30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 5)
Đề thi

30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 5)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự gen như sau:  A B C D E F . G H I K, sau đột biến thành A B C D G . F E H I K hậu quả của dạng đột biến này là

Tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng

Làm thay đổinhóm gen liên kết

Gây chết hoặc giảm sức sống

Ảnh hưởng đến hoạt động của gen

Xem đáp án

Đáp án : D

Đây là hậu quả của đột biến đảo đoạn. Đảo đoạn A B C D E F . G H I K thành A B C D G F E H I K –

=>  Đột biến đảo đoạn làm thay đổi vị trí của gen trên NST => ảnh hưởng đến hoạt động của gen

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì

Lông mọc lại ở đó có màu trắng

Lông mọc lại ở đó có màu đen

Lông ở đó không mọc lại nữa

Lông mọc lại đổi màu khác

Xem đáp án

Đáp án : B

Ở thỏ Himalaya bình thường, các vị trí tiếp xúc với nhiệt độ thấp  sẽ mọc ra màu lông đen do có khả năng tổng hợp được sắc tố melanin

Tính trạng màu lông của thỏ chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường , nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì lông mọc ở đó lại có màu đen

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoán vị gen có vai trò

1. làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.      2. tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.

3. sử dụng để lập bản đồ di truyền .      4. làm thay đổi cấu trúc NST. Phương án đúng

1,2,4

2,3,4

1,2,3

1,3,4

Xem đáp án

Đáp án : C

4 chưa đúng vì hoán vị gen là sự trao đổi vật chất di truyền ( cân bằng )  giữa 2 NST  trong cặp tương đồng với nhau, do đó nó không làm thay đổi cấu trúc NST

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy luật di truyền làm hạn chế biến dị tổ hợp là

Hoán vị gen

Tương tác gen

Phân li độc lập

Liên kết gen

Xem đáp án

Đáp án : D

Qui luật làm hạn chế biến dị tổ hợp là liên kết gen.

Các gen liên kết trên cùng 1 NST nếu không có hoán sẽ di truyền cùng nhau, ít có khả năng tạo biến dị tổ hợp

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen dẫn đến làm thay đổi chức năng của prôtein thì đột biến đó

Có hại cho thể đột biến

Không có lợi và không có hại cho thể đột biến

Một số có lợi và đa số có hại cho thể đột biến

Có lợi cho thể đột biến

Xem đáp án

Đáp án : C

Do cơ thể sinh vật qui quá trình tiến hóa và chọn lọc đã hướng đến việc gần như hoàn thiện hoàn toàn nên đột biến làm thay đổi chức năng của protein thường là có hại

Nhưng chưa thể khẳng định ngay được 100% là có hại vì còn cần phải xem xét sự tương tác giữa protein đó trong cơ thể, tính trạng mà nó tham gia tạo thành trên sinh vật với môi trường.

Do đó, đôi khi là có lợi nhưng rất hiếm gặp

Vậy kết luận đúng nhất là : một số có lợi và đa số có hại  cho thể đột biến

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen, khi giảm phân tạo giao tử ABD = 16%. Kiểu gen và tần số hoán gen của cơ thể này là

Xem đáp án

Đáp án : D

Cơ thể dị hợp  3 cặp gen

=> Xét cặp gen Aa  =>  giao tử chứa NST chứa alen A = a = 50%

=>  Tỉ lệ giao tử chứa alen BD bằng 16% : 0,5 = 32% > 25%

=>  BD là giao tử mang gen liên kết

=> Kiểu gen của cơ thể là AaBDbd  và tần số hoán vị gen là f = (50% - 32%) x 2 = 36%

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào dưới đây không cho tỷ lệ kiểu hình ở F1 là 1: 2: 1? Biết mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn

P. AbaBxAbaB , liên kết gen hoàn toàn ở cả 2 bên

P. AbaBxAbaB, hoán vị gen ở một bên với f = 20%.

P. AbaBxAbaB, hoán vị gen ở một bên với f bất kỳ nhỏ hơn 50%

P. AbaBxAbaB, hoán vị gen ở cả 2 bên với f = 20%

Xem đáp án

Đáp án : D

Phép lai không cho tỉ lệ kiểu hình F1 là 1:2:1 là D

P: x   với hoán vị gen ở cả 2 bên với f = 20%

Mỗi bên cho giao tử ab = 10% = 0,1

Tỉ lệ kiểu hình aabb ở F1 là 0,1x 0,1 = 0,01 = 1%

Vậy tỉ lệ kiểu hình F1 là A-B- = 51%, A-bb = aaB- = 24%

Đáp án D

Các phương án A,B,C đều có 1 bên P là  AbaB không có hoán vị gen nên F1 luôn luôn có tỉ lệ là 1:2:1

