30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 26)
Đề thi

30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 26)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại nào sau đây?

Làm giảm nhiệt độ

Làm tăng khí O2; giảm CO2.

Tiêu hao chất hữu cơ

Làm giảm độ ẩm

Xem đáp án

Hô hấp làm tiêu hao các chất hữu cơ được tích luỹ trong nông sản cho nên làm giảm chất lượng của nông sản. -> Đáp án C.

Đồng thời, hô hấp làm tăng nhiệt, tăng nồng độ Co2, tăng độ ẩm (do tạo ra nước) và làm giảm lượng O2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào sau đây?

tiêu hoá nội bào

tiêu hoá ngoại bào

tiêu ngoại bào và nội bào

túi tiêu hoá

Xem đáp án

Động vật đơn bào, cơ thể chỉ có 1 tế bào, do đó quá trình tiêu hoá diễn ra bên trong tế bào (gọi là tiêu hoá nội bào). -> Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta phân chia sinh sản của thực vật thành các hình thức nào sau đây?

Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

Sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng

Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản hữu tính

Sinh sản hữu tính và sinh sản bằng bào tử

Xem đáp án

Sinh sản của thực vật được chia thành các hình thức: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Trong đó sinh sản vô tính được chia thành sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng. -> Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ tức sinh sản vô tính theo hình thức nào sau đây?

Phân đôi

Nảy chồi

Phân mảnh

Tái sinh

Xem đáp án

Thuỷ tức sinh sản vô tính theo hình thức nẩy chồi.

Còn phân đôi xảy ra ở động vật đơn bào.

Phân mảnh gặp ở một số nhóm động vật bậc thấp như bọt biển, sứa, giun dẹp.

Tái sinh không phải là hình một hình thức sinh sản.

-> Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây được gọi là đột biến gen?

Mất 1 đoạn NST, đoạn NST đó mang 1 gen

Thêm 5 cặp nuclêôtit trên gen

Có một đoạn NST bị đảo 180 độ

Thêm 1 NST ở một cặp NST nào đó.

Xem đáp án

Đáp án B vì A, C, D đều là đột biến NST

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình?

AABb x AaBb

AaBb x AaBb

aaBb x AaBb

AABb x aaBb

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống

Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội

Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng và các kiểu gen khác nhau

Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai?

Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo

Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng

Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau

Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại

Xem đáp án

Đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hoá theo hướng đồng quy tính trạng?

Cánh chim và cánh bướm

Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người

Chân trước của mèo và cánh dơi

Xem đáp án

Trong các bằng chứng nói trên thì cánh chim và cánh bướm là cặp cơ quan tương tự, là bằng chứng chứng tỏ sinh vật có nguồn gốc khác nhau nhưng do sống trong một môi trường nên được CLTN tích luỹ biến dị theo một hướng bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hoá theo hướng đồng quy tính trạng.

-> Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thí nghiệm của Milơ và Urây (năm 1953) cho phép rút ra phát biểu nào sau đây?

Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ bằng đường hoá học

Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất hữu cơ bằng đường hoá học

Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất vô cơ bằng đường hoá học

Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ bằng đường hoá học

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhân tố sinh thái nào sau đây được xếp vào nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ?

Quan hệ cùng loài, quan hệ cạnh tranh, nguồn thức ăn

Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm

Quan hệ ức chế - cảm nhiễm, quan hệ vật kí sinh – vật chủ

Chế độ dinh dưỡng, quan hệ vật ăn thịt – con mồi

Xem đáp án

Đáp án B

vì các nhân tố vô sinh được xếp vào nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và mối quan hệ vật dữ – con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?

Đều làm chết các cá thể của loài bị hại

Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi

Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi

Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm đầu tiên của chu trình Canvin là chất nào sau đây?

ATP, NADPH

APG (axit phôtphoglixêric).

ALPG (anđêhit phôtphoglixêric).

RiDP (ribulôzơ – 1,5-điphôtphat).

Xem đáp án

Chu trình Canvin có 3 giai đoạn là giai đoạn cacboxyl hoá, giai đoạn khử và giai đoạn tái tạo chất nhận-> Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành phần khí CO2, O2 ở túi khí trước và túi khí sau của chim, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

(1) Nồng độ O2 trong không khí ở túi khí sau lớn hơn ở túi khí trước.

(2) Nồng độ CO2 trong không khí ở túi khí sau lớn hơn ở túi khí trước.

(3) Khí ở túi khí trước chưa được trao đổi khí tại phổi.

(4) Khí ở túi khí sau có thành phần giống không khí.

1

2

3.

4

Xem đáp án

Có 2 phát biểu sai, đó là (2) và (4) -> Đáp án B.

