30 Đề thi thử THPTQG môn Sinh Học chuẩn cấu trúc có lời giải chi tiết (Đề số 23)
Đề thi

30 Đề thi thử THPTQG môn Sinh Học chuẩn cấu trúc có lời giải chi tiết (Đề số 23)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng về các đặc trưng di truyền của quần thể?

Quá trình tự phối và giao phối gần đều không làm thay đổi tần số các alen có hại trong quần thể

Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen của cùng một gen có trong quần thể tại một thời điểm xác định

Quần thể tự thụ phấn trong tự nhiên thường bao gồm nhiều dòng thuần chủng và không có hiện tượng thoái hóa giống

Khi cho các dòng cây giao phấn tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ các dòng thuần chủng tăng dần qua các thế hệ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phát biểu không đúng là: B.

B sai vì vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể.

STUDY TIP

-Quần thể tự phối có tính đa dạng về kiểu gen và kiểu hình thấp nên kém thích nghi. Do vậy khi môi trường thay đổi thì quần thể tự phối có khả năng thích nghi kém, dễ bị tuyệt diệt. Vì vậy trong quá trình tiến hóa, các loài tự phối ngày càng ít dần.

-Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp tử và tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử, nhưng không làm thay đổi tần số tương đối của các alen.

-Các cá thế giao phối tự do, thành phần kiểu gen đa dạng và thường ở trạng thái cân bằng di truyền, tính đa dạng về kiểu gen và kiểu hình rất cao.

- Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể có kiểu gen khác nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo nên một lượng biến dị di truyền rất lớn trong quần thể làm nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

-Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể một cách không đổi trong điều kiện nhất định

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hấp thụ chủ động ion khoáng cần sự góp phần của yếu tố nào?

1. Năng lượng ATP.

2. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất.

3. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Golgi.

4. Enzim hoạt tải (chất mang).

Phương án đúng:

1, 4

1, 3, 4

2, 4

1, 2, 4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quá trình hấp thụ chủ động ion khoáng cần sự góp phần của yếu tố:

- ATP.

- Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất.

- Enzim hoạt tải.

STUDY TIP

Theo hình thức này, các chất khoáng được hấp thụ từ môi trường đất vào tế bào lông hút từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao một cách chủ động ngược chiều gradient nồng độ. Vì vậy cần cung cấp năng lượng ATP, enzim hoạt tải, tính thấm chọn lọc của màng sinh chất

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, kiểu gen HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu, kiểu gen Hh quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gen đồng hợp là 0,1. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Những người có kiểu gen đồng hợp trong quần thể có tỉ lệ là 0,84.

(2) Tỉ lệ người nam bị bệnh hói đầu cao gấp 18 lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu trong quần thể.

(3) Trong số người nữ, tỉ lệ người mắc bệnh hói đầu là 10%.

(4) Nếu người đàn ông hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh hói đầu trong quần thể này thì xác suất họ sinh được 1 đứa con trai mắc bệnh hói đầu là 119/418.

1

2

3

4

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể thường không xảy ra, do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.

Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.

Cạnh tranh, ký sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.

Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A sai vì cạnh tranh cùng loài xảy ra khi môi trường không đáp ứng được nguồn sống cho tất cả các cá thể trong quần thể, các cá thể tranh giành thức ăn, ánh sáng, bạn tình...

C sai vì trong một số trường hợp cạnh tranh làm cho số lượng cá thể của quần thể ổn định ở mức mà môi trường đáp ứng được, ký sinh cùng loài ít gặp. Ví dụ: Cá đực nhỏ ký sinh trên cá cái làm nhiệm vụ thụ tinh cho trứng do cá cái sinh ra. Cá đực sử dụng ít thức ăn.

D sai vì khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây sẽ tạo ra được cá thể có mức phản ứng hoàn toàn giống với dạng ban đầu?