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do alen a nằm trên NST thường quy định, alen A quy định tai nghe bình thường; bệnh mù màu do gen alen m nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, alen M quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường.bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh.Những người còn lại trong gia đình trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả 2 bệnh trên là

43,66%

98%

41,7%

25%

Xem đáp án

Đáp án : C

Xét bệnh điếc

Bên vợ có em gái bị điếc bẩm sinh, vợ và bố mẹ vợ bình thường

=>  Người vợ có kiểu gen dạng (13AA; 23Aa) 

Bên chồng có mẹ chồng bị điếc bẩm sinh, người chồng bình thường

=> Người chồng có kiểu gen Aa

Xác suất để cặp vợ chồng trên có con bị điếc là :12.13=16 

Vậy xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con bình thường là 56 

Xét bệnh mù màu

Bên vợ có anh trai bị mù màu, bố mẹ vợ bình thường

=>  Bố mẹ vợ có kiểu gen : XMY x XMXm

=>  Người vợ có dạng : (12XMXMxXMXm) 

Người chồng bình thường : XMY

Do người bố có kiểu gen XMY nên tất cả con gái của họ đều không bị mắc bệnh mù màu, xác suất sinh con gái là 50%

Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả 2 bệnh trên là:

  56.12=512 = 41,7%

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, cặp AA phân ly bình thường. Theo lí thuyết, phép lai: ♀AABb × ♂AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

12

8

14

6

Xem đáp án

Đáp án : C

Xét có thể đực có  kiểu gen AaBb  có một số tế bào không phân li 

=> Nhóm tế bào không phân li tạo ra số kiểu gen là : AaB , Aab , Aa

=> Nhóm tế bào giảm phân bình thường thì tạo ra số giao tử là : AB , Ab , aB , ab .

Xét cơ thể cía cặp Bb không phân li trong giảm phân I thì tạo ra giao tử : ABb và Bb

=> Số kiểu gen được tạo ra là  7 x 2  = 14 ( kiểu gen)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau trong quá trình sao chép của ADN ở sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ là

1. sự sao chép ADN ở sinh vật nhân chuẩn có thể xảy ra đồng thời trên nhiều phân tử ADN.

2. ở sinh vật nhân chuẩn, có nhiều điểm khởi đầu sao chép trên mỗi phân tử   ADN, còn sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm.

3. các đoạn Okazaki được hình thành trong quá trình sao chép ADN ở sinh vật nhân sơ dài hơn các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân chuẩn.

4. mạch ADN mới của sinh vật nhân chuẩn được hình thành theo chiều 5’- 3’ còn  ở sinh vật nhân sơ là 3’ – 5’.

Phương án đúng là

1,2

1, 2,3,4

1,2,3

2,3

Xem đáp án

Đáp án : A

Các phương án đúng là 1, 2

Đáp án A

3 sai vì chưa có cơ sở nào để khẳng định

4 sai vì ở cả sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn , mạch mới đều hình thành theo chiều 5’ – 3’

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Menden, nội dung của quy luật phân li là 

F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen với tỉ lệ 3 trội :1 lặn

Mỗi nhân tố di truyền của cặp phân li về giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc mẹ

F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn

Ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn

Xem đáp án

Đáp án : B

Nội dung quy luật phân li theo quan điểm di truyền của  Menden là

- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định ( theo quan niệm hiện đại là alen )  - Các nhân tố di truyền (alen) của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.- Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp nhân tố di truyền (alen) phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử  có nguồn gốc từ bố và 50% số giao tử có nguồn gốc từ mẹ 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây đúng về tác nhân gây đột biến

1 .Tia UV làm cho hai bazơ nitơ Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau

2. Nếu sử dụng 5BU, thì sau ba thế hệ một codon XXX sẽ bị đột biến thành codon GXX

3. Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế G-X bằng A-T

4. Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến gen

5. Để tạo đột biến tam bội người ta xử lý hợp tử 2n bằng côxixin.

6. Đột biến lặp đoạn  làm cho 2 gen alen với nhau lại cùng ở 1 NST

Có bao nhiêu ý đúng

3

2

5

4

Xem đáp án

Đáp án : D

Các ý đúng là 1, 3, 4, 6

2 sai, 5BU là tác nhân đột biến làm thay thế cặp nu A-T thành G-X, mạch ban đầu không có AT nên sử dụng 5BU là không có tác dụng trong trường hợp này .

