30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 3)
Đề thi

30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 3)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

Phân li độc lập

Liên kết gen hoàn toàn

Tương tác bổ sung

Tương tác cộng gộp

Xem đáp án

Đáp án : C

P: tròn x tròn

F1 : 272 tròn : 183 bầu : 31 dài

<=> 8,77 tròn : 5,90 bầu : 1 dài

<=> 9 tròn : 6 bầu : 1 dài

F1 có 16 tổ hợp lai = 4 x 4

=>  P  mỗi bên cho 4 tổ hợp giao tử

=>  P: AaBb

=>  F1 : 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

Vậy A-B- =  tròn

         A-bb = aaB- = bầu

         aabb = dài

Vậy tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật có trình tự các gen là ABCDEFGH bị đột biến thành NST có trình tự các đoạn như sau: HGABCDEF. Dạng đột biến đó là

Đảo đoạn

Lặp đoạn

Chuyển đoạn tương hỗ

Chuyển đoạn không hỗ

Xem đáp án

Đáp án : A

Nhận thấy đoạn NST cuối GH bị đảo ngược lại thành HG rồi gắn vào đầu NST

Đây là đột biến dạng đảo đoạn

Đảo đoạn là 1 đoạn NST đứt ra, đảo ngược 180 độ rồi được gắn lại

Đáp án A

C và D sai vì chuyển đoạn tương hỗ và chuyển đoạn không tương hỗ là chuyển đoạn giữa 2 NST

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit(mARN)được tổng hợp theo chiều nào?

5’ → 3’

3’ → 3’

3’ → 5’

5’ → 5’

Xem đáp án

Đáp án : A

Phân tử mARN polimerase trượt trên mạch mã gốc 3’ – 5’ nên sẽ tổng hợp ra chuỗi polinucleotit có chiều 5’ – 3’

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự

Vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

Gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

Gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

Xem đáp án

Đáp án : B

Operon Lac của vi khuẩn E.Coli có trật tự : vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

Gen điều hòa R không nằm trong Operon Lac

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỷ lệ A/G = 2/3 gen này bị đột biến mất 1 cặp nuclêôtit do đó giảm đi 3 liên kết hidrô so với gen bình thường. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là 

A = T = 599; G = X = 900

A = T = 900; G = X = 599

A = T = 600; G = X = 899

A = T = 600 ; G = X = 900

Xem đáp án

Đáp án : C

Gen có 3000 nu = A+T+G+X = 2A + 2G ( do A = T và G = X)

Mà A/G = 2/3

Vậy A = T = 600

        G = X = 900

Gen đột biến mất 1 cặp nu nên giảm đi 3 liên kết H

=>  Gen đột biến mất đi cặp nu G-X

=>  Số lượng từng loại nu mới là

A = T = 600

G = X = 899

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

siêu trội

bất thụ

ưu thế lai

thoái hóa giống

Xem đáp án

Đáp án : C

Hiện tượng con lai có các đặc điểm trên là ưu thế lai

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với cây cà chua tứ bội có kiểu gen aaaa. Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

Xem đáp án

Đáp án : B

P:                            AAaa x aaaa

G:       ||  100% aa

F1 có kiểu gen aaaa = 1/6

=>  Vàng F1 = 1/6

=>  Kiểu hình F1 : 5 đỏ : 1 vàng

=>  Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể đột biến là ?

Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trội

Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trung gian

Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình lặn

Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án : D

Thể đột biến là những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y. Gen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm luôn nở tằm cái, còn trứng màu sáng luôn nở tằm đực?