Nuôi cấy tế bào thực vật thành mô sẹo, sau đó dùng hormone sinh trưởng kích thích phát triển thành cây

Dung hợp tế bào trần để tạo ra tế bào lai, và sử dụng hormone sinh trưởng kích thích thành cây

Sử dụng công nghệ chuyển gen

Nuôi hạt phấn sau đó gây lưỡng bội hóa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Để tạo ra cá thể có mức phản ứng hoàn toàn giống dạng ban đầu thì ta sử dụng phương pháp: nuôi cấy tế bào thực vật thành mô sẹo sau đó sử dụng hormone sinh trưởng kích thích phát triển thành cây.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò:

Tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định tính trạng thích nghi

Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi

Vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi

Tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Theo tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò: Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành các phép lai sau đây ở loài ruồi giấm:

1ABabXDXd×ABabXDY

2ABabXdXd×AbaBXDY

3ababXdXd×AbaBXDY

4ABabXdXd×AbAbXDY

5AbabXDXd×aBabXDY

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình?

4

2

3

1

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nốt sần ở rễ cây họ đậu là do: 

Đặc điểm cấu tạo của cây họ Đậu

Xác của vi khuẩn chất, lâu ngày tích tụ

Vi khuẩn phân chia mạnh, cây đậu phản ứng bằng cách phân chia mau chóng tế bào rễ, tạo thành nốt sần

Nguồn nito được vi khuẩn tổng hợp, tích tụ lại rễ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Mỗi loại cây họ đậu có một dạng vi khuẩn đặc trưng sống cộng sinh là Rhizobium. Các vi khuẩn nốt sần biến dạng nhiều lần trong chu kì sống. Lúc chui vào các tế bào lông hút của rễ đậu, vi khuẩn phân chia rất mạnh và dần dần chứa đầy trong các tế bào rễ. Cây đậu phản ứng lại sự đột nhập của vi khuẩn bằng cách phân chia mau chóng các tế bào rễ và do đó tạo thành các nốt sần

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lai hai thứ lúa mì thân cao, hạt đỏ đậm với lúa mì thân thấp, hạt màu trắng; thu được F1 100% thân cao, hạt hồng. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6,25% thân cao, hạt đỏ đậm : 25% thân cao, hạt đỏ tươi : 31,25% thân cao, hạt hồng : 12,5% thân cao, hạt hồng nhạt : 6,25% thân thấp, hạt hồng : 12,5% thân thấp, hạt hồng nhạt : 6,25% thân thấp, hạt trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng?

(1) Ở F2 có 9 kiểu gen với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2 : 2 : 2 : 4.

(2) Ở F2, số kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hạt đỏ tươi bằng số kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hạt hồng.

(3) Trong số các kiểu hình ở F2, có 5 loại kiểu hình mà trong đó mỗi kiểu hình đều chỉ có 1 kiểu gen quy định.

(4) Khi cho cây F1 lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình thu được là 1:1:1:1.

1

2

3

4

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào không đúng về sự liên quan giữa ổ sinh thái và sự cạnh tranh giữa các loài?

Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng mạnh

Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng ít thì cạnh tranh với nhau càng yếu

Những loài có ổ sinh thái không giao nhau thì không cạnh tranh với nhau

Những loại có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng yếu

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp nào sau đây:

1. Đưa thêm gen lạ vào hệ gen

2. Thay thế nhân tế bào

3. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

4. Lai hữu tính giữa các dòng thuần chủng

5. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

Phương án đúng là:

1, 3, 5

1, 2, 3

2, 4, 5

3, 4, 5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp: 1, 3,5

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Một quần thể thứ nhất gồm 500 cá thể với tần số A ở giới đực là 0,4; tần số a ở giới cái là 0,6. Một quần thể thứ 2 gồm 1000 cá thể với tần số a là ở giới đực 0,2; tần số A ở giới cái là 0,7. Sau khi sáp nhập thành một quần thể mới (P), các cá thể đã giao phối ngẫu nhiên với nhau. Biết rằng tỉ lệ đực cái trong mỗi quần thể đều là 1 : 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tần số alen A là ở giới đực khi mới sáp nhập là 1/3

Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong quần thể khi ở trạng thái cân bằng là 241/450

Tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể ở thế hệ Fl là 8/15

Tần số alen a ở giới cái khi mới sáp nhập là 3/5

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một Operon Lac ở Ecoli, khi môi truòng không có Lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn đuợc tạo ra? Một học sinh đã đưa ra một số giải thích về hiện tuợng trên như sau:

(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN pölimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã

(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo đuợc Protein ức chế

(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết đuợc với protein ức chế

(4) Do gen cấu trúc (gen Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen.