5 sai, hợp tử 2n xử lý bằng conxisin cho đột biến tứ bội (4n)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thỏ tính trạng màu sắc lông do  quy luật tương tác át chế gây ra (A-B-, A-bb: lông trắng; aaB: lông đen; aabb: lông xám), tính trạng kích thước lông do một cặp gen quy định (D: lông dài; d: lông ngắn). Cho thỏ F1 có kiểu hình lông trắng, dài giao phối với thỏ có kiểu hình lông trắng, ngắn được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ sau: 15 lông trắng, dài: 15 lông trắng, ngắn: 4 lông đen, ngắn: 4 lông xám, dài: 1 lông đen dài: 1 lông xám, ngắn. Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. Tần số hoán vị và kiểu gen F1 đem lai là

Xem đáp án

Đáp án : A

Xét màu lông trắng

F1 : lông trắng A- x  lông trắng A-

F2 : 6 trắng : 1 đen : 1 xám

F2 có 8 tổ hợp lai =  4 x 2

Vậy một bên F1 phải cho 4 loại giao tử : AB, Ab, aB, ab ó có kiểu gen AaBb

2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập trong tương tác gen

Có lông đen aaB- = 18 

=>  Tỉ lệ B- = 12 

=>  F1 : Bb x bb

Vậy F1 : AaBb x Aabb

Xét tính trạng chiều dài lông :

F2 : 1 dài : 1 ngắn

=>  F1 : Dd x dd

Xét 2 tính trạng :

1 : ( AaBb, Dd) x (Aabb, dd)

F2 : 37,5% A---D- : 37,5%A---dd : 10% aaB-dd : 10% aabbD- : 2,5% aaB-D- : 2,5%aabbdd

Có 2 gen nằm trên cùng 1 cặp NST

Hoặc A và D cùng trên 1 cặp NST tương đồng hoặc B và D cùng trên 1 NST tương đồng

-          Aa và Dd cùng trên 1cặp  NST tương đồng :

Có 10% aaB-dd : 10% aabbD- : 2,5% aaB-D- : 2,5% aabbdd

<=> B- (10% aadd : 2,5% aaD-) : bb (10% aaD- : 2,5% aadd)

Không thể qui đổi được tỉ lệ giữa B- và bb ó cặp NST chứa Bb không phân li độc lập với cặp NST chứa Aa và Dd ( mâu thuẫn)

=>   A và D không nằm trên 1 NST tương đồng

=>   Bb và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng

Có 37,5% A---D- : 37,5%A---dd : 10% aaB-dd : 10% aabbD- : 2,5% aaB-D- : 2,5%aabbdd

<=> 75% A- : aa ( 10%B-dd : 10%bbD- : 2,5%B-D- : 2,5%bbdd)

Thỏa mãn tỉ lệ 75% A- : 25% aa

Có bbdd = 0,0250,25 = 10%

Mà cây F1 Aabdbd cho giao tử bd = 1

=>  Cây F1 còn lại cho giao tử bd = 10% <25%

=>  Giao tử bd là giao tử mang gen hoán vị

=> Cây F1 còn lại có kiểu gen :AaBdbD  và có tần số hoán vị gen là f = 20%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho số cá thể mang kiểu gen có 2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp chiếm tỉ lệ

964

81256

332

2764

Xem đáp án

Đáp án : C

Tỉ lệ số cá thể mang kiểu gen có 2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp là :

(14)2.(12)2.C42=332 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn, alen a quy định quả bầu dục; alen B quy định quả ngọt, alen b quy định quả chua; alen D quy định quả có vị thơm, alen d quy định quả không có vị thơm. Khi cho hai cây (P) có cùng kiểu gen giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 540 cây có quả tròn, ngọt, có vị thơm; 180 cây có quả tròn, ngọt, không có vị thơm; 180 cây có quả bầu dục, chua, có vị thơm; 60 cây có quả bầu dục, chua, không có vị thơm. Biết các gen đều nằm trên NST thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây P là

AbaBDd

ABabDd

AaBbDd

ABDabd

Xem đáp án

Đáp án : B

P: cùng kiểu gen

F1 : 9 tròn, ngọt, thơm : 3 tròn, ngọt, không thơm : 3 bầu, chua, thơm : 1 bầu, chua, không thơm

<=> 9 A-B-D- : 3 A-B-dd : 3 aabbD- : 1 aabbdd

<=> 3A-B-( 3D-:1dd )  :  1aabb( 3D-:1dd)

<=> (3D- : 1dd)( 3A-B- : 1aabb)

Vậy 2 gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 NST và phân li độc lập với NST chứa gen Dd

Xét nhóm tính trạng của cặp Aa và Bb  của quả  ta có

Do F1 : 3A-B- : 1aabb

Tỉ lệ aabb = 25% ó giao tử ab = 50%

=>  P: ABab , A và B liên kết gen hoàn toàn

Xét nhóm tính trạng nùi vị của  quả ta có

(3D- : 1dd) => Dd x Dd

Vậy P: ABabDd 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là

11,25%

7,5%.

22,0%

60,0%

Xem đáp án

Đáp án : A

P: Ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ×  Ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ

 <=> Ruồi cái (A-D-)XDX-     x  Ruồi đực (A-B-)XDY

 F1 : Thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%.

