30 Đề thi thử THPTQG môn Sinh Học chuẩn cấu trúc có lời giải chi tiết (Đề số 27)
Đề thi

30 Đề thi thử THPTQG môn Sinh Học chuẩn cấu trúc có lời giải chi tiết (Đề số 27)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các ứng dụng sau đây:

(1) Xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen

(2) Tạo quả không hạt

(3) Làm mất đi 1 số tính trạng xấu không mong muốn

(4) Tăng hoạt tính của một đột biến mất đoạn

Các ứng dụng của đột biến mất đoạn NST bao gồm

(1), (2), (4)

(1), (3), (4)

(2), (3), (4)

(1), (3)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đột biến mất đoạn NST có ứng dụng: xác định vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen; làm mất đi 1 số tính trạng xấu không mong muốn

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt bị ngừng trong trường hợp nào sau đây?

Trời quá nóng

Trời quá lạnh

Trong đất có clorofooc, KCN hoặc đất bị giảm độ thoáng

Đất bị thiếu nito

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong đất có chloroform, KCN hoặc đất bị giảm độ thoáng khiến hiện tượng rỉ nhựa, ứ giọt bị ngừng, Hai hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt là do khả năng hút nước và đẩy nước một cách chủ động của rễ lên thân. Chúng có liên quan khăng khít với hoạt động sống của cây đặc biệt là quá trình hô hấp. Lúc xử lí hóa chất gây mê (ether, chloroform…) hoặc các độc tố hố hấp (KCN, CO…) ta thấy hiện tượng rỉ nhựa cũng như ứ giọt bị đình chỉ

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực chất của tương tác gen là:

Sản phẩm của các gen tác động qua lại với nhau trong sự hình thành tính trạng

Các gen tác động qua lại với môi trường trong sự hình thành một kiểu hình

Các tính trạng do gen quy định tác động qua lại với nhau trong một kiểu gen

Sản phẩm của gen này tác động lên sự biểu hiện của 1 gen khác trong một kiểu gen

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

Mất đoạn nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi số lượng và thành phần gen của nhiễm sắc thể

Chuyển đoạn tương hỗ không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của nhiễm sắc thể

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra ở cả nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính

Chuyển đoạn có thể làm cho gen từ nhóm liên kết này sang nhóm liên kết khác

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen từ nhóm liên kết này sang nhóm liên kết khác à làm thay thành phần gen của nhiễm sắc thể và có thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cừu, gen A nằm trên NST thường có 2 alen trội lặn hoàn toàn. Trong đó, gen A quy định tính trạng có sừng, gen a quy định tính trạng không sừng; kiểu gen Aa biểu hiện ở con đực là có sừng còn ở con cái là không có sừng, trong 1 phép lai P: cừu có sừng  cừu không sừng thu được F1. Cho các con cái F1 giao phối ngẫu nhiên với cừu đực không sừng được F2. Trong số cừu không sừng ở F2, bắt ngẫu nhiên 2 con. Xác suất để bắt được 2 con cừu cái không sừng thuần chủng là:

1/9

1/3

1/4

2/3

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng là:

ba loại U, G, X

ba loại A, G, X

ba loại G, A, U

ba loại U, A, X

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Để thực hiện được dịch mã thì cần có mã mở đầu 5’AUG3’ nên khi phân tử mARN nhân tạo chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng là X, A, U

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ thoát hơi nước là:

Tỉ lệ giữa hút nước và thoát nước

Lượng nước được thoát hơi nước trong một đơn vị thời gian nhất định

Lượng nước được thoát hơi trên một đơn vị diện tích lá

Lượng nước thoát hơi tính trên đơn vị thời gian và một đơn vị diện tích lá được tính bằng số gram nước/m2 lá/ giờ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một cá thể ruồi giấm cái, xét 2 tế bào sinh dục có kiểu gen là: Tế bào thứ nhất ABabdd; tế bào thứ hai ABaBDd . Khi cả 2 tế bào cùng giảm phân bình thường, trên thực tế:

số loại trứng do tế bào thứ nhất sinh ra nhiều hơn so với số loại trứng tế bào thứ hai sinh ra

số loại trứng tối đa được tạo ra từ tế bào thứ nhất và tế bào thứ hai là 8 loại.