Những giải thích đúng là:

(2), (3)

(2), (3), (4)

(2), (4)

(1), (2), (3)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Enzyme phân giải protein vẫn được tạo ra chứng tỏ operon lac vẫn hoạt động, các gen vẫn được phiên mã, có thể do:

-Gen điều hòa bị đột biến không tổng hợp protein ức chế. (2)

-Vùng vận hành O bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế. (3)

(4) không đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số cấu trúc và một số cơ chế di truyền sau:

1. ADN có cấu trúc một mạch

2. mARN

3. tARN

4. ADN có cấu trúc hai mạch

5. Protein

6. Phiên mã

7. Dịch mã

8. Nhân đôi ADN

Các cấu trúc và cơ chế di truyền có nguyên tắc bổ sung là:

3, 4, 6, 7, 8

1, 2, 3, 4, 6

4, 5, 6, 7, 8

2, 3, 6, 7, 8

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các cấu trúc có nguyên tắc bổ sung là: 3, 4, 6, 7, 8

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định. Khi có mặt cả 2 gen trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định kiểu hình hoa trắng. Một cặp gen D, d thuộc nhóm gen liên kết khác quy định chiều cao cây, D quy định thân thấp là trội hoàn toàn so với d quy định kiểu hình thân cao. Cho cây hoa đỏ, thân thấp (P) tự thụ phấn, đời con thu được 42,1875% cây hoa đỏ, thân thấp. Khi cho cây P giao phấn với cây khác (phép lai X), đời con xuất hiện 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1. Nếu không tính lai thuận nghịch, số phép lai X thỏa mãn tỉ lệ kiểu hình trên là bao nhiêu?

7

3

4

5

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cả 3 loại ARN đều có các đặc điểm chung:

1. Chỉ gồm một chuỗi polinucleotit

2. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

3. Có 4 loại đơn phân: A, U, G, X

4. Các đơn phân luôn liên kết theo nguyên tắc bổ sung

Phuơng án đúng:

1, 2, 3

1, 2, 4

1, 3, 4

1, 2, 3, 4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các đặc điểm chung của 3 loại ARN là: 1, 2, 3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước đuợc vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đuờng nào?

Con đường gian bào và thành tế bào

Con đường tế bào sống

Con đường qua gian bào và con đường qua các tế bào sống

Con đường qua chất nguyên sinh và không bào

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và con đường qua các tế bào sống

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở bò tính trạng không sừng là trội so với có sừng. Lông có thể có màu đỏ, trắng hoặc lang do đỏ trội không hoàn toàn so với trắng. Cả hai gen quy định tính trạng này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Tiến hành lai một con bò đực với một con bò cái, cả hai đều có lông lang và đều là dị hợp tử với tính trạng không sừng. Điều giải thích nào dưới đây là đúng đối với đời con của phép lai trên?

(1) Xác suất để sinh ra các con bò trắng có sừng và bò trắng không sừng là như nhau.

(2) Xác suất sinh ra bò lang không sừng cao gấp 3 lần bò lang có sừng.

(3) Xác suất sinh ra bò đỏ không sừng và bò trắng không sừng là như nhau.

(4) Về mặt thống kê thì số lượng bò lang có sừng phải nhiều hơn bất cứ kiểu hình nào khác.

(5) Xác suất để sinh ra bò lang không sừng nhiều gấp hai lần bò trắng không sừng.

2, 3, 4.

2, 3, 5.

2, 4, 5.