 <=> aabbdd = 2,5%

 Do đời con có xuất hiện kiểu hình mắt trắng

=>  Ruồi mẹ có kiểu gen XDXd

=>  F1 : 25%XDXD : 25%XDX: 25%XDY: 25%XdY

=>  Vậy kiểu hình aabb = 10%

=>  Kiểu hình A-bb = 25% - 10% = 15%

=> Kiểu hình xám, cụt, đỏ (A-bbD-) ở F1 là 0,15 x 0,75 = 0,1125 = 11,25%

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen (a) quy định hoa kép; gen (B) quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn so với alen (b) quy định cánh hoa ngắn. Biết rằng 2 gen quy định 2 tính trạng trên cùng nhóm gen liên kết và cách nhau 20cM. Mọi diễn biến trong giảm phân thụ tinh đều bình thường và hoán vị gen xảy ra ở 2 bên.   Phép lai P: (đơn,dài) x (kép,ngắn) . F1: 100% đơn,dài. Đem F1 tự thụ  thu được  F2. Cho các nhận kết luận sau:

(1) F2 có kiểu gen    chiếm tỉ lệ 8%

(2) F2 tỷ lệ đơn, dài dị hợp tử là 50%

(3) F2 gồm 4 kiểu hình: 66% đơn, dài:9% đơn, ngắn : 9% kép, dài:16% kép,ngắn

(4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử ở F2 chiếm 66%.

(5) Khi lai phân tích F1 thì đời con (Fa) gồm 10% cây kép, ngắn.

(6) Số kiểu gen ở  F2 bằng 7

Số kết luận đúng

2

5

3

4

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn ADN có trình tự mạch mã gốc như sau

3’  ATG TAX  GTA GXT…….. 5’.

Hãy viết trình tự các nuclêôtit trong mARN  sơ khai được tổng hợp từ gen trên

5’ UAX AUG XAU XGA 3’….

AUG XAUXGA….

5’TAXATGXATXGA5’

AUGUAXGUAGXU.....

Xem đáp án

Đáp án : A

Đoạn gốc có trình tự như sau 

3’  ATG TAX  GTA GXT…….. 5’.

Đoạn mARN được phiên  mã ra :

5’  UAX AUG XAU XGA …….. 3’

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li

Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

Đột biến lệch bội xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính

Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Đáp án : A

Phát biểu không đúng là A

Khi mà tất cả các cặp NST không phân li thì sẽ tạo ra các thể đa bội : 3n, 4n, 5n,  … chứ không còn là đột biến lệch bội nữa

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:

(1) AAaaBbbb x  aaaaBBbb.      

(2) AAaaBBbb x AaaaBbbb.      

(3) AaaaBBBb x  AAaaBbbb.

(4) AaaaBBbb x  AaBb.   

(5) AaaaBBbb x aaaaBbbb.

 (6) AaaaBBbb x aabb.

Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu hình?

1 phép lai

2 phép lai

3 phép lai

4 phép lai

Xem đáp án

Đáp án : B

Các phép lai cho đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu hình là :  (1) và (4)

 Xét phép lai thứ nhất có :

AAaaBbbb x  aaaaBBbb =   (AAaa x  aaaa)(Bbbb x BBbb )

-          (AAaa x  aaaa) => AAaa : Aaaa : aaaa => 3 kiểu gen ; 2 kiểu hình

-          (Bbbb x BBbb ) => BBBb : BBbb : Bbbb : bbbb=> 4 kiểu gen ; 2 kiểu hình

=>  Số kiểu gen được tạo ra từ phép lai trên là : 3 x 4 = 12  kiểu gen ; 2 x 2 = 4 kiểu hình

Xét phép lai : AaaaBBbb x  AaBb

AaaaBBbb x  AaBb = (Aaaa x  Aa) ( BBbb x Bb)

-          Aaaa x  Aa => AAa : Aaa : aaa => 3 kiểu gen ; 2 kiểu hình

-           BBbb x Bb => BBB : BBb : Bbb : bbb => 4 kiểu gen ; 2 kiểu hình

=> Số kiểu gen được tạo ra từ phép lai trên là : 3 x 4 = 12  kiểu gen ; 2 x 2 = 4 kiểu hình

( Với các trường hợp khác giải tương tự và cho  số kiểu gen và kiểu hình không thỏa mãn )

=>  Chỉ có phép lai 1 và 4 thỏa mãn

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây có kiểu gen  AB//ab De//dE tự thụ phấn, đời con thu được nhiều loại kiểu hình trong đó kiểu hình 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33,165%. Nếu khoảng cách di truyền giữa A và B là 20cM, thì khoảng cách di truyền giữa D và e là