số loại trứng do tế bào thứ hai sinh ra nhiều hơn so với số loại trứng tế bào thứ nhất sinh ra.

số loại trứng do tế bào thứ nhất sinh ra bằng với số loại trứng tế bào thứ hai sinh ra.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- Vì 1 tế bào sinh trứng khi giảm phân chỉ cho 1 trứng.

+ Tế bào trứng thứ nhất giảm phân cho 1 trứng.

+ Tế bào trứng thứ hai giảm phân cho 1 trứng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu hóa thức ăn là quá trình:

Nghiền nát, cắt, xé thức ăn từ lớn trở thành nhỏ dần

Là quá trình biến đổi thức ăn từ phức tạp đến đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được

Là quá trình thủy phân các chất hữu cơ bằng xúc tác của enzim, biến đổi chúng thành chất đơn giản

Là quá trình biến đổi thức ăn từ phức tạp thành đơn giản nhờ hoạt động của dịch tiêu hóa

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nguyên nhân sau đây:

1. Một tế bào có thể chứa nhiều ty thể và lạp thể.

2. Mỗi ty thể hay lạp thể chỉ chứa một phân tử ADN.

3.Mỗi ty thể hay lạp thể có thể chứa nhiều phân tử ADN.

4. Các bản sao của cùng 1 gen có thể bị đột biến khác nhau.

5. Trong cùng 1 tế bào, các ty thể khác nhau có thể chứa các alen khác nhau.

6. Các ty thể thuộc các mô khác nhau luôn chứa các alen giống nhau.

Đây không phải là nguyên nhân dẫn sự phân ly kiểu hình của đời con không tuân theo các quy luật di truyền trong nhân đối với các tính trạng co gen nằm trong tế bào chất quy định?

3 và 4

2 và 6

4 và 5

1 và 3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(2) Mỗi ty thể hay lạp thể chỉ chứa một phân tử ADN.

(6) Các ty thể thuộc các mô khác nhau luôn chứa các alen giống nhau.

Không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phân ly kiểu hình của đời con không tuân theo các quy luật di truyền trong nhân đối với các tính trạng có gen nằm trong tế bào chất quy định

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1952, S.Milơ (S.Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh:

các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy của Trái Đất

các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học

các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học

ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hóa học trong tự nhiên.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- Phương án A đúng, kết quả thí nghiệm chứng minh các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy của Trái Đất.

- Phương án B sai, các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

- Phương án C sai, các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp hóa học.

- Phương án D sai vì:

+ Trái Đất ngày nay khác hẳn với khi nó mới được hình thành. Khí quyển của Trái Đất trước kia không có oxi nên các chất hữu cơ được tạo ra cũng không bị oxi hóa.

+ Ngày nay, nếu các chất hữu cơ có được tạo ra bằng con đường hóa học ở đâu đó trên Trái Đất thì nó cũng nhanh chóng bị oxi hóa và bị các sinh vật phân hủy mà không thể lặp lại quá trình tiến hóa hóa học như trước đây à ngày nay các chất hữu cơ được tổng hợp chủ yếu bằng con đường sinh học trong tế bào sống

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi phá rừng trồng lúc bà con nông dân có thể trồng lúa một hai vụ mà không phải bón phân. Tuy nhiên, sau đó nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể. Giải thích nào dưới đây đúng?

Các chất dinh dưỡng trong đất đã bị bốc hơi cùng với nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

Vì trồng lúa nước nên các chất dinh dưỡng từ đất đã bị pha loãng vào nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

Các chất dinh dưỡng đã bị rửa trôi nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

Các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người đã chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- Trong rừng tự nhiên, các chất dinh dưỡng khoáng trong đất được cây sử dụng và được luân chuyển trở lại cho đất thông qua các phần rơi rụng, chất thải, xác sinh vật… theo chu tình sinh địa hóa.