1, 2, 3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2 tính trạng đơn gen, nằm trên NST thường

A không sừng >> a có sừng

B lông đỏ ≥ b: lông trắng (kiểu hình trung gian Bb lang)

P: AaBb x AaBb

Fi: (3A- : laa) x (1BB : 2Bb : lbb)

Các giải thích đúng là : (2) (3) (5)

1. A-bb = aabb là sai.

2. đúng. Vì A-Bb = 3 aaBb.

3. đúng. Vì A-BB = A-bb.

4. bò lang không sừng (A-Bb) mới chiếm tỉ lệ cao nhất.

5. đúng vì A-Bb = 2 A-bb.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai (P): 9AabbDd × AaBbDd. Biết rằng: 10% số tế bào sinh tinh có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh tinh khác giảm phân bình thường; 20% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường; 8% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh trứng khác giảm phân bình thường. Các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau. Số loại kiểu gen đột biến tối đa và tỉ lệ của thể ba nhiễm kép có thể thu được ở F1 lần lượt là:

114 và 0,7%.

178 và 0,7%.

114 và 0,62%

178 và 0,62%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cặp gen Aa ở đực giảm phân bình thường cho các loại giao tử A và a

Ở cái các tế bào giảm phân bình thường cũng cho A và a, các tế bào giảm phân bất thường cho Aa và O

Vậy số kiểu gen ở cặp gen Aa là 3 kiểu gen bình thường + 4 kiểu gen bất thường = 7 kiểu gen, tỉ lệ thể ba là 0.04

Xét tương tự ta thấy cặp Dd đều cho 7 loại kiểu gen với 3 kiểu gen bình thường và 4 kiểu gen bất thường, tỉ lệ thể ba là 0.1

Còn cặp Bb giới cái cho 1 giao tử b

Giới đực các tế bào đột biến cho 2 loại giao tử Bb và O, các tế bào bình thường cho 2 loại giao tử B, b Vậy số kiểu gen ở cặp gen Bb là 2 kiểu hình thường và 2 kiểu đột biến, tỉ lệ thể ba là 0,05

Tổng số kiểu gen đột biến có thể tạo ra: 7 × 7 × 4 – 3 × 3 × 2 = 178

Thấy 178 kiểu gen này đã bao gồm 4 × 4 × 2 = 32 kiểu gen đột biến ở cả ba cặp gen

Theo lý thuyết đề bài, những kiểu gen đột biến này không thể phát sinh được (giao tử đực và giao tử cái đều mang tối đa 1 cặp đột biến nên kiểu gen đột biến mang đột biến ở tối đa 2 cặp NST)

Tuy nhiên vì giao tử cái rối loạn ở cặp Dd và Aa nên hợp tử đột biến có chứa cặp Aa và Dd không xảy ra.

Số đột biến của hai cặp Aa và Dd là: 2 × (4 × 4) = 32

Do đó, số kiểu gen đột biến tối đa có thể tạo ra là: 178 - 32 - 32 = 114 kiểu gen

Vậy tỉ lệ thể ba kép là: (0,04 × 0,05 + 0,05 × 0,1) × 100% = 0,7%

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình quang hợp xảy ra mạnh nhất ở cây xanh dưới tác dụng của bức xạ vùng quang phổ nào. Vì sao?

Xanh lục vì tia sáng này làm cho clorophyl dễ hấp thụ nhất

Xanh tím vì bức xạ này kích thích mạnh nhất đến giai đoạn quang lý

Màu cam vì bức xạ này kích thích quá trình quang phân li nước tạo ATP xảy ra nhanh chóng

Bức xạ đỏ vì đây là tia giàu năng lượng và dễ gây ra các biến đổi quang hóa nhất

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quang hợp diễn ra mạnh dưới tác dụng các tia đỏ và xanh tím trong đó tia đỏ được diệp lục hấp thụ nhiều năng lượng.

