30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 4)
50 câu hỏi
Nhận định đúng về thể dị đa bội
Xảy ra chủ yếu ở động vật, ít gặp ở thực vật
Có bộ NST đơn bội của hai loài bố mẹ
Được tạo ra bằng lai xa kết hợp đa bội hóa
Cơ thể dị đa bội không có khả năng sinh sản hữu tính
Đáp án : C
Thể đa bội nói chung thường gặp ở thực vật ít gặp ở động vật
Nó chứa các bộ NST lưỡng bội của các loài khác nhau
Nó có khả năng sinh sản hữu tính, khi giảm phân có hiện tượng tiếp hợp hình chữ thập
Nhận định đúng về thể tam bội (3n)
(1) Cơ thể tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính.
(2) Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể tam bội, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng, khích thước giống nhau.
(3) Thể tam bội thường không có hạt nên có lợi cho cây lấy quả.
(4) Thể tam bội có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là số lẻ.
(5) Thể tam bội là thể đa bội lẻ.
(6) Thể tam bội được tạo ra bằng giao phối cây tứ bội với cây lưỡng bội hoặc gây đột biến trong giảm phân ở một cây.
Số đáp án đúng là
2
3
4
5
Đáp án : D
(1) Đúng. Cây tam bội khi giảm phân tạo giao tử mất cân bằng gen => giao tử chết => k sinh sản hữu tính
(2) Đúng
(3) Đúng. Thể tam bội không tạo hạt do không sinh sản hữu tính,ứng dụng tạo các loại quả không hạt, làm tăng kích thước quả
( dưa hấu không hạt, cam không hạt...)
(4) Sai. Ví dụ loài có 2n=24 thì 3n = 36
(5) Đúng
(6) Đúng. Giao tử 2n của cây 4n kết hợp giao tử n của cây 2n tạo cây 3n. Hoặc giao tử 2n của cây bị đột biến trong quá trình hình thành giao tử kết hợp giao tử n cây 2n bình thường tạo cây 3n
Một thể đột biến số lượng NST có kiểu gen Aaa. Thể đột biến này thuộc dạng nào?
Tam bội hoặc thể ba nhiễm
Thể ba nhiễm
Thể tam bội
Thể tứ bội
Đáp án : A
Thể đột biến Aaa có thể là thể tam bội hoặc thể ba nhiễm
Ở đậu Hà Lan 2n=14. Kết luận nào sau đây KHÔNG đúng?
Số NST ở thể tứ bội là 28
Số NST ở thể bốn là 28
Số NST ở thể một là 13
Số NST ở thể tam bội là 21
Đáp án : B
Ta có 2n = 14 => n = 7 nên thể 4 là 16 NST
Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzim ARN pôlimeraza thì mạch đơn của gen được dùng làm khuôn mẫu tổng hợp ARN là
Một trong hai mạch của gen
Mạch có chiều 5’→3’
Cả hai mạch của gen
Mạch có chiều 3’→5’.
Đáp án : D
ARN luôn được tổng hợp theo chiều 5’ – 3’ nên mạch gốc để tổng hợp nó phải là mạch 3’ – 5’. Đây còn được gọi là mạch mã gốc của gen
Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit :
1. ADN 2. mARN 3. tARN 4. Ribôxôm
5. axitamin 6. chất photphat cao năng (ATP)
Phương án đúng là
2-3-4-5
1-3-4-5-6
1-2-3-4-5
2-3-4-5-6
Đáp án : D
Các thành phần tham gia vào quá trình dịch mã phân tử protein gồm có : mARN , t ARN , riboxoom , axit amin và ATP
ADN là mạch khuôn tổng hợp mARN, thông qua mARN truyền thông tin quy định tổng hợp protein.
ADN gián tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp phân tử protein
Ở sinh vật nhân sơ tại sao nhiều đột biến gen thay thế một cặp nucleotit thường là đột biến trung tính?
Do tính chất phổ biến của mã di truyền
Do tính đặc hiệu của mã di truyền
Do tính thoái hóa của mã di truyền nên tuy có thay đổi bộ mã ba nhưng vẫn cùng mã hóa cho một loại axitamin.
