30 Đề thi thử THPTQG môn Sinh Học chuẩn cấu trúc có lời giải chi tiết (Đề số 16)
Đề thi

30 Đề thi thử THPTQG môn Sinh Học chuẩn cấu trúc có lời giải chi tiết (Đề số 16)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên rừng?

(1) Thay thế dần các rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao

(2) Tích cực trồng rừng để cung cấp đủ củi, gỗ cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp

(3) Tránh đốt rừng làm nương rẫy

(4) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn tự nhiên

(5) Xây dựng các nhà máy thủy điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các biện pháp góp phần sử dụng tài nguyên rừng bền vững là: (2) (3) (4)

1 sai, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đuợc hình thành trong một quá hình lâu dài trong lịch sử, nếu thay thế rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao thì dễ gây mất cân bằng hệ sinh thái.

5 chưa đúng vì xây dựng nhà máy thủy điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng sẽ dẫn đến phải chặt bỏ rừng đầu nguồn, có thể gây lũ lụt, xói mòn đất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các quần thể tự thụ phấn lâu đời trong tự nhiên nếu không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác thì thường có đặc điểm:

(1) Có tần số alen không thay đổi qua các thế hệ.

(2) Phân hóa thành những dòng thuần khác nhau.

(3) Không chứa các gen lặn có hại.

Phương án đúng là:

1, 3

1, 2, 3

1, 2

2, 3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương án đúng là 1, 2.

Vì không có các nhân tố tiến hóa tác động nên quần thể sẽ phân hóa thành các dòng thuần và có tần số alen không thay đổi

Các alen lặn có hại đều sẽ được biểu hiện ra kiểu hình nhưng không bị đào thải khỏi quần thể

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội không hoàn toàn so với alen b quy định quả dài, kiểu gen Bb quy định quả bầu dục. Các cặp gen này phân li độc lập. Cho hai cây lai với nhau thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình cây thân thấp, bầu dục chiếm 25%. Có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?

6

7

4

5

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình?

(1) ♀ABab×ABab

(2) ♀Abab×ABab

(3) ♀ABab×AbaB

(4) ♀ABab×AbAb

(5) ♀Abab×aBab

(6) ABab×ABab

1

4

2

3

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật có vú, khi cho giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng, đời F1 thu được toàn bộ đều lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 37,5% con đực lông hung: 18,75% con cái lông hung: 12,5% con đực lông trắng: 31,25% con cái lông trắng. Tiếp tục chọn những con lông hung ở đời F2 cho ngẫu phối thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, về mặt lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng về F3?

Tỉ lệ lông hung thu được là 7/9

Tỉ lệ con cái lông hung thuần chủng là 3/18

Tỉ lệ con đực lông hung là 4/9

Tỉ lệ con đực lông trắng chỉ mang các alen lặn là 1/18

Xem đáp án

Chọn đáp án D

P: Đực hung thuần chủng x cái trắng thuần chủng

F1: 100% lông hung

F1 x F1 → F2: 37,5% đực hung : 12,5% đực trắng

18,75% cái hung : 31,25% cái trắng

6 đực hung : 2 đực trắng

3 cái hung : 5 cái trắng

Do F2 có tỉ lệ kiểu hình 2 giới không bằng nhau và xuất hiện 16 tổ hợp giao tử (9 hung : 7 trắng).

Tính trạng do 1 gen trên NST thường và 1 gen nằm trên NST giới tính cùng tương tác bổ trợ (9:7) quy định.

Quy ước: A-B- = hung; A-bb = aaB- = aabb = trắng

Ở động vật có vú, con cái XX, con đực XY. Phép lai P giữa con đực thuần chủng lông hung (AAXBY-) và con cái lông trắng (aaXbXb) xuất hiện F1 toàn bộ lông hung (A-XBX- và A-XBY-) thì con đực (AAXBY-) ở thế hệ P phải cho YB nên gen thuộc vùng tương đồng trên cặp NST giới tính XY.

Ptc: đực hung (AAXBYB) x cái trắng (aaXbXb).

F1 toàn hung

F1: AaXBXb x AaXbYB

F2: 3A- : laa

1 XBXb : 1 XbXb: 1XBYB: lXbYB

Lông hung F2

Giới cái: (AA : 2Aa)

Lông hung F2 x lông hung F2:

Xét riêng từ cặp:

(1AA : 2Aa) x (1AA : 2Aa)

F3: 4/9AA : 4/9Aa : 1/9aa

x (XBXb) x (1XBYB: lXbYB)

F3: 1/8XBXB : 2/8XBXb : 1/8XbXb : 3/8XBYB : 1/8XbYB

Vậy F3:

Tỉ lệ lông hung thu được A-B- là 7/9

Tỉ lệ con đực lông hung là 4/9

Tỉ lệ con cái lông hung, thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/18

Tỉ lệ con đực lông trắng chỉ mang các gen lặn là 0 (vì đực có các kiểu gen XBYB và XbYB)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 cá thể thuộc 2 loài thực vật lưỡng tính khác nhau: Cá thể thứ nhất có kiểu gen AabbDd, cá thể thứ hai có kiểu gen HhMmEe. Cho các phát biểu sau đây:

1. Bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cá thể sẽ thu được tối đa là 12 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen.

2. Bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sinh dưỡng riêng rẽ của từng cá thể sẽ không thể thu được dòng thuần chủng.

3. Bằng phương pháp dung hợp tế bào trần chỉ có thể thu được một kiểu gen tứ bội duy nhất là AabbDdHhMmEe.

4. Bằng phương pháp lai xa kết hợp với gây đa bội hóa con lai sẽ thu được 32 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen.

Số phát biểu không đúng là:

1

4

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

1 đúng. Số dòng thuần thu được là: 2 × 1 × 2 + 2 × 2 × 2 = 12

2 đúng

3 sai, dung hợp tế bào trần sẽ thu được thể song nhị bội có kiểu gen là AabbDdHhMmEe chứ không phải tứ bội.

4 đúng, lai xa + đa bội hóa sẽ thu được số dòng thuần là: 4 × 8 = 32

Vậy chỉ có 1 phát biểu là không đúng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có ba alen là A1, A2,A3 có quan hệ trội lặn hoàn toàn quy định (A1 quy định hoa vàng > A2 quy định hoa màu xanh > A3 quy định hoa trắng). Cho cây lưỡng bội hoa vàng thuần chủng lai với cây lưỡng bội hoa trắng thuần chủng được F1. Cho cây F1 lai với cây lưỡng bội hoa xanh thuần chủng được F2. Gây tứ bội hóa F2 bằng coxisin thu được các cây tứ bội gồm các cây hoa xanh và các cây hoa vàng. Cho cây tứ bội hoa vàng và cây tứ bội hoa xanh ở F2 lai với nhau thu được F3. Cho biết thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, thể lưỡng bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử đơn bội. Phát biểu nào sau đây không đúng về đời F3?

Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình hoa xanh

Không có kiểu hình hoa vàng thuần chủng

Trong số hoa xanh, tỉ lê hoa thuần chủng là 1/6

Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

P: A1A1 × A3A3

F1: A1A3

F1 x xanh tc: A1A3 X A2A2

F2: 1A1A2 : 1A2A3

Tứ bội hóa F2

Vàng tứ bội F2 × Xanh tứ bội F2:

A1A1A2A2 × A2A2A3A3

A1A1A2A2 cho giao tử: 1/6A1A1 : 4/6A1A2 : 1/6A2A2

A2A2A3A3 cho giao tử: 1/6A2A2 : 4/6A2A3 : 1/6A3A3

Các kiểu gen quy định hoa xanh ở F3 là A2A2A2A2, A2A2A2A3, A2A2A3A3, nên A đúng.

B đúng do cây A2A2A3A3 không cho giao tử A1A1

Tỉ lệ hoa xanh là 1/6

Tỉ lệ hoa xanh thuần chủng là 1/6×1/6

Vậy xanh thuần chủng / xanh=1/6 → C đúng

Các kiểu gen quy định hoa vàng là A1A1A2A2, A1A1A2A3, A1A1A3A3, A1A2A2A2, A1A2A2A3, A1A2A3A3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thưc vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa 2 cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp về ba cặp gen. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó có kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn chiếm 12%. Biết hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau và không có hiện tượng đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây không đúng?

1. Tần số hoán vị gen là 20%

2. Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở F2 là thân thấp, hoa vàng, quả dài.

3. Tỉ lệ cây cao, đỏ, tròn có kiểu gen dị hợp là 42%.

4. Tỉ lệ kiểu hình mang đúng hai tính trạng trội ở F2 chiếm tỉ lệ 38,75%.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

F1: (Aa,Bb)Dd F1 × F1

F2: A-bbD- = 12%

Có D- = 75%

→ A-bb = 0,12 : 0,75 = 0,16 = 16%

→ Kiểu hình aabb = 25% - 16% = 9%

→ Tỉ lệ giao tử ab=0,3 → Tần số hoán vị gen là 40% ↔ 1 sai

2. Có tỉ lệ A-B- = 9% + 50% = 59%

A-bb = aaB- = 16% và aabb = 9%

Tỉ lệ D- = 75%, dd = 25%

Vậy kiểu hình có tỉ lệ thấp nhất là aabbdd ↔ thấp, vàng, dài ↔ 2 đúng

3.Có tỉ lệ cao, đỏ, tròn A-B-D- = 0,59  0,75 = 0,4425

Tỉ lệ giao tử AB = ab = 30%

→ Tỉ lệ kiểu gen AB/AB =0,3×0,3 =0,09

→ Tỉ lệ kiểu gen AB/AB DD =0,09×0,25 =0,0225

→ Vậy tỉ lệ cao, đỏ, tròn dị hợp là: 0,4425 - 0,0225 = 0,42 = 42% → 3 đúng

4. Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội (A-B-dd + A-bbD- + aaB-D-) là: 0,59 × 0,25 + 0,16 × 0,75 + 0,16 × 0,75 = 0,3875

Phát biểu không đúng là 1.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng khi nói về đột biến gen?