Ở chim, nồng độ O2 trong không khí ở túi khí sau lớn hơn ở túi khí trước; nồng độ CO2 trong không khí ở túi khí sau nhỏ hơn ở túi khí trước.

Vì: Không khí ở túi khí sau chưa qua trao đổi khí còn không khí ở túi khí trước đã qua trao đổi khí ở phổi

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây:

Chủng I: Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng II: Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng III: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin.

Chủng IV: Đột biến ở gen điều hoà R làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng V: Đột biến ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiên mã.

Chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động (P) của operon làm cho vùng này bị mất chức năng.

Khi môi trường có đường lactozơ, có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A, không phiên mã?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A.

- Chủng VI vì khi vùng khởi động P bị đột biến thì operon không hoạt động, các gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã.

- Các chủng còn lại bị đột biến ở gen điều hoà hay ở các gen cấu trúc làm mất chức năng của prôtêin thì operon vẫn hoạt động bình thường và các gen cấu trúc Z, Y, A vẫn tiến hành phiên mã bình thường

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loài cải bắp và cải củ đều có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18, khi cho lai hai loài này với nhau người ta có thể thu được con lai nhưng con lai thường bất thụ. Người ta có thể thu được con lai hữu thụ bằng những cách nào sau đây?

(1) Tạo các cây cải củ và cải bắp tứ bội (4n) bằng xử lý hạt với cônsixin, rồi cho lai giữa các cây tứ bội này với nhau.

(2) Nuôi cấy hạt phấn và noãn của hai loài này trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây, sau đó cho các cây này giao phấn với nhau.

(3) Xử lý trực tiếp hạt lai bất thụ với cônsixin để thu được hạt dị đa bội, rồi cho nảy mầm thành cây.

(4) Nuôi cấy mô của cây lai bất thụ rồi xử lý 5-brôm uraxin để tạo tế bào dị đa bội, sau đó nuôi cấy các tế bào này rồi cho chúng tái sinh thành các cây dị đa bội.

(2), (3).

(1), (4).

(2), (4).

(1), (3).

Xem đáp án

Đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tổng hợp sắc tố ở cánh hoa của một loài thực vật do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp NST khác nhau quy định, trong kiểu gen nếu có cả A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng. Dự đoán nào sau đây đúng?

Nếu cho 2 cây hoa trắng giao phấn với nhau thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 trắng : 7 đỏ

Cho cây hoa đỏ (P) dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1 thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 1 trong 2 cặp gen ở F1 chiếm 25%.

Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P) thu được đời con có cả trắng và đỏ chứng tỏ cây hoa đỏ P có ít nhất 1 cặp gen dị hợp

Cho 2 cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

Xem đáp án

Đáp án C.

Theo bài ra thì A-B- quy định hoa đỏ;

                    A-bb, aaB-, aabb quy định hoa trắng.

A sai. Vì F1 có kiểu gen AaBb, F1 sẽ có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng.

B sai. Vì cây hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen (AaBb) tự thụ phấn thu được F1 thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về 1 trong 2 cặp gen ở F1 sẽ có 2AABb, 2aaBb, 2AaBB, 2Aabb = 8 tổ hợp -> Chiếm tỉ lệ = 8/16 = 50%.

C đúng. Vì cây hoa đỏ (P) giao phấn với cây hoa trắng thu được đời con có cả cây hoa trắng và cây hoa đỏ chứng tỏ cây hoa đỏ (P) có ít nhất 1 cặp gen dị hợp. Nếu cây hoa đỏ (P) đồng hợp (AABB) thì đời con có 100% cây hoa đỏ chứ không thể có cây hoa trắng.

D sai. Vì 2 cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thì đời con không thể thu được tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

Vì:

- Nếu lai giữa cây AAbb với aaBB thì đời con có 100% cây hoa đỏ.

- Nếu lai giữa cây AAbb với aaBb thì đời con có 50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng.

- Nếu lai giữa cây AAbb với aabb thì đời con có 100% cây hoa trắng.

- Nếu lai giữa cây Aabb với aaBB thì đời con có 50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng.

- Nếu lai giữa cây Aabb với aaBb thì đời con có 25% cây hoa đỏ : 75% cây hoa trắng.

- Nếu lai giữa cây Aabb với aaab thì đời con có 100% cây hoa trắng.

- Nếu lai giữa cây aaBB với aabb thì đời con có 100% cây hoa trắng.

- Nếu lai giữa cây aaBB với aaBb thì đời con có 100% cây hoa trắng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhân tố tiến hoá di - nhập gen, điều nhận xét nào sau đây sai?