- Sau khi phá rừng trồng lúa, các chất dinh dưỡng khoáng sau khi được lúa sử dụng đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người chuyển đi nơi khác làm cho đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng khi nói về sự di truyền của tính trạng?

(1) Trong cùng một tế bào, các tính trạng di truyền liên kết với nhau.

(2) Khi gen bị đột biến thì quy luật di truyền của tính trạng sẽ bị thay đổi.

(3) Mỗi tính trạng chỉ di truyền theo quy luật xác định và đặc trưng cho loài.

(4) Tính trạng chất lượng thường do nhiều cặp gen tương tác cộng gộp quy định.

(5) Hiện tượng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có khả năng làm thay đổi mối quan hệ giữa các tính trạng.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(1) Sai vì chỉ các tính trạng di truyền liên kết với nhau cùng nằm trên 1 cặp NST.

(2) Sai vì khi gen đột biến vẫn không làm thay đổi vị trí gen nên quy luật di truyền của tính trạng không bị thay đổi.

(3) Đúng, mỗi tính trạng chỉ di truyền theo quy luật xác định và đặc trưng cho loài do được quy định bởi tính trạng được quy định bởi gen và mỗi gen có một vị trí xác định.

(4) Sai vì tính trạng chất lượng thường do 1 cặp gen quy định.

(5) Đúng vì hiện tượng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có khả năng làm thay đổi vị trí gen nên mối quan hệ giữa các tính trạng có thể bị thay đổi (Ví dụ từ phân li độc lập chuyển sang di truyền liên kết do đột biến chuyển đoạn).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?

Làm tăng nhu động ruột

Làm tăng bề mặt hấp thụ

Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học

Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ giúp làm tăng diện tiếp xúc. Nhờ các nếp gấp ở niêm mạc ruột và vì nhung mao ở ruột mà diện tích tiếp xúc được tăng lên 600 lần so với diện tích mặt ngoài

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau:

(1) Vi khuẩn thường sống trong các môi trường có nhiều tác nhân gây đột biến.

(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.

(3)  Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình.

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng.

Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:

(2), (3).

(1), (4).

(3), (4).

(2), (4).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tốc độ sinh sản nhanh, vòng đời ngắn sẽ làm cho đột biến được nhân lên nhanh và phát tán trong quần thể để cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc. Bộ gen đơn bội làm cho đột biến dù trội hay lặn đều được biểu hiện ngay ra kiểu hình nên ngay lập tức bị tác động của chọn lọc tự nhiên.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về giao phối không ngẫu nhiên?

Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tần số alen lặn có hại trong quần thể

Giao phối không ngẫu nhiên có thể không làm thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thể

Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

Các hiện tượng tự phối, giao phối gần và giao phối có chọn lọc được xếp vào giao phối không ngẫu nhiên

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- Phương án B đúng, giao phối không ngẫu nhiên có thể không làm thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thế trong trường hợp quần thể chỉ bao gồm những dòng thuần, ví dụ như những loài tự thụ phấn trong tự nhiên.

- Phương án C, D đúng.

- Phương án A sai vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây không phải nguyên nhân trực tiếp làm tăng hàm lượng khí CO2 hiện nay trong khí quyển?

Hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi

Hoạt động sản xuất công nghiệp

Sự phát triển của các phương tiện giao thông vận tải

Hiện tượng phun trào của núi lửa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi hoạt động này không trực tiếp tạo ra CO2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn nghiêm ngặt có A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. thế hệ xuất phát (P) có 100 cá thể đều có kiểu hình trội, quá trình tự thụ phấn liên tục thì đến đời F3 thấy có tỉ lệ kiểu hình là 43 cây hoa đỏ : 21 cây hoa trắng. Trong số 100 cây (P) nói trên, có bao nhiêu cây không thuần chủng?

75 cây

50 cây

35 cây.