1. Đột biến gen gây biến đổi ít nhất là 1 cặp nucleotit trong gen

2. Đột biến gen xảy ra tại những cặp nucleotit khác nhau luôn làm phát sinh các alen mới

3. Đột biến gen có thể làm biến đổi đồng thời một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật

4. Đột biến gen chỉ làm thay đổi cấu trúc mà không làm thay đổi lượng sản phẩm của gen

5. Đột biến gen không làm thay đổi số lượng gen trong tế bào

6. Đột biến gen không làm thay đổi nguyên tắc bổ sung trong gen

1

4

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(1) đúng vì đột biến gen theo định nghĩa SGK, phải biến đổi ít nhất 1 cặp, cho dù thay thế cũng loại thì cũng tính là biến đổi.

(2) đúng, khi đã xảy ra tại những cặp nu khác sẽ là những biến đổi mới trong cấu trúc gen, do đó luôn trở thành các alen mới.

(3) đúng, do hiện tượng đột biến ở các gen đa hiệu.

(4) sai, vì đột biến có thể xảy ra tại vùng vận hành có thể làm thay đổi lượng sản phẩm của gen (liên quan đến điều hòa hoạt động gen).

(5) đúng, đột biến gen tạo ra alen mới thì chỉ là 1 trạng thái khác của gen nên không thể làm thay đổi số lượng gen trong tế bào.

(6) đúng, đột biến gen là biến đổi ở đơn vị 1 hoặc 1 số cặp nu nghĩa là không thể làm thay đổi nguyên tắc bổ sung (tiền đột biến không phải là đột biến gen vì chỉ mới biến đổi trên 1 mạch).

STUDY TIP

-Đột biến gen tạo ra các alen mới nhưng không tạo ra gen mới. Đột biến gen có thể di truyền cho đời sau.

-Ở loài sinh sản hữu tính, đột biến gen chỉ được di truyền cho thế hệ sau khi đột biến đó đi vào giao tử và giao tử thụ tinh đi vào hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể.

-Tần số đột biến gen là 10-6 đến 10-4. Tất cả các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số không giống nhau.

-Tần số đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân gây đột biến, cường độ tác nhân và đặc điểm cấu trúc của gen.

-Cá thể mang đột biến được biểu hiện ra kiểu hình được gọi là thể đột biến. Đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp chưa được gọi là thể đột biến. Tất cả các đột biến trội đều là thể đột biến.

-Trong các loại đột biến gen thì đột biến thay thế một cặp nucleotit là phổ biến nhất.

-Trong các loại đột biến gen thì đột biến mất, thêm một cặp nucleotit là gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất vì nó làm thay đổi toàn bộ mạch kể từ cặp nucleotit bị mất từ đó khiến quá trình dịch mã sẽ tạo ra các loại protein sai cấu trúc và chức năng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà A quy định mào hình hạt đậu, gen B quy định mào hoa màu hồng. Sự tương tác giữa A và B cho mào hạt đào; giữa a và b cho mào hình lá. Cho các phép lai sau đây:

(1) AABb x aaBb

(2) AaBb x AaBb

(3) AaBb x aabb

(4) Aabb x aaBb

(5) AABb x aabb

Các phép lai cho tỷ lệ gen và tỷ lệ kiểu hình giống nhau là

1, 2, 3

1, 2

3, 4

3, 4, 5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phép lai cho tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình giống nhau là: 3, 4, 5 = 1 : 1 : 1 : 1

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

1. Chuỗi thức ăn được bắt đầu từ sinh vật sản xuất thường chiếm ưu thế trong các hệ sinh thái trẻ

2. Mỗi loài sinh vật có thể đứng ở nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau trong lưới thức ăn. Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi

3. Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn

4. Lưới thức ăn của vùng có vĩ độ thấp thường kém đa dạng hơn ở vùng có vĩ độ cao

2

1

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các phát biểu đúng là: 1, 2, 3

4 sai, lưới thức ăn của sinh vật ở vùng vĩ độ thấp (vùng nhiệt đới) thường đa dạng hơn do môi trường thuận lợi nên ở vĩ độ thấp có độ đa dạng sinh học cao hơn

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây về mã di truyền là đúng?

(1) Có 64 mã bộ ba mã hóa, mã hóa cho khoảng 20 loại axit amin khác nhau

(2) Các mã di truyền có nucleotit thứ hai giống nhau luôn cùng mã hóa cho một axit amin

(3) Các mã di truyền cùng mã hóa cho một axit amin chỉ sai khác ở nucleotit thứ 3 trong bộ mã hóa

(4) Trên 1 mARN ở sinh vật nhân so có thể có nhiều bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc

(5) Mã di truyền luôn được đọc liên tục trên mARN theo một chiều xác định từ 5’ – 3’ và không gối lên nhau.

Số phát biểu đúng là:

1

4

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các phát biểu đúng là: 4,5

1 sai, có 64 bộ ba chứ không phải 64 bộ ba mã hóa. Chỉ có 61 bộ ba mã hóa mà thôi.

2 sai, ví dụ: AUG mã hóa cho Met còn AUX mã hóa cho Ile.

3 sai, có thể sai khác ở nu thứ nhất: UUG và XUA mã hóa cho Leu.

4 đúng - ví dụ điển hình là hiện tượng Operon Lac

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến không làm thay đổi tỉ lệ A+GT+X của gen?