XAXA x XaY

XAXa x XaY

XAXa x XAY

XaXa x XAY

Xem đáp án

Đáp án : D

Ở tằm dâu, con cái có kiểu gen XY , con đực có kiểu gen XX

Cặp mà đẻ trứng màu sẫm luôn nở tằm cái, còn trứng màu sáng luôn nở tằm đực là cặp D

P: XaXa x XAY

F1 : XAXa : XaY

Trứng XAXa cho màu sẫm, nở ra tằm cái

Trứng XaY cho màu sáng, nở ra tằm đực

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa bằng 10%, còn lại là 2 kiểu gen AA và Aa. Sau 5 thế hệ tự phối tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể còn lại bằng 1.875%. Hãy xác định cấu trúc ban đầu của quần thể nói trên

0.3AA + 0.6Aa + 0.1aa = 1

0.0375AA + 0.8625 Aa + 0.1aa = 1

0.8625AA + 0.0375 Aa + 0.1aa = 1

0.6AA + 0.3Aa + 0.1aa = 1

Xem đáp án

Đáp án : A

Sau 5 thế hệ tự phối, tỉ lệ dị hợp Aa bằng 1.875%

=> Ban đầu, tỉ lệ dị hợp Aa bằng 1.875% x 25 = 60%

=>  Tỉ lệ AA ban đầu là 30%

=> Ban đầu, cấu trúc quần thể là 0.3AA + 0.6Aa + 0.1aa =  1

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúa tẻ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của cây lúa tẻ lệch bội thể một kép ở kỳ sau của nguyên phân là

26

23

44

21

Xem đáp án

Đáp án : C

Thể một kép là 2n-1-1 có 22 NST

Ở kì sau nguyên phân, các NST kép phân li thành NST đơn nhưng tế bào chưa phân chia

Do đó có số NST là 44

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu trong ứng dụng di truyền học sau đây:

1. Giống lúa gạo vàng có gen tổng hợp βcaroten     

2. Cà chua có gen quả chín bị bất hoạt

3. Dưa hấu tam bội có hàm lượng đường cao            

4. Cừu có khả năng sản xuất protein của người

5. Giống táo má hồng cho 2 vụ quả/năm

Có mấy thành tựu là kết quả của ứng dụng công nghệ gen?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án : B

Các thành tựu là kết quả của ứng dụng công nghệ gen là 1 , 2, 4

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các xu hướng sau:

(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ.                                   

(2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ.                                     

(3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.                          

(4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ.

(5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.

(6) Đa dạng về kiểu gen.

(7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện.

Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là

(2); (3); (5); (6)

(1); (3); (5); (7)

(1); (4); (6); (7).

(2); (3); (5); (7)

Xem đáp án

Đáp án : B

Các xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là (1); (3); (5); (7).

(2) sai vì tần số alen không thay đổi trong giao phối ( giao phối ngẫu nhiên – giao phối không ngẫu nhiên)

(4) sai. Thành phần kiểu gen thay đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dị hợp, thăng đồng hợp

(6) sai vì tự thụ phấn hoặc giao phối gần làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp , do đó làm giảm đa dạng về gen

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là

Trong hai ADN mới hình thành mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp

Sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN theo hai chiều ngược nhau

Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu

Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia đã có cấu trúc thay đổi

Xem đáp án

Đáp án : A

Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là

trong hai ADN mới hình thành mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự điều hòa hoạt động của ôperon Lac ở E. coli dựa vào tương tác của protein ức chế với

Vùng vận hành

Gen điều hòa

Vùng khởi động

Nhóm gen cấu trúc

Xem đáp án

Đáp án : A

Sự điều hòa hoạt động của ôperon Lac ở E. coli dựa vào tương tác của protein ức chế với vùng vận hành. 

Protein ức chế bám vào vùng vận hành làm cản trở mARN không thể bám vào ADN, khiến nó không thể phiên mã được

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sao đây là không đúng ?