Do tính thoái hóa của mã di truyền, đột biến không làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác
Đáp án : D
Đột biến biến thay thế là đột biến trung tính do hiện tượng đột biến đồng nghĩa ( mã di truyền đột biến và mã gốc ban đầu
cùng mang thông tin mã hóa aa ) => không làm thay đổi axitamin => không ảnh hưởng đến chức năng của protein =>
không gây ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật
Mã đột biến và mã ban đầu cùng mang thông tin mã hóa cho một loại aa => đặc điểm tính thoái háo của mã di truyền
Nhận định nào KHÔNG đúng khi nói về sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ?
Sau phiên mã, phân tử mARN trưởng thành đã được cắt bỏ các đoạn intron
Sau phiên mã, phân tử mARN được đưa ra tế bào chất, trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein
Khi enzim ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã
Sự phiên mã sử dụng nguyen tắc bổ sung
Đáp án : A
Gen nhân sơ là gen không phân mảnh => không giống như gen của sinh vật nhân thực( có xen kẽ intron exon)
=> mARN sau khi tổng hợp được sử dụng trực tiếp vào quá trình dịch mã
Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G với X và giữa A với U hoặc ngược lại, được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình
nào sau đây?
(1) Phân tử AND mạch kép. (2) Phân tử tARN.
(3) Phân tử Protein. (4) Quá trình dịch mã
(1) và (3)
(2) và (4)
(3) và (4)
(1) và (2)
Đáp án : B
Ở ADN là liên kết bổ sung được thể hiện là A-T, G – X và ngược lại
tARN có đoạn mạch kép thể hiện NTBS : A-U, G-X, và ngược lại
Dịch mã có sự kết cặp bổ sung giữa bộ ba đối mã trên tARN và bộ ba mã sao trên mARN theo NTBS A-U, G-X
Protein đơn phân là axitamin , các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết peptid, ngoài ra cấu hình ổn định của protein
còn có sự đóng góp của các liên kết, tương tác yếu, protein không cấu tạo theo nguyên tác bổ sung
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), nhận định nào sau đây là đúng?
Đột biến cấu trúc NST chỉ xảy ra ở NST thường mà không xảy ra ở NST giới tính
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên NST
Đột biến lặp đoạn không làm thay đổi số lượng, thành phần gen trên NST
Đột biến đảo đoạn thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một NST
Đáp án : D
Đột biến cấu trúc NST có thể xảy ra cả ở NST thường và NST giới tính
Đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST
Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên NST
Đột biến đảo đoạn tuy làm thay đổi vị trí gen nhưng không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho hai alen của cùng một gen sẽ cùng nằm trên một NST đơn?
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn trong một NST
Mất đoạn
Đáp án : A
Gen trên đoạn lặp sẽ có 2 bản sao của một gen cùng nằm trên 1 NST
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nanomet?
Sợi nhiễm sắc
Sợi cơ bản
Cromatit
Vùng xếp cuộn siêu xoắn
Đáp án : A
Cấu trúc hiển vi của NST như sau :
ADN (2nm) => nucleosome ( sợi cơ bản) ( 11nm) => sợi nhiễm sắc (30nm) => sợi siêu xoắn (300nm) => cromatit (700 nm)
Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến chuyển đoạn không cân giữa hai cặp NST số 22 và số 9?
Hội chứng khóc tiếng mèo kêu
Ung thư máu ác tính
Hội chứng Toc nơ
Bệnh Đao
Đáp án : B
Bệnh khóc tiếng mèo kêu do mất đoạn NST số 5
Bệnh toc nơ do đột biến thể một nhiễm thiếu 1 NST giới tính X (XO)
Bệnh Đao do đột biến thể ba nhiễm thừa 1 NST số 21( 3 NST số 21)
Đột biến chuyển đoạn không cân giữa hai cặp số 22 và số 9 => Mất đoạn trên NST số 22 và số 9 =>
Mất trên NST số 22 bị bệnh ung thư máu
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng về thể lệch bội?
