30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 7)
50 câu hỏi
Chọn câu sai trong các câu sau
Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định
Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái
Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.
Đáp án : C
Câu sai là C
Sinh vật cũng là nhân tố sinh thái, thuộc nhân tố hữu sinh
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm điển hình ở:
Kỉ Phấn trắng
Kỉ Silua
Kỉ Đệ tam
Kỉ Tam điệp
Đáp án : B
Cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm của kỉ Silua
Xét các trường hợp sau:
(1)Khi gieo hạt cải, mật độ cây con sau này mầm cao hơn nhiều khi cây đạt hai tuần tuổi.
(2)Nhiều thỏ con mới sinh ra bị động vật săn mồi giết hại.
(3)Trong quần thể khỉ, các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.
(4)Khi thiếu thức ăn, con non có thể bị con trưởng thành ăn thịt.
(5)Các cây cỏ dại sinh trưởng mạnh làm năng suất lúa giảm.
Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (5).
(1), (4), (5).
Đáp án : B
Các trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là (1) (3) (4)
2 và 5 là thể hiện mối quan hệ cạnh tranh khác loài
Cho một số thông tin sau:
(1)Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn;
(2)Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X không có alen tương ứng trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY;
(3)Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên Y không có alen tương ứng trên X;
(4)Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XO;
(5)Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen trên nhiễm sắc thể thường;
(6)Loài lưỡng bội, đột biến gen lặn thành gen trội, gen nằm trên NST thường hoặc NST giới tính.
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Số trường hợp biểu hiện ngay thành kiểu hình là
5
6
4
3
Đáp án : A
1 – Loài đơn bội đột biến lặn được biếu thiện thành kiểu gen
2- Gen lặn nằm trên NST giới tính X không có trên Y biểu hiện thành kiểu hình ở giới XY
3- Gen lặn, gen nằm trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY.=> gen lặn biểu hiện thành kiểu hình
4- Gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XO=> biểu hiện thành kiểu hình
5 - Không biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái dị hợp
6 – Đột biến gen trội biểu hiện thành kiểu hình ngay ở trạng thái đồng hợp và dị hợp
Các trường hợp biểu hiện thành kiểu hình là (1) (2) (3) (4) (6)
P mang 4 cặp gen dị hợp nằm trên 2 cặp NST tương đồng như sau: Cặp NST số 1: ; cặp số 2: . Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, khi giảm phân cặp NST số 1 có 24% tế bào xảy ra hoán vị và trên cặp NST số 2 có 36% xảy ra hoán vị.
Cho P♀ x ♂ . Biết rằng mọi diễn biến trong giảm phân ở bố mẹ là như nhau. Tính theo lí thuyết tỉ lệ cá thể có thể có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng ở F1 là
35,82%.
35,24%.
34,25%.
32,24%
Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là
Tích lũy các biến dị có lợi, đào thảo các biến bị có hại
Đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất trong quần thể
Quy đinh chiều hướng nhiệt độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Làm phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
Đáp án : C
Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là qui đinh chiều hướng, nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Ở một loài xét một gen có 2alen quy định tính trạng màu mắt, người ta thấy xuất hiện 7 kiểu gen khác nhau giữa các cá thể trong loài, điều này chứng tỏ
Gen quy định màu mắt nói trên nằm trên NST giới tính X có alen trên Y
Gen quy định màu mắt nói trên nằm trên NST giới tính Y không có alen trên X
Gen quy định màu mắt nói trên nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y
Gen quy định màu mắt nói trên nằm trên NST giới tính
Đáp án : A
7 =
Tính trạng nằm trên NST giới tính X có alen tương ứng trên Y
Biến đổi trên một cặp nucleotit của gen phát sinh trong nhân đôi AND được gọi là
Đột biến
Đột biến gen
Thể đột biến
Đột biến điểm
Đáp án : D
Biến đổi trên 1 cặp nu được gọi là đột biến điểm
Ở 1 loài thực vật , A: hạt vàng trội hoàn toàn so với a hạt trắng. Gen B át chế sự biểu hiện của A và a (kiểu gen chứa B sẽ cho hạt trắng). Alen lặn b không át chế. Gen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với d hoa xanh. Gen A và D cùng nằm trên cùng 1 cặp NST, gen B nằm trên cặp NST khác.Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gen P tự thụ phấn, đời con F1 thu được 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình hạt vàng, hoa xanh chiếm tỷ lệ 5,25%. Biết mọi diễn biến trng giảm phân ở tế bào sinh noãn và sinh hạt phấn như nhau. Tỷ lệ kiểu hình hạt trắng hoa đỏ ở đời F1 theo lí thuyết là
19,75%
55,25%.