Là nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen của quần thể.

Thực vật di – nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt.

Là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định

Tần số tương đối của các alen thay đổi nhiều hay ít tuỳ thuộc vào sự chênh lệch lớn hay nhỏ giữa số cá thể vào và ra khỏi quần thể

Xem đáp án

Đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Có bao nhiêu nguyên nhân đúng?

(1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe doạ sự tồn tại của quần thể.

(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.

(3) Khả năng sinh sản suy giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái.

(4) Sự cạnh tranh cùng loài làm suy giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.

3.

2.

1

4.

Xem đáp án

Đáp án A. Gồm các ý (1), (2), (3).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?

Bậc dinh dưỡng cấp 1 là tất cả các loài động vật ăn thực vật

Bậc dinh dưỡng cấp 3 là tất cả các loài động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ bậc cao.

Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm tất cả các loài động vật ăn sinh vật sản xuấ

Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật đầu tiên của mỗi chuỗi thức ăn, nó đóng vai trò khởi đầu một chuỗi thức ăn mới

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường khí hậu nhiệt đới, hiệu suất quang hợp (gam chất khô/m2  lá/ ngày) ở thực vật C3 thấp hơn nhiều so với thực vật C4. Giải thích nào sau đây sai?

Thực vật C4 có điểm bão hoà ánh sáng thấp hơn thực vật C3

Điểm bão hoà nhiệt độ của cây C4 cao hơn cây C3.

Thực vật C3 có hô hấp sáng, còn thực vật C4 thì không

Thực vật C4 có 2 loại lục lạp thực hiện 2 chức năng: cố định CO2 sơ cấp và tổng hợp chất hữu cơ

Xem đáp án

Đáp án A.

Trong môi trường có khí hậu khô nóng của vùng nhiệt đới thì thực vật C3 có năng suất thấp hơn rất nhiều so với thực C4 là vì những lí do sau:

- Thực vật C3 có điểm bão hoà ánh sáng thấp (chỉ bằng 1/3 ánh sáng toàn phần) nên khi môi trường có cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp của cây C3 càng giảm. Trong khi đó cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp của C4 càng tăng (Cây C4 chưa xác định được điểm bão hoà ánh sáng).

- Điễm bão hoà nhiệt độ của cây C4 cao hơn cây C3. Khi môi trường có nhiệt độ trên 25 độ thì cường độ quang hợp của cây C3 giảm dần trong khi cây C4 lại quang hợp mạnh nhất ở nhiệt độ 35 độ.

- Thực vật C3 có hô hấp sáng làm tiêu phí mất 30% đến 50% sản phẩm quang hợp, còn thực vật C4 không có hô hấp sáng.

Vì vậy ở môi trường nhiệt đới thì cường độ quang hợp của cây C4 luôn cao hơn rất nhiều lần so với cường độ quang hợp của cây C3.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm mổ lộ tim ếch, người ta nhỏ dung dịch Adenalin 1/100 000 và nhỏ dung dịch Axetincolin nhằm mục đích

Duy trình hoạt động tim của ếch

Làm thay đổi nhịp tim và sức co tim

Tim hoạt động đều đặn hơn

Làm tăng tính ma sát của bề mặt tim với kẹp tim để dễ dàng đo điện tim đồ

Xem đáp án

Trong thí nghiệm mổ lộ tim ếch người ta nhỏ Adenalin 1/100 000 và nhỏ Axetincolin nhằm mục đích:

- Nhỏ Adenalin 1/100 000: Tim đập nhanh, mạnh, nhịp tim tăng.

- Nhỏ Axetincolin: Tim đập chậm, yếu, nhịp tim giảm.

-> Lần lượt nhỏ 2 dung dịch này là để theo dõi sự thay đổi nhịp tim và sức co tim.

-> Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở tế bào nhân sơ gồm 2400. Trên mạch thứ nhất của gen có hiệu số tỉ lệ % giữa A và T bằng 20% số nuclêôtit của cả mạch. Trên mạch thứ hai có số nuclêôtit loại A chiếm 15% số nuclêôtit của cả mạch và bằng 1/2 số nuclêôtit loại G. Khi gen này phiên mã một số lần đã lấy từ môi trường nội bào 540 Uraxin. Số lượng nuclêôtit từng loại của phân tử mARN được phiên mã từ gen này là:

U = 360, A = 840, X = 720, G = 480

U = 240, A = 180, X = 240, G = 360

U = 180, A = 420, G = 360, X = 240

U = 180, A = 420, X = 360, G = 240.

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có số cây thân cao chiếm tỉ lệ 50% và số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100%.