(1) Thể lệch bội mang bộ NST của hai loài khác nhau.
(2) Thể lệch bội có khả năng sinh trưởng, sinh sản hữu tính bình thường.
(3) Thể lệch bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
(4) Ở người đa số lệch bội gây chết ở giai đoạn sớm.
(5) Trong chọn giống có thể sử dụng lệch bội để xác định vị trí gen trên NST
1
2
3
4
Đáp án : C
Thể lệch bội vẫn mang 1 bộ NST của loài đó => 1 sai
Thể lệch bội gây mất cân bằng gen nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển , thể lệch bội thường không
có khả năng sinh sản => 2 sai
Thể lệch bội thường gặp ở thực vật ít gặp ở động vật, một phần do ở động vật có cơ chế xác định giới tính
phức tạp=> 3 sai
Ở người, đa số thể lệch bội đều chết ở giai đoạn sớm, chỉ một số thể lệch bội ở các NST có kích thước nhỏ
( như NST số 21) hoặc NST giới tính X( do chỉ 1 NST X hoạt động, còn bị bất hoạt)hoặc Y chứa ít gen nên ít
ảnh hưởng đến mất cân bằng gen hơn là có thể sống sót, tuy nhiên cấu tạo và hoạt động chức năng của các bộ
phận cơ thể không được bình thường=> 4 đúng
Thể lệch bội có thể dùng để xác định vị trí của gen trên NST => 5 đúng
Nhận định KHÔNG đúng về đột biến gen?
Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit
Đáp án : D
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến thay thế nu => D sai
Đột biến gen dễ xảy ra nhất trong quá trình nhân đôi ADN
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp,còn biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa
Ở cà chua 2n=24. Số NST có trong một tế bào của thể một khi đang ở kỳ sau của nguyên phân là
23
48
46
45
Đáp án : C
Thể 1 có bộ NST 2n-1= 23
Ở kì sau NST kép tách thành 2 NST đơn và tế bào vẫn chưa phân chia => bộ NST = 2x(2n-1) = 46
Để mã hóa cho một chuỗi polipeptit hoàn chỉnh có 300 axitamin, tối thiểu gen phải có bao nhiêu bộ ba mã hóa?
298
299
302
300
Đáp án : C
Chuỗi polypeptid hoàn chỉnh có 300 axit amin .
Chuỗi polypeptit sơ khai có 300 + 1 = 301 axit amin
m ARN có số bộ ba mã hóa axit amin là 301 mã di truyền
=> Số bộ ba trong phân tử mARN là : 301 + 1 = 302 ( mã )
Một gen có chiều dài 4080 A0 và có 900 nucleotit loại A. Sau đột biến, chiều dài của gen không đổi nhưng số liên kết hydro là 2703. Loại đột biến gen đã xảy ra là gì?
Thay thế một cặp nucleotit
Thêm một cặp nucleotit
Mất một cặp nucleotit
Thay 3 cặp A-T bằng 3 cặp G-X
Ở ngô 2n = 20. Nếu xảy ra đột biến lệch bội sẽ có tối đa bao nhiêu dạng thể ba?
21
11
23
10
Đáp án : D
Mỗi cặp NST sẽ cho 1 dạng thể ba -> số dạng thể ba = n = 10
Một loài thực vật có 2n = 12. Số dạng thể một kép tối đa của loài là bao nhiêu?
10
15
21
13
Đáp án : B
Thể một kép có 2 cặp NST bất kì trong 6 cặp có 1NST, các cặp còn lại bình thường
Số cách chọn 2 cặp NST bất kì trong 6 cặp là : 6C2 = 15
Vậy có tối đa 15 dạng thể 1 kép
Ở ruồi giấm 2n = 8. Số loại giao tử tối đa tính theo lí thuyết của loài là
24
28
34
4
Đáp án : A
Mỗi cặp NST trong cặp tương đồng gồm hai chiếc có nguồn gốc khác nhau : một cái có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ
Số loại giao tử tối đa theo lý thuyết là 2n = 24 = 16
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, đã xảy ra đột biến trong giảm phân I ở cặp gen Aa, cặp gen Bb giảm phân bình thường và giảm phân II diễn ra bình thường. Giao tử được tạo ra có kiểu gen thế nào?