61,5%.
51,75%
Đáp án : C
A vàng >> a trắng
B át chế A,a và b không át chế
Vậy
A-B- = aaB- = trắng
aabb = trắng
A-bb = vàng
P: (Aa,Dd)Bb tự thụ
Kiểu hình hạt vàng, hoa xanh (A-dd)bb = 5,25%
Mà kiểu hình bb có tỉ lệ 25%
=> Vậy kiểu hình (A-dd) có tỉ lệ là 5,25% : 25% = 21%
=> Tỉ lệ (A-D-) = (25% - 21%) + 50% = 54%
Tỉ lệ (aaD-) = 21%
Tỉ lệ hoa trắng, hạt đỏ (A-D-)B- , (aaD-)B- , (aaD-)bb là
0,54 x 0,75 + 0,21 x 1 = 0,615 = 61,5%
Có bao nhiêu tổ hợp lai sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 5 : 5 : 1
(1)AAAa x AAAa
(2)AAaa x Aaaa
(3)AAaa x Aa
(4)AAaa x AAaa
(5)AAaa x AAAa
2
3
4
5
Đáp án : B
Kiểu gen 1:5:5:1
12 tổ hợp gen ó 2 tổ hợp giao tử x 6 tổ hợp giao tử
Các phép lai phù hợp là (2) (3) (5)
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Quan hệ cộng sinh
Sinh vật kí sinh – sinh vật chủ
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Nhiệt độ môi trường
Đáp án : D
Nhân tố vô sinh là nhiệt độ môi trường
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 36% số cây hoa đỏ. Chọn ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ, xác suất để cả hai cây được chọn có kiểu gen dị hợp tử là
56,25%.
79%.
89%.
75,0%.
Đáp án : B
Tỉ lệ cây hoa đỏ A- = 36%
=> Tỉ lệ cây hoa trắng aa = 64%
=>Tần số alen a là 0,8
=> Tần số alen A là 0,2
=> Cấu trúc quần thể là 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa
Chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ, xác suất
= 79,01%
Phương án nào bao gồm các quần thể
Cá rô phi đơn tính trong hồ, chim ở lũy tre làng, các cây ven hồ
Cá trắm cỏ trong áo, cá rô phi đơn tính trong hồ, chim ở lũy tre làng
Sen trong đầm, sim trên đồi, voi ở khu bảo tồn Yokdon, các cây ven hồ
Cá trắm có trong ao, sen trong đầm, ốc bươu vàng
Đáp án : D
Phương án bao gồm các quần thể là D
A,B sai ở cá rô phi đơn tính : không có khả năng sinh sản
C sai ở các cây ven hồ : không cùng 1 loài
Khi nói về nhân tố tiến hóa, xét các đặc điểm sau:
Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể. Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định. Đều có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.
Số đặc điểm mà cả nhân tố di – nhập gen và nhân tố đột biến đều có là
5 đặc điểm
4 đặc điểm
2 đặc điểm
3 đặc điểm
Đáp án : B
Các đặc điểm thuộc 2 nhân tố là 1, 2, 4,5
Ở người, bệnh Pheninketo niệu do một gen nằm trên NST thường quy định, alen d quy định tính trạng bị bệnh, alen D quy định tính trạng bình thường. Gen (D,d) liên kết với gen quy định tính trạng nhóm máu gồm ba alen (IA, IB, IO), khoảng cách giữa hai alen này là 11 cM. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình
Người vợ (4) đang mang thai, xác suất để đứa con này có nhóm máu AB và không bị bệnh Pheninketo niệu là
5,5%
2,75%.
