30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 27)
40 câu hỏi
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm các chất nào sau đây?
Nước và chất hữu cơ được tổng hợp từ lá
Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá
Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ
Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.
Mạch gỗ là dòng vận chuyển các chất từ rễ lên thân, cành, lá. Vì vậy thành phần chủ yếu là nước và ion khoáng; ngoài ra có một số chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ.
¦ Đáp án D.
So với tính cảm ứng ở động vật thì biểu hiện của tính cảm ứng ở thực vật là những phản ứng
diễn ra nhanh và thường khó nhận thấy
diễn ra chậm và thường dễ nhận thấy.
diễn ra nhanh và thường dễ nhận thấy
diễn ra chậm và thường khó nhận thấy
Đáp án D.
Nguyên nhân là vì biểu hiện của cảm ứng ở thực vật thường gắn với sự sinh trưởng của cây hoặc các vận động chất nguyên sinh với tốc độ thực hiện chậm nên khó nhận thấy hơn các cảm ứng của động vật
Trong cấu tạo của xináp hóa học, các thụ quan tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở vị trí nào sau đây của xináp?
Màng sau xináp
Chùy xináp
Màng trước xináp
Khe xináp.
Xináp hóa học có cấu trúc gồm:
+ Chùy xináp có bóng chứa chất trung gian hóa học.
+ Màng trước.
+ Khe xináp.
+ Màng sau có thụ quan tiếp nhận chất trung gian hóa học.
¦ Đáp án A.
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường là ví dụ về quan hệ
kí sinh
cộng sinh
hội sinh
ức chế - cảm nhiễm
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường là ví dụ về quan hệ ức chế cảm nhiễm. ¦ Đáp án D
Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?
0,5.
0,2
0,8
0,3.
Tần số alen A = 0,04 + 0,32/2 = 0,2. ¦ Đáp án B
Côđon nào sau đây quy định tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã?
5’XAA3’
5’GGA3’
5’AUG3’
5’AGX3’
Côđon quy định tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã là 5’AUG3’
¦ Đáp án C.
Một sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là
2n + 1
n + 1.
n – 1.
2n – 1
Thể ba là 2n + 1. ¦ Đáp án A
Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật?
Tỉ lệ giới tính
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Thành phần loài
Tỉ lệ giới tính là một đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật.
Loài ưu thế; Loài đặc trưng; Thành phần loài là các đặc trưng cơ bản của quần xã.
¦ Đáp án A
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Chọn lọc tự nhiên
Di – nhập gen
Đột biến
Giao phối ngẫu nhiên
Nhân tố không phải là nhân tốc tiến hóa là giao phối ngẫu nhiên.
¦ Đáp án D
Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa ¦ Sâu ăn lá lúa ¦ Ếch đồng ¦ Rắn hổ mang ¦ Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc mấy?
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 1.
Bậc 4
Đại bang là sinh vật tiêu thụ bậc 4. ¦ Đáp án D
Dòng vi khuẩn E.coli mang gen mã hóa insulin của người được tạo ra nhờ áp dụng kĩ thuật nào sau đây?
Gây đột biến
Nhân bản vô tính
Chuyển gen
Cấy truyền phôi
Dòng vi khuẩn E.coli mang gen mã hóa insulin của người được tạo ra nhờ áp dụng kĩ thuật chuyển gen. ¦ Đáp án C
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hạt và bò sát phát sinh ở kỉ nào sau đây?
Kỉ Đệ tam
Kỉ Đệ tứ
Kỉ Cacbon (Than đá)
Kỉ Krêta (Phấn trắng)
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các địa địa chất, thực vật có hạt và bò sát phát sinh ở kỉ Cacbon (than đá). ¦ Đáp án C
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
Di – nhập gen có thể làm phong phú vốn gen của quần thể
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định
Đột biến cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa
B sai vì nhân tố định hướng quá trình tiến hóa là CLTN.
¦ Đáp án B.
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBbbDD tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
4
8.
6.