(1) Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X

(2) Thay thế một cặp A-T bằng một cặp T-A

(3) Thêm một cặp nucleotit

(4) Đảo vị trí các cặp nucleotit

3

4

1

2

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hồ sơ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh M ở người do 2 locut thuộc 2 cặp NST khác nhau quy định. Biết rằng, bệnh M trong phả hệ là do một trong 2 alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn của một gen quy định; gen quy định nhóm máu 3 alen IA, IB, IO; trong đó alen IA quy định nhóm máu A, alen IB quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với alen IO quy định nhóm máu O và quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu với 4% số người có nhóm máu O và 21% số người có nhóm máu B

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Có 5 người chưa xác định được kiểu gen bệnh M

(2) Có tối đa 10 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu

(3) Xác suất để người III14 mang kiểu gen dị hợp về nhóm máu là 63,64%

(4) Khả năng cặp vợ chồng III13 và III14 sinh một đứa con mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 47,73%

1

2

3

4

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen, mỗi gen có hai alen; trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có 2 alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và một gen có 3 alen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính XY. Nếu giả sử tất cả các kiểu gen đều có sức sống như nhau, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Số loại giao tử bình thường khi tối đa trong quần thể là 576

(2) Số kiểu gen bình thường tối đa trong quần thể là 39000

(3) Số kiểu gen dị hợp về tất cả cặp gen tối đa của giới cái là 54

(4) Số kiểu gen tối đa của dạng đột biến thể một trong quần thể là 55800

1

2

3

4

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể của một loài động vật sinh sản giao phối bao gồm các cá thể thân xám và thân đen. Giả sử quần thể này đang đạt trạng thái cân bằng di truyền về kiểu gen quy định màu thân, trong đó tỉ lệ cá thể thân xám chiếm 36%. Nếu người ta chỉ cho những con có kiểu hình giống nhau giao phối qua 2 thế hệ thì theo lý thuyết, tỉ lệ thân đen trong quần thể thu được là bao nhiêu? Biết rằng tính trạng màu thân do 1 gen quy định, thân xám trội hoàn toàn so với thân đen

54/65

42/65

50/65

48/65

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, alen A quy định khả năng sống được trên đất nhiễm mặn, a không có khả năng này. Một locut gen khác có alen B quy định màu hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định màu hoa trắng. Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. Người ta chuyển một quần thể P đang ở trạng thái cân bằng từ môi trường bình thường sang môi trường đất nhiễm mặn. Khi thống kê toàn bộ số cây ở thế hệ F3, người ta nhận thấy có 25 cây bị chết từ giai đoạn hai lá mầm, 768 số cây sống và cho hoa màu đỏ, 432 cây sống và cho hoa màu trắng. Biết không có đột biến mới phát sinh. Theo lý thuyết, khi sống trên môi trường có đất nhiễm mặn, tỷ lệ cây dị hợp về cả hai cặp gen ở quần thể P là

18%

19,2%

16%

15,36%

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng với quan điểm hiện tại về chọn lọc tự nhiên?

(1) Một đột biến có hại sẽ luôn bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể sau một số thế hệ.

(2) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tấn số alen của quần thể sinh vật nhân sơ chậm hơn so với các sinh vật nhân thực lưỡng bội.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định bằng cách tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.

(4) Khi môi trường sống ổn định thì chọn lọc tự nhiên không thể làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.

(5) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố duy nhất có khả năng định hướng cho quá trình tiến hóa.

4

2

1

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các phát biểu không đúng là: (1) (2) (4)

1 - sai, đột biến có hại sẽ bị loại bỏ dần dần, nếu là đột biến do gen lặn gây ra thì nó có thể tồn tại ở trạng thái dị hợp với tần số rất nhỏ.

2 - sai, chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen ở quần thể sinh vật nhân sơ nhanh hơn nhiều lần so với ở quần thể sinh vật nhân thực.

4 - sai, khi môi truờng sống không thay đổi, chọn lọc tự nhiên vẫn tác động để sàng lọc, giữ lại các cá thể thích nghi nhất.

STUDY TIP

- Trong một quần thể đa hình thì chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của nhũng cá thế mang nhiều đặc điểm có lợi hơn. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ qua đó gián tiếp làm biến đổi tần số alen của quần thể. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.

- Chọn lọc tự nhiên là nhân tố qui định chiều hướng và nhịp điệu thay đổi tần số tương đối của các alen, tạo ra những tổ hợp gen đảm bảo sự thích nghi với môi trường, là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.

- Chọn lọc tự nhiên làm cho tần số của các alen biến đổi theo hướng xác định. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, tần số của các alen có lợi được tăng lên trong quần thể.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen lặn b nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng. Bên phía người chồng có bố mẹ đều bình thường, có chú bị bệnh bạch tạng nhưng ông bà nội đều bình thường. Những người khác trong gia đình đều bình thường. Cặp vợ chồng này sinh được một đứa con gái bình thường, xác suất để đứa con này mang alen gây bệnh là bao nhiêu? Biết rằng mẹ của người chồng không mang alen gây bệnh bạch tạng.

70,59%

29,41%

13,89%

86,11%

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các alen lặn đột biến a, b, c đều không tạo ra được các enzim A, B, và C tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về mặt lý thuyết?