(1) AaBB x aaBB(2)AaBB x aaBb(3)AaBb x aaBb(4)AaBb x aaBB(5)ABaBxabab(6) ABaBxaBab(7)ABabxaBab(8)AbaBxaBaB

8

7

5

6.

Xem đáp án

Các phép lai thoả mãn là (1), (2), (4), (5), (6), (8). -> Đáp án D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên đều có chung bao nhiêu đặc điểm sau đây?

(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hoá.

(2) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.

(3) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.

(4) Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.

1.

2

3

4

Xem đáp án

Có 2 phát biểu đúng, đó là (1) và (4) -> Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây

Làm tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể

Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới

Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới

Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp

Xem đáp án

Đáp án A vì nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thế trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp đảm bảo sự tồn tại và phát triển

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành vô cơ.

(2) Tất cả các loài sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

(3) Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

(4) Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.

2.

3.

1

4.

Xem đáp án

Có 3 phát biểu đúng, đó là (1), (3) và (4) -> Đáp án B.

(2) sai. Vì các loài vi khuẩn lam mặc dù là vi sinh vật nhưng được xếp vào sinh vật sản xuất

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.

(2) Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ da dạng của quần xã tăng dần.

(3) Quần xã có độ đa dạng càng cao thì thành phần loài càng dễ bị biến động.

(4) Độ da dạng của quần xã càng cao thì sự phân hoá ổ sinh thái càng mạnh.

1.

2.

3

4.

Xem đáp án

Có 3 phát biểu đúng, đó là (1), (2) và (4) -> Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử trong mỗi ngày một người lao động bình thường cần sử dụng năng lượng 675 Kcal và người này chỉ uống nước mía (nồng độ saccarozơ trong nước mía là 30%). Nếu mỗi mol ATP giải phóng 7,3 Kcal thì một ngày người đó phải uống ít nhất bao nhiêu gam nước mía để cung cấp năng lượng cho cơ thể?

675

2250

1390,8

4500

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ruột non, chất dinh dưỡng được hấp thụ nhờ bao nhiêu cơ chế sau đây?

(1) Cơ chế khuếch tán.

(2) Cơ chế vận chuyển tích cực.

(3) Cơ chế vận chuyển thụ động qua kênh prôtêin.

(4) Cơ chế nhập bào.

2.

3

4

1.

Xem đáp án

Có 3 phát biểu đúng, đó là (1), (2), (3). -> Đáp án B.

(1) Cơ chế khuếch tán đối với các chất tan trong dầu.

(2) Cơ chế vận chuyển tích cực đối với các chất dinh dưỡng có nồng độ trong máu cao hơn trong ống tiêu hoá.

(3) Cơ chế vận chuyển thụ động qua kênh prôtêin đối với các chất tan trong nước, tích điện như glucozo, các loại muối khoáng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một cây hạt kín sinh sản bằng tự thụ phấn. Giả sử có một quả chứa 20 hạt, mỗi hạt có một phôi và một nội nhũ và thịt quả có kiểu gen là aaBb. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Trong số 20 hạt, sẽ có hạt mang kiểu gen aaBB.

(2) Trong số 20 hạt, sẽ có hạt mang nội nhũ với kiểu gen aaabbb.

(3) Nếu nội nhũ của hạt có kiểu gen là aaaBBb thì phôi sẽ có kiểu gen aaBb.

(4) Trong số 20 hạt này, không thể tìm thấy hạt có kiểu gen AaBb.

1

2.

3.

4.

Xem đáp án

Có 3 phát biểu đúng, đó là (1), (2) và (3) -> Đáp án C.

Giải thích: Vì thịt quả có kiểu gen aaBb cho nên kiểu gen của cây mẹ là aaBb. Do đó, cây mẹ sẽ có 2 loại giao tử là aB và ab. Quá trình tự thụ phấn sẽ sinh ra các hạt với kiểu gen của phôi và nội nhũ như sau

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao phụ nữ mang thai dễ bị sảy thai vào tháng thứ ba của thai kỳ?

Vì ở tháng thứ 3 thai nhi bắt đầu cử động trong khi nhau thai chưa phát triển đủ để giữ thai bám chắc vào tử cung

Vì vào tháng thứ 3 các bà mẹ hết giai đoạn kiêng cữ nên hoạt động mạnh trong khi đó thai nhi còn non chưa ổn định trong tử cung

Vì vào tháng thứ 3 thể vàng bắt đầu teo đi

Vì vào tháng thứ 3 tử cung của người mẹ có các cơ co thắt định kì

Xem đáp án

Phụ nữ mang thai dễ bị sảy thai vào tháng thứ ba của thai kỳ, vì:

- Trong thời kỳ mang thai, nồng độ 2 hoocmôn progesteron và estrogen ở mức cao có tác dụng duy trì niêm mạc tử cung, qua đó duy trì sự phát triển của thai.