27,5%
22,25%
Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit có cùng nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng có thể
Không xảy ra hiện tượng đột biến
Gây đột biến chuyển đoạn và mất đoạn
Gây đột biến đảo đoạn và lặp đoạn
Gây đột biến lặp đoạn và mất đoạn
Đáp án : D
Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit có cùng nguồn gốc trong cặp NST kép tương đồng có thể dẫn đến gây đột biến lặp đoạn và mất đoạn
Khi nói về môi trường và các nhân tố sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật
Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật
Môi trường cung cấp nguồn sống cho sinh vật mà không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh vật
Môi trường trên cạn bao gồm mặt đất và lớp khí quyển, là nơi sống của phần lớn sinh vật trên Trái Đất
Đáp án : C
Kết luận không đúng là C
Môi trường có ảnh hưởng tới trực tiếp hoặc gián tiếp sự tồn tại của sinh vật : ví dụ cá nước ngọt không sống được trong môi trường biển
Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường có bộ NST 2n = 8. Quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Hình này đã mô tả giai đoạn nào của quá trình phân bào?
Kì sau của giảm phân II
Kì sau của giảm phân I
Kì sau của nguyên phân
Kì đầu của nguyên phân
Đáp án : A
Hình trên mô tả kì sau giảm phân II
Vì NST kép đã bị tách ra làm 2 NST đơn
Các NST không giống nhau ó Trong tế bào không có các cặp NST tương đồng
<=> Bộ NST trong tế bào là n
Tế bào ở kì sau của giảm phân II
: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi gen trội làm cho cây cao thêm 20cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất (có chiều cao 130 cm) được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2. Lấy ngẫu nhiên 2 cây ở F2, xác suất để thu được 1 cây có độ cao 190cm
43,75%.
12,5%.
37,5%.
25%.
Đáp án : C
Cây cao nhất x cây thấp nhất : AABB x aabb
F1 : AaBb
F1 tự thụ
F2
Cây cao 190 cm có số alen trội là = 3
Xác suất để lấy ngẫu nhiên 1 cây trong F2 đế cây đấy có độ cao 190cm là
Xác suất để lấy 2 cây ở F2 mà trong đó thu được 1 cây có độ cao 190 cm là
= 37,5%
Cơ sở để chia lịch sử của quả đất thành các đại, các kỉ ?
Thời gian hình thành và phát triển của quả đất
Lịch sử phát triển của thế giới sinh vật qua các thời kì
Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu của trái đất và các hóa thạch
Sự hình thành hóa thạch và khoáng sản trong lòng đất
Đáp án : C
Cơ sở để chia lịch sử của quả đất thành các đại, các kỉ là những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu của trái đất và các hóa thạch
ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng ?
Mã di truyền là bộ mã ba
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin
Một bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
Đáp án : B
Đột biến thay thế nhưng số lượng và trình tự acid amin trong chuỗi poli peptit không đổi
Điều này xảy ra khi đột biến thay thế tạo ra mã bộ ba vẫn mã hóa cho aicd amin đó
Cho các thành tựu sau:
(1)Chủng Penicilium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu
(2)Cây lai pomato
(3)Giống táo má hồng cho năng suất cao gấp đôi
(4)Con F1 (Ỉ x Đại Bạch): 10 tháng cuối nặng 100kg, tỷ lệ nạc trên 40%
(5)Cừu Dôli.
(6)Tạo chủng vi khuẩn E.Coli sản xuất hooc môn somatostain.
(7) Giống bò mà sữa có thể sản xuất protein C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch máu ở người.
(8)Tạo các cây trồng thuần chủng về tất cả các gen bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn rồi xử lí conxisin.
Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng công cụ tế bào?
6
3
4
5
Đáp án : C
Các thành tựu được tạo ra bằng công cụ tế bào là : (2) (3) (5) (8)
Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại
Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn đến hình thành các khối u ác tính
Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính
Đáp án : C
Phát biểu đúng là C
Đáp án C
A sai, các gen tiền ung thư là các gen qui định các yếu tố sinh trưởng ở người, gen tiền ung thư không gây hại
B sai, sự phát triển cơ thể bao gồm trong đó sự tăng sinh của tế bào sinh dưỡng
D sai, gen ung thư trong tế bào sinh dưỡng không di truyền qua sinh sản hữu tính được
Cho quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm các 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp. Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2 cây thân cao chiếm tỉ lệ 17,5%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao (P), cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ
48%
80%.
52%.
20%.
Đáp án : B
P: 0,25A- : 0,75aa
P tự thụ
F2 : A- = 0,175
Số cây thân thấp được tạo ra thêm ở F2 so với P là 0,25 – 0,175 = 0,075
Số cây thân cao không thuần chủng Aa ở P chiếm tỉ lệ : = 0,2
Vậy trong số cây thân cao, cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ 0,2 : 0,25 = 0,8 = 80%
Vi khuẩn E.Coli có những đặc điểm để người ta dùng chúng làm tế bào nhận trong kỹ thuật cấy gen
(1)Bộ gen đơn giản, thường gồm 1 NST và ở trạng thái đơn bội.
(2)Phân tử AND trần dạng vòng, không liên kết với protein histon.
(3)Có thể nuôi cấy dễ dàng trong vòng TN.
(4)Sinh sản nhanh -> tăng nhanh sản lượng của gen cần sản xuất;
(5)Có plasmid khả năng tự nhân đôi độc lập với AND nhiễm sắc thể;
(6)Dễ tinh chế àđạt hiệu quả cao
(2), (5), (3), (6)
(1), (2), (3), (4)
(1), (3), (4),(6)
(1), (2), (5), (6)
Đáp án : C
Những đặc điểm mà người ta chọn vi khuẩn E.Coli làm tế bào nhận là (1) (6) (3) (4)
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?
Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống
Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lại biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ
Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại
Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai F1 có ưu thế lai
Đáp án : C
B sai vì không phải con lai F1 của hai dòng thuần chủng nào cũng được coi là ưu thế lai
Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, điều nào sau đây không đúng?
Trong cùng một khu vực sống, từ một loài ban đầu có thể hình thành nhiều loài mới
Sự hình thành loài mới chịu tác động của các nhân tố tiến hóa
Sự hình thành loài mới nhất thiết phải có sự cách li của các chướng ngại địa lí
Thường dễ xảy ra đối với các loài hay di động xa
Đáp án : C
Phát biểu không đúng là C
Hình thành loài mới có thể xảy ra ngay trong cùng 1 khu vực địa lý. Ví dụ hình thành loài bằng cách li sinh thái, cách li tập tính
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát biện là
Ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ
Claiphentơ, Tơcnơ, Đao
Claiphentơ, máu khó đông, Đao
Siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
Đáp án : B
Các bệnh di truyền do đột biến lệch bội là Claiphento, Toc no, Đao, siêu nữ
Bệnh ung thư máu là do đột biến cấu trúc NST
Bệnh máu khó đông là do đột biến gen lặn trên NST giới tính X
Xét các phát biểu sau đây:
(1)Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì có thể dẫn tới đột biến gen.
(2)Đột biến gen trội ở dạng dị hợp sẽ tạo thành thể đột biến.
(3)Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác dụng
(4)Đột biến gen được phát sinh ở phát S của chu kì tế bào.