(1) Ở F2 có 8 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ

(2) Ở F2 có 12 kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.

(3) Ở F2, kiểu hình hoa vàng có ít kiểu gen quy định nhất.

(4) Trong số hoa trắng ở F2, tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp là 78,57%.

(5) Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 tạp giao, tỉ lệ hoa trắng thu được ở đời lai là 29,77%.

3

2

1

4

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3.106 kcal/m2/ngày. Tảo silic chỉ đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 10% năng lượng tích lũy trong tảo, cá ăn giáp xác khai thác được 15% năng lượng của giáp xác. Phát biểu nào sau đây đúng?

Năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng có sinh khối lớn nhất là 900kcal/m2/ngày

Bậc dinh dưỡng bậc 2 có sự thất thoát năng lượng nhỏ nhất

Năng lượng được tích lũy ở sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 135 kcal/m2/ngày

Sinh vật sản xuất tích lũy được 9.105 kcal/m2/ngày

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Trong chuỗi thức ăn: Tảo → Giáp xác → cá

Giáp xác là loài sinh vật có sinh khối lớn nhất (tham khảo SGK 12 nâng cao/ 238)

Năng lượng tích lũy ở bậc sinh khối lớn nhất - giáp xác là: 3.106 x 0,3% x 10% = 900 kcal/m2/ngày

→ A đúng

Bậc dinh dưỡng có sự thất thoát năng lượng nhỏ nhất là ở bậc 3 - cá. Do chúng đã khai thác được 15% năng lượng tích lũy của giáp xác - là sự khai thác được chiếm tỉ lệ cao nhất → B sai

Năng lượng được tích lũy ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 (bậc dinh dưỡng 3) là:

3.106 x 0,3% x 10% x 15% = 135 kcal/m2/ ngày

Sinh vật tiêu thụ bậc 3 thuộc bậc dinh dưỡng 4, sẽ phải có năng lượng tích lũy được nhỏ hơn năng lượng được tích lũy trong cá → C sai

Sinh vật sản xuất tích lũy được: 3.106 x 0,3% = 9000 = 9.103 kcal/m2/ngày → D sai

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, quả tròn trội hoàn toàn so với quả dẹt, hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn. Thực hiện phép lai P giữa cây có quả tròn, hạt trơn với cây quả dẹt, hạt trơn, đời F1 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây có quả tròn, hạt trơn chiếm tỉ lệ 40%. Trong trường hợp giảm phân bình thường, phát biểu nào sau đây đúng về F1?

Cây quả tròn, hạt nhăn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất

Cây quả dẹt, hạt trơn chiếm tỉ lệ 30%

Tổng tỉ lệ cây hạt dẹt, nhăn và hạt dẹt, trơn là 75%

Cây dẹt, trơn thuần chủng chiếm tỉ lệ 15%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A tròn >> a dẹt

B trơn >> b nhăn

P: tròn, trơn (A-B-) x dẹt, trơn (aaB-)

F1 có 4 loại kiểu hình nên ta có: P có kiểu gen Aa, Bb x aa, Bb

F1: tròn trơn A-B- = 40% → có xảy ra hoán vị gen

Giả sử AB = x → Ab = 0,5 - x

Ta có: x + (0,5 - x) 0,5 = x + 0,25 - 0,5x = 0,4

→ x = 0,3 → AB > 0,25; AB là giao tử liên kết.

→ P có kiểu gen AB/ab x aB/ab       

Ta có: AB/ab có hoán vị gen cho tỉ lệ giao tử: AB = ab = 0,3 và Ab = aB = 0,2

aB/ab→ Ab = aB = 0,5.

 A-bb = Aa,b b = 0,2 x 0,5 = 0,1

A-B - = 0,4

aaB- = 0,5 aB x (0,2 aB + 0,3 ab) + 0,2 aB x 0,5 ab = 0,35

aabb = 0,3 ab x 0,5 ab = 0,15 → Cây tròn, hạt nhăn có tỉ lệ kiểu hình nhỏ nhất

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cá, tiến hành một phép lai giữa cá vảy đỏ, to thuần chủng với cá vảy trắng, nhỏ thu được F1 đồng loại có kiểu hình vảy đỏ to. Cho con cái F1 lai phân tích thu được như sau:

Ở giới đực: 121 vảy trắng, nhỏ : 118 vảy trắng, to : 42 vảy đỏ, nhỏ : 39 vảy đỏ, to.

Ở giới cái: 243 vảy trắng, nhỏ : 82 vảy đỏ, nhỏ.

Biết ở loài này, con cái là thể dị giao tử, con đực là giới đồng giao. Nếu cho những con cái chỉ chọn những con cá vảy trắng, nhỏ ở Fb đem tạp giao thì tỉ lệ cá thể cái có kiểu hình vảy trắng, nhỏ không chứa alen trội là bao nhiêu?

1/12

1/9

1/18

1/6

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phép lai phân tích:

-Xét trắng/đỏ = 3/1 → Tương tác bổ sung kiểu 9:7.

(A-B-: Đỏ, A-bb = aaB- = aabb: Trắng)

-Xét nhỏ/to = 3/1 → Tương tác bổ sung kiểu 9:7.