Bộ ba mở đầu mã hóa cho axit amin methionin

Trong thành phần của codon kết thúc không có bazơ loại X

Mỗi axit amin do một hoặc một số bộ ba mã hóa

Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’->3’ trên mạch mang mã gốc

Xem đáp án

Đáp án : D

Nhận định không đúng là D Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’à3’ trên mARN ( bộ ba codon)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

1. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

2. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

3. Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

4. Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

(4)

(2)

(3)

(1)

Xem đáp án

Đáp án : D

Phát biểu đúng là số 4

Phát biểu (1) sai vì NST giới tính có ở mọi tế bào

Phát biểu (2) sai vì NST giới tính có chứa cả các gen qui định tính trạng thường

Phát biểu (3) sai vì hợp tử mang cặp NST giới tính XY có thể phát triển thành cơ thể cái

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt vàng- trơn đời lai thu được 100% hạt vàng – trơn. Thế hệ P có kiểu gen

AaBB x aaBb

AaBb x AABb

AaBb x Aabb

AaBb x AABB

Xem đáp án

Đáp án : D

Để đời  con có kiểu hình là 100%vàng trơn thì P có 3 trường hợp :

AABB x ---- (bên còn lại kiểu gen tùy ý) AA--  x  --BB aabb x aabb ( nếu vàng – trơn đều là tính trạng lặn) 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

Gen tăng cường

Gen điều hòa

Gen đa hiệu

Gen trội

Xem đáp án

Đáp án : C

Gen chi phối đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng đưuọc gọi là gen đa hiệu

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

Liên kết hoàn toàn

Phân li độc lập

Tương tác gen

Hoán vị gen

Xem đáp án

Đáp án : A

F1 lai phân tích, đời lai thu được tỉ lệ 1: 1

<=> F1 chỉ cho 2 tổ hợp giao tử với tỉ lệ là 1:1

<=> 2 cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST và liên kết hoàn toàn

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là AA: Aa: aa = 1: 6: 9. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

A = 0,75; a = 0,25

A = 0,4375; a = 0,5625

A = 0,25; a = 0,75

A=0,5625;a=0,4375

Xem đáp án

Đáp án : C

AA: Aa: aa = 1: 6: 9

<=> cấu trúc quần thể là 1/16 AA : 6/16 Aa : 9/16 aa

Tần số tương đối alen A là 1/16 +3/16 = 1/4 = 0,25

Vậy tần số alen a là 1 – 0,25 = 0,75

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm ADN và prôtêin histon được xoắn lần lượt theo các cấp độ

ADN + histôn → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi crômatit → NST

ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi crômatit → NST

ADN + histôn → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST

ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST

Xem đáp án

Đáp án : D

Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể là:

ADN + histôn→nuclêôxôm→sợi cơ bản→sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X. Bố bị bệnh, mẹ mang gen tiềm ẩn, nếu sinh con trai, khả năng mắc bệnh này bao nhiêu so với tổng số con?

50%

25%

75%

12,5%.

Xem đáp án

Đáp án : B

Gen M bình thường trội hoàn toàn gen m mù màu

Bố bị bệnh : XmY

Mẹ mang gen tiềm ẩn : XMXm

Theo lý thuyết, đời con : 0,25 XMXm: 0,25 XmXm: 0,25 XMY: 0,25 XmY

Khả năng sinh con trai bị bênh XmY là 0,25

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một gen ở vi khuẩn có 3000 nuclêôtit. Hỏi số axit amin có trong phân tử prôtêin được tổng hợp từ gen trên là bao nhiêu?

498

502

495

500

Xem đáp án

Đáp án : A

Một gen ở vi khuẩn mang 3000 nu

=>  Trên mạch mã gốc của gen mang 1500 nu

=>  Trên mARN mang 1500 nu <=> 1500 : 3 =  500 bộ ba

=>  Phân tử polipeptit được tổng hợp ra mang 499 acidamin (trừ bộ ba kết thúc )

=>  Phân tử protein hoàn chỉnh bỏ đi acid amin mở đầu nên chỉ chứa  499 – 1 =  498 acid amin

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành (operator) là

Trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

Vùng khi họat động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng

Vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã

Nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin

Xem đáp án

Đáp án : A

Theo F.Jacôp và J.Mônô vùng vận hành của operon Lac là

Trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?