2
Cặp gen Aa giảm phân tạo ra 2 loại giao tử A và a. Cặp gen Bb giảm phân tạo ra 2 loại giao tử B và b. ¦ Cơ thể AaBbDD tạo ra tối đa số loại giao tử 2x2=4. ¦ Đáp án A
Quá trình phát triển cơ thể của loài bướm bạch dương trải qua bao nhiêu giai đoạn chính?
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
1 giai đoạn
Sự phát triển của sâu bướm trải qua 4 giai đoạn, đó là:
Trứng ¦ sâu non ¦ nhộng ¦ bướm (ngài). ¦ Đáp án C
Phép lai P: ♀ ♂ , thu được F1. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá thể có kiều gen nào sau đây?
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường nên tạo giao tử và giao tử 0
¦ có thể xuất hiện đời con mang kiểu gen . ¦ Đáp án D
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây?
Quy định chiều hướng tiến hóa
Chỉ làm thay đổi tần số alen của quần thể
Có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể
Cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa
A sai. Vì CLTN mới quy định chiều hướng tiến hóa
B sai. Vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể C đúng.
¦ Đáp án C.
D sai. Vì cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa là đột biến
Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hóa vị gen. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?
Do có hoán vị nên phép lai A có 4 kiểu gen; Phép lai B có 4 kiểu gen; Phép lai C có 4 kiểu gen; Phép lai D có 7 kiểu gen. ¦ Đáp án D.
Cho chuỗi thức ăn:
Cây ngô ¦ Sâu ăn lá ngô ¦ Nhái ¦ Rắn hổ mang ¦ Diều hâu.
Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh.
II. Quan hệ sinh dưỡng giữa sâu ăn lá ngô và nhái dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học.
III. Sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang và diều hâu đều là sinh vật tiêu thụ.
IV. Sự tăng, giảm số lượng nhái, sẽ ảnh hướng đến sự tăng, giảm số lượng rắn hổ mang.
2.
4.
1
3
Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV. ¦ Đáp án D.
I sai. Vì quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
II đúng. Vì sâu ăn lá ngô là thức ăn của nhái vì vậy số lượng sâu ăn lá ngô sẽ bị nhái khống chế ở một khoảng nhất định.
III đúng. Vì sâu ăn lá ngô là sinh vật tiêu thụ bậc 1, nhái là sinh vật tiêu thụ bậc 2, rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ bậc 3, diều hâu là sinh vật tiêu thụ bậc 4.
IV đúng. Vì rắn hổ mang sử dụng nhái làm thức ăn. Do đó, sự thay đổi số lượng cá thể nhái (quần thể con mồi) sẽ làm thay đổi số lượng cá thể rắn hổ mang (quần thể ăn thịt).
Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là sai?
Trong một lưới thức ăn, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn
Lưới thức ăn thể hiện quan hệ sinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Trong diễn thế nguyên sinh, lưới thức ăn trở nên phức tạp dần
Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp
A sai. Vì trong một lưới thức ăn, mỗi loài sinh vật có thể tham gia vào nhiễu chuỗi thức ăn khác nhau. ¦ Đáp án A
Khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Hình thành loài khác khu vực địa lí chỉ gặp ở các loài động vật ít di chuyển
Hình thành loài khác khu vực địa lí thường diễn ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Cách li địa lí là nhân tố trực tiếp tạo ra các alen mới làm phân hóa vốn gen của các quần thể bị chia cắt
Hình thành loài khác khu vực địa lí không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên
A sai vì hình thành loài khác khu vực địa lí thường gặp ở những loài có khả năng phát tán mạnh.
B đúng. ¦ Đáp án B.
C sai vì nhân tố trực tiếp tạo ra các alen mới làm phân hóa vốn gen của các quần thể bị chia cắt là đột biến.
D sai vì tất cả các quá trình hình thành loài đều chịu sự tác động cảu CLTN
Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến
Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều diện cho đột biến gen.
Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến
Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể
C sai. Vì đột biến lặp đoạn có thể làm tăng hoặc giảm khả năng sinh sản của thể đột biến tùy từng trường hợp. ¦ Đáp án C
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nếu kích thước của quần thể vượt mức tối đa, quần thể tất yếu sẽ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
Kích thước của quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa
Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất vế số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
A sai vì khi kích thước quần thể vượt mức tối đa quần thể chưa hẳn đã bị diệt vong. ¦ Đáp án A.