Nhóm clorophyl hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở các vùng đỏ và vùng xanh tím, chuyển năng lượng thu được từ các photon ánh sáng cho quá trình quang phân li H2O và các phản ứng quang hóa để hình thành ATP và NADPH.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch 1 của gen có A1 = 100; T1 = 200. Mạch 2 của gen có G2 = 300; X2 = 400. Biết mạch 2 của gen là mạch khuôn. Gen phiên mã, dịch mã tổng hợp 1 chuỗi polipetit. Biết mã kết thúc trên mARN là UAG, số nucleotit mỗi loại trong các bộ ba đối mã của ARN vận chuyển là:

A = 100; U = 200; G = 400; X = 300

A = 199; U = 99; G = 300; X = 399

A = 200; U = 100; G = 300; X = 400

A = 99; U = 199; G = 399; X = 300

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đây là phân tử ADN nên không có U, là ADN đơn nên A ≠ T, G ≠ X vậy đáp án đúng là B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu phân bố ngẫu nhiên của quần thể giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. Ví dụ nào sau đây cho thấy quần thể của loài có kiểu phân bố ngẫu nhiên?

Các cây thông trong rừng thông và các loài sò sống trong phù sa vùng triều

Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng

Các cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ

Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ví dụ về phân bố ngẫu nhiên là D.

Ý A sai vì: các cây thông trong rừng thông là phân bố đồng đều.

Ý B sai vì cả 3 ví dụ đều là phân bố theo nhóm.

Ý C sai vì đây là ví dụ về phân bố đồng đều.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật Hacđi - Vanbec chỉ đúng trong trường hợp:

1. Quần thể có số lượng cá thể lớn, giao phối ngẫu nhiên

2. Quần thể có nhiều kiểu gen, mỗi gen có nhiều alen

3. Các kiểu gen có sức sống và độ hữu thụ như nhau

4. Không phát sinh đột biến mới

5. Không có sự di cư và nhập cư giữa các quần thể

Phương án đúng:

1, 3, 4, 5

1, 2, 3, 5

1, 2, 3, 4

2, 3, 4, 5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi - Vanbec là: 1, 3, 4, 5

Ý 2 sai vì số alen và số kiểu gen không ảnh hưởng tới định luật có đúng hay không

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hai tế bào có kiểu gen AaBbDd tạo ra tối thiểu 1 loại giao tử và tối đa là 4 loại giao tử.

(2) Hai tế bào sinh tinh có kiểu gen AbDaBdgiảm phân cho tối đa 6 loại giao tử.

(3) Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDEde giảm phân cho tối đa 8 loại giao tử.

(4) Nếu chỉ có một nửa số tế bào xảy ra hoán vị thì số lượng tế bào sinh tinh tối thiểu của cơ thể AaBbDedE cần có để tạo được tối đa số loại giao tử là 16.

2

1

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các phát biểu đúng là: (2), (4)

(1) sai. 1 tế bào có kiểu gen AaBbDd luôn tạo ra 2 loại giao tử

→ 2 tế bào tạo ra tối thiểu 2 loại giao tử

(3) sai. Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb DE/de giảm phân cho tối đa 12 loại giao tử

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng nào sau đây dễ bị tuyệt chủng hơn các bậc dinh dưỡng còn lại?

Bậc dinh dưỡng thứ 2

Bậc dinh dưỡng thứ 4

Bậc dinh dưỡng thứ nhất

Bậc dinh dưỡng thứ 3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bậc dinh dưỡng cao nhất dễ bị tuyệt chủng nhất vì ít năng lượng nhất

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ tuần hoàn ở thú, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có 2 loại, đó là hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.

II. Máu chảy trong động mạch luôn có áp lực lớn hơn so với máu chảy trong mao mạch.

III. Máu chảy trong động mạch luôn giàu O2.

IV. Nhịp tim của voi luôn chậm hơn nhịp tim của chuột.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chỉ có 2 phát biểu đúng là II, IV → Đáp án B

I - Sai vì ở thú chỉ có hệ tuần hoàn kín

III - Sai. Vì máu ở tâm thất phải là màu đỏ thẫm và giàu CO2 → Động mạch phổi → Mao mạch mới thực hiện trao đổi khí thì lúc này máu mới là màu đỏ tươi và giàu O2. Từ đó, máu ở động mạch phổi giàu CO2 chứ không giàu O2.