(5)Đột biến gen là loại biến dị luôn được di truyền cho thế hệ sau
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
1
2
3
4
Đáp án : C
Các phát biểu đúng là (1) (2) (4)
3 – sai , Trong môi trường không có các tác nhân đột biến vẫn được phát sinh đột biến gen => hiện tượng nucleotit hiếm trong tế bào dẫn đến đột biến thay thế khi không có cá tác nhân gây đột biến
5 - Sai , đột biến gen xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng thì sẽ không được di truyền cho thế hệ sau
Nhận định nào dưới đây chưa đúng ?
Phân bố theo nhóm gặp khi môi trường bất lợi nhằm giảm bớt cạnh tranh
Phân bố đều thường ít gặp trong tự nhiên
Phân bố theo nhóm gặp nhiều trong tự nhiên
Phân bố ngẫu nhiên ít gặp trong tự nhiên
Đáp án : D
Các nhận định chưa đúng là A
Phân bố theo nhóm gặp khi môi trường bất lợi để cho các sinh vật trong quần thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường (so với các cá thể đơn độc thì các các cá thể sống trong nhóm có khả năng sống sót và tồn tại tốt hơn) . Tuy nhiên kiểu phân bố này làm tăng mật độ cá thể trong một đơn vị diện tích nhất định => tăng sự cạnh tranh
Nơi ở của các loài là
Địa điểm cư trú của chúng
Địa điểm sinh sản của chúng
Địa điểm thích nghi của chúng
Địa điểm dinh dưỡng của chúng
Đáp án : A
Nơi ở của các loài là địa điểm cư trú của chúng
Ở thực vật, hợp tử được hình thành từ sự kết hợp của các giao tử cùng loài nào sau đây có thể phát triển thành cây tứ bội ?
Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1)
Các giao tử lệch bội (n+1) kết hợp với nha
Các giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau
Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử đơn bội (n)
Đáp án : C
Hợp tử có thể hình thành nên cây tứ bội là (4n), được tạo ra từ sự kết hợp của các giao tử lưỡng bội (2n)
Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, A trội hoàn toàn so với alen a .Có bốn quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau
Quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử cao nhất ?
Quần thể 4
Quần thể 2
Quần thể 3
Quần thể 1
Đáp án : A
Ta có trong quần thể có công thức tính thành phần kiêu rgen như sau
p2AA + 2pq Aa + q2 aa = 1
Ta luôn có : p2 + q2 ≥ 2pq:
Tần số kiểu gen dị hợp lớn nhất khi p2 + q2 = 2pq:
Dấu bằng xảy ra khi p = q = 0,5
Quần thể có tần số kiểu gen dị hợp cao nhất là quần thể 4 với tỉ lệ là 50%
Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Ở một cặp vợ chồng bình thường bên phía người vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị cân điếc bẩm sinh. Bên phía người chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người khác trong cả hai gia đình đều không bị bệnh này. Xác suất để đứa con đầu lòng không bị cả hai bệnh nói trên là
35/48
5/36
7/64
13/48
Cho các nhận xét sau:
(1) Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương tự
(2) Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn
(3) Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa theo hướng đồng quy
(4) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
(5) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian ngắn hơn tiến hóa lớn
(6) Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng trực tiếp chứng minh nguồn gốc của sinh giới
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
4
3
5
2
Đáp án : B
Các nhận xét đúng là (2) (4) (5)
1 sai, cơ quan thoái hóa là cơ quan tương đồng
3 sai, cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li
6 sai , bằng chứng chứng minh trực tiếp chứng minh nguồn gốc của sinh giới là hóa thạch
Điều kiện nghiệm đúng cho tính chính xác của sự di truyền các tính trạng Menden là
Bố mẹ thuần chủng
Số lượng cá thể khảo sát lớn
Các tính trạng trội lặn hoàn toàn
Quá trình giẩm phân hình thành giao tử là bình thường
Đáp án : D
Điều kiện nghiệm đúng cho tính chính xác của sự di truyền Menden là quá trình giảm phân của bố mẹ bình thường
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của gen lặn nằm trên NST giới tính X qui định tính trạng bình thường?