Khi nói về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Phản xạ không điều kiện thường trả lời lại cách kích thích đơn lẻ.
(2) Phản xạ có điều kiện có số lượng tế bào thần kinh tham gia nhiều hơn phản xạ không điều kiện.
(3) Số lượng phản xạ có điều kiện ở cá thể động vật là không hạn chế.
(4) Động vật bậc thấp không có hoặc có rất ít phản xạ có điều kiện.
(5) Phản xạ không điều kiện có tính bền vững cao còn phản xạ có điều kiện thường dễ thị mất đi.
5.
4.
3.
1.
Cả 5 phát biểu đúng. ¦ Đáp án A.
(1) đúng.
(2) đúng. Vì phản xạ có điều kiện thường trả lời lại nhiều kích thích đồng thời nên cần sự phối hợp nhiều bộ phận thần kinh để xử lý thông tin, phối hợp các cơ quan để cùng trả lời.
(3) đúng. Vì phản xạ có điều kiện được hình thành do học tập và rèn luyện nên số lượng tùy thuộc vào khả năng học tập.
(4) đúng. Vì phản xạ có điều kiện được hình thành do học tập vè rèn luyện, cần sự phối hợp nhiều bộ phận thần kinh để xử lý thông tin. Động vật bậc thấp có hệ thần kinh kém phát triển, tuổi thọ thấp không có nhiều thời gian để học tập.
(5) đúng. Vì phản xạ không điều kiện có tính di truyền, bẩm sinh nên rất bền vững còn phản xạ có điều kiện được hình thành do học tập nên dễ mất đi nếu không rèn luyện.
Đối với sự phát triển của cơ thể động vật, hoocmôn tirôxin có bao nhiêu tác dụng sinh lí sau đây?
(1) Kích thích biến đổi nòng nọc ếch nhái.
(2) Làm tăng tốc độ chuyển hóa cơ bản, do đó tăng cường sinh trưởng.
(3) Tăng cường tất cả các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
(4) Tăng cường quá trình tổng hợp prôtêin trong mô và cơ quan.
(5) Kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của hệ sinh dục.
5.
4.
3
1
Có 3 tác dụng, đó là (1), (2), (5) ¦ Đáp án C.
Tiroxin: Do tuyến giáp tiết ra, có bản chất là axit amin tyrozin kết hợp với iot, có tác dụng:
- Kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của hệ thần kinh và hệ sinh dục.
- Kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bằng cách tăng cường chuyển hóa cơ bản.
- Kích thích biến đổi nòng nọc thành ếch nhái.
Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 66% cây thân cao, hoa đỏ; 9% cây thân cao, hoa trắng; 9% cây thân thấp, hoa đỏ; 16% cây thân thấp, hoa trắng. Biết mỗi gen quy định mỗi tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, tần số hoán bị gen là
40%.
30%.
18%.
20%.
P: cây cao, đỏ tự thụ phấn
F1 có 4 loại KH. Để tạo ra được 4 loại KH thì cây P phải có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.
Theo bài ra, kiểu hình thấp trắng = 16%. ¦ Giao tử ab = 0,4.
¦ Tần số hoán vị =1-2x0,4=0,2=20%. ¦ Đáp án D.
Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đề đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Tần số kiểu gen aa của quần thể I nhỏ hơn tần số kiểu gen aa ở mỗi quần thể còn lại
Tần số kiểu gen Aa ở quần thể III lớn hơn tần số kiểu gen Aa ở mỗi quần thể còn lại
Quần thể II có tần số kiểu gen Aa là 0,48.
Quần thể IV có tần số kiểu gen AA là 0,16
Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 5 bò con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
5 con bò này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con.
Trong cùng một điều kiện sống, 5 con bò này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau
5 con bò này có bộ nhiễm sắc thể khác nhau
5 con bò này có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen
Do 5 con bò này đều được phát triển từ 1 phôi ban đầu nên chúng sẽ có kiểu gen giống nhau.