25 cây

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình chuyển gen sản sinh protein của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen bao gồm các bước:

(1) Tạo vectơ chứa gen người và chuyển vào tế bào xoma của cừu.

(2) Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen.

(3) Nuôi cấy tế bào xoma của cừu trong môi trường nhân tạo.

(4) Lấy nhân tế bào chuyển gen rồi cho vào trứng đã bị mất nhân tạo tế bào chuyển nhân.

(5) Chuyển phôi đã phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu để phôi phát triển thành cơ thể.

Thứ tự các bước tiến hành là:

2,1,3,4,5

3,2,1,4,5

1,2,3,4,5

1,3,2,4,5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- Quy trình chuyển gen sản sinh protein của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen bao gồm các bước theo thứ tự là: (1) à (3) à (2) à (4) à (5).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân là:

Mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó

Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên

Không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục

Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương án A sai vì phôi là hợp tử nên kiểu gen thường không giống mẹ. Các phương án còn lại đều đúng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ví dụ minh họa sau:

(1) Các con ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.

(2) Các con cá sống trong cùng một ao.

(3) Tập hợp các cây thông trong môi trường thông ở Đà Lạt.

(4) Tập hợp các cây cỏ trên một đồng cỏ.

(5) Tập hợp những con ong cùng sống trong một khu rừng nguyên sinh.

(6) Các con chuột trong vườn nhà.

Có bao nhiêu ví dụ không minh họa cho quần thể sinh vật?

4

3

5

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- (1), (3) là các ví dụ về quần thể sinh vật.

- (2), (4), (5), (6) là các ví dụ về quần xã sinh vật

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính của người, cho các kết luận sau:

(1) Chỉ có tế bào sinh dục mới có nhiễm sắc thể giới tính.

(2) Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ có các gen quy định giới tính của cơ thể.

(3) Gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể Y thường tồn tại theo cặp alen.

(4) Ở giới XY, gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X không tồn tại theo cặp alen.

(5) Gen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y luôn tồn tại theo cặp alen.

(6) Đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y.

Số kết luận đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(1) Sai: Các tế bào sinh dưỡng cũng chứa đầy đủ bộ NST 2n = 46 à NST giới tính có ở cả tế bào sinh dục và tế bào sinh dưỡng.

(2) Sai: Trên NST giới tính mang gen quy định giới tính, ngoài ra còn mang gen quy định các tính trạng thường khác.

(3) Sai: Gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể Y không tồn tại theo cặp alen.

(4) Đúng: Gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X chỉ tồn tại theo cặp alen trên cơ thể XX.

(5) Đúng: Gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y luôn tồn tại theo cặp alen ở cả cơ thể XX và XY.

(6) Sai: Trên đoạn không tương đồng của NST X nhiều gen hơn trên đoạn không tương đồng của NST Y.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các kết luận sau đây:

(1) Bệnh bạch tạng là do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định.

(2) Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu biểu hiện chủ yếu ở nam mà ít gặp ở nữ.

(3) Bệnh phêninkêtô niệu được biểu hiện chủ yếu ở nam mà ít gặp ở nữ.

(4) Hội chứng Tocnơ là do đột biến số lượng NST dạng thể một.

(5) Ung thư máu là đột biến bệnh do đột biến gen trội trên NST thường.

Có bao nhiêu kết luậ đúng?

2

3

1

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- (1), (3) sai: Bệnh bạch tạng và phêninkêtô niệu là 2 bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định và biểu hiện bệnh ở cả nam và nữ là như nhau.

- (2) đúng: bệnh máu khó đông và bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y quy định, vì vậy bệnh biểu hiện nhiều ở giới XY hơn giới XX.

- (4) đúng: Hội chứng Tơcnơ có bộ NST giwosi tính XO thuộc dạng 2n-1

- (5) sai vì ung thư masulaf đột biến mất đoạn NST 21 hoặc 22

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đột biến điểm loại thay thế cặp nuclêôtit xảy ra ở E.coli nhưng không được biểu hiện ra kiểu hình. Cho các nguyên nhân sau đây:

(1) Do tính thoái hóa của mã di truyền.

