30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 24)
Đề thi

30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 24)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu hiện sau đây, biểu hiện nào thuộc về triệu chứng thiếu
nguyên tố đồng (Cu) của cây?

Lá non có màu lục đậm không bình thường

Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết

Lá nhỏ có màu vàng

Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ đệm bicacbônat (NaHCO3/ Na2CO3) có vai trò nào sau đây?

Duy trì cân bằng lượng đường gluco trong máu

Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể

Duy trì cân bằng độ pH của máu

Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu

Xem đáp án

Hệ đệm bicacbônat là hệ đệm doNaHCO3/ Na2CO3 thực hiện. Hệ đệm này
thực hiện đệm ion HCO3- và ion H+ ở phổi. Hệ đệm này sẽ điều chỉnh độ pH
cùa máu ở mức ổn định là vì

      - Khi dư H+ (độ pH thấp) thì Na2CO3 sẽ phản ứng với H+ đế tạo thành NaHCO3 làm giảm nồng độ H trong máu (tăng độ pH).

      - Khi thiếu H+ (độ pH cao) thì NaHCo3 sẽ phân li đế giải phóng H+ làm tăng nồng độ H+ trong máu (giảm độ pH).

          Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thụ tinh ở thực vật có hoa là

sự kết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai giao từ đực và cái (trứng)
trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội

sự kết hợp nhân của hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử

sự kết hợp hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi
phôi tạo thành hợp tử

sự kết hợp của hai tinh tử với trứng trong túi phôi

Xem đáp án

Thụ tinh: là quá trình hợp nhất nhân của giao tử đực với nhân của tế bào trứng tạo thành hợp tử khởi đầu cho cơ thể mới.

      Ở thực vật có hoa có hiện tượng thụ tinh kép: cả 2 tinh tử (2 giao tử đực) đều được thụ tinh

      - 1 tinh tử (n) + noãn (n) -> hợp tử (2n).

      - 1 tinh tử (n) + nhân cực (2n) -> nhân tam bội.

      Đáp án A chưa chính xác vì thụ tinh là quá trình hợp nhất nhân cùa giao tử đực
với nhân của tế bào trứng chứ không chỉ két hơp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của
hai giao tử đực và cái.

      Đáp án C sai vì sự kết hợp hai nhân giao tử đực với nhân của nhân cực trong túi phôi tạo thành nhân tam bội chứ không phải hợp tử.

      Đáp án D sai vì trong quá trình thụ tinh hai tinh tử được kết hợp với trứng và nhân cực trong túi phôi.

          Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh sản vô tính theo hình thức phân mảnh thường gặp ở những nhóm
động vật nào sau đây?

Bọt biển, ruột khoang

Bọt biển, kiến

Mối, kiến

Giun dẹp, châu chấu

Xem đáp án

Ở động vật sinh sản vô tính bằng phân mảnh chỉ gặp ở một số nhóm động vật bậc thấp như bọt biển, ruột khoang, giun dẹp. Còn mối, kiến, châu chấu là các động vật sinh sản hữu tính.-> Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên phân tử ADN có bazơ nitơ timin (T*) trở thành dạng hiếm thì qua
quá trình nhân đôi sẽ gây đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X. Sơ đồ nào
sau đây mô tả đúng cơ chế gây đột biến làm thay thế cặp A-T băng cặp G-X
của bazơ nitơ dạng hiếm?

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gen nào sau đây khi giảm phân bình thường sẽ cho 4 loại giao tử?

AaBBDd

AaBbDd

AabbDD

aaBbDD

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,4. Theo lí
thuyết, tần số kiểu gen AA là

0,4

0,8.

0,16

0,2

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thoái hoá giống, phát biểu nào sau đây là đúng?

Những giống có kiểu gen dị hợp nếu giao phấn ngẫu nhiên cũng gây ra thoái

Thoái hoá giống luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng

Thoái hoá giống là hiện tượng năng suất của giống bị giảm dần do tác động của ngoại cảnh

Thoái hoá giống được biểu hiện cao