ABb; aBb; B; b
AaB; Aab; AB; ab
B; b; AaB; Aab
AB; Ab; aB; ab
Đáp án : C
Cặp gen Aa rối loạn phân li trong giảm phân I nên kết thúc giảm phân II sẽ cho Aa và giao tử O
Cặp gen Bb giảm phân bình thường kết thúc giảm phân cho giao tử B và b
Vậy kết thúc giảm phân tế bào cho 4 loại giao tử: AaB, Aab, B, b
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaXY trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, đã xảy ra đột biến trong lần giảm phân II của cặp XY, giảm phân I diễn ra bình thường, cặp Aa phân li bình thường. kiểu giao tử được tạo ra là
aX; aY; AX; AY
AXX; AYY; aXX; aYY
AaXX; AaYY
XX; YY; A; a
Đáp án : B
Rối loạn giảm phân II cặp XY => tạo XX và YY
Aa phân li bình thường => tạo A và a
=> Các loại giao tử : AXX, aXX, AYY, aYY
Ở một loài có 2n = 6. Trong giảm phân đã xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở một cặp NST, các cặp NST khác đều có cấu trúc khác nhau. Số loại giao tử tối đa được hình thành theo lý thuyết là
64
32
8
16
Đáp án : D
2n = 6 => n = 3 , loài có 3 cặp NST tương đồng
1 cặp xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm cho 4 loại giao tử
2 cặp còn lại chỉ cho 2 loại giao tử
=> Số loại giao tử : 4x2x2= 16
Một gen trong quá trình nhân đôi đã bị tác động của chất 5-BU gây đột biến gen thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X. Nếu gen ban đầu nhân đôi 5 lần liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu gen con mang đột biến?
10
7
15
32
Đáp án : C
Gen nhân đôi 5 lần thì số phân tử AND được tạo ra sẽ là :
2 5 = 32
Số gen con đột biến sẽ là : 32 : 2 – 1 = 15
Một gen trong quá trình nhân đôi đã xảy ra sự kết cặp không đúng nguyên tắc bổ sung, Guanin dạng hiếm kết cặp với Timin làm cho cặp G-X bị thay bằng cặp A-T. Nếu gen bị đột biến nhân đôi 3 lần liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu gen con mang đột biến?
3
7
1
8
Đáp án : A
Gen nhân đôi 3 lần thì số gen con được tạo ra là 2 3 = 8 gen
Số gen đột biến được tạo ra là 8/2 -1 = 3 gen
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của mã di truyền?
Mã di truyền được đọc theo một chiều liên tục, không chồng gối nhau
Mã di truyền có tính đặc hiệu và phổ biến cho mọi loài
Mã di truyền không ổn định, thay đổi theo quá trình tiến hóa
Mã di truyền có tính thoái hóa (dư thừa).
Đáp án : C
Các đặc điểm mã di truyền :
- Mã bộ ba
- Liên tục,không chồng gối
- Đặc hiệu ( mỗi bộ ba mã hóa 1 aa)
- Thoái hóa ( 1 aa có thể được quy định bởi nhiều bộ ba)
- Phổ biến ( dùng chung cho tất cả sinh vật, trừ một vài ngoại lệ)
Quá trình tổng hợp Prôtein được gọi là dịch mã, vì sao?
Là quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất
Là quá trình chuyển trình tự Nucleotit trên gen thành trình tự Nucleotit trên m ARN
Là quá trình phải sử dụng nguyên tắc bổ sung giữa các bộ ba mã sao với các bộ ba đối mã
Là quá trình chuyển thông tin di truyền từ trình tự nucleotit trên m ARN thành trình tự các axitamin trong chuỗi polipeptit
Đáp án : D
Tổng hợp protein được coi là quá trình dịch mã.trong qua trình này, tARN được coi là “người phiên dịch”.chúng dịch thông tin trên mARN thành trình tự các axitamin trong chuỗi polypeptid
Tần số đột biến gen cao hay thấp tùy thuộc vào:
(1) loại tác nhân gây đột biến. (2) đặc điểm cấu trúc của gen.
