30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 9)
Đề thi

30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 9)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại ARN nào mang bộ ba đối mã (anticodon) ?

tARN

rARN

mARN

Tất cả các loại ARN

Xem đáp án

Đáp án : A

ARN mang bộ ba đối mã là tARN . Bộ ba đối mã trên tARN sẽ khớp bổ sung với bộ ba mã hóa trên mARN

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài có bộ NST 2n=14. Hãy cho biết số lượng NST ở thể một nhiễm là

12

15

13

16

Xem đáp án

Đáp án : C

Thể một nhiễm là 2n-1, có 13 NST

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ về

1. Chiều tổng hợp                                 

2. Các enzim tham gia                        

3. Thành phần tham gia

4. Số lượng các đơn vị nhân đôi            

5. Nguyên tắc nhân đôi

Các phương án đúng là

1,2

2,3

2,4

1,5

Xem đáp án

Đáp án : C

Sự nhân đôi của sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ về :

2. các enzym tham gia ( số lượng enzyme tham gia nhân đôi ở sinh vật nhân thực nhiều hơn rất nhiều so với ở sinh vật nhân sơ)

4. số lượng các đơn vị nhân đôi : số lượng đơn vị nhân đôi ADN ở NST nhân thực cũng nhiều hơn nhiều so với ở sinh vật nhân sơ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen. Cho 2 cây (P) thuần chủng khác nhau về cả 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cây đồng hợp tử lặn về cả 2 cặp gen thu được Fa. Biết rằng không xẩy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì f = 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây không phù hợp với Fa?

1:2:1

3:3:1:1

3:1

1:1:1:1

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, tính trạng màu sắc hạt do 2 gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng: 241 hạt vàng: 80 hạt đỏ. Theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp tử về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là

3/16

1/8

1/6

3/8

Xem đáp án

Đáp án : C

P: Trắng x Trắng

F1 : 962 trắng : 241 vàng : 80 đỏ ó 12 trắng : 3 vàng : 1 đỏ

F1 có 16 tổ hợp lai

=>  P cho 4 tổ hợp giao tử

=>  P : AaBb

=>  F1 : 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

Vậy A-B- = A-bb = trắng

aaB- = vàng

aabb =  đỏ

Vậy có B qui đinh tính trạng vàng trội hoàn toàn so với b qui định đỏ

A át chế trội B,b

A không át chế

Có trắng F1 : 1AABB : 2AaBB : 2AABb : 4AaBb : 1AAbb : 2AABb

Trắng F1 đồng hợp là AABB , AAbb , chiếm tỉ lệ 212=16

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Tần số hoán vị giữa A và B là 20%. Ở phép lai: ABabXDXd  x AbabXDY , theo lí thuyết thì kiểu hình aaB-D- ở đời con chiếm tỉ lệ

75%

25%

56,25%

3,75%

Xem đáp án

Đáp án : D

Xét  ABab x Abab 

AB/ab cho giao tử ab = 0,5 – 0,22  = 0,4

Tỉ lệ kiểu hình aabb = 0,4 x 0,5 = 0,2

=>  Kiểu hình aaB- = 0,25 – 0,2 = 0,05

Xét XDXd x XDY :

Đời con : 1XDXD ; 1XDX: 1XDY : 1XdY

Vậy tỉ lệ D- = 0,75

Tỉ lệ kiểu hình aaB-D- bằng 0,05 x 0,75 = 0,0375 = 3,75%

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là đúng ?

Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều loại aa

Với 3 loại nucleotit A, U, G có thể tạo ra 24 loại bộ ba mã hóa aa

Tính phổ biến của mã di truyền có nghĩa là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền

Ở sinh vật nhân thực, codon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin metionin

Xem đáp án

Đáp án : B

Phát biểu đúng là B

A sai vì tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi bộ ba mã hóa có thể mã hóa cho nhiều loại aa

B. Số bộ ba được tạo ra từ 3 loại nucleotit A, U, G  là 3 3 = 27 bộ ba , trong đó có 3 bộ ba  kết thức => Số bộ ba ãm hóa aa là :