Tính trạng không bao giờ biểu hiện ở cơ thể cặp nhiễm sắc thể giới tính XX
Tính trạng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY
Có hiện tượng di truyền chéo
Lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau
Đáp án : A
Tính trạng do gen lặn nằm trên NST X quy định được biểu hiện ở cơ thể có bộ sNST XX khi cơ thể đó mang kiểu gen đồng hợp lặn => A sai
Xét 4 gen của một loài: gen I có 2 alen nằm trên NST thường; gen II có 3 alen và gen III có 2 alen cùng nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y; gen IV có 2 alen nằm trên Y ở đoạn không tương đồng với X. Các gen liên kết không hoàn toàn, số kiểu gen có thể có trong quần thể là
90
99
57
75
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được hợp tử F1. Sử dụng consixin tác động đến hợp tử F1 để đột biến tứ bội hóa.Các hợp tử đột biến phát triển thành cây tứ bội và cho các cây đột biến này giao phấn cây tứ bội thân thấp, hoa trắng. Cho rằng cơ thể tứ bội giảm phân sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết ở đời con loại kiểu gen AAaaBBbb có tỉ lệ:
1/36
17/18
4/9
100%
Ở phép lai ♂AabbDd X ♀aaBbDd . Nếu trong quá trình tạo giao tử đực, cặp NST mang cặp gen bb và cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I và cùng đi về một giao tử, giảm phân II diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân của cơ thể cái diễn ra bình thường. Quá trình thụ tinh sẽ tạo ra các loại hợp tử đột biến.
Thể bốn, thể một kép
Thể bốn, thể không
Thể ba kép, thể một kép
Thể không, thể ba kép
Đáp án : C
Cơ thể đực tạo ra giao tử : AbbDd , a , abbDd , A => n + 1 +1 và n - 1 -1
Cơ thể cái diễn ra bình thường tạo giao tử n
Quá trình thụ tinh sẽ tạo ra hợp tử : 2n+1+1 và 2n-1-1
Thể ba kép và thể một kép
Ý nghĩa thực tiễn của qui luật phân li độc lập là
Cho thấy sự sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới
Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối
Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết
Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho chọn giống
Đáp án : D
Ý nghĩa thực tiễn của qui luật phân li độc lập là tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho chọn giống
Sinh giới được tiến hóa theo các chiều hướng.
1. Ngày càng đa dạng và phong phú.
2. Tổ chức cơ thể ngày càng cao.
3. Từ trên cạn xuống dưới nước
4. Thích nghi ngày càng hợp lý
Phương án đúng là
1,2,4
2,3,4
1,2,3
1,3,4
Đáp án : A
Các phương án đúng là 1, 2, 4
3 sai , trong lịch sử phát triển của sinh giới thì sinh vật tiến hóa theo hướng từ dưới nước lên trên cạn
Cá với gà khác hẳn nhau, nhưng có những bằng chứng chứng tỏ chúng có cùng tổ tiên. Đó là bằng chứng nào sau đây ?