A sai vì chúng có cùng giới tính.
B đúng vì chúng có cùng kiểu gen nên trong cùng một điều kiện sống thì sữ có tốc độ sinh trưởng giống nhau. ¦ Đáp án B.
C sai vì các cá thể này có kiểu gen giống nhau, bộ NST giống nhau.
D sai vì chúng đều có kiểu gen AaBbDdEE
Khi nói về phản ứng của động vật có hệ thần kinh dạng ống, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Phản ứng toàn cơ thể, chính xác.
(2) Phản ứng thông qua các phản xạ không điều kiện hoặc có điều kiện.
(3) Phản ứng ở một vùng cơ thể, độ chính xác cao.
(4) Phản ứng nhanh, chính xác.
1.
3.
2.
4.
(2), (4) đúng. ¦ Đáp án C.
Tùy vào mức độ phức tạp của kích thích mà phản ứng của động vật có hệ thần kinh hình ống là đơn giản hay phức tạp: có thể chỉ có điểm tiếp nhận kích thích trả lời hoặc phối hợp nhiều cơ quan bộ phận cùng phản ứng; các phản ứng là phản xạ không điều kiện hoặc phối hợp với phản xạ có điều kiện.
So với phản ứng của động vật có hệ thần kinh hình ống nhanh và có độ chính xác cao hơn.
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định. Kiều gen có cả hai loại alen A và B cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng. Alen D quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen d quy định lá xẻ thùy. Phép lai P: AaBbDd x aaBbDd, thu được F1. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
F1 có 3 loại kiểu gen đồng hợp tử quy định kiều hình hoa trắng, lá xẻ thùy.
F1 có 2 loại kiểu gen quy định hình hoa đỏ, lá xẻ thùy
F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá nguyên
F1 có 46,875% số cây hoa trắng, lá nguyên
A sai vì F1 có 2 loại kiểu gen đồng hợp tử quy định hoa trắng, xẻ thùy là aaBBdd và aabbdd.
B đúng đó là AaBBdd và AaBbdd
C đúng gồm (AaBB, AaBb)(DD, Dd)
D đúng vì hoa trắng lá nguyên = (1-A-B-)(D-) ¦ Đáp án A
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của operon Lac.
II. Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
IV. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 10 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 10 lần.
2
3
1.
4.
I sai vì gen điều hòa R không thuộc thành phần operon Lac.
¦ Đáp án C
Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
F1 có 8% số cây đồng hợp tử về cả 2 cặp gen
F1 có 10 loại kiểu gen.
F1 có 59% số cây hoa đỏ, quả tròn
F1 có 16% số cây hoa vàng, quả tròn
P: cây đỏ, quả tròn tự thụ phấn
F1 có 4 loại KH. Để tạo ra được 4 loại KH thì cây P phải có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.
Theo bài ra, kiểu hình thân vàng, tròn thuần chủng = 4%.
¦ Kiểu gen .
Mà HGV ở cả 2 giới với tần số như nhau, cây tự thụ phấn.
¦ Giao tử aB=0,2. ¦ Tần số hoán vị = 40%
A sai vì F1 có 26% cây đồng hợp tử về cả 2 cặp gen.
¦ Đáp án A
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:
Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di – nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phẫn ngẫu nhiên
Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt
Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt
Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên
- Nhận thấy, tần số alen A giảm dần qua mỗi thế hệ ¦ Chọn lọc đang đào thải kiểu hình hoa trắng. ¦ C hoặc A đúng.
- Nhận thấy từ F1 đến F3, tỉ lệ kiểu gen luôn ở trạng thái cân bằng di truyền.
¦ Quần thể giao phấn ngẫu nhiên. ¦ Chỉ có A đúng.
¦ Đáp án A.
Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loại E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.
II. Loài D có thể thuộc 2 bậc dinh dưỡng khác nhau.
III. Loài A và loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.
IV. Sự thay đổi số lượng cá thể của loài H liên quan trực tiếp đến sự thay đổi số lượng cá thể của loài I và loài G.
2.
3.
1.
4.
Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV. ¦ Đáp án B.