27 – 3 = 24 ( bộ ba )

=> B đúng

C chưa đúng vì tính phổ biến của mã di truyền có trừ một vì ngoại lệ

D sai vì codon 3’AUG5’ ở cạnh bên vị trí nhận biết đặc hiệu trên mARN mới có chức năng khởi đầu dịch mã, các codon 3’AUG5’ ở vị trí khác trên mARN chỉ có nhiệm vụ mã hóa

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp lai và phân tích con lai của Menden gồm các bước sau :

1. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết khoa học

2. Lai các dòng thuần chủng khác nhau bởi một hay nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3

3. Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ

4. Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết của mình

Trình tự các bước đúng 

3 -> 2 ->1 ->4

3 ->2 ->4 ->1

3 ->4 ->1 ->2

3 ->4 ->1 ->2

Xem đáp án

Đáp án : A

Trình tự đúng là 3 ->2 ->1 ->4

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

1. Bộ ba đối mã của phức hợp met-tARN gắn bổ sung với codon mở đầu trên mARN

2. Tiểu vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh

3. Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu

4. Codon thứ nhất trên mARN gắn bổ sung với anticodon với phức hệ aa1-tARN

5. Riboxom dịch đi 1 codon trên mARN theo chiều 5’-3’

6. Hình thành liên kết peptit giữa aa mở đầu và aa 1

Trình tự đúng:

3-1-2-4-6-5

5-2-1-4-6-3

1-3-2-4-6-5

2-1-3-4-6-5

Xem đáp án

Đáp án : A

Trình tự đúng là 3-1-2-4-6-5

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sự kiện diễn ra trong phiên mã

1. ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu

2. ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’-5’

3. ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc của gen có chiều 3’-5’

4. Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã

Trình tự đúng khi nói về quá trình phiên mã là

1-2-3-4

2-1-3-4

2-3-1-4

1-3-2-4

Xem đáp án

Đáp án : B

Trình tự đúng là 2-1-3-

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, trong đó mỗi cặp NST đều có cấu trúc khác nhau. Nếu trong quá trình giảm phân có 3 cặp NST tương đồng mà mỗi cặp xẩy ra trao đổi chéo tại một điểm thì số giao tử được tạo ra là

26 loại

27 loại

25 loại

210 loại

Xem đáp án

Đáp án : B

2n = 8 <=> có 4 cặp NST tương đồng

1 cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau, giảm phân không có hoán vị gen cho 2 giao tử

1 cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau, giảm phân có hoán vị gen cho 22 giao tử

3 cặp NST tương đồng có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm là : 22.22.22

Vậy số giao tử được tạo ra là 2.22.22.22 = 27

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên 1 NST?

Lặp đoạn NST

Mất đoạn NST

Chuyển đoạn giữa hai NST khác nhau

Đảo đoạn NST

Xem đáp án

Đáp án : D

Đột biến thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên 1 NST là đảo đoạn NST

Nó chỉ làm thay đổi trật tự vị trí sắp xếp của các gen trên NST  

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm ?

Cromatit

Vùng xếp cuộn

Sợi nhiễm sắc

Sợi cơ bản

Xem đáp án

Đáp án : C

Mức cấu trúc có đường kính 30nm = 300 A0  là sợi nhiễm sắc

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do 1 gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Hai gen này cùng nằm trên 1 NST thường, hoán vị gen đã xẩy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái. Cho giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả hai tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả hai tính trạng trên (P) thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xẩy ra đột biến? Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây về F2 là sai?

Có 10 loại kiểu gen

Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất

Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất

Có hai loại kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào của sự phân chia tế bào sau đây được sử dụng để giải thích quy luật di truyền Men đen ?

Sự phân chia tâm động

Sự phân chia NST

Sự tiếp hợp và bắt chéo NST

Sự nhân đôi và phân li độc lập của NST

Xem đáp án

Đáp án : D

Quy luật của Menden được giải thích nhờ sự nhân đôi và phân li độc lập của NST

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?

Gen điều hòa (R)

Vùng vận hành (O)

Vùng khởi động (P)

Các gen cấu trúc (Z,Y,A.)