(3) cường độ, liều lượng của tác nhân. (4) chức năng của gen.
(5) cơ quan phát sinh đột biến.
Số ý đúng là
3
2
4
5
Đáp án : A
1.Tác nhân gây đột biến mạnh => tần số đột biến cao => 1 đúng
2.Gen có cấu trúc càng bền vững càng khó bị đột biến ( ví dụ gen có nhiều G-X thì liên kết hidro nhiều,
bền hơn,khó đột biến hơn)=> 2 đúng
3.Liều lượng,cường độ càng lớn => tần số đột biến càng cao => 3 đúng
4. Chức năng của gen và cơ quan phát sinh đột biến không liên quan đến tần số đột biến=> 4 và 5 sai
Trong cơ chế điều hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có Lactozo và khi môi trường không có Lactozo?
Nhóm gen cấu trúc Z,Y,A luôn phiên mã và dịch mã
Gen điều hòa (R) luôn tổng hợp Protein ức chế
Lactozo làm bất hoạt Protein ức chế
Enzim ARN polimeraza luôn liên kết với vùng khởi động và tiến hành phiên mã
Đáp án : B
- Cả khi có và không có lactose, tế bào vẫn tổng hợp protein ức chế
- Khi không có lactose, protein ức chế gắn vào operator ngăn cản phiên mã
- Khi có lactose, lactose sẽ gắn vào protein ức chế làm thay đổi cấu hình của protein ức chế => protein ức chế bị bất hoạt không gắn vào Operator được => ARN pol có thể tiến hành phiên mã
Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với ở sinh vật nhân sơ ở những điểm nào?
(1) chiều nhân đôi (2) hệ enzim tham gia nhân đôi ADN
(3) nguyên liệu của sự nhân đôi (4) số lượng đơn vị nhân đôi
(5) nguyên tắc sử dụng trong cơ chế nhân đôi
(1) và (3)
(1) và (5)
(2) và (4)
(2) và (3)
Đáp án : C
Nhân đôi ở nhân thực hay nhân sơ, mạch mới đều được tổng hợp theo chiều 5’-3’ , nguyên liệu đều gồm các loại
nucleotit giống nhau, đều tuân theo nguyên tắc khuôn mẫu, bán bảo toàn,ngược chiều.
Số lượng enzim tham gia trong nhân đôi ADN ở nhân thực đa dạng hơn nhiều so với nhân sơ
Nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trên mỗi ADN, trong khi đó ở nhân sơ chỉ có 1
Trong điều hòa hoạt động gen của một operon Lac, giả thiết nếu gen điều hòa (R) bị đột biến dẫn đến đột biến của protein ức chế khiến nó không bám được vào vùng vận hành thì điều nào sau đây sẽ xảy ra?
Các gen cấu trúc Z, Y, A ngừng phiên mã , dịch mã
Các gen cấu trúc Z, Y, A giảm phiên mã , dịch mã
Chất Protein ức chế dư thừa sẽ làm tê liệt hoạt động của tế bào
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã, dịch mã liên tục
Đáp án : D
Protein ức chế k bám được vào vùng vận hành => không ức chế đuợc quá trình phiên mã => các gen được phiên mã liên tục
Bộ ba đối mã của ARN vận chuyển mang axitamin mở đầu Mêtiônin là:
5’AUG 3’
3’AUG 5’
3’UAX 5’
5’UAX 3’
Đáp án : C
ở mARN là 5’ AUG 3’ là bộ ba mang thông tin mã hóa của Metiônin => tARN là 3’ UAX 5’
Đặc điểm nào chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội?
