30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 6)
Đề thi

30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 6)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gen AABB thành 15 phôi và nuôi cấy thành 15 cá thể. Cả 15 cá thể này

Có khả năng giao phối với nhau để sinh con

Có mức phản ứng giống nhau

Có giới tính giống hoặc khác nhau

Có kiểu hình hoàn toàn khác nhau

Xem đáp án

Đáp án : B

Cấy truyền phôi cho các phôi có kiểu gen giống nhau và do đó có kiểu hình  và giới tính  giống hệt nhau nên không th ể giao phối với nhau .

Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên các phôi này có mức phản ứng giống nhau

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5 (các NST khác đều bình thường). Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến ở cả hai nhiễm sắc thể trong tổng số giao tử đột biến là

1/4

2/3

1/2

1/3

Xem đáp án

Đáp án : D

Xác suất mang nhiễm sắc thể đột biến ở mỗi cặp là 0,5

Xác suất mang 2 NST bình thường  ở 2 cặp sẽ là 0,52 = 0,25

Xác suất mang 2 NST đột biến ở 2 cặp sẽ là 0,52 = 0,25

Tỷ lệ giao tử đột biến là: 1 – 0,52 = 0,75

Do đó, tỉ lệ loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến ở cả hai nhiễm sắc thể trong tổng số giao tử đột biến là:  0,250,75=13

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?

Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám

Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường

Sâu xanh ăn rau có màu xanh như lá rau

Cây rau mác khi chuyển từ môi trường cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bản dài

Xem đáp án

Đáp án : C

Nếu chuyển con sâu xanh này sang cây có lá màu vàng thì nó không chuyển sang màu vàng mà vẫn có màu xanh nên không được coi là thường biến

Các ví dụ khác đều thể hiện được sự biến đổi kiểu hình của cá thể để phù hợp với điều kiện moi trường

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclênôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?

Thay cặp nuclênôtit A-T bằng cặp T-A

Mất một cặp nuclêôtit

Thêm một cặp nuclênôtit

Thay cặp nuclênôtit A-T bằng cặp G-X

Xem đáp án

Đáp án : D

Không làm thay đổi số lượng nu nên không thể là mất hoặc thêm nu→ đột biến thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác .

Nếu thay thế cặp nu cùng loại thì không làm thay đổi số liên kết hidro

Thay thế cặp nu khác loại sẽ làm thay đổi số liên kết hidro mà không làm thay đổi số nu

Ví dụ : Thay A-T bằng cặp G-X. => giảm 1 liên kết , thay G-X bằng cặp A -T. => tăng 1 liên kết

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa của nguyên phân trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau

Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là

II, VI

I, III, IV, V

I, II, III, V

I, III

Xem đáp án

Đáp án : D

Có 12 nhóm gen liên kết => n = 12

Thể đột biến 1 là 4n

Thể đột biến 2 là 7n

Thể đột biến 3 là 6n

Thể đột biến 4 là 3n

Thể đột biến 5 là 5n

Thể đột biến 6 là 9n

Vậy các thể đột biến đa bội chẵn là 1 và 3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số phát biểu về hoán vị gen như sau:

­        (1) Tần số hoán vị có thể bằng 50%.

         (2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích.

         (3) Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%.

         (4) Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án : C

(2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta có thể dùng nhiều phép lai khác mà không nhất thiết là lai phân tích. Ví dụ dùng phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu gen

(3) Tỷ lệ giao tử không mang gen hoán vị mới luôn lớn hơn hoặc bằng 25%

Vậy (2) và (3) không đúng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cặp NST tương đồng được qui ước là Aa. Nếu cặp NST này không phân li ở kì sau của giảm phân I thì sẽ tạo ra các loại giao tử nào?

Aa, O

Aa, a

AA,

AA, Aa, A, a

Xem đáp án

Đáp án : A

Nếu cặp NST này không phân ly ở kì sau 1 thì ở cuối giảm phân 1sẽ  tạo ra 2 tế bào, 1 tế bào mang AAaa và 1 tế bào không mang NST này.