Xem đáp án

Đáp án : A

Thành phần không thuộc Operon Lac là gen điều hòa R

Gen điều hòa R nằm trên một vị trí khác, không gộp chung trong cụm Operon Lac

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về cơ chế gây đột biến của 5-BU ?

A-T -> A-5BU -> G-5BU -> G-X

A-T -> G-5BU -> X-5BU -> G-X

A-T -> G-5BU -> X-5BU -> G-X

A-T -> X-5BU -> G-5BU -> G-X

Xem đáp án

Đáp án : A

Sơ đồ đúng là A-T -> A-5BU -> G-5BU -> G-X

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hoán vị gen?

Hoán vị gen xẩy ra do sự trao đổi chéo giữa hai cromatit không chị em của cặp NST kép tương đồng

Trong tế bào, số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên hoán vị gen là phổ biến

Hoán vị gen tạo ra vô số các biến dị đột biến cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen trên cùng 1 NST

Xem đáp án

Đáp án : A

Kết luận đúng là A

B sai có một số loài có số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nhưng không có hoán vị gen. Ví dụ ruồi giấm đực

Hoán vị có xảy ra hay không phụ thuộc nhiều yếu tố và chủ yếu là do tính chất di truyền của loài đó

C sai vì hoán vị gen tạo ra biến dị tổ hợp

D sai tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách 2 gen

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có 47 NST, NST giới tính gồm 3 chiếc trong đó có hai chiếc giống nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?

Người này là nam, mắc hội chứng Claiphentơ

Người này là nam, mắc hội chứng Đao

Người này là nữ, mắc hội chứng Claiphentơ

Người này là nữ, mắc hội chứng Đao

Xem đáp án

Đáp án : A

NST giới tính có 3 chiếc, trong đó có 2 chiếc giống nhau => XXY – nam – Claiphento

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên nhân sau:

1. Do NST đứt gãy, sau đó nối lại một cách không bình thường

2. Do sự phân li không bình thường của NST, xảy ra ở kì sau của quá trình phân bào

3. Do sự rối loạn quá trình trao đổi chéo xẩy ra ở kì đầu giảm phân I

4. Do sự phá hủy hoặc không xuất hiện thoi phân bào

Số nguyên nhân dẫn đến đột biến cấu trúc NST là

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án : A

Các nguyên nhân dẫn đến đột biến cấu trúc NST là 1, 3

2 và 4 là nguyên nhân dẫn đến đột biến số lượng NST

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, bộ NST 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng NST đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân?

80

20

44

22

Xem đáp án

Đáp án : C

Thể bốn : 2n+2 = 22

Kì sau quá trình nguyên phân, các NST đã nhân đôi, tách nhau khỏi tâm động nhưng tế bào chưa chia đôi nên số lượng NST đơn là 44

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh tinh có kiểu gen BDbd  . Khi giảm phân không có đột biến và trao đổi chéo xẩy ra, có thể tạo nên số loại

2

4

8

Cả A và B

Xem đáp án

Đáp án : A

1 tế bào tinh trùng giảm phân không có đột biến và trao đổi chéo xẩy ra tạo ra 4 tinh trùng thuộc 2 loại khác nhau

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần hóa học cấu tạo nên NST ở tế bào sinh vật nhân thực là

ARN và protein

ADN và protein

nucleoxom và protein

ADN, ARN và protein

Xem đáp án

Đáp án : B

Thành phần hóa học cấu tạo nên NST ở tế bào sinh vật nhân thực là ADN và protein ( chủ yếu là histon )

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp NST. Cho cây dị hợp tử hai cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn:190 thân cao, quả dài: 440 thân thấp, quả tròn: 60 thân thấp, quả dài. Cho biết không xẩy ra đột biến. Tần số hoán vị gen là

12%

36%

24%

6%

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là

Sự phân li của cặp NST tương đồng trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen tương đồng trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các cặp NST

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các cặp alen

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của cặp NST tương đồng trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen

Xem đáp án

Đáp án : C

Cơ sở của quy luật phân li độc lập là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các cặp alen