Các NST không có cặp tương đồng
Tế bào mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau
Một cặp NST nào đó gồm 4 chiếc tương đồng
Không có khả năng sinh sản hữu tính
Đáp án : B
Thể dị đa bội có thể mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau trong khi đó thể tự đa bọi chỉ mang bộ NST của 1 loài
Codon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5’UGG 3’
5’UGX 3’
5’UAG 3’
5’UAX 3’
Đáp án : C
Codon nằm trên mARN. Có 3 codon quy đình tín hiệu kết thúc ( theo chiều 5’ – 3’): UAA, UAG, UGA
Khi nói về quá trình nhân đôi AND, phát biểu nào sau đây sai?
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của AND tách nhau dần tạo
ra chạc chữ Y.
Quá trình nhân đôi AND diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
Enzim AND polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’-> 5’
Enzim Ligaza nối các đoạn okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh
Đáp án : C
Enzim ADN pol tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ – 3’
Ở một loài thực vật có 2n=14. Một cá thể của loài khi phân tích tế bào sinh dưỡng thấy có 13 NST trong một tế bào, nhưng hàm lượng ADN không thay đổi. Đột biến nào đã xảy ra với tế bào đó?
Mất một NST
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn tương hỗ
Sát nhập một NST của một cặp nào đó vào NST của cặp khác
Đáp án : D
Mất NST , lặp đoạn NST đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào
Chuyển đoạn tương hỗ không làm thay đổi số lượng NST
=> Sát nhập một NST của cặp nào đó vào NST của cặp khác => giảm số lượng NST trong tế abof hàm lượng gen không thay đổi
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền?
(1) mã di truyền là mã bộ ba (2) có 62 mã bộ ba
(3) có 3 mã mang tín hiệu kết thúc (4) được sử dụng trong phiên mã
(5) được sử dụng trong dịch mã (6) có 61 bộ ba mã hóa axitamin
4
3
2
5
Đáp án : A
Mã di truyền là mã bộ ba=> 1 đúng
Có 43= 64 bộ ba mã hóa (61 bộ ba mã hóa axit amin và 3 bộ ba kết thúc- không mã hóa axit amin) => 2 sai , 3 đúng , 6 đúng
Mã di truyền được thể hiện trong dịch mã qua sự ghép cặp của bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã sao trên mARN=> 5 đúng , 4 sai
Người thuộc dạng hội chứng Claiphento được gọi là
Thể ba
Thể một
Thể khuyết
Đa bội
Đáp án : A
Nguoi Claiphento có 3 NST giới tính ( XXY) => thể ba
Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit hoàn tất khi
Ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc của mARN
Ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc của gen
Ribôxôm phân tách thành hai tiểu vi thể
Ribôxôm ra khỏi phân tử mARN
Đáp án : A
Riboxom tiếp xúc bộ ba kết thúc => chuỗi polypeptid tổng hợp được tách ra, riboxom tách ra 2 tiểu phần rời khỏi mARN
Quy luật phân li của Menden thực chất nói về
Sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân
Sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân
Sự phân li đồng đều của cặp tính trạng trong giảm phân
Sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền trong nguyên phân
Đáp án : B
Quy luật phân ly nói đến sự phân ly đồng đều của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử, được hiểu theo thuật ngữ hiện đại “ Mỗi tính trạng được quy định bởi 1 cặp alen. Do sự phân ly đồng đều của các cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 alen của cặp”
Thực chất tương tác gen là gì?
Là sự tác động qua lại giữa các alen trong cặp gen tương ứng
Là sự tác động qua lại giữa các sản phẩm của gen lên sự hình thành tính trạng
Là sự tác động qua lại giữa các gen và ngoại cảnh lên sự biểu hiện tính trạng
Là sự tác động của nhiều gen đến sự hình thành một tính trạng
Đáp án : B
Các gen k tương tác trực tiếp với nhau mà sản phẩm của các gen mới tương tác với nhau trong sự hình thành tính trạng
VD: Tương tác 9:7
Gen 1 -> enzim 1, gen 2 -> enzim 2. Hai enzim này tham gia trong qua trình chuyển hóa chất không màu 1 thành chất không màu 2 và chất không màu 1 thành chất màu đỏ trong chuỗi chuyển hóa chỉ khi cơ thể có cả 2 enzim mới cho màu hoa đỏ, nếu không sẽ cho màu trắng
Nhận định đúng về gen đa hiệu là
Một gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng
Một gen mang thông tin quy định tổng hợp nhiều loại Protein
Một tính trạng do nhiều gen tương tác nhau cùng quy định
Gen có nhiều alen, mỗi alen có một chức năng khác nhau
Đáp án : A
Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó chi phối nhiều tính trạng
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về hoán vị gen
Các gen phân bố ở vị trí xa nhau trên 1 NST dễ xảy ra hoán vị gen
Hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực
Tần số hoán vị gen dao động từ 0%->50%
Hoán vị gen làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
Đáp án : A
Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó chi phối nhiều tính trạng
Nhận định nào sau đây về liên kết gen là KHÔNG đúng?