Bằng chứng giải phẫu so sánh
Bằng chứng phôi sinh học
Bằng chứng hóa thạch
Bằng chứng địa lí – sinh học
Đáp án : B
Đó là bằng chứng phôi sinh học
Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen giữa alen D và d với tần số 30%. Giữa alen M và m với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết thì loại giao tử được tạo ra chiếm tỉ lệ
4,5%
3%
1,75%
1,5%
Cho tần số tương đối của 2 alen A = 0,38 ; a = 0,62 . Cho biết A là hoa đỏ và a là hoa trắng. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ và hoa trắng là với điều kiện quần thể cân bằng
46,71% hoa trắng , 53,29% hoa đỏ
61,56% hoa đỏ , 38,44% hoa trắng
38,44% hoa đỏ , 61,56% hoa trắng
46,71% hoa đỏ , 53,29% hoa trắng
Đáp án : B
Quần thể cân bằng khi thành phần kiểu gen trong quần thể tuân theo công thức :
p2AA + 2pq Aa + q2 aa = 1
Áp dụng công thức vào quần thể có A = 0,38 và a = 0,62
=> Cấu trúc quần thể là 0,1444 AA : 0,4712 Aa : 0,3844 aa
Tỉ lệ kiểu hình quần thể là 0,6156 đỏ : 0,3844 trắng
Cho biết các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, khi cho cơ thể có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn, thu được đời con gồm
8 kiểu gen, 6 kiểu hình
9 kiểu gen, 6 kiểu hình
8 kiểu gen, 4 kiểu hình
9 kiểu gen, 4 kiểu hình
Đáp án : D
Số kiểu gen đời con thu được là 3 x 1 x 3 = 9
Số kiểu hình đời con thu được là 2 x 1 x 2 = 4
Giả sử một giống khoai tây có gen B qui định một tính trạng không mong muốn ( dễ bị nhiễm bệnh xoăn lá ) Để tăng năng suất cây khoai tây, người ta đã tạo ra được thể đột biến mang kiểu gen bb có khả năng kháng bệnh xoăn lá. Qui trình tạo ra thể đột biến trên :
(1)Đưa thêm một gen đột biến vào hệ gen của giống ban đầu
(2)Xử lý giống ban đầu bằng tác nhân đột biến tạo được thể đột biến có gen b
(3)Chọn lọc cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn
(4)Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen dễ bị nhiễm bệnh trong hệ gen của giống khoai tây trên
(5)Tạo dòng thuần chủng sau khi chọn thể đột biến kháng bệnh xoăn lá ở khoai tây
(6)Làm biến đổi gen bị nhiễm bệnh xoăn lá có sẵn trong hệ gen của giống khoai tây trên
(1) (3) (4)
(2) (4) (6)
(1) (4) (6)
(2) (3) (5)
Đáp án : D
Để tạo ra cây đọt biến có khả năng kháng được bệnh xoăn lá thì cần sử dựng phương pháp gây đột biến gen
Qui trình tạo tạo ra giống mới bằng phương pháp đột biến là ra là (2) (3) (5)
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hình thành loài bằng con đường địa lý?
Cách li địa lý ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau
Thường xảy ra ở các loài ít di chuyển
Cách li địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Cách li địa lý duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể đưuọc tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
Đáp án : B
Cách lí địa lý thường xảy ra ở các loài có khả năng phát tán ( thực vật ) và hay di chuyển ( động vật )
Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1 . Các cây F1 tự thụ phấn được F2 . Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gen chỉ qui định một kiểu hình. Theo lý thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là
Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa đỏ chiếm 75%
Trên mỗi cây có cả hoa đỏ và hoa trắng, trong đó hoa đỏ chiếm tỉ lệ 75%
Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa đỏ chiếm 75%
Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa đỏ chiếm 75%
Đáp án : A
Ta có
P : AA x aa
F1 : Aa
F2 : 1 AA : 2Aa : 1 aa
Xét các cây ở F2
AA và Aa => hoa đỏ
aa => hoa trắng
Trên mỗi cây chỉ có 1 loại hoa do mỗi cây chỉ có 1 bộ gen, trong đó gen mã hóa cho màu hoa nào thì cây sẽ có màu hoa đây
Cây hoa đỏ chiếm 75 %
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nhất ?
Thay thế một cặp nucleotit
Mất một cặp nucleotit
Đột biến mất đoạn
Thêm một cặp nucleotit
Đáp án : A
Thay thế 1 cặp nu ít gây hậu quả nhất vì
- Đột biến thay thế thường dẫn đến đột biến thay thế bộ ba đồng nghĩa => không làm thay đổi thành phần và trật tự của aa trong chuỗi polipeptit
- Đột biến thay thế thường chỉ là ảnh hưởng đến aa do một bộ ba mã hóa và không làm thay đổi trình tự các aa trong chuỗi
Đột biến thêm hoặc mất thường làm thay đổi trình tự và vị trí của aa trong chuỗi => gây biến đổi chức năng của gen