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội lặn hoàn toàn AaBbDd x AaBbdd sẽ có

8 loại kiểu hình, 18 loại kiểu gen

4 loại kiểu hình, 18 loại kiểu gen

4 loại kiểu hình, 9 loại kiểu gen

8 loại kiểu hình, 27 loại kiểu gen

Xem đáp án

Đáp án : A

AaBbDd x AaBbdd

Số loại kiểu hình là 2 x 2 x 2 = 8

Số loại kiểu gen là 3 x 3 x 2 = 18

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp hoa trắng, được F1 phân li theo tỉ lệ là 37,5% cây cao, hoa trắng: 37,5% cây thấp, hoa đỏ: 12,5% cây cao, hoa đỏ: 12,5% cây thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xẩy ra, kiểu gen của cây bố mẹ trong phép lai trên là

AbaBxabab

ABabxabab

AaBb x aabb

Cả A và B

Xem đáp án

Đáp án : A

P: A-B- x aabb

F1 : 3A-bb : 3aaB- : 1A-B : 1aabb

Ta có F1 có tỉ lệ aabb = 12,5%

=>  Cây A-B- (P) cho giao tử ab = 12,5% <25%

=>  Giao tử ab là giao tử mang gen hoán vị

=>  Cây A-B- ở P có kiểu gen AbaB

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau:

1. mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn tổng hợp protein

2. Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất

3. Nhờ một enzim đặc hiệu, aa mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp

4. mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành

Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là

2 và 4

2 và 3

1 và 4

3 và 4

Xem đáp án

Đáp án : B

Các thông tin đúng cho cả tế bào nhân thực và nhân sơ là 2, 3

Đáp án B

1 sai, chỉ có mARN ở sinh vật nhân sơ mới trực tiếp dùng làm khuôn.

Ở sinh vật nhân thực, mARN tổng hợp ra còn qua một quá trình chế biến,  ‘‘trưởng thành ’’ mới đưa ra ngoài nhân để dùng làm khuôn tổng hợp

4 sai, mARN cắt bỏ intron, nối exon chỉ có ở mARN sinh vật nhân thực

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ 3, ở 1 tế bào có cặp NST số 1 không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường. Hợp tử này phát triển thành phôi, phôi này có bao nhiêu tế bào khác nhau về bộ NST?

3

5

4

2

Xem đáp án

Đáp án : A

Tế bào có cặp NST không phân li tạo ra 2 loại tế bào 2n + 2 và 2n - 2

Tế bào bình thường có bộ NST là 2n

Vậy có 3 dòng tế bào khác nhau

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây là sai?

Nhờ enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y

Enzim ligaza nối các đoạn okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bản tồn

Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’-5'

Xem đáp án

Đáp án : D

Phát biểu sai là D

Enzim polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’-3’

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen B có chiều dài 204nm và có 1550 liên kết hidro bị đột biến thành alen b. Tế bào chứa cặp gen Bb nguyên phân liên tiếp 3 lần. Trong quá trình đó, môi trường nội bào đã cung cấp 3507 nucleotit loại A và 4893 nucleotit loại G. Dạng đột biến đã xẩy ra với gen A là

Thay thế 1 cặp (G-X) bằng cặp (A-T)

Mất 1 cặp A-T

Mất 1 cặp G-X

Thay thế 1 cặp (A-T) bằng cặp (G-X)

Xem đáp án

Đáp án : A

Gen B dài 204nm = 2040 A0 ó có tổng số là nu = 2A + 2G

1550 liên kết hidro = 2A + 3G

Vậy A = 250 và G = 350

Bb nguyên phân 3 lần

Số nu loại A cung cấp cho alen B là 250 x (23-1) = 1750

Số nu loại G cung cấp cho alen B là 350 x 7 = 2450

Vậy số nu loại A cung cấp cho b là 3507 – 1750 =  1757

=>  alen b có số nu loại A là  17577 = 251

Số nu loại G cung cấp cho b là 4893 -  2450 = 2443

=>  alen b có số nu loại G là  24437 = 349

Vậy đột biến ở đây là thay thế 1 cặp nu G-X bằng 1 cặp nu A-T

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST

Có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau

Là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào

Là vị trí duy nhất có thể xẩy ra trao đổi chéo trong giảm phân

Là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu nhân đôi

Xem đáp án

Đáp án : A

Vùng đầu mút của sinh vật nhân thực có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây làm cho gen alen cùng nằm trên 1 NST?