I sai. Vì lưới thức ăn có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
II đúng. Vì loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4
III đúng. Vì loài A là sinh vật sản xuất, loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất.
Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cây hoa trắng chiếm 5%. Qua tự thụ phấn, ở thế hệ F4 có số cây hoa tím chiếm 57,5%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong số cây hoa tím ở P, số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 3/19.
II. Trong tổng số cây hoa tím ở F4, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/23.
III. F3 có số cây hoa trắng bằng 1,5 lần số cây hoa tím.
IV. Tần số alen a ở F3 bằng tần số alen a ở F2.
4.
1.
3.
2.
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F2 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa hồng.
II. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F2, số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ 8/9.
III. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/27.
IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ: 2 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng
4.
1.
2.
3
Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III ¦ Đáp án C.
F2: 9 hoa đỏ: 6 hoa hồng: 1 hoa trắng ¦ Tương tác bổ sung
- Quy ước: A-B- quy định hoa đỏ;
A-bb hoặc aaB- quy định hoa hồng;
Aabb quy định hoa trắng.
- F2 có 4 kiểu gen quy định hoa đồng ¦ I sai.
Trong hoa đỏ F2, AABB = 1/9 ¦ Tỉ lệ cây không thuần chủng = 8/9.
Hoa hồng F2: 1AAbb: 2Aabb: 2aaBb: 1aaBB.
¦ 1Ab:1aB:1ab
- Hoa đỏ F2: 1AABB:4AaBb:2AaBB:2AABb ¦ 4AB:2Ab:2aB:1ab
¦ Hoa hồng F2 x hoa đỏ F2 -> F3: aabb=1/9 x 1/3 =1/27.
- Hoa hồng F2 x hoa trắng (aabb)
¦ Tỉ lệ kiểu hình = 2 hoa hồng : 1 hoa trắng ¦ IV sai.
Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn đen: 20% cá thể đực lông quăn, đen: 20% cá thể đực lông thẳng, trắng: 5% cá thể đực lông quăn, trắng: 5% cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
II. Trong quá trình phát sinh giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
III. F2 có 20% số cá thể cái dị hợp tử về 2 cặp gen.
IV. Các cá thể cái có kiểu hình lông quăn, đen ở F1 có 4 loại kiều gen
3.
4.
1
2
Một gen dài 425nm và có tổng số nuclêôtit loại A và nuclêôtit loại T chiếm 40% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 220 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 20% tổng số nuclêôtit của mạch. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch 1 của gen có G/X = 2/3.
II. Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 53/72.
III. Mạch 2 của gen có G/T = 25/28.
IV. Mạch 2 của gen có 20% số nuclêôtit loại X
3
2.
1.
4
Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 1/4
Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 1/16
Người số 4 không mang alen quy định bệnh P
Người số 13 có kiều gen đồng hợp tử về hai cặp
Theo bài ra ta có quy ước:
A quy định không bệnh M; a quy định bị bệnh M.
B quy định không bệnh P; b quy định bị bệnh P.
- Xét bệnh M:
Người số 13 có ông ngoại bị bệnh ¦ Kiểu gen của người 13 là:
1/2 XAXA hoặc 1/2 XAXa.
Người số 12 có kiểu gen XAY.
¦ Xác suất bị bệnh M=1/2 x 1/4 =1/8. ¦ Không bị bệnh M = 7/8.
Con trai không bị bệnh M=1/2 -1/8 =3/8.
Xét bệnh P:
Người 8 có kiểu gen bb ¦ Người số 13 có kiểu gen Bb.
Người số 11 có kiểu gen bb. ¦ Người số 12 có kiểu gen 1/3BB hoặc 2/3Bb.
¦ Cho giao tử 2/3B; 1/3b.
¦ Sinh con bị bệnh P với xác suất =1/3 x 1/3 =1/9
Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P=7/8 x 1/6 =7/48. ¦ A sai.
Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P=3/8 x 1/6 =1/16. ¦ B đúng.
¦ Đáp án B.
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện ghép lai: thu được F1. Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiều hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen.
II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.
III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen.
IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng.
2.
3.
1.
4.
¦ IV đúng