Ung thư máu

Claiphentơ

Đao

Hồng cầu lưỡi liềm

Xem đáp án

Đáp án : D

Bệnh do đột biến gen gây ra là D

Bệnh hồng cầu lưỡi liềm là do đột biến biến gen HbA trở thành gen HbS làm sai lệch acid amin ở vị trí số 6 trong chuỗi B-hemoglobin

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là

0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd =1

0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd =1

0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd =1

0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd =1

Xem đáp án

Đáp án : D

ở quần thể cân bằng, người bị bệnh bạch tạng (dd) gặp với tần số 0,04%

=>  Tần số alen d là √(0,04%) = 0,02

=>Tần số alen D là 0,98

=> Cấu trúc di truyền của quần thể là

0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd =1

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng phải tồn tại trên một cặp nhiễm sắc thể

Các gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

Số lượng và sức sống của đời lai phải lớn

Các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng

Xem đáp án

Đáp án : A

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng phải tồn tại trên một cặp nhiễm sắc thể  khác nhau

Do các cặp NST phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử nên các tính trạng sẽ phân li độc lập

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1

1/8

1/16

3/16

1/4

Xem đáp án

Đáp án : A

Do các tính trạng phân li độc lập nên ta sẽ xét riêng từng cặp tính trạng

Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1

1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/8

30. Trắc nghiệm
1 điểm

So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì

Đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi

Các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ

Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật

Alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ

Xem đáp án

Đáp án : C

Nguyên nhân đúng nhất là C

Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật

Đột biến NST thường làm cho cá thể giảm sức sống và giảm khả năng sinh sản, do đó khó có khả năng tạo ra thế hệ sau.

Vì vậy không có nhiều ý nghĩa trong quá trình tiến hóa

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là

Các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể

Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

Xem đáp án

Đáp án : C

Đặc điểm chung của cả 2 phương pháp là chúng đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.                

Do các cá thể đều có chung 1 bộ gen từ mẩu mô (phôi) ban đầu chia cắt ra

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số bệnh, tật di truyền ở người

1: Bạch tạng.

2: Ung thư máu.    

3: Mù màu.  

4: Dính ngón tay 2-3.           

5: Máu khó đông.

6: Túm lông trên tai.

7. Bệnh Đao.             

8: phênilkêtôniệu                          

9. Bệnh Claiphentơ

Số bệnh, tật di truyền liên kết với giới tính là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án : B

Các bệnh, tật di truyền liên kết với giới tính tính    3, 4, 5, 6

-          Mù màu , máu khó đông là bện nằm trên NST X

-          Túm lông trên tay và  dính ngón tay số 2 -3 là gen nằm trên NST Y

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu để

Thay đổi mức phản ứng của giống gốc

Cải tiến giống có năng suất thấp

Kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm

Củng cố đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng

Xem đáp án

Đáp án : D

Sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu để tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng hợp

=>  Củng cố đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.

(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

(6) Hóa chất 5 - Brôm Uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T

2

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án : B

Các phát biểu đúng là : (1) (2) (4) (5)

Đáp án B

(3) sai vì đột biến điểm là những biến đổi liên quan đến 1 cặp nu

(6) sai vì 5BU gây đột biến thay thế A-T bằng G-X

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể chứa 3 cặp gen dị hợp, khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau:

ABD = 10                  ABd = 10                         AbD = 190                   Abd = 190       

 aBD = 190                 aBd = 190                        abD = 10                      abd = 10 

Kết luận nào sau đây là phù hợp nhất với các số liệu trên?