(D-E-: Đỏ, D-ee = ddE- = ddee: Trắng)

- Vì tính trạng vảy phân bố không đều ở 2 giới (chỉ xuất hiện ở giới cái) nên → Tính trạng này do gen NST X quy định.

-F1 lai phân tích: AaBbDdXEY  aabbddXeXe

-Đực trắng - nhỏ: (1/3Aabb; 1/3aaBb; 1/3aabb) (XEXe)

-Cái trắng - nhỏ: (1/3Aabb; 1/3aaBb; 1/3aabb) (1/2DdXeY; 1/2ddXeY)

-Tỉ lệ các loại giao tử: ab=2/3; dXe=1/2; dY=3/8

→ Cái trắng - nhỏ không mang alen lặn là (aabbddXeY)=1/12 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các yếu tố/ cấu trúc/ sinh vật sau đây:

(1) Lớp lá rụng nền rừng

(2) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ

(3) Đất

(4) Hơi ẩm

(5) Chim làm tổ trên cây

(6) Gió

Đối với quần thể cây thông đang sống trên rừng Tam Đảo, có bao nhiêu yếu tố kể trên là yếu tố vô sinh?

3

4

5

2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các yếu tố vô sinh là: (1), (3), (4), (6)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gen của P như thế nào để đời sau thu được tỉ lệ kiểu hình 18:9:9:6:6:3:3:3:3:2:1:1?

AaBbCc x aabbcc

AaBbCc x AabbCc

AaBbCc x AaBbCc

AaBbCc x AaBbcc

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Kiểu hình F1: 18 : 9 : 9 : 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1

↔ 9 x (2 : 1 : 1): 3 x (2 : 1 : 1): 3 x (2 : 1: 1): 1 x (2 : 1 : 1)

↔ (2 : 1 : 1) x (9 : 3 : 3 : 1)

↔ (2 : 1 : 1) x (3 : 1) x (3 : 1)

2 : 1 : 1 → P: Aa x Aa, tính trạng trội không hoàn toàn

3 : 1 → P: Bb x Bb, tính trạng trội hoàn toàn

3 : 1 → P: Cc x Cc, tính trạng trội hoàn toàn

Vậy P: AaBbCc x AaBbCc

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét một gen A dài 408 nm và có T = 2G. Gen A bị đột biến thành alen a có 2789 liên kết hydro. Phép lai giữa 2 cơ thể đều dị hợp với nhau đời sau tạo ra các hợp tử, trong số các hợp tử tạo ra có 1 hợp tử chứa 2399 T. Hợp tử trên có kiểu gen là:

AAAa

Aaa

AAa

AAaa

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây tứ bội AAaa giảm phân cho các giao tử có sức sống bình thường, song cây tam nhiễm (2n+l) Aaa giảm phân chỉ các giao tử đơn bội có sức sống. Phép lai giữa hai cây nói trên cho tỷ lệ kiểu hình lặn chiếm

1/6

2/6

2/9

1/9

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cây AAaa cho giao tử: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa

Cây Aaa cho giao tử: 1/3A : 2/3a

P: AAaa  Aaa

F1: KH lặn: aaa =1/6 x 2/3 =1/9

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một tính trạng trong một gia đình: Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Có 12 người trong phả hệ có thể xác định chính xác được kiểu gen từ các thông tin có trong phả hệ.

(2) Những người không mắc bệnh là những người không mang alen gây bệnh.

(3) Gen chi phối tính trạng bệnh nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y do tỷ lệ bị bệnh ở nam giới xuất hiện ít hơn.

(4) Ở thế hệ thứ 2, cặp vợ chồng không bị bệnh có ít nhất một người có kiểu gen dị hợp.

2

4

3

1

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cặp vợ chồng 1-2 bình thường, có con bị bệnh → A bình thường là trội hoàn toàn so với a là bị bệnh

Mà người con bị bệnh là con gái → gen quy định tính trạng nằm trên NST thường

Người 4, 8, 9, 17, 21 có kiểu gen là aa

Người 4: aa → bố mẹ 1 x 2: Aa x Aa

Người 4: aa → con 11, 12 bình thường: Aa, Aa

Người 21: aa → bố mẹ 12 x 13: Aa  Aa

Người 13: Aa → bố mẹ 6 x 7 có ít nhất 1 người mang alen a trong kiểu gen → 4 đúng

Vậy những người có kiểu gen Aa là: 1, 2, 1, 12, 13

Vậy có tổng cộng số người biết kiểu gen là 10 người → 1 – sai, 2 – sai, 3 – sai, 4 - đúng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự gia tăng CO2 trong khí quyển dẫn đến là tăng nhiệt độ toàn cầu là do

CO2 ngăn cản sự bức xạ nhiệt trái đất vào vũ trụ

Phản ứng chuyển hóa CO2 thành dạng khác tỏa ra nhiều nhiệt

CO2 kết hợp với nước thành axit và gốc axit có tác dụng giữ nhiệt

Các hoạt động công nghiệp của con người sử dụng nhiên liệu hóa thạch

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Sự gia tăng CO2 trong khí quyển dẫn đến sự tăng nhiệt độ toàn cầu là do: CO2 ngăn cản bức xạ nhiệt từ mặt đất trở lại vũ trụ (hiệu ứng nhà kính)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây lanh Linum usitatissimum là giống cây lấy sợi phổ biến ở các nước châu Á, locus chi phối màu sắc hoa có 2 alen trong đó A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Hai locus khác mỗi locus 2 alen là B/b và D/d cùng chi phối chiều cao cây. Tiến hành phép lai phân tích cây dị hợp 3 locus có kiểu hình thân cao, hoa đỏ được đời con 141 cây thân cao, hoa đỏ : 361 thân cao, hoa trắng : 640 thân thấp, hoa trắng : 861 thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây đem lai phân tích là:

Xem đáp án

Chọn đáp án A

P: Cao, đỏ dị hợp 3 cặp gen lai phân tích

F1: 7% cao, đỏ : 18% cao, trắng : 32% thấp, trắng : 43% thấp, đỏ

Đỏ : trắng = 1 : 1 → P: Aa

Cao : thấp = 1 : 3 → P: BbDd

Tính trạng chiều cao cây do 2 cặp gen tương tác bổ sung cùng quy định theo cơ chế 9 : 7

B-D- = cao, B-dd = bbD- = bbdd = thấp.

Giả sử 3 gen phân li độc lập.

→ F1 (1 : 1) x (1 :3 ) ≠ đề bài → 2 trong 3 nằm trên 1 NST

Mà gen B và D vai trò tương đương

Giả sử cặp gen Aa và Bb nằm trên 1 NST

Có cao đỏ A-B-D- = 7%

Mà Dd x dd → D- =0,5

→ A-B- = 0,14 → P cho giao tử AB = 0,14 (phép lai phân tích)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đề cập đến vận tốc máu và tương quan của nó với huyết áp và tổng tiết diện lòng mạch, phát biểu nào sau đây đúng?

1. Khi tổng tiết diện mạch nhỏ, huyết áp sẽ cao và vận tốc máu sẽ lớn.

2. Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và nhỏ nhất trong mao mạch.

3. Máu vận chuyển từ nơi có huyết áp cao đến nơi có huyết áp thấp.

4. Hệ mạch càng đi xa tim, huyết áp càng giảm.

Phương án đúng:

1, 2, 3

1, 2, 4

2, 3,4

1, 2, 3, 4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vận tốc máu: là tốc độ máu chảy trong một giây. Vận tốc máu phụ thuộc vào tổng tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch.

Vận tốc trong hệ mạch giảm theo chiều động mạch > tĩnh mạch > mao mạch (vì tổng tiết diện của mao mạch lớn hơn rất nhiều so với tổng tiết diện của động và tĩnh mạch)

STUDY TIP

Ý nghĩa: Máu chảy rất nhanh trong hệ mạch → đảm bảo đưa máu đến các cơ quan và chuyển nhanh đến các cơ quan cần thiết hoặc đến cơ quan bài tiết.

Máu chảy trong mao mạch chậm đảm bảo cho sự trao đổi chất giữa máu và tế bào

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi.

II. Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ làm tăng huyết áp.

III. Hooc môn insulin tham gia vào quá trình chuyển hóa glucôzơ thành glicogen.

IV. Khi nhịn thở thì sẽ làm tăng độ pH của máu.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III → Đáp án C.

- 1 đúng. Vì hoạt động của phổi làm giảm nồng độ CO2 nên sẽ duy trì độ pH trung tính; Hoạt động của thận làm giải phóng H+ nên sẽ duy trì độ pH trung tính.

- II đúng. Vì vận động mạnh thì hoạt động hô hấp tăng cho nên sẽ tăng nồng độ CO2 trong máu làm giảm độ pH máu. Khi đó thì hóa thụ quan sẽ tiếp nhận kích thích và truyền xung về não bộ làm tăng nhịp tim. Nhịp tim tăng dẫn tới làm tăng huyết áp.

- III đúng. Vì insulin là hooc môn chuyển hóa đường glucozo thành glicogen.

- IV sai. Vi nhịn thở làm tăng nồng độ CO2 trong máu, do đó làm tăng nồng độ H+ nên sẽ làm giảm độ pH của máu.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?

Con đường gian bào và thành tế bào

Con đường tế bào sống

Con đường qua gian bào và con đường qua các tế bào sống

Con đường qua chất nguyên sinh và không bào

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nuớc đuợc vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và con đường qua các tế bào sống.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số những phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?

1. Khí khổng đóng hay mở do ảnh hưởng trực tiếp của sự trương nước hay không trương nước của tế bào hạt đậu.

2. Khí khổng đóng vào ban đêm, còn ngoài sáng khí khổng luôn luôn mở.

3. Khí khổng đóng khi cây thiếu nước bất luận vào ban ngày hay ban đêm.

4. Khi tế bào hạt đậu của khí khổng trương nước, khí khổng sẽ đóng lại.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

-2 sai vì khi trời nắng gắt cần phải có sự thoát hơi nước để làm mát lá nên khí khổng mở ra.

-4 sai vì khí khổng mở ra khi tế bào hạt đậu trương nước

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu có một chất độc ức chế chu trình Canvil thì cây sẽ không giải phóng O2.