STUDY TIP

Hệ thống tuần hoàn kép là hệ thống tuần hoàn trong đó máu sau khi được ô-xy hóa sẽ trở lại tim lần thứ hai trước khi được phân phối đến các mô trong cơ thể. Do đi qua tim hai lần nên áp lực của máu và tốc độ dòng chảy rất cao. Hệ thống tuần hoàn kép gồm hai vòng tuần hoàn nhỏ hơn là vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn hệ thống. Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú có hệ thống tuần hoàn kép như thế này.

Vòng tuần hoàn phổi: Máu sau khi bị khử ô-xy được đưa vào tâm nhĩ phải ở trong tim, từ đây máu được chuyển sang tâm thất phải và được bơm lên phổi qua động mạch phổi. Ở phổi, máu giải thoát khí CO2 và hấp thụ ô-xy rồi quay trở lại tim qua tĩnh mạch phổi.

Vòng tuần hoàn hệ thống: máu chảy dưới áp lực cao từ tâm thất trái qua động mạch chủ để phân phối đi khắp cơ thể. Sau khi trao đổi chất với các tế bào trong mô, máu trở lại tâm nhĩ phải qua tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới kết thúc vòng tuần hoàn

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a quy định tính trạng mắt trắng. Khi hai gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nucleotit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nucleotit và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết hidro. Hãy xác định kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến?

Thêm 1 cặp G - X

Mất 1 cặp G – X

Thay thế 1 cặp G - X bằng một cặp A - T

Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - X

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- Số nucleotit gen mắt đỏ ít hơn gen mắt trắng là: 32/24 =2 → đột biến thêm 1 cặp nu.

- Số liên kết hidro của gen a hơn số liên kết hidro của gen A là 3 → thêm 1 cặp G-X.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây không phải nguyên nhân trực tiếp làm tăng hàm lượng khí CO2 hiện nay trong khí quyển?

Hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi

Hoạt động sản xuất công nghiệp

Sự phát triển của các phương tiện giao thông vận tải

Hiện tượng phun trào của núi lửa

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ sau đây mô tả sự di truyền của hai bệnh P và Q ở người. Cho biết không xảy ra đột biến, bệnh Q do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Biết rằng quần thể người này đang ở trạng thái cân bằng với tần số alen gây bệnh P là 1/10.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng?

(1) Có 2 người xác định chắc chắn được kiểu gen.

(2) Có tối đa 7 người không mang alen gây bệnh P.

(3) Xác suất người số 10 mang alen gây bệnh P là 2/11.

(4) Xác suất sinh con trai bị cả hai bệnh P và Q của cặp vợ chồng III9 và III10 là 3/128.

1

4

3

2

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp tử trải qua 10 lần nguyên phân. Sau số đợt nguyên phân đầu tiên có một tế bào bị đột biến tứ bội. Sau đó có tế bào thứ 2 lại bị đột biến tứ bội. Các tế bào con đều nguyên phân tiếp tục đến lần cuối cùng đã sinh ra 956 tế bào con. Thứ đợt xảy ra đột biến lần thứ nhất và lần thứ 2 lần lượt là:

Lần 4 và lần 9

Lần 5 và lần 9

Lần 4 và lần 8

Lần 6 và lần 2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nếu không đột biến thì sau 10 lần phân bào tạo ra 210 = 1024 tế bào lưỡng bội.

Nhưng do đột biến nên chỉ tạo được 956 tế bào

→ Số tế bào tứ bội = 1024 - 956 = 68 tế bào.