 Giảm phân 2 diễn  ra bình thường sẽ tạo ra 2 loại tế bào mang Aa và O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

Xem đáp án

Đáp án : B

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau, nhưng chúng thường khác nhau về chức năng

Cơ quan tương tự khác xa nhau về cấu tạo nhưng lại thực hiện những chức năng giống nhau

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tiến hóa dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng nào?

Tia tử ngoại, hoạt động núi lửa

Phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại

Tia tử ngoại, năng lượng sinh học

Hoạt động núi lửa, bức xạ Mặt trời

Xem đáp án

Đáp án : C

Khi chưa hình thành những hợp chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất thì chưa hình thành được cơ thể sống, do đó không thể có năng lượng sinh học ( ATP)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở  một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Xét 3 thể  đột biến số  lượng nhiễm sắc thể là thể  một, thể  ba và thể  tam bội.Số  lượng nhiễm sắc thể  có trong mỗi tế  bào của mỗi  thể  đột biến khi các tế bào đang  ở kỳ  sau nguyên  phân  theo thứ  tự  là

22,26,36

10,14,18

11,13,18

5,7,15

Xem đáp án

Đáp án : A

Có 6 nhóm gen liên kết => n = 6

Thể một, thể ba và thể tam bội lần lượt có 11, 13 và 18 NST

Ở kì sau nguyên phân số NST trong mỗi tế bào được nhân đôi do 1 NST kép tách ra thành 2 NST đơn, do đó thể một, thể ba và thể tam bội lần lượt có 22, 26 và 36 NST

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể

Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể

Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể

Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án : A

Trao đổi chéo không cân ở kì đầu giảm phân một là nguyên nhân gây đột biến mất đoạn và lặp đoạn

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, cách li địa lí có vai trò quan trọng vì

Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện các đột biến theo nhiều hướng khác nhau

Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật

Cách li địa lí có vai trò thúc đẩy sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc

Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản

Xem đáp án

Đáp án : C

Cách ly địa lý không làm xuất hiện những kiểu hình mới trong quần thể, cũng không gây ra những biến đổi trong cơ thể sinh vât, nó chỉ có vai trò duy trì sự cách biệt về vốn gen với quần thể gốc. Trong điều kiện địa lý mới, chọn lọc tự nhiên chọn lọc và giữ lại những kiểu hình thích nghi tốt với môi trường mới, do đó thành phần kiểu gen trong quần thể mới bị biến đổi và khác với quần thể gốc ban đầu 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ARN chỉ chứa 3 loại ribonu là ađênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử ARN nói trên?

AAG, GTT, TXX, XAA

ATX, TAG, GXA, GAA

AAA, XXA, TAA, TXT

TAG, GAA, ATA, ATG

Xem đáp án

Đáp án : D

Mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN này có trình tự giống hệt mARN, chỉ khác U được thay bằng T. Do đó, nếu mARN chỉ có A,U và G thì mạch bổ sung này sẽ chỉ chứa A,T và G, không chứa X

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ

Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau

Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ

Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau

Xem đáp án

Đáp án : A

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ

Cơ thể càng dị hợp nhiều cặp gen càng cho ưu thế lai cao

Ưu thế lai cao hay thấp không phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử các cặp gen mà phụ thuộc vào số cặp gen dị hợp tử

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghệ tế bào thực vật không có khả năng 

Tạo dòng mà tất các cặp gen đều ở trạng thái đồng hợp

Nhân nhanh các giống hiếm

Tổ hợp được hai nguồn gen có nguồn gốc rất khác nhau

Tạo ưu thế lai

Xem đáp án

Đáp án : D

Công nghệ tế bào có thể tạo dòng thuần( nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa), nhân nhanh các giống hiếm ( tạo mô sẹo rồi tách thành các cây), tổ hợp được 2 nguồn gen có nguồn gộc khác nhau( lai tế bào) => không tạo ra ưu thế lai 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN)

CLTN quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen từ đó làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

CLTN tác động lên kiểu hình của cá thể qua đó tác động lên lên kiểu gen và các alen từ đó làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

CLTN không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà còn đối với cá quần thể

Xem đáp án

Đáp án : B

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết với giới tính là

Phát hiện ảnh hưởng của môi trường bên trong ảnh hưởng đến giới tính

Sớm phân biệt được đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất

Điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể

Phát hiện ảnh hưởng của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến giới tính

Xem đáp án

Đáp án : B

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?

Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa

Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật

Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật

Xem đáp án

Đáp án : D

Các biến đổi đồng loạt cơ thể do tác động của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động đều liên quan đến thường biến, không làm thay đổi kiểu gen của cá thể, không di truyền do đó không có ý nghĩa với tiến hóa => không thể hình thành loài mới

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôđon) là

5’AUG3’

3’UAX5’

3’AUG5’

5’UAX3’

Xem đáp án

Đáp án : B

Bộ ba mã hóa trên mARN và bộ ba đối mã trên tARN liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với U và G liên kết với X và ngược lại :

 Ở mARN là 5’ AUG 3’  nên ở tARN là 3’ UAX 5’

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phát hiện vị trí của một gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường; trên nhiễm sắc thể giới tính hay trong tế bào chất, người ta dùng phương pháp nào sau đây?

Lai thuận nghịch

Lai phân tích

Tự thụ phấn ở thực vật

Giao phối cận huyết ở động vật

Xem đáp án

Đáp án : A

Tự thụ phấn và giao phối cận huyết để tạo dòng thuần

Lai phân tích để xác định cơ thể mang tính trạng trội đó là thuần hcungr hay không

Lai thuần nghịch giúp xác định vị trí của gen trên NST, nếu kết quả lai thuận giống lai nghịch thì gen nằm trên NST thường, nếu kết quả lai thuận khác lại nghịch thì gen nằm trên NST giới tính hoặc nằm trong tế bào chất 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất

Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau đó hình thành nên tế bào sống đầu tiên

Một số bằng chứng khoa học cho rằng vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không phải là ADN vì ARN có thể tự nhân đôi và xúc tác

Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử protein và axit nucleic có khả năng tự nhân đôi và dịch mã

Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học

Xem đáp án

Đáp án : A

Chọn lọc tự nhiên tác động lên tất cả các giai đoạn trong quá trình tiến hóa, cả lúc hình thành nên các đại phân tử cho đến hiện nay

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là

6

8

4

2

Xem đáp án

Đáp án : C

Cơ thể có kiểu gen AaBbDd cho tối đa 8 loại giao tử

1 tế  bào sinh tnh giảm phân chỉ cho ra 2 loại giao tử

2 tế bào sinh tinh cho tối đa 4 loại giao tử < 8

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố:

(1). Biến động di truyền                                             (2). Đột biến

(3). Giao phối không ngẫu nhiên                             (4). Giao phối ngẫu nhiên

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là

(1), (3)

(1), (4)

(2), (4)

(1), (2)

Xem đáp án

Đáp án : A

Đột biến và giao phối ngẫu nhiên làm tăng biến dị tổ hợp tăng đa dạng di truyền trong quần thể

Biến động di truyền có thể làm cho 1 alen của 1 gen nào đó biến mất hoàn toàn khỏi quần thể

Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm xuất hiện các tổ hợp đồng hợp , tạo ra các dòng thuần đồng nhất về kiểu hình và kiểu gen => nghèo vốn gen của quần thể 

Giao phối ngẫu nhiên làm tăng sự đa hình trong quần thể

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến cấu trúc NST nào sau đây được sử dụng rộng rãi để xác định vị trí gen trên NST

Chủng vi rút có 22%A, 22%T, 28%G, 28%X

Chủng vi rút có 22%A, 22%G, 28%U, 28%X.

Chủng vi rút có 22%A, 22%G, 28%T, 28%X

Chủng vi rút có 22%A, 22%U, 28%G, 28%X

Xem đáp án

Đáp án : A

Mất đoạn NST tạo nút thắt trong kì đầu giảm phân một khi xảy ra tiếp hợp giữa các NST tương đồng, do đó có thể xác định được vị trí gen trên NST dựa vào nút thắt này

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST:

- (1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

- (2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST.

- (3) Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết.

- (4) Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động.

- (5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

Những phát biểu đúng là

(2), (3), (4)

(2), (3), (5).

(1), (2), (4).

(1), (4), (5).