Đột biến lặp đoạn

Đột biến chuyển đoạn

Đột biến đảo đoạn

Đột biến mất đoạn

Xem đáp án

Đáp án : A

Dạng đột biến làm gen alen cùng nằm trên 1 NST là đột biến lặp đoạn

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bazơnitơ của gen trở thành dạng hiếm thì quá trình nhân đôi ADN sẽ phát sinh dạng đột biến gen 

Đảo vị trí một cặp nucleotit

Thêm một cặp nucleotit

Mất một cặp nucleotit

Thay thế một cặp nucleotit

Xem đáp án

Đáp án : D

Một bazơnitơ của gen trở thành dạng hiếm thì quá trình nhân đôi ADN sẽ phát sinh dạng đột biến thay thế 1 cặp nu

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Để kiểm chứng lại giả thuyết của mình, Men đen đã dùng phép lai nào ?

Tự thụ phấn

Lai phân tích

Giao phối gần

Lai thuận nghịch

Xem đáp án

Đáp án : B

Để kiểm chứng lại giải thuyết của mình. Menden đã dùng phép lai phân tích

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, cho phép lai ♂ABab   x ♀AbaB  với f = 40%, kiểu gen ABAb của đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?

0,12

0,10

0,15

0,13

Xem đáp án

Đáp án : C

Ở ruồi giấm, con đực không hoán vị gen.

 

Đời con, kiểu gen ABAb thì AB sẽ nhận từ ruồi giấm bố còn Ab sẽ nhận từ ruồi giấm mẹ

 

Ruồi bố cho AB = 0,5

 

Ruồi mẹ cho Ab = 0,5 -0,4/2 = 0,3

 

Vậy kiểu gen ABAb  chiếm tỉ lệ 0,5×0,3 = 0,15

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bệnh và hội chứng ở người

1. Ung thư máu                        2. Hồng cầu hình liềm              3. Bạch tạng

4. Hội chứng Đao                     5. Máu khó đông                      6. Hội chứng Tơcnơ

7. Hội chứng Claiphentơ             8. Bệnh mù màu                       9. Bệnh phenyl keto niệu

Số bệnh và hội chứng do đột biến NST là

4

3

5

6

Xem đáp án

Đáp án : A

Các bệnh và hội chứng do đột biến NST là 1, 4, 6, 7

1-      Ung thư máu : do đột biến cấu trúc

2-      Hội chứng Đao : Đột biến số lượng NST  3 – NST số 21

6-    Hội chứng Tocno

7 – Hội chứng Claiphento

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là

AaBb x aaBb

Aabb x aaBb

AaBb x AaBb

AaBb x aabb

Xem đáp án

Đáp án : A

Đời con có 8 tổ hợp lai

=>  1 bên P cho 4 tổ hợp giao tử, một bên cho 2 tổ hợp giao tử

AaBb cho 4 tổ hợp giao tử

Aabb, aaBb cho 2 tổ hợp giao tử

aabb cho 1 loại giao tử

Ta thấy phương án A là phù hợp nhất

Thử lại, phép lai A cho : (1:1 ) x (1:1:2) = 1 :1 :1 :1 :2 :2

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể có kiểu gen  ABabDd . Khi giảm phân bình thường, không có hiện tượng trao đổi chéo, sẽ tạo ra loại giao tử với tỉ lệ là

14

116

18

12

Xem đáp án

Đáp án : A

Giảm phân bình thường, không có trao đổi chéo, tạo ra giao tử abd = 0,5 x 0,5 = 0,25

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết không xẩy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có hai alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là

15/64

3/32

5/16

27/64

Xem đáp án

Đáp án : A

Xét phép lai AaBbDd x AaBbDd => cả bố và mẹ có tổng là 6 alen trội.