40cM

20cM

10cM

30cM

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại biến dị không được xếp cùng loại với các loại biến dị còn lại là

Biến dị tạo ra hội chứng Claiphentơ ở người

Biến dị tạo thể chứa 9 nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm

Biến dị tạo ra thể mắt dẹt ở ruồi giấm

Biến dị tạo ra hội chứng Đao ở người

Xem đáp án

Đáp án : C

A,B,D là đột biến lệch bội

C . Thể mắt dẹt ở ruồi dấm là do hiện tượng đột biến lặp đoạn NST ở ruồi giấm => đột biến cấu trúc NST

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dạng cây trồng tam bội như dưa hấu, nho thường không hạt do

Cơ chế xác định giới tính bị rối loạn

Không có cơ quan sinh dục cái

Không có cơ quan sinh dục đực

Không có khả năng sinh giao tử bình thường

Xem đáp án

Đáp án : D

Các cây tam bội không có hạt do không có khả năng sinh giao tử bình thường, do đó không tạo thành hợp tử và phát triển thành hạt được

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Xét phép lai sau đây (P):  AbaBDHdhXEXexAbaBDHdhXEY . Tỉ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng trội ở đời con chiếm 8,25%. Tỉ lệ kiểu hình mang một trong năm tính trạng lặn ở đời con của phép lai trên là

31,5%

33,25%

39,75%

24,25%.

Xem đáp án

Đáp án : C

F1 : A-B-D-H- XEY = 8,25%

Xét XEXe   x  XEY

Đời con : 1 XEXE : 1 XEXe : 1 XEY : 1 Xe Y

Vậy F1 A-B-D-E- =0,08250,25  =33%

Mà ruồi giấm không hoán vị gen ở giới đực

=> Đời con  có aabb = 0

=>  Tỉ  lệ A-B- = 50%

=>  Tỉ lệ D-E- =0,330,5 = 66%

Vậy A-B- = 50%, A-bb = 25%, aaB- = 25%

        D-E- = 66%, ddee = 16%, D-ee = 9%, ddE- = 9%

Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 5 tính trạng lặn ở đời con là :

0,5 x 0,66 x 0,25 + 0,25x 0,66 x 0,75 x 2 + 0,5 x 0,09 x 0,75x2 = 0,3975 = 39,75%

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:

1. Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian

2. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

3. Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.

4. Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5'  -> 3'.

5 . Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y

6.Ở sinh vật nhân thực qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có chiều dài bằng ADN mẹ.

7. Ở sinh vật nhân thực enzim nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới

8 . Quá trình tự nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gen trong ống nghiệm

9. Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trong mỗi đơn vị lại có nhiều điểm sao chép

Số Phương án đúng là

5

6

7

4

Xem đáp án

Đáp án : A

Các phương án đúng là 2, 3, 4, 7, 8

1 sai, ADN  nhân đôi ở pha S

5 sai, 1 mạch liên tục, 1 mạch ngắt quãng

6 sai, 2 DNA con có chiều dài ngắn hơn 1 chút so với DNA mẹ ( sự cố đầu mút)

9 sai, mỗi đơn vị tái bản là 1 điểm sao chép

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 1200 nuclêôtit và có 30% ađênin . Do  đột biến chiều dài của gen giảm 10,2 Ao và kém 7 liên kết hydrô . Số nuclêôtit tự do từng loại mà môi trường phải cung cấp để cho gen đột biến tự nhân đôi liên tiếp 2 lần là

A = T = 1432 ; G = X = 956

A = T = 1440 ; G = X = 960

A = T = 1080 ; G = X = 720

A = T = 1074 ; G = X = 717

Xem đáp án

Đáp án : D

Gen có 1200 nuclêôtit và có 30% ađênin

Có A = T = 360 và G = X = 240

Chiều dài gen giảm 10,2Ao ó 3 cặp nu

Ngoài ra còn kém 7 liên kết H

=>  Vậy gen bị mất đi 2 cặp A-T và 1 cặp G-X

=>  Số nu gen đột biến là :

A = T = 358 và G = X = 239

Gen nhân đôi 2 lần, cần môi trường cung cấp :

A = T = 358 x (22 – 1) = 1074

G = X = 239 x 3 = 717

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức xoắn 3 của nhiễm sắc thể là

Sợi cơ bản, đường kính 10 nm

Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm

Siêu xoắn, đường kính 300 nm

Crômatít, đường kính 700 nm

Xem đáp án

Đáp án : C

Trình tự cuộn xoắn của NST là :

Sợi cơ bản (11nm) →  Sợi nhiễm sắc (30nm) →  Siêu xoắn sắc (300 nm) →  Cromatit (700nm) →  NST (1400nm)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đáp án đúng :

1. Men đen đã tiến hành phép lai kiểm chứng ở F3 để kiểm chứng giả thuyết đưa ra

2 .Men đen cho rằng các  cặp alen phân ly độc lập với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử

3.Sự phân ly độc lập của các cặp NST dẫn đến sự phân ly độc lập của các cặp alen

4. Các gen trên cùng một NST thường di truyền cùng nhau

5. Trao đổi chéo là một cơ chế tạo biến dị tổ hợp, tạo nên nguồn biến dị không di truyền  cho tiến hóa

6. Các gen được tập hợp trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau nên giúp duy trì sự ổn định của loài

7. Bệnh động kinh do đột biến điểm gen trong ti thể

4

5

6

3

Xem đáp án

Đáp án : A

Các đáp án đúng là 1- 3-  4- 7

2 - sai  Menden  cho rằng các  tính trạng do nhân tố di truyền quy định => không phải do alen quy định

5 - sai , trao đổi chéo  tạo biến dị tổ hợp di truyền cho quần thể

6 - sai , thường di truyền cùng nhau

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đáp án đúng

1.Operon là một nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử ADN, được phiên mã trong cùng một thời điểm để tạo thành một phân tử mARN

2.Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã, dựa vào sự tương tác của protein ức chế với Operator

3. Đặc điểm chung trong cơ chế của Operon lac là gen điều hòa đều tạo ra protein ức chế

4. Khi dịch mã bộ a đối mã tiếp cận với các bộ ba mã hóa theo chiều 3’→ 5’

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án : D

Các đáp án đúng là 2, 3, 4

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây cỏ thi (Achillea millefolium) mọc ở độ cao 30 m (so với mặt biển) thì cao 50 cm, ở mức 1400 m thì cao 35 cm, còn ở mức 3050 m thì cao 25 cm. Hiện tượng này biểu hiện

Thường biến

Mức phản ứng của kiểu gen

Sự mềm dẻo kiểu hình

A+B+C

Xem đáp án

Đáp án : D

Cả 3 đáp án là cách gọi khác nhau của hiện tượng thường biến

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 40. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1200 tế bào sinh tinh, người ta thấy có 60 tế bào có cặp NST số 3 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường. Các tế bào còn lại đều giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử tạo ra, giao tử có 19 nhiễm sắc thể chiếm tỷ lệ

0,5%

5%

2,5%

2%.

Xem đáp án

Đáp án : C

1 tế bào giảm phân có cặp 1 NST không phân li tạo ra 2 tinh trùng có 19 NST và 2 tinh trùng có 21 NST

60 tế bào tạo ra 120 tinh trùng có 19 NST

Có 1200 tinh trùng tạo ra 4800 tinh trùng

Tỉ lệ giao tử chứa 19 NST là 2,5%

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến nào có ý nghĩa đối với tiến hóa của bộ gen :

Mất đoạn

lặp đoạn

Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ

Đảo đoạn

Xem đáp án

Đáp án : D

Dạng đột biến có ý nghĩa đối với tiến hóa là đột biến  đảo đoạn

Sự đảo đoạn sắp xếp lại các gen, hậu quả ít nghiêm trọng như các đột biến khác nên có ý đối với quá trình tiến hóa

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau:

(1) AAaa;    (2) AAAa;    (3) Aaaa;  (4) aaaa.

Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là

(3) và (4).

(2) và (4).

(1) và (4)

(1) và (3).

Xem đáp án

Đáp án : C

Các thể tứ bội  được tạo ra bằng cách đa bội hóa bộ NST lưỡng bội là (1) và (4)

Aa → AAaa và aa →  aaaa

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm câu sai

Lặp đoạn có ý nghĩa tiến hoá trong hệ gen

Một số đột biến đảo đoạn có thể làm tăng khả năng sinh sản

Sử dụng các dòng côn trùng mang chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền

Đảo đoạn tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá

Xem đáp án

Đáp án : B 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thụân nghịch?

Do gen trong tế bào chất có nhiều alen

Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gen ngoài nhân chủ yếu từ mẹ

Do mẹ chứa nhiều gen

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ

Xem đáp án

Đáp án : B

Nguyên nhân là do hợp tử chủ yếu nhận tế bào chất từ từ mẹ, do đó biểu hiện ra kiểu hình sẽ theo dòng mẹ

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi cho các cây thuần chủng P có hoa màu đỏ lai với cây có hoa màu trắng, F1 thu được tất cả các cây có hoa màu đỏ. Cho các cây F1 lai với một cây có màu trắng, thế hệ sau thu được tỉ lệ kiểu hình là 5 cây hoa màu trắng: 3 cây hoa màu đỏ. Ở loài thực vật này, để kiểu hình con lai thu được là 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ thì kiểu gen của cơ thể đem lai phải như thế nào?