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng
Liên kết gen là hiện tượng di truyền phổ biến, vì số lượng NST ít mà số gen rất lớn
Các gen càng nằm ở vị trí gần nhau trên một NST thì liên kết càng bền vững
Di truyền liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp
Khi một gen quy định một tính trạng, các gen trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3:3:1:1 ?
aaBbDd x AaBbdd
AaBbDd x aabbdd
AabbDD x AaBbdd
AaBbDd x AaBbdd
Đáp án : C
Ta có 3:3:1:1 = ( 3:1)x(1:1)
=> P có 1 gen cả bố mẹ đều dị hợp
1 gen chỉ có bố hoặc mẹ dị hợp, P còn lại đồng hợp lặn
1 gen còn lại bố mẹ cho kiểu hình đồng tính 100%
=> AabbDD x AaBbdd
(1:1) x(3:1) x(1:1) (1:1) x(1:1) x(1:1) (3:1) x(1:1)x 1 (3:1) x(3:1) x(1:1)
Biết một gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Phép lai sau đây:
P: AabbDd x AaBbDd
Cho F1 có số kiểu gen, số kiểu hình là bao nhiêu?
12 kiểu gen-8 kiểu hình
9 kiểu gen- 6 kiểu hình
9 kiểu gen- 8 kiểu hình
18 kiểu gen- 8 kiểu hình
Đáp án : D
P: AabbDd x AaBbDd
Số kiểu gen : 3x2x3= 18 KG
Số kiểu hình : 2x2x2=8 KH
Biết một gen quy định một tính trạng, các gen trội hoàn toàn và di truyền tuân theo quy luật phân li độc lập. Phép lai cặp bố
mẹ có kiểu gen sau đây
P : aaBbDd x AabbDd
Cho F1 mang kiểu hình về hai tính trội, một tính lặn có tỉ lệ là bao nhiêu?
7/16
9/16
3.16
5/16
Gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp. Ở một cặp NST khác gen B quy định mầu hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen b quy định mầu hoa trắng. Cho cây F1 có kiểu gen AaBb tự thụ phấn, ở F2 xác suất thu được cây thân thấp hoa đỏ thuần chủng là bao nhiêu khi lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp – hoa đỏ?
6,25%
18,75%
33,33%
12,5%
Đáp án : C
Cây F1 có kiểu gen AaBb tự thụ phấn, lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp – hoa đỏ
Xác suất kiểu gen : aaBb : aaBB
ð Xác suất thu được cây thân thấp hoa đỏ thuần chủng:
Cho phép lai sau:
P hoa mầu hồng x hoa mầu hồng
F1 thu được tỉ lệ: 25% hoa đỏ: 50% hoa hồng: 25% hoa trắng. Nếu tính trạng mầu hoa do một gen quy định thì có thể kết luận
Mầu đỏ là trội hoàn toàn so với mầu trắng
Mầu đỏ là trội không hoàn toàn so với mầu trắng
Mầu đỏ là trội hoàn toàn so với mầu hồng
Mầu đỏ là trội không hoàn toàn so với mầu hồng
Đáp án : B
Mầu đỏ là trội không hoàn toàn so với mầu trắng
A A – đỏ aa trắng Aa - hồng
P: Aa( hồng ) x Aa (hồng )
F1: 1 AA : 2 Aa : 1aa
TLKH : 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng

