn thì sẽ cho hoa màu vàng. Nếu cho P dị hợp về cả 4 cặp gen trên tự thụ phấn thì ở F1 thu được cây hoa vàng thuần chủng chiếm tỉ lệ là
15/81
1/256
15/256
1/81
Chọn đáp án C
Ta có cây dị hợp 4 cặp gen tự thụ phấn: AaBbCcDd
AaBbCcDd, cho 44 = 256 tổ hợp giao tử
Trong đó có 42 dòng thuần, nhưng có 1 dòng thuần về 4 gen trội AABBCCDD cho kiểu hình hoa đỏ
-> Số dòng thuần cho kiểu hình hoa vàng là: 15
Tỉ lệ cây hoa vàng thuần chủng là 15/256.
Tế bào có dạng 2n + 1 -1 dù có số lượng NST giống tb bình thường nhưng vẫn là thể đột biến NST, thừa 1 NST ở cặp này và thiếu 1 NST ở cặp khác.