Ta nhận thấy số tế bào tứ bội: 26 = 64 < 68 < 27 = 128

Vậy tế bào tứ bội đầu tiên đã phân bào được 6 lần hay đột biến vào lần thứ 4, còn là 4 tế bào bằng 22 do tế bào tứ bội thứ 2 phân chia 2 lần hay đột biến lần 2 vào lần phân bào thứ 8.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Piruvat là sản phẩm cuối của quá trình đường phân. Vậy thì phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong 6 phân tử CO2 có nhiều năng lượng hơn trong 2 phân tử piruvat

Trong 2 phân tử piruvat có ít năng lượng hơn trong 1 phân tử glucozo

Piruvat là một chất oxi hóa mạnh hơn CO2

Trong 6 phân tử CO2 có nhiều năng lượng hơn trong 1 phân tử glucozo

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Con đường đường phân giải một glucose thành 2 pyruvate qua chuỗi phản ứng mô tả như trên. ATP và NADH cũng được tạo thành. Sản lượng của ATP và NADH có thể tính được khi xem xét hai chặng riêng rẽ. Trong chặng 6-carbon hai ATP được dùng để tạo thành fructo-l,6-bisphosphate.

Vì 2 glyceraldehyde-3-phosphate xuất hiện từ một glucose (1 từ dihydroxy acetone- phosphate) chặng 3-carbon tạo thành 4 ATP và 2 NADH từ 1 glucose. Nếu trừ ATP dùng trong chặng 6-carbon ta sẽ được sản lượng thực là 2 ATP/glucose. Do đó sự phân giải glucose thành pyruvate trong đường phân có thể được biểu thị trong phương trình đơn giản sau:

Glucose + 2ADP + 2Pi+ 2NAD+ → 2 Pyruvate + 2ATP + 2NADH + 2H+

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chuỗi thức ăn, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây không đúng?

(1) Mỗi chuỗi thức ăn thường có không quá 6 bậc dinh dưỡng.

(2) Chuỗi thức ăn khởi đầu sinh vật ăn mùn bã là hệ quả của chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.

(3) Kích thước của quần thể sinh vật ở mắt xích sau luôn lớn hơn quần thể ở mắt xích trước.

(4) Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

(5) Trong các hệ sinh thái già, chuỗi thức ăn mùn bã thường chiếm ưu thế.

(6) Hệ sinh thái vùng khơi thường có số lượng chuỗi thức ăn nhiều hơn các hệ sinh thái vùng thềm lục địa.

2

4

5

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các phát biểu không đúng là: (3) (6).

3 sai, kích thước của quần thể sinh vật ở mắt xích sau thường nhỏ hơn kích thước ở quần thể mắt xích trước do chỉ có khoảng 10% năng lượng được truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn → do đó sự tích lũy sinh khối cũng ít hơn, số lượng cá thể cũng ít hơn.

6 sai, hệ sinh thái vùng khơi thường có số lượng chuỗi thức ăn ít hơn so với các hệ sinh thái vùng thềm lục địa. Do thềm lục địa là nơi giao nhau giữa đất liền và biển, có sự đa dạng sinh học cao hơn so với ngoài khơi.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài hoa xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này có quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau

Các alen lặn đột biến k, 1, m đều không tạo ra được các enzim K, L, M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về 3 cặp gen lặn, thu được Fl. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, những dự đoán nào sau đây về kiểu hình và kiểu gen ở F2đúng?

(1) Số cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 9.375%

(2) Số cây hoa đỏ dị hợp từ ít nhất 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 40.625%

(3) Số cây hoa vàng dị hợp tử 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 62.5%

(4) Số cây hoa trắng dị hợp từ 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 25%

(5) Số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 43.75%

1, 2, 5

1, 2, 3, 5

3, 4, 5

1, 3, 5

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao thân ở một loài thực vật do 5 cặp gen nằm trên NST thường quy định và chịu tác động cộng gộp theo kiểu sự có mặt của một alen trội sẽ làm chiều cao cây tăng thêm l0cm. Người ta cho giao phấn cây cao nhất có chiều cao 270cm với cây thấp nhất được F1 và sau đó cho F1 tự thụ. Nhóm cây ở F2 có chiều cao 240 cm chiếm tỉ lệ

210/1024

120/512

120/256

30/256

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ chế di truyền của sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, có những phát biểu sau:

(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.