I. 3 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.

II. Tần số hoán vị gen là 5%.

III. 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng.

IV. Tần số hoán vị gen là 2,5%

II và III

III và IV

I và II

I và IV

Xem đáp án

Đáp án : A

AbD = Abd = aBD = aBd = 23,75%

ABD = ABd = abD = abd = 1,25%

Nếu 3 gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng và có hoán vị kép thì phải có 1 cặp giao tử có tỉ lệ ít nhất

=>  3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng

Có AbD : Abd : aBD : aBd = 1:1:1:1

<=> Ab( 1D: 1d) : aB( 1D: 1d) = 1:1

<=> (1Ab: 1aB).(1D:1d)

Vậy nhóm gen A và B cùng nằm trên 1 NST và cặp Dd nằm ở NST khác  

Có giao tử abd = 1,25%

=>  Tỉ lệ giao tử chứa ab = 2,5% < 25% ó là giao tử mang gen hoán vị

=>  Tần số hoán vị gen là 5%

=>  Các kết luận đúng là III và II

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho :                     

(1): chọn tổ hợp gen mong muốn                                                            

(2): tạo các dòng thuần khác nhau

(3): tạo các giống thuần bằng cách cho tự thụ hoặc giao phối gần                  

(4): lai các dòng thuần khác nhau

Trình tự các bước trong quá trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp 

(1),(2),(4),(3)

(2),(4),(1),(3)

(3),(1),(4),(2)

(2),(3),(1),(4)

Xem đáp án

Đáp án : B

Trình tự các bước là (2) → (4) → (1) → (3)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 có 4 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen 3 và gen 4 đều có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng trên Y, gen 5 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là

138

2340

4680

1170

Xem đáp án

Đáp án : B

Số kiểu gen tối đa trên cặp NST thường chứa gen 1 và gen 2 là  =78

Số kiểu gen tối đa trên cặp XX là =10

Số kiểu gen tối đa trên cặp XY là 4 x 5 = 20

Số kiểu gen tối đa trong quần thể về 5 gen trên là 78 x (10 +20) = 2340

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

(1) Ung thư máu;

(2) Hồng cầu hình liềm;

(3 ) Bạch tạng;

(4) Hội chứng Claiphentơ;

(5) Dính ngón tay số 2 và 3;

(6 ) Máu khó đông;

(7 ) Hội chứng Tơcnơ;

(8) Hội chứng Đao;

(9) Mù màu.

Số thể đột biến là đột biến nhiễm sắc thể?

(3)

(2)

(4)

(5)

Xem đáp án

Đáp án : C

Các thể đột biến NST là (1) (4) (7) (8)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử ADN của một vi khuẩn chỉ chứa N15 nếu chuyển nó sang môi trường chỉ có N14 thì sau 10 lần phân đôi liên tiếp có tối đa bao nhiêu vi khuẩn con có chứa N14?

1023

1024

2046

1022

Xem đáp án

Đáp án : B

Sau 10 lần nhân đôi tạo ra 210 = 1024 vi khuẩn

Có 2 vi khuẩn con chứa 1 nửa mạch là N15 còn 1 nửa mạch là N14( nguyên tắc bán bảo toàn)

Số vi khuẩn con chỉ chứa chứa N14 là 1022

Vậy toàn bộ 1024 vi khuẩn con có chứa N14

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mARN trưởng thành của người được tổng hợp nhân tạo gồm 3 loại Nu A, U, G. Số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có trên mARN trên là

27

9

24

61

Xem đáp án

Đáp án : C

Số bộ ba tối đa được tổ hợp là 33 = 27

Nhưng trong đó có 3 bộ ba kết thúc là UAG, UGA, UAA

Vậy số bộ ba mã hóa axit amin là 24

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, cho con đực lông xám giao phối với con cái lông vàng được F1 toàn lông xám, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:

Giới đực: 6 lông xám: 2 lông vàng.                   

Giới cái:  3 lông xám: 5 lông vàng.

tiếp tục cho các con lông xám ở F2 giao phối với nhau, xác suất để F3 xuất hiện một con mang toàn gen lặn là

1/32

1/72

1/36

1/81

Xem đáp án

Đáp án : B

P: đực xám x cái vàng

F1 : 100% xám

F2 : đực : 6 xám : 2 vàng

       Cái : 3 xám : 5 vàng

F2 có 16 tổ hợp

=>  tính trạng do 2 cặp alen nằm trên 2 cặp NST qui định

mà tính trạng khác nhau ở 2 giới

=>  có 1 cặp alen nằm trên cặp NST giới tính

F1 phải cho 4 tổ hợp giao tử => F1 dị hợp hai cặp gen

F1 : Aa XBXb     x   AaXBY

F2 : 3A-XBY : 3A-XbY : 1aaXBY : 1aaXbY

       3A-XBXB : 3A- XBXb : 1aaXBXB :  1aaXBXb

  Vậy A-B- : xám

         A-bb = aaB- = aabb = vàng

XX : đực

XY : cái

Xám F2 x Xám F2 :             

( 1AAXBXB : 2AaXBXB : 1AA XBX: 2Aa XBXb )  x  (1AAXBY: 2AaXBY)

Có giao tử :                                                        

aXb  = 1/12                                          ||            aY = 1/6

Vậy xác suất để F3 xuất hiện một con mang toàn gen lặn là: 1/72

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P:AB/ab Dd x AB/ab Dd , trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình lặn về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 4,41%. Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

16,91%

22,43%

27,95%

11,04%

Xem đáp án

Đáp án : A

ở F1 : aabbdd = 4,41%= 0,0441

Do Dd phân li độc lập

=>  Tỉ lệ dd ở phép lai Dd x Dd =>  0,25 dd

=>  tỉ lệ aabb = 0,0441 : 0,25 = 0,1764 = 17,64%

=>  Tỉ lệ :

A-B- = 50% + 17,64% = 67,64%

A-bb = aaB- = 25% - 17,64% = 7,36%

Số cá thể F1 có kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng chiếm tỉ lệ : 7,36% x 0,25 x 2 + 17,64% x 0,75 = 16,91%

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

ABB và abb hoặc AAB và aab

Abb và B hoặc ABB và b

ABb và a hoặc aBb và A

ABb và A hoặc aBb và a

Xem đáp án

Đáp án : C

Do chỉ có 1 tế bào sinh tinh, giảm phân không có hoán vị gen

<=> chỉ tạo ra được tối đa 2 loại tinh trùng

Cặp Bb không phân li trong giảm phân I, cặp Aa phân li bình thường

Vậy các loại tinh trùng tạo ra là

ABb , a hoặc aBb , A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) F2 có 10 loại kiểu gen.

(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn.

(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%.

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%.

(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%

(4)

(5)

(2)

(3)

Xem đáp án

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sự di truyền của một bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền theo quy luật Menđen người ta xây dựng được sơ đồ phả hệ sau

Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II7 và II8 trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai mắc bệnh là bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến mới xảy ra

 

1/6

1/4

1/12

1/18

Xem đáp án

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai giữa ruồi giấm XDXd và ruồi giấm XDY cho F1 có kiều hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Cho biết mỗi gen chi phối 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tần số hoán vị gen là

40%

20%

35%

30%

Xem đáp án

Đáp án : D

Xét XDXd x XDY

F1 : 1/4 XDXD    : 1/4 XDXd  : 1/4 XDY  :  1/4 XdY

Vậy tính trạng lặn của cặp D là XdY , có tỉ lệ ¼

Mà tất cả tính trạng lặn aabbdd chiếm tỉ lệ là 4,375%

=>  tỉ lệ aabb =  0,04375: 0,25 = 0,175 =  17,5%

Mà ở ruồi giấm, ruồi đực không có hoán vị gen

Vậy ruồi cái cho giao tử ab = 0,175 : 0,5 = 0,35 = 35%

=>Tần số hoán vị gen là (50% - 35%) x 2 = 30%

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là

1/9

1/12

3/16

1/36

Xem đáp án

Đáp án : A

P: dẹt x bầu

F1 : 100% dẹt

F1 x đồng hợp lặn

Fa : 1 dẹt : 2 tròn : 1 bầu

Fa có 4 tổ hợp lai

=>  F1 cho 4 tổ hợp giao tử ( do là lai phân tích )