Xem đáp án

Đáp án : B

Cấu trúc một mạch sẽ kém bền vững hơn cấu trúc mạch kép

Ở cấu trúc mạch kép, gen càng có nhiều nu G, X thì càng có nhiều liên kết hidro, do đó càng bền vững

Nu U chứa đường ribose linh động hơn đường deoxiribose của nu T, do đó kém bền vững hơn

Ở A và D có thể là cấu trúc mạch kép, hơn thế tỷ lệ G,X cao

Ở B và C chỉ khác nhau là T thay bằng U

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây là cơ quan thoái hóa?

Diều của chim

Nhụy trong hoa đực của cây ngô

Ngà voi

Gai cây hoa hồng

Xem đáp án

Đáp án : D

Đột biến đảo đoạn không làm tăng giảm số lượng gen trên NST, đột biến mất hoặc lặp đoạn làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST

Đột biến đảo đoạn chỉ làm phân bố lại vị trí các gen trên 1 NST, không làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết

Đột biến đảo đoạn nếu làm đứt gãy NST ở promoter của 1 gen nào đó có thể làm gen đó không hoạt động nữa, hoặc nếu chuyển 1 gen đến gần 1 promoter nào đoa hoạt động mạnh hơn sẽ làm tăng sự biểu hiện của gen

Đột biến đảo đoạn có thể gây trao đổi chéo không cân trong quá trình tiếp hợp ở kì đầu giảm phân 1, tạo giao tử mất cân bằng gen nên làm giảm khả năng sinh sản

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kết thúc của gen cấu trúc có chức năng

Quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin

Mang thông tin mã hoá các axit amin

Mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã

Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

Xem đáp án

Đáp án : B

Cơ quan thoái hóa là cơ quan còn tồn tại trong cơ thể sinh vật nhưng không còn thực hiện chức năng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực

Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

Xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (tái bản)

Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza

Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn

Xem đáp án

Đáp án : C

Vùng kết thúc của gen cấu trúc có chức năng mang tín hiệu kết thúc phiên mã, không  mang thông tin mã hóa các axit amin hay khởi động phiên mã

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa

0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA

0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA

0,81 Aa : 0,01aa : 0,18AA

Xem đáp án

Đáp án : B

Ở sinh vật nhân sơ ADN dạng vòng kích thước nhỏ chỉ có một đơn vị tái bản

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại vật chất di truyền của chủng vi rút có thành phần nucleotit nào sau đây thường kém bền vững nhất ?

Chủng vi rút có 22%A, 22%T, 28%G, 28%X

Chủng vi rút có 22%A, 22%G, 28%U, 28%X

Chủng vi rút có 22%A, 22%G, 28%T, 28%X

Chủng vi rút có 22%A, 22%U, 28%G, 28%X

Xem đáp án

Đáp án : A

Quần thể có cấu trúc di truyền ở dạng :

    p(A) 2 AA + 2p(A)q(a) Aa + q(a) = 1

Và để kiểm tra trạng thái cân bằng của quần thể ta áp dụng công thức sau

Nếu p2 ×  q2  = (2pq2)2  => Quần thể cân bằng. Nếu :  p2 ×  q2  ≠ (2pq2)2 => Quần thể không cân bằng

 

Kiểm tra các thành phần kiểu gen trong quần thể ta thấy đáp án A thoả mãn

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

(1) Ung thư máu.                (2) Hồng cầu hình liềm.                      (3) Bạch tạng.

(4) Claiphentơ.                   (5) Dính ngón tay 2 và 3.                    (6) Máu khó đông.

(7) Tơcnơ.                          (8) Đao.                                               (9) Mù màu.

Những thể đột biến lệch bội là

(1), (4), (8)

(2), (3), (9)

(4), (7), (8).