(2) Do đột biến xảy ra làm alen trội trở thành alen lặn.

(3) Do đột biến xảy ra ở các đoạn intron trên gen cấu trúc.

(4) Đột biến xảy ra tại mã mở đầu của gen.

(5) Đột biến xảy ra tại vùng khởi động của gen.

Có bao nhiêu nguyên nhân là đúng?

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vi khuẩn E.coli là sinh vật nhân sơ với mỗi gen chỉ có 1 alen nên các phát biểu khác đều không thỏa mãn, chỉ có phát biểu số 1 là thỏa mãn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?

Phế quản phân nhánh nhiều

Khí quản dài

Có nhiều phế nang

Có nhiều ống khí.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp với tế bào

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến không làm thay đổi tỉ lệ A+G/T+X của gen?

(1) Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X

(2) Thay thế một cặp A-T bằng một cặp T-A

(3) Thêm một cặp nucleotit  

(4) Đảo vị trí các cặp nucleotit.

3

4

1

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các dạng đột biến không làm thay đổi tỉ lệ A+G/T+X là 1, 2, 4

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể ngẫu phối, ban đầu có 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa. Nếu khả năng thích nghi của kiểu gen AA và Aa kém hơn so với kiểu gen aa thì tỉ lệ của kiểu gen dị hợp (Aa) sẽ thay đổi như thế nào trong các thế hệ tiếp theo của quần thể?

Ở giai đoạn đầu tăng, sau đó giảm dần

Liên tục tăng dần qua các thế hệ.

Liên tục giảm dần qua các thế hệ

Ở giai đoạn đầu giảm dần, sau đó tăng dần.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Trong quần thể ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen Aa cao nhất khi tần số alen A = 0,5; a= 0,5 – AA và Aa kém thích nghi hơn aa nên tần số alen A giảm dần và tần số alen a tăng dần.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, kiểu gen AA quy định lông đen, kiểu gen Aa quy định lông vàng, kiểu gen aa quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100 cá thể đực lông đen, 100 cá thể đực lông vàng, 300 cá thể cái lông trắng. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, loại cá thể đực lông vàng chiếm tỉ lệ

1/4

21/100

15/64

15/32

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- ♂ 1/2AA + 1/2Aa = 1 -> ♀aa = 1

- Giao tử: 3/4A : 1/4a = 1

- Khi cân bằng di truyền:

p = A = (3/4 +0)/2=3/8; q = a = 5/8

- Khi cân bằng di truyền, đực vàng

=1/2-> Aa = 1/2x 2x 3/8x 5/8=15/64

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai giống lúa mì thuần chủng hạt đỏ thẫm và hạt trắng lai với nhau thu được F1 100% hạt đỏ vừa. Cho F1 tự thụ phấn được F2 phân tính theo tỉ lệ 1 đỏ thẫm : 4 đỏ tươi : 6 hồng: 4 hồng nhạt : 1 trắng. Biết rằng sự có mặt của các alen trội làm tăng sự biểu hiện của màu đỏ. Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở Fb là:

1 đỏ thẫm : 2 hồng : 1 trắng

1 đỏ thẫm : 1 đỏ tươi : 1 hồng : 1 hồng nhạt : 1 trắng

2 hồng : 1 hồng nhạt : 1 trắng.

1 hồng : 2 hồng nhạt : 1 trắng

Xem đáp án

Chọn đáp án D           

Phép lai tuân theo quy luật tương tác cộng gộp.

F2 16 tổ hợp -> F1: dị hợp 2 cặp -> F1: AaBb

Quy ước gen: 4 alen trội: đỏ thẫm; 3 alen trội: đỏ tươi; 2 alen trội: hồng (đỏ vừa); 1 alen trội : hồng nhạt và 0 alen trội: trắng

F1 lai phân tích: AaBb x aabb

F2: 1AaBb (hồng)

      1Aabb (hồng nhạt)

      1aaBb (trắng)

      1aabb (trắng)

1 hồng : 2 hồng nhạt : 1 trắng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì:

Ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím

Ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.

Ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím

Ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.

Cùng 1 cường độ ánh sáng (năng lượng ánh sáng chiếu tới cây là như nhau)

+ Ánh sáng xanh tím có bước sóng ngắn >> năng lượng lớn >> số lượng tia sáng ít.

+ Ánh sáng đỏ có bước sóng dài >> năng lượng nhỏ >> số lượng tia sáng nhiều hơn.

Đồng thời cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với số tia sáng chiếu tới chứ không phụ thuộc vào năng lượng của tia sáng nên hiệu quả quang hợp của ánh sáng đỏ cao hơn

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, alen trội quy định người bình thường. Vợ mang gen dị hợp có chồng bị bệnh mù màu. Xác suất để trong số 5 người con của họ có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường, nữ mù màu là bao nhiêu?

15/64

35/128

15/128

35/64

Xem đáp án

Đáp án A

* Xác suất sinh 5 người con, trong đó có

 nam bình thường, nam mù màu, nữ bình

thường, nữ mù màu.

- Có các trường hợp: Trong 5 con sẽ có

2 nam bình thường hoặc 2 nam mù màu

 hoặc 2 nữ bình thường hoặc 2 nữ mù màu.

- Xác suất 15/64

5 người con sao cho có đủ 4 KH tối đa

-> người còn lại có 4 trường hợp

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, alen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng, alen B quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBBb tự thụ phấn thu được F1. Trong số cây thân cao, quả đỏ ở F1, tỉ lệ cây F1 khi tự thụ phấn cho tất cả các hạt khi đem gieo đều mọc thành cây thân cao, quả đỏ là bao nhiêu? Biết hai cặp gen nói trên phân li độc lập, quá tình giảm phân bình thường và không xảy ra đột biến.

0,71%

19,29%

18,75%

17,14%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

P: AAaaBBBb tự thụ.

F1: (1AAAA:8AAAa:18AAaa:8Aaaa:1aaaa) (1BBBB:2BBBb:1BBbb)

- Ở F1:

+ Tỉ lệ cây cao cao, đỏ = (AAAA + AAAa + AAaa + Aaaa)(BBBB + BBBb + BBbb) = 35/36.

+ Tỉ lệ cây cao, đỏ tự thụ cho con 100% cây cao, đỏ = (AAAA + AAAa)(BBBB + BBBb) = 9/36x3/4=3/16.

- Trong các cây cao, đỏ ở F1, tỉ lệ cây cao, đỏ khi tự thụ cho con 100% cây cao, đỏ = 19,29% 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, lai con cái lông đen với con đực lông trắng, thu được F1 có 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau F2 thu được 9 lông đen : 7 lông trắng. Trong đó lông trắng mang toàn gen lặn chỉ có ở con đực. Cho các con lông đen ở F2 giao phối với nhau thì tỉ lệ lông đen thu được ở F3 là bao nhiêu? Biết giảm phân thụ tinh xảy ra bình thường và không có đột biến xảy ra.

7/9

9/16.

3/16.

1/32

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai quần thể của cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 900 cá thể, trong đó tần số A là 0,6. Quần thể thứ 2 có 300 cá thể, trong đó tần số A là 0,4. Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 tạo nên quần thể mới. Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền thì kiểu gen AA có tỉ lệ

0,55.

0,45.

0,3025.

0,495.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Quần thể 1 sau nhập cư có:

+ Tần số alen A=0,6 +3000/1200(0,4-0,6)=0,55

+ Tần số alen  a=1-0,55=0,45

- Khi quần thể đạt trạng thái cân

bằng di truyền thì

AA=0,3025

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt. Biết rằng chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Theo lý thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình?