=> F1 : AaBb

=>  Fa : 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

Vậy A-B- : dẹt (do F1 dẹt)

       A-bb = aaB- = tròn

       aabb = bầu

Tính trạng di truyền theo cơ chế tương tác bổ sung

F1 tự thụ

F2 : 9 A-B – (dẹt)  : [ 3 A-bb : 3 aaB-] ( tròn ) : 1 aabb ( bầu dục )

Tròn F2 : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB :2aaBb

Tròn F2 x tròn F2

Giao tử : 1/3 Ab : 1/3aB : 1/3ab

Bầu F3 : 1/3 ab x 1/3 ab = 1/9

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen quy định nhóm máu có 3 alen: IA, IB, IO. Khảo sát một quần thể cân bằng di truyền có 4% người có nhóm máu O, 21% người có nhóm máu B. Xét một gia đình trong quần thể trên: một người đàn ông mang nhóm máu B, em trai mang nhóm máu O, bố mẹ đều có nhóm máu B. Người đàn ông trên kết hôn với người vợ có nhóm máu B. Cặp vợ chồng này sinh được một người con có nhóm máu B, xác suất để đứa con có kiểu gen dị hợp là

16,3%

47,4%

42,9%

39,3%

Xem đáp án

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F2

21/40 AA : 3/20 Aa : 13/40aa

9/25 AA : 12/25 Aa : 4/25 aa

7/10AA : 2/10Aa : 1/10aa

15/18 AA : 1/9 Aa : 1/18 aa.

Xem đáp án

Đáp án : D

Quần thể thực vật tự thụ phấn

P: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa

Kiểu gen aa không có khả năng sinh sản

=>  P’: 0,45AA : 0,3Aa

F1 : 0,525AA : 0,15Aa : 0,075aa

Kiểu gen  aabb ở F1 không có khả năng thụ phấn nên ta chia lại tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F1

=>  F1’ : 0,525AA : 0,15Aa

F2 : 0,5625AA : 0,075Aa : 0,0375aa

<=> 5/6AA : 1/9Aa : 1/18aa

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, tính trạng màu sắc lông do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen đồng thời có mặt gen A và B quy định lông đen; khi kiểu gen chỉ có một trong hai gen A hoặc B quy định lông xám; kiểu gen không có cả hai gen A và B cho kiểu hình lông trắng. Cho P: lông xám thuần chủng giao phối với lông đen, thu được F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 50% lông đen : 50% lông xám. Biết rằng không xảy ra đột biến, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Kiểu gen của các cá thể lông đen và lông xám ở thế hệ P là:

 (1) AAbb × AaBB.                 

(2) AAbb × AaBb.                              

(3) aaBB × AaBb.             

(4) AAbb × AABb.

(5) aaBB × AaBB.                 

(6) aaBB × AABb.                             

(7) AaBB × aaBb

(2), (3), (4), (5).

(2), (4), (5), (7)

(1), (3), (6), (7)

(2), (4), (5), (6)

Xem đáp án

Đáp án : A

A-B- = đen

A-bb = aaB- = xám

aabb = trắng

P lông xám thuần chủng có thể là AAbb hoặc aaBB.

Trường hợp 1 : P xám thuần chủng có kiểu gen  AAbb

P: AAbb x A-B-

F1 : 50% A-B- : 50% xám

Xám F1 không thể là aaB- vì AA x A- cho 100% A-

Do đó xám F1 là A-bb

Ta có ở F1 thì A- = 100%

=>  Tỉ lệ bb = 50%

=>  P: bb x Bb

Cặp AA x A- có thể là AA x AA hoặc AA x Aa

Vậy P: AAbb x AABb

        P: AAbb x AaBb

 

Trường hợp 2:  P xám thuần chủng có kiểu gen là aaBB

Tương tự cách giải ở trên ta có

Có P : aaBB x AaBB

P : aaBB x AaBb

Vậy các cặp đúng là (2), (3), (4), (5).

Đáp án A