AaBb x aabb

AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb

Aabb x aaBb hoặc AaBb x Aabb

AaBb x Aabb

Xem đáp án

Đáp án : B

Pt/c : đỏ x trắng

F1 : 100% đỏ

F1 x trắng

F có 8 tổ hợp lai

ð  F1 , một bên cho 4 tổ hợp giao tử và một bên cho 2 tổ hợp giao tử

ð  F1 : AaBb x Aabb ( hoặc AaBb x aaBb)

F1 : AaBb x Aabb

F2 : 3A-B- : 3A-bb : aaB- : aabb

Tính trạng di truyền theo cơ chế tương tác bổ sung : A-B- đỏ , A-bb = aaB- = aabb = trắng

Vậy để kiểu hình con lai là 3 trắng : 1 đỏ thì kiểu gen cơ thể lai là

AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu sắc hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là

Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh

75% vàng: 25% xanh

100% hoa vàng

100% hoa màu xanh

Xem đáp án

Đáp án : D

Gen trong tế bào chất ó di truyền theo dòng mẹ

P; vàng x xanh(mẹ)

F1 : xanh

F1 x F1 : xanh x xanh ( mẹ )

F2 : xanh

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài chim, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính, trong đó alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông xám. Người ta đem lai giữa con trống lông đen thuần chủng và con mái lông xám thu được F1, tiếp tục cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 

1 lông đen: 3 lông xám, trong đó lông xám toàn là con đực

3 lông đen: 1 lông xám, trong đó lông xám toàn là con đực

1 lông đen: 1 lông xám, trong đó lông xám toàn là con cái

3 lông đen: 1 lông xám, trong đó lông xám toàn là con cái

Xem đáp án

Đáp án : D

Ở chim, kiểu gen XX là con đực, kiểu gen XY là con cái

P: XAXA x XaYa

F1 : 1 XAXa : 1 XAYa

F1 x F1 : XAXa   x   XAYa

F2 : 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAYa : 1 XaYa

Kh : 3 đen : 1 xám , kiểu hình xám toàn là con cái

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính X

Có hiện di truyền chéo

Tỉ lệ phân tính của tính trạng biểu hiện không giống nhau ở hai giới

Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau

Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XX

Xem đáp án

Đáp án : D

Đặc điểm không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính X là D

Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY hơn do chỉ có 1 NST X mang gen qui định

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là

25

24

48

12

Xem đáp án

Đáp án : A

12 nhóm gen liên kết ó 2n = 24

Thể ba 2n+1 = 25

Kì giữa nguyên phân, NST đã nhân đôi nhưng chưa phân li nên kì giữa của tế bào này có 25 NST( kép)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đáp án không đúng:

 1. Hầu hết các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân sơ có kích thước vào khoảng 1000– 2000 cặp  nucleotit

 2. Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một axit amin trừ AUG và UGG

 3. 61 bộ ba tham gia mã hóa axitamin

4. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trong vùng mã hoá của gen.

5.  Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ -> 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ -> 5’

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : B

Các đáp án không đúng là 4 và 5

4 sai vì tổng hợp mARN chỉ xảy ra trên 1 mạch của vùng mã hóa của gen

5 sai vì ADN pôlimeraza di chuyển theo chiều 3’ -> 5’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-> 3’

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau một số đợt nguyên phân, một tế bào sinh dục của một loài đòi hỏi môi trường cung cấp 756 nhiễm sắc thể đơn. Các tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng. 1,5625% số trứng được thụ tinh tạo ra một hợp tử lưỡng bội. Nếu các cặp NST đều có cấu trúc khác nhau, quá trình giảm phân tạo ra 512 kiểu giao tử thì hình thức trao đổi đoạn đã xảy ra là 

Trao đổi đoạn tại một điểm ở một cặp NST tương đồng và trao đổi đoạn kép ở một cặp NST tương đồng khác

Trao đổi đoạn kép tại 2 cặp NST tương đồng

Trao đổi đoạn 2 điểm không cùng lúc ở 2 trong số các cặp NST tương đồng

Trao đổi đoạn tại một điểm ở 2 cặp NST tương đồng

Xem đáp án

Đáp án : A

Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n

1,5625% số trứng được thụ tinh tạo ra một hợp tử lưỡng bội

=>  1 số trứng tạo ra là 64

=>  Số tế bào sinh trứng tạo ra là 64 ( 1 tế bào sinh trứng chỉ tạo ra 1 trứng)

=>  Số NST đơn cần cung cấp cho quá trình nguyên phân là 2n x (64-1) = 756

=> Vậy n = 6

Gỉa sử có x cặp NST xảy ra trao đổi đoạn tại 1 điểm và y cặp NST xảy ra trao đổi đoạn tại 2 điểm