(4), (5), (6)

Xem đáp án

Đáp án : C

(1),(5) là đột biến cấu trúc NST

(2), (3), (6), (9) là đột biến gen

(4) , (7), (8) là đột biến lệch bội

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, biết một gen quy định một tính trạng, trội – lặn hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Theo lý thuyết, phép lai P: AaBbDd × Aabbdd  cho số cá thể mang kiểu hình lặn về cả ba tính trạng ở đời con chiếm tỉ lệ là

1/8

1/32

1/16

1/2

Xem đáp án

Đáp án : C

Ta có cá thể  mang ba tính trạng lặn có kiểu gen aabbdd

Cá thể mang kiểu hình lặn về cả ba tính trạng ở đời con chiếm tỉ lệ là

 14 aa  x 12  bb x12 dd = 14 x 12 x12  =  116 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà lan: Trơn trội so với nhăn. Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt nhăn được F1 đồng loạt trơn. F1 tự thụ phấn được F2.  Cho rằng mỗi quả đậu F2 có 4 hạt. Xác suất để bắt gặp qủa đậu  có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là bao nhiêu?

9/16

9/256

27/64

3/16

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ: 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1  giao phấn với từng cây hoa trắng của F2 thu được thế hệ con. Cho các nhận định về sự phân ly kiểu hình ở thế hệ con của từng phép lai như sau:

(1) 9 đỏ: 7 trắng.                 (2) 1 đỏ: 3 trắng.                     (3) 3 đỏ: 1 trắng.

(4) 3 đỏ: 5 trắng.                 (5) 1 đỏ: 1 trắng.

Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án : A

Tính trạng màu sắc hoa chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen tỷ lệ 9:7

A-B- cho hoa đỏ, còn lại cho hoa trắng

Cây F1 hoa đỏ có kiểu gen dị hợp AaBb

Các cây hoa trắng F2 có các kiểu gen là (1) AAbb, (2)Aabb,(3) aaBB,(4) aaBb,(5) aabb

Cho cây F1 lai với cây hoa trắng (1), (3) đều cho tỷ lệ 1 đỏ : 1 trắng

Cho cây F1 lai với cây hoa trắng (2), (4) đều cho tỷ lệ 3 đỏ : 5 trắng

     Cho cây F1 lai với cây hoa trắng (5) cho tỷ lệ 1 đỏ : 3 trắng

Vậy các nhận định đúng là (2), (4), (5)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở  một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể  giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm  sắc  thể  giới  tính  là  XX.  Xét  3  gen,  trong  đó:  gen  thứ  nhất  có  3  alen  nằm  trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ  hai có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể  giới tính X không có alen tương  ứng trên Y; gen thứ  ba  có  5 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể  giới tính X,Y. Tính theo lý thuyết, loài động vật  này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về  ba gen nói trên?

1800

378

1860

1380

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn của gen cấu trúc có trật tự nucleotit trên mạch gốc như sau:

3’TAX – AAG – GAG – AAT – GTT- TTA – XXT – XGG- GXG – GXX – GAA – ATT 5’

Nếu đột biến thay thế nuclêôtit thứ 19 là X thay bằng A, thì số axit amin (aa) môi trường cung cấp cho gen đột biến tổng hợp (Tính cả a.a mở đầu) là

7 aa

6aa

4 aa

5 aa

Xem đáp án

Đáp án : B

Mạch gốc ban đầu:

 3’TAX – AAG – GAG – AAT – GTT- TTA – XXT – XGG- GXG – GXX – GAA – ATT 5’

Mạch gốc bị đột biến :

3’TAX – AAG – GAG – AAT – GTT- TTA – AXT – XGG- GXG – GXX – GAA – ATT 5’

Nếu đột biến thay nu X bằng A thì bộ ba thứ 7 trên mạch gốc của gen là AXT , khi đó bộ ba tương ứng trên mARN sẽ là UGA là bộ ba kêt thúc, do đó số nu do môi trường cung cấp cho quá trình tổng hợp  mARN chỉ là 6 aa

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, có những phát biểu sau:

(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.

(2) Trong quá trình dịch mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit của phân tử mARN.

(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.

(4) Trong quá trình phiên mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa.

(5) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án : A

Trong dịch mã ,  không có sự kết cặp bổ sung ở các nu trong bộ ba kết thúc của mARN với bộ ba đối mã trên tARN , do đó (2) sai

Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza tác động vào cả 2 mạch. Mỗi đơn vị tái bản có 2 chạc chữ Y, do đó (5) sai

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương tác theo kiểu bổ sung. Khi kiểu gen có mặt cả 2 alen A và B thì biểu hiện kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen cho kiểu hình hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số A là 0,4, tần số B là 0,5. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là

63% đỏ: 37% trắng

20 đỏ%: 80% trắng

4% đỏ: 96% trắng

48% đỏ: 52% trắng

Xem đáp án

Đáp án : D

Tần số kiểu gen mang gen A là : 0,4 2 + 2 x 0,4 x 0,6 = 0,64

Tần số kiểu gen mang gen B là : 0,5 2 + 2 x 0,5 x 0,5 = 0,75

Vậy tần số cây có kiểu gen mang cả 2 alen A và B mang kiểu hình hoa đỏ là 0,64 x 0,75 = 0,48

Tần số cá thể có kiểu hình hoa trắng là : 1 – 0,48 = 0,52

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể ban đầu đang cân bằng di truyền có q(a) = 0,01, các đồng hợp tử lặn chết trong dạ con. Hãy tính tần số các alen sau 1 thế hệ?

p(A)=0,901; q(a)=0,099

p(A) = 0,9901; q(a)=0,0099

p(A)=0,9001; q(a)=0,0999

p(A)=0,9801; q(a)=0,0199

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là các phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào và ứng dụng chủ yếu của các phương pháp

Trong số các tổ hợp ghép đôi giữa phương pháp tạo giống và ứng dụng sau đây, tổ hợp nào đúng?

1-m, 2-k, 3-n

1-k, 2-m, 3-n.

1-n, 2-k, 3-m

1-m, 2-n, 3-k.

Xem đáp án

Đáp án : D

Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra cơ thể lưỡng bội có kiểu gen  đồng hợp về tất cả các cặp gen

Cấy truyền phôi ở động vật nhằm tạo ra nhiều cơ thể có kiểu gen giống nhau

Lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật nhằm tạo  giống lai khác loài có thể chứa 2 bộ NST của 2 loài khác xa nhau

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen B quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả màu vàng. Khi cho cây cà chua quả màu đỏ dị hợp tự thụ phấn thu được F1. Trong số các quả cà chua màu đỏ ở F1, xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả, trong đó 2 quả có kiểu gen dị hợp và 1 quả có kiểu gen đồng hợp là

4/9

4/27

1/16

6/27

Xem đáp án

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, xét trong một cơ thể đực có kiểu gen AabbDd. Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân bình thường tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm tỉ lệ 2%. Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là

24 tế bào

36 tế bào

48 tế bào

30 tế bào

Xem đáp án

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho những ví dụ sau:

(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.                          (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.

(3) Mang cá và mang tôm.                                   (4) Chi trước của thú và tay người.

Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

(1) và (4)

(2) và (4).

(1) và (2)

(1) và (3).

Xem đáp án

Đáp án : B

Cơ quan tương đồng là cơ quan có cùng kiểu cấu tạo nhưng thường thực hiện các chức năng khác nhau

     (1) và (3) là các ví dụ về cơ quan tương tự, thực hiện cùng chức năng nhưng có kiểu cấu tạo khác xa nhau

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, cho các cấu trúc và quá trình sau:

(1) Phân tử ADN mạch kép.       (2) Phân tử tARN.                  (3) Phân tử prôtêin.

(4) Quá trình dịch mã.                    (5) Phân tử mARN.                (6) Phân tử ADN mạch đơn.

Nguyên tắc bổ sung (G – X, A – U và ngược lại) có trong cấu trúc và quá trình

(3) và (4)

(2) và (5).

(1) và (6)

(2) và (4).

Xem đáp án

Đáp án : D

Phân tử ADN kép không có nu U mà có nu T, có nguyên tắc kết cặp bổ sung A - T, G - X

Phân tử protein không thể hiện nguyên tắc bổ sung

Phân tử mARN hay phân tử ADN mạch đơn đều là mạch đơn nên cũng không thể hiện nguyên tắc bổ sung

Phân tử tARN có những đoạn mạch kép thể hiện nguyên tắc bổ sung A – U, G – X

Quá trình dịch mã có sự kết cặp bổ sung giữa các bộ ba đối mã trên tARN và bộ ba mã sao trên mARN

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen b. Một tế bào chứa cặp gen Bb nguyên phân liên tiếp hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Có các kết luận sau:

(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.