(1)♀ ABabx  ABab(2)♀ Ababx ABab

(3)♀ ABabx ♂ AbaB(4)♀ABab x  AbAb

(5)♀ Ababx  AbAb(6)♀ ABabxABab

1

4

2

3

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Sau khi tiến hành phép lai P: Aabb x aabb , người ta đã dùng conxixin xử lí các hạt F1. Sau đó gieo thành cây và chọn các thể đột biến ở F1 cho tạp giao thu được F2. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Ở đời F1 có tối đa là 4 kiểu gen.

(2) Tất cả các cây F1 đều có kiểu gen thuần chủng.

(3) Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng thu được ở F2 ;à 49/144.

(4) Số phép lai tối đa có thể xảy ra khi cho tất cả các cây F1 tạp giao là 10.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(1) đúng:

- P: Aabb x aabb

- Hạt F1: 1/2Aabb, 1/2aabb.

- Hạt F1 sau khi xử lí bằng hóa chất conxixin:

+ TH1: Sau xử lí 100% hạt F1 đều bị đột biến:

 Hạt F1 sau xử lí đột biến: 1/2AAaabbbb, 1/2aaaabbbb

 Cây F1: 1/2AAaabbbb, 1/2aaaabbbb.

+ TH2: Sau xử lí bên cạnh những hạt bị đột biến vẫn còn những hạt không bị đột biến:

 Hạt F1 sau xử lí đột biến: Aabb, aabb, AAaabbbb, aaaabbbb.

Cây F1: Aabb, aabb, AAaabbbb, aaaabbbb

 Ở đời F1 có tối đa 4 loại kiểu gen: Aabb, aabb, AAaabbbb, aaaabbbb.

(2) sai: Ở đời F1 có cả cây thuần chủng và cây không thuần chủng.

(3) đúng: Cho cây F1 đột biến tạp giao:

1/2AAaabbbb : 1/2aaaabbbbb tạp giao.

- Giao tử: ♂(1/12AAbb; 4/12Aabb; 7/12aabb) x ♀(1/12AAbb; 4/12Aabb; 7/12aabb)

- Ở F2: tỉ lệ cây thấp trắng = aaaabbbb = 7/12 x 7/12 = 49/144

(4) đúng: Ở F1 có tối đa 4 kiểu gen  số phép lai tối đa có thể xảy ra khi cho F1 tạp giao là:

10 phép lai

Đề bài chỉ nói xử lí Conxixin, không nói đột biến 100% do vậy vẫn còn những hạt không đột biến.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt trắng. Alen A át chế sự biểu hiện của B và b làm màu sắc không được biểu hiện (màu trắng), alen a không có chức năng này. Alen D quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho cây P dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn thu được đời F1 có kiểu hình hạt vàng, hoa vàng chiếm tỉ lệ 12%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Kiểu gen của F1AaBdbD  hoặc BbADad .

(2) Tần số hoán vị gen là 40%.

(3) Cây hạt trắng, hoa đỏ ở F1 có 14 kiểu gen quy định.

(4) Tỉ lệ cây hạt trắng, hoa đỏ thu được ở F1 là 68,25%.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- Quy ước gen:

+ Tính trạng màu hạt: A-B-- + A-bb + aabb = hạt trắng; aaB- = hạt vàng -> Tương tác 13:3

+ Tính trạng màu hoa: D – hoa đỏ; d – hoa vàng.

- P: AaBb, Dd x AaBb, Dd

- F1: aaB-,dd = 12%

(1) Sai:

+ Nếu các gen phân li độc lập thì ở F1: aaB-,dd = 1/4x 3/4x 1/4=3/64x 4,69%-> Loại

+ Nếu gen B và D cùng trên một nhiễm sắc thể: B-,dd = 12% x 4 = 48%

-> loại (vì B-,dd không vượt quá 25%)

+ Vậy gen A và D cùng trên một cặp NST.