- Hai tháng đầu thai kỳ, hoocmôn progesteron và estrogen do thể vàng tiết ra. Trong khi đó, thể vàng được duy trì bởi HCG của nhau thai.

- Vào tháng thứ 3 của thai kỳ, nhau thai bắt đầu tiết progesteron và estrogen thay cho thể vàng. Đồng thời nhau thai tiết HCG làm thể vàng teo đi.

- Nếu nhau thai chưa tiết đủ hoocmôn progesteron và estrogen thì dễ dẫn đến sảy thai. -> Đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, cơ thể này dị hợp tử về tất cả các gen. Giả sử khi giảm phân tạo giao tử, trong mỗi tế bào ở kì đầu giảm phân I chỉ xảy ra trao đổi chéo ở nhiều nhất là một cặp nhiễm sắc thể và nếu có trao đổi chéo thì xảy ra tại một điểm cố định trên mỗi cặp nhiễm sắc thể và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy tại một điểm cố định trên mỗi cặp nhiễm sắc thể. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể trên là

1024

1792

256

896

Xem đáp án

Đáp án B.

- Trên mỗi cặp NST, nếu không có trao đổi chéo thì tạo ra 2 loại giao tử, nếu chỉ có trao đổi chéo tại 1 điểm thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử.

- Loài này có 2n = 14, gồm có 7 cặp NST.

- Do đó, ở những tế bào chỉ có trao đổi chéo 1 điểm xác định tại cặp số 1 thì sẽ có số loại giao tử =4x2x2x2x2x2x2=2^8.

- Có 7 cặp NST, cho nên sẽ có 7 trường hợp (trao đổi chéo 1 điểm tại cặp 1; trao đổi chéo 1 điểm tại cặp 2, trao đổi chéo 1 điểm tại cặp 3, … trao đổi chéo 1 điểm tại cặp 7).

-> Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể trên là =7 x 2^8=1792.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về quá trình phân bào ở ruồi giấm, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong kì trung gian của nguyên phân, các NST giãn xoắn và tự nhân đôi thành NST kép.

(2) Ở kì sau của giảm phân II, mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực của tế bào.

(3) Ở kì sau của nguyên phân, mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn và phân li đồng đều về 2 cực của tế bào.

(4) Giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau là cơ chế làm tăng biến dị tổ hợp.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Có 3 phát biểu đúng, đó là (1), (3), (4). -> Đáp án C.

(2) sai. Vì ở kì sau của giảm phân II, mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li thành 2 NST đơn, mỗi NST đơn đi về một cực của tế bào

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài; gen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Các gặp gen này phân li độc lập với nhau. Cho cây dị hợp về 3 cặp gen giao phấn với một cây khác, thu được F1 gồm 496 cây, trong đó có 31 cây thân thấp, quả dài, hoa trắng. Biết rằng không phát sinh đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?

3 phép lai

2 phép lai

4 phép lai

5 phép lai

Xem đáp án

Đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây F` tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là

1/9.

1/12

1/36.

3/16

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 9 loại kiểu gen.

(2) F2 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

(3) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

(4) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%.

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài côn trùng, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể loài này có 5 loại kiểu gen với tỉ lệ bằng nhau. Cho các cá thể mắt đỏ ở (P) giao phối ngẫu nhiên. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

7 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng

3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng

1 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng

5 con mắt đỏ : 3 con mắt trắng

Xem đáp án

Tỉ lệ kiểu hình có 7 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, xét 2 lôcut gen A và B, trong đó lôcut A có 2 alen; lôcut B có 3 alen. Biết rằng 2 lôcut này không nằm trên NST Y. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen của quần thể có thể là:

(1) 18 kiểu gen.               (2) 21 kiểu gen.               (3) 27 kiểu gen.

(4) 30 kiểu gen.               (5) 12 kiểu gen.               (6) 9 kiểu gen.

(7) 18 kiểu gen.               (8) 57 kiểu gen.               (9) 36 kiểu gen.

Có bao nhiêu trường hợp thoả mãn?

3

4

5

6.

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ ở hình mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một tính trạng đơn gen quy định (những ô màu đen mô tả người bị bệnh).

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Xác suất để người không bị bệnh là 5/6.

(2) Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

(3) Xác suất để người mang alen bệnh là 2/3.

(4) Chỉ có thể biết được kiểu gen của 8 người.

4

3.

2.

1.

Xem đáp án