(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết.

(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368.

(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit.

Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng? Biết quá trình nguyên phân diễn ra bình thường

4

2

1

3

Xem đáp án

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm hai alen quy định. Cho con đực mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ (P), thu được F1 gồm toàn ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 con mắt đỏ: 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn là con đực. Theo lí truyết, trong tổng số ruồi giấm cái thu được ở F2, ruồi cái có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ

100%

25%.

50%.

75%.

Xem đáp án

Đáp án : C

Ruồi giấm đực mắt trắng có kiểu gen Xa Y nhận Xa từ mẹ và Y từ bố

Cho con đực mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ Xa Y x XA XA  

F1 : XA X  :   XA Y

Cho F1 giao phối tự do với nhau : XA X  x    XA Y

F2 cho tỉ lệ kiểu hình và kiểu gen : 1 XA XA : 1 XA Xa : 1XA Y : 1Xa Y

Ruồi cái F2 có tỷ lệ 1 XA XA : 1 XA Xa

Do đó tỷ lệ cái dị hợp là 50%

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một quần thể thực vật (Io) có cấu trúc di truyền: 0,1 ABAB + 0,2 AbaB + 0,3 ABaB + 0,4 abab = 1. Quần thể (Io) tự thụ phấn qua 3 thế hệ thu được quần thể (I3). Tần số alen A và B của quần thể (I3) lần lượt là

Pa= 0,35 , Pb= 0,5

Pa= 0,45, Pb=0,55

Pa= 0,55, Pb=0,45

Pa= 0,35, Pb=0,55

Xem đáp án

Đáp án : A

Ở quần thể Io, tần số alen A và B là:

Tần số A = (0,1 x 2 + 0,2 + 0,3): 2 = 0,35

Tần số B = ( 0,1 x2 + 0,2 + 0,3 x 2 ) = 0,5

Do quá trình tự thụ phấn chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đỏi tần số alen nên sau 3 thế hệ , tần số alen A vẫn là 0,35 và B là 0,5

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh  và con trai bình thường là

18;14

13;16

14;23

16;13

Xem đáp án

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai (P): ♀AaBbDd x ♂AaBbDd. Biết rằng: 8% số tế bào sinh tinh có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh tinh khác giảm phân bình thường; 20% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường; 16% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh trứng khác giảm phân bình thường; các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau. Số loại kiểu gen đột biến tối đa có thể thu được ở F1

96

204

108

64

Xem đáp án

Đáp án : B

Cặp gen Aa ở đực giảm phân bình thường cho các loại giao tử A và a

Ở cái các tế bào giảm phân bình thường cũng cho A và a, các tế bào giảm phân bất thường cho Aa và O

Vậy số kiểu gen ở cặp gen Aa là 3 kiểu gen bình thường + 4 kiểu gen bất thường = 7 kiểu gen

Xét tương tự ta thấy ở cả hai cặp Bb và Dd đều có: nếu ở giới này chỉ tạo giao tử bình thường thì giới còn lại tạo ra 2 giao tử bình thường và giao tử đột biến( giống ở cặp Aa), do đó ở mỗi cặp Bb và Dd đều cho 7 loại kiểu gen với 3 kiểu gen bình thường và 4 kiểu gen bất thường

Tổng số kiểu gen đột biến có thể tạo ra: 7 x 7 x 7 – 3 x 3 x 3 = 316

Thấy, 316 kiểu gen này đã bao gồm 4 x 4 x 4 = 64 kiểu gen đột biến ở cả ba cặp gen,

Theo lý thuyết đề bài, những kiểu gen đột biến này không thể phát sinh được ( giao tử đực và giao tử cái đều mang tối đa 1 cặp đột biến nên kiểu gen đột biến mang đột biến ở tối đa 2 cặp NST)

Do đó, số kiểu gen đột biến tối đa có thể tạo ra là: 316 – 64 – 48 = 204 kiểu gen

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P:ABab Dd  x ABabDd thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4%. Cho các nhận định sau về kết quả của F1:

(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.                             

(2) Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 30%.

(3) Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 16,5%.

(4) Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%.

 (5) Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 8/99.

Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng

4

2

4

3

Xem đáp án