Xác suất sinh một người con có hai alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là

 C6226=1564

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AbaB  . Khi giảm phân xẩy ra trao đổi chéo, có thể tạo nên số loại giao tử

2 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau

2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau

4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau

4 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau

Xem đáp án

Đáp án : C

1 tế bào sinh tinh giảm phân có trao đổi chéo tạo 4 giao tử thuộc 4 lọai khác nhau

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình sinh tổng hợp protein, ở giai đoạn hoạt hóa aa, ATP có vai trò cung cấp năng lượng

Để các riboxom dịch chuyển trên mARN

Để cắt bỏ aa mở đầu ra khỏi chuỗi polipeptit

Để aa được hoạt hóa và gắn với tARN

Để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN

Xem đáp án

Đáp án : C

ATP có vai trò cung cấp năng lượng để hoạt hóa aa, gắn aa vào tARN

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu genADad    đã xẩy ra hoán vị gen giữa các gen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xẩy ra hoán vị gen giữa các gen D và d là

640

180

360

820

Xem đáp án

Đáp án : A

Hoán vị gen tần số f = 18%

=>  Số giao tử mang gen hoán vị chiếm 18% số giao tử được tạo ra

=> Số tế bào giảm phân có hoán vị chiếm 36% số tế bào tham gia giảm phân

=>  Số tế bào giảm phân không có hoán vị chiếm 64% ó 0,64 x 100 = 640 tế bào

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loại sinh vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen A và a nằm trên NST thường số 1. Do đột biến, trong loài này đã xuất hiện thể ba ở NST số 1. Thể ba này có thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về gen đang xét?

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án : B

Số kiểu gen là 4 <=> AAA, AAa, Aaa, aaa

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon- lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozơ và khi môi trường không có lactozơ?

Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon-lác và tiến hành phiên mã

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các mARN tương ứng

Xem đáp án

Đáp án : B

Hoạt động diễn ra khi môi trường có hoặc không có Lactozo là gen điều hòa tổng hợp protein ức chế

Đáp án B

A là khi môi trường không có lactozo

C,D là khi môi trường có lactozo

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn phân của AND là

axit nucleic

Nucleoxom

Nucleoti

Axit amin

Xem đáp án

Đáp án : C

Đơn phân của ADN là nucleotit

Đáp án C

Nucleoxom là đơn vị cấu tạo nên NST

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai giữa cây AAAa x Aaaa cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ

75%

50%

25%

56,25%

Xem đáp án

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét 1 gen có 2 alen A và a. Cho biết không có đột biến xẩy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con phân li kiểu gen 1:1?

XAXa x XAY

Aa x aa

AA x Aa

XAXa x XaY

Xem đáp án

Đáp án : D

Từ 2 alen A và a có thể tạo ra số kiểu gen tối đa là 5

=>  2 alen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X

Trong 2 phép lai A và D thỏa mãn điều kiện là gen nằm trên NST giới tính

Phép lai A cho đời con có kiểu hình phân li 3:1

Phép lai D cho đời con có kiểu hình phân li 1:1

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở  một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 trắng :1 đỏ. Có thể kết luận, màu hoa được quy định bởi

1 cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính

2 cặp gen không alen tương tác cộng gộp

2 cặp gen không alen tương tác bổ trợ

2 cặp gen liên kết hoàn toàn

Xem đáp án

Đáp án : C

Phép lai phân tích cho kết quả kiểu hình chính là tỉ lệ giao tử mà cay đem lai phân tích cho

=>  Cây đó cho 4 tổ hợp giao tử

=>  Cây đó có kiểu gen dạng AaBb

Tính trạng màu hoa được qui định bởi 2 cặp gen không alen tương tác bổ sung

A-B- : đỏ ,

A-bb = aaB- = aabb = trắng

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Hãy cho biết số loại thể ba nhiễm tối đa được tạo ra từ loài này?

66

25

24

12

Xem đáp án

Đáp án : D

Số loại thể ba nhiễm (2n+1) tối đa được tạo ra là   C121 = 12