II. Phân tử oxi được thải ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nguyên tử oxi của H2O.

III. Quang hợp ở tất cả các loài thực vật đều có 2 pha là pha sáng và pha tối.

IV. Nguyên tử oxi có trong phân tử C6H12O6 là có nguồn gốc từ nguyên tử oxi của phân tử CO2.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cả 4 phát biểu đều đúng → Đáp án D.

- I đúng. Vì chu trình Canvil bị ức chế thì sẽ không tạo ra NADP+. Khi không có NADP+ thì sẽ không diễn ra pha sáng, do đó không giải phóng O2.

- II đúng. Vì oxi được giải phóng ở pha sáng từ quá trình quang phân li H2O.

- III đúng. Tất cả các loài thực vật đều có quang hợp 2 pha.

- IV đúng. Vì CO2 tham gia vào pha tối để tổng hợp C6H12O6.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Tất cả các loài động vật đều có tiêu hóa nội bào

Tất cả các loài động vật có xương sống đều có ống tiêu hóa

Tất cả các loài sống trong nước đều tiêu hóa ngoại bào

Tiêu hóa nội bào chỉ có ở các loài động vật đơn bào

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A - Sai. Vì tiêu hóa nội bào chỉ xảy ra ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa: trùng roi, trùng giày, amip ...

B - Đúng.

C - Sai. Vì trùng roi sống dưới nước nhưng nó chưa có cơ quan tiêu hóa nên vẫn tiêu hóa nội bào.

D - Sai. Vì tiêu hóa nội bào gặp ở động vật đơn bào (chưa có cơ quan tiêu hóa) và đa bào.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thu O2 và CO2 từ môi trường sống để giải phóng năng lượng

Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường

Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống

Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hô hấp ở động vật gồm 2 giai đoạn:

+ Hô hấp diễn ra trong mỗi tế bào là quá trình phân giải các chất sinh ra năng lượng trong quá trình này cần sử dụng O2 và tạo sản phẩm CO2 gọi là hô hấp nội bào.

+ Hô hấp diễn ra ngoài tế bào tại cơ quan trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, tại đây O2 được lấy từ môi trường ngoài vào và CO2 cũng được thải ra môi trường nhờ sự khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí (do có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa bên trong và bên ngoài cơ quan trao đổi khí) gọi là hô hấp ngoại bào.

A sai. Vì cơ thể không lấy CO2.

C sai. Vì cơ thể không lấy CO2 để tạo ra năng lượng.

D sai. Vì cơ thể không sử dụng CO2 để oxi hóa các chất.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tiêu hoá cỏ trong dạ dày 4 ngăn của Trâu diễn ra theo trình tự nào?

Dạ cỏ → dạ lá sách → dạ tổ ong → dạ múi khế

Dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế

Dạ cỏ → dạ múi khế → dạ lá sách → dạ tổ ong

Dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ múi khế → dạ lá sách

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì dạ dày trâu bò có 4 ngăn (Dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế) nên quá trình tiêu hóa diễn ra như sau:

+ Thức ăn sau khi được trâu bò ăn vào sẽ được chuyển vào dạ cỏ. Dạ cỏ là nơi chứa, làm mềm thức ăn, có các vi sinh vật cộng sinh tiết enzim xenlulaza giúp trâu bò tiêu hóa xenlulozo và các chất khác

+ Thức ăn sau khi được lên men và làm mềm sẽ được chuyển qua dạ tổ ong (cùng với một lượng lớn vi sinh vật), sau khi trâu bò ngừng ăn, thì thức ăn sẽ được ợ lên miệng để nhai kĩ lại.

+ Thức ăn (sau khi được nhai kĩ) sẽ được chuyển xuống dạ lá sách để hấp thụ bớt nước.

+ Thức ăn sau khi đã hấp thụ bớt nước sẽ được chuyển qua dạ múi khế, dạ múi khế đóng vai trò như dạ dày thật sự, có chức năng tiết pepsin và HCl tiêu hóa protein ở cỏ và vi sinh vật

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ về các giai đoạn hô hấp hiếu khí ở thực vật: Glucozơ → đường phân → Chu trình Crep → (x) → ATP. Dấu (x) trong sơ đồ trên là giai đoạn nào của quá trình hô hấp hiếu khí

(x): Lên men etylic

(x): Chuỗi truyền điện tử

(x): Lên men lactic

(x): Chu trình Calvin

Xem đáp án

Chọn đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Úp chuông thủy tinh trên các chậu cây (ngô, lúa, bí...). Sau một đêm, các giọt nước xuất hiện ở mép các phiến lá. Nguyên nhân của hiện tượng này là do:

(1) Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra.

(2) Có sự bão hòa hơi nước trong chuông thủy tinh.

(3) Hơi nước thoát từ lá đọng lại trên phiến lá.

(4) Lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ trên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá.

Các phương án đúng là:

(1), (4).

(1), (2).

(3), (4).

(2), (4).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hơi nước ở lá chỉ thoát được ra ngoài khi hơi nước trong không khí chưa bão hòa, nhung khi úp cây trong chậu như vậy, lúc đầu nước trong cây thoát ra làm cho môi trường không khí trong chuông dần bị bão hòa hơi nước và lá không thể thoát hơi nước ra ngoài trong khi rễ vẫn vận chuyển nước lên làm hơi nước bị ứ đọng thành giọt ở mép lá.