Vậy số kiểu giao tử tạo ra là

 8y.4x.26-x-y = 512

<=> 26+x+2y = 512

<=> 2x+2y = 8

<=> x+2y = 3

<=> hoặc x = 3,y = 0 hoặc  x = 1 và y = 1

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm câu sai

Thể tứ bội xuất hiện khi xảy ra sự không phân ly của toàn bộ NST vào giai đoạn sớm của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên

Cơ chế nào đã dẫn đến đột biến lệch bội NST do sự không phân ly của một số cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào

Chuyển đoạn giữa NST số 22 và NST số 8 gây nên bệnh ung thư máu ác tính ở người

Đột biến lệch bội nhằm xác định vị trí của gen trên NST

Xem đáp án

Đáp án : C

Chuyển đoạn tương hỗ giữa NST số 22 và NST số 9 tạo NST Philadelphia gây bệnhung thư bạch cầu ác tính

44. Trắc nghiệm
1 điểm

2 tế bào sinh tinh có kiểu gen ABab DdEe khi giảm phân bình thường,  có trao đổi chéo thực tế cho tối đa bao nhiêu loại tinh trùng ?

2

8

16

4

Xem đáp án

Đáp án : B

Số  kiểu gen của giao tử được tạo ra từ cơ thể có kiểu gen   DdEe  là :   4 x 2 x2 = 16 loại tinh trùng

Nhưng chỉ có 2 tế bào sinh tinh , mỗi tế bào tinh trùng giảm phân có hoán vị gen cho tối đa 4 tinh trùng có kiểu gen khác nhau

=>  2 tế bào sinh tinh cho tối đa 8 loại tinh trùng

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, mỗi gen qui định một tính trạng, trội hoàn toàn, thì tỉ lệ kiểu hình (A-bbccD-) được tạo ra từ phép lai AaBbCcdd x AABbCcDd là bao nhiêu?

1/32

1/8

1/64

1/16

Xem đáp án

Đáp án : A

Xét phép lai của các thể có kiểu gen : AaBbCcdd x AABbCcDd

Ta có :

Aa x AA  → A- = 1

Bb x Bb→  bb = 0,25

Cc x Cc → cc = 0,25

Dd x dd → D- = 0,5

Vậy tỉ lệ kiểu hình (A-bbccD-) = 1 x 0,25 x 0,25 x 0,5 = 1/32

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết A qui định quả ngọt trội hoàn toàn so với a qui định  quả chua, quá trình giảm phân ở các cây bố, mẹ xảy ra bình thường, không có đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Đem lai các cây tứ bội với nhau trong 2 trường hợp, kết quả như sau:

- Trường hợp 1: thế hệ sau xuất hiện 240 cây quả ngọt trong số 320 cây.

- Trường hợp 2: thế hệ sau xuất hiện 350 cây quả ngọt: 350 cây quả chua.

Phép lai nào dưới đây có thể cho kết quả của trường hợp 1 và trường hợp 2 ?

1. AAaa x AAaa;               2. AAaa x Aaaa;                    3. AAaa x aaaa        4. Aaaa x Aaaa  5. Aaaa x aaaa.

Đáp án đúng là

4 và 5

3 và 4

2 và 3

1 và 2

Xem đáp án

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P: AaBbDdeeFF x AaBbDdEeff. Các cặp alen phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử, không phát sinh đột biến mới. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội ở  thế hệ con (F1) là:

27/64

1/128

21/128

5/16

Xem đáp án

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cặp NST giới tính đoạn không tương đồng là

Đoạn mang các gen đặc trưng cho mỗi chiếc

Đoạn có các lôcut như nhau

Đoạn mang gen qui định các tính trạng khác giới

Đoạn mang gen qui định tính trạng giới tính

Xem đáp án

Đáp án : A

Đoạn không tương đồng trên NST giới tính là các đoạn gen mang các gen đặc trưng trên mỗi NST X và Y

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cây có kiểu gen  AbaB tự thụ phấn, tần số hoán vị gen của tế bào sinh hạt phấn và tế bào noãn đều là 30%, thì con lai mang kiểu gen  Abab sinh ra có tỉ lệ

4 %

12 %

10,5 %

5,25 %.

Xem đáp án

Đáp án : C

2 bên giảm phân giống nhau cho giao tử :

Giao tử ab = AB = 15%

Giao tử Ab = aB = 35%

Kiểu gen  Abab ở đời con : 0,35 x 0,15 x 2 = 0,105 = 10,5%

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng ?

Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN

Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba mở đầu trên mARN

Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN

Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN

Xem đáp án

Đáp án : B

Mô tả đúng là B

A sai vì không có bộ ba đối mã nào với bộ ba kết thúc, do đó không có acid amin nào đưuọc gắn vào cả

C sai vì AUG là mã hóa cho bộ ba mở đầu tren mARN, bọ ba đối mã trên tARN là UAX

D sai tương tự A