(2) sai: F1: (aa,dd)B- = 12% -> aa,dd = 16%

(3) sai: Cây hạt trắng, hoa đỏ ở F1: (A-B- + A-bb + aabb)D- = (A-D-)B-

+ (A-D)bb + (aaD-)bb = 1 KG

(4) Đúng: Tỉ lệ trắng, đỏ ở F1 = 68,25%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở chim P thuần chủng lông dài, xoăn lai với lông ngắn, thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài, xoăn. Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gen, đời F2 xuất hiện 70 chim lông dài, xoăn; 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lông dài, thẳng : 5 chim lông ngắn, xoăn. Tất cả chim trống của F2 đều có chim lông dài, xoăn. Biết một gen quy định một tính trạng và không có tổ hợp chết. Tìm kiểu gen của chim mái lai với F1, tần số hoán vị gen của chim F1 lần lượt là:

XBAY, 20%

XBAXba, 5%

Xba, 20%

AaXBY,10%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- Tính trạng dài, xoăn là trội so với tính trạng ngắn, thẳng.

-> Quy ước: A-dài, a-ngắn; B – xoăn, b – thẳng.

- Ở chim: XX là con trống, XY là con mái

- Vì ở F2, tính trạng ngắn, thẳng chỉ biểu hiện ở con cái (XY) -> cả hai tính trạng đều nằm trên X, không có alen trên Y.

- Vì trống F1 dài, xoăn lai với con mái chưa biết biểu gen -> F2 xuất hiện con ngắn, thẳng -> con trống F1 dị hợp 2 cặp gen.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho 4 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai F1 có thể là:

a)3 đỏ : 1 vàng.

b)19 đỏ : 1 vàng.

c) 11 đỏ : 1 vàng.

d) 7 đỏ : 1 vàng.

e) 15 đỏ : 1 vàng.

f) 100% đỏ.

G) 13 đỏ : 3 vàng.

h) 5 đỏ : 1 vàng.

Tổ hợp đáp án đúng gồm:                              

c, d, e, g, h.

a, d, e, f, g.

b, c, d, f, h.

a, b, c, e, f.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cho 4 cây hoa đỏ tự thụ, có các trường hợp sau:

* TH1: Cả 4 cây đều là AA-> P: AA = 1, tự thụ -> F1: 100% hoa đỏ.

* TH2: 3 cây AA + 1 cây Aa -> P: 3/4AA + 1/4Aa = 1, tự thụ -> F1: 15 đỏ : 1 vàng.

* TH3: 2 cây AA + 2 cây Aa-> P: 1/2AA + 1/2Aa = 1, tự thụ -> F1: 7 đỏ : 1 vàng.

* TH4: 1 cây AA + 3 cây Aa -> P: 1/4Aa + 3/4Aa = 1, tự thụ -> F1: 13 đỏ : 3 vàng.

* TH5: 4 cây Aa -> P: Aa = 1, thụ -> F1: 3 đỏ : 1 vàng

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen  A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

 

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III.10 – III.11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là

1/6

1/3

4/9

1/8

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Xét tính trạng dạng tóc: A quăn >> a thẳng

Cặp vợ chồng 5  6 tóc quăn, sinh con 9 tóc thẳng

-> Cặp vợ chồng 5 6 có kiểu gen: Aa x Aa

-> Người 10 có dạng: (1/3AA : 2/3Aa)

Lập luận tương tự, người 11 có dạng: (1/3AA : 2/3Aa)

Cặp vợ chồng 10 11: (1/3AA : 2/3Aa)  (1/3AA : 2/3Aa)

Xác suất con đầu lòng AA là: 2/3  2/3 = 4/9

Xét tính trạng mù màu: B bình thường >> b mù màu

Người 10 nam bình thường có kiểu gen: XBY

Cặp vợ chồng 7 8 bình thường, sinh con 12 mù màu

-> Cặp vợ chồng 7 8 có kiểu gen: XBXb x XBY

-> Người 11 có dạng: (1/2XBXB : 1/2XBXb)

Cặp vợ chồng 10  11: XBY x  (1/2XBXB : 1/2XBXb)

Xác suất sinh con có kiểu gen XBY hoặc XBXB là: 1/2 x 3/4 + 1/2x3/4 = 3/4

Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng không mang alen bị bệnh là: 4/9 x3/4 = 1/3