(2) Trong quá trình dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN.

(3) Trong quá trình tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.

(4) Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen.

(5) Có nhiều enzim ADN - polimeraza tham gia vào quá trình tái bản ADN.

Có bao nhiêu phát biểu không đúng?

4

3

2

1

Xem đáp án

Chọn đáp án D

1 đúng. Vì đây là quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở sinh vật nhân thực nên sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản. Còn ở sinh vật nhân sơ, quá trình nhân đôi ADN chỉ diễn ra tại duy nhất một đơn vị nhân đôi.

2 sai vì codon kết thúc trên mARN không được dịch mã.

3, 4 đúng.

5 đúng. Có ba loại enzim ADN-polymeraza tham gia vào tái bản ADN là: ADN polymeraza I, ADN polymeraza II và ADN polymeraza III. Trong đó enzim ADN polymeraza III đóng vai trò chính trong tái bản ADN

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một giống thỏ, các alen quy định màu lông có mối quan hệ trội lặn như sau: C (xám) > cn (nâu) > cv (vàng) > c (trắng). Người ta lai thỏ lông xám với thỏ lông vàng thu được đời con 50% thỏ lông xám và 50% thỏ lông vàng. Phép lai nào sau đây cho kết quả như vậy

1. Ccv × cvcv

2. Cc × cvc

3. Ccn × cvc

4. Cc × cvcv

5. Ccn × cvcv

2, 3, 5

1, 2, 4

2, 3, 4

1, 4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các phép lai thỏa mãn điều kiện là: 1, 2, 4

Phép lai 3 sai vì tạo ra kiểu hình nâu

Phép lai 5 tạo ra kiểu hình nâu.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thụ tinh nhân tạo được sử dụng trong các biện pháp nào?

Nuôi cấy phôi, thay đổi các yếu tố môi trường

Thụ tinh nhân tạo, nuôi cấy phôi, sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp

Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích tổng hợp, thay đổi các yếu tố môi trường

Thay đổi các yếu tố môi trường, nuôi cấy phôi, thụ tinh nhân tạo

Xem đáp án

Chọn đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện không diễn ra ở đại cổ sinh là:

Sự phát sinh của sinh vật nhân thực cổ nhất

Sự phát sinh lưỡng cư và côn trùng

Sự di chuyển đời sống từ nước lên cạn

Sự phát sinh thực vật có hạt

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Sự kiện không diễn ra ở đại cổ sinh là A, sự phát sinh của sinh vật nhân thực cổ nhất diễn ra ở đại Nguyên sinh.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu hình ảnh sau đây và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? Biết rằng alen 1 quy định màu nâu nhạt và alen 2 quy định màu nâu đậm

(1) Quần thể đang chịu sự tác động của hiện tượng phiêu bạt di truyền.

(2) Sau hiện tượng này, tần số alen nâu nhạt giảm đi ở quần thể 1 và tăng lên ở quần thể 2.

(3) Hiện tượng này làm xuất hiện alen mới ở quần thể 2.

(4) Hiện tượng này làm giảm sự phân hóa vốn gen của hai quần thể.

(5) Hiện tượng này giúp rút ngắn thời gian của quá trình hình thành loài mới.

Số phát biểu đúng là:

4

3

2

1

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các phát biểu đúng là : (3) (4)

1 sai, đây là sự di cư giữa 2 quần thể.

2 sai, sau hiện tượng này, tần số alen nâu nhạt ở quần thể 1 vẫn không đổi (=100%).

5 sai, hiện tượng này làm cho làm giảm sự phân hóa sâu sắc giữa 2 quần thể → làm chậm quá trình hình thành loài mới.

STUDY TIP

Loài mới chỉ được hình thành khi có cách li sinh sản diễn ra.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường và cách nhau 17cm. Lai 2 cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1. Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lý thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ.

50%

56,25%

64,37%

41,5%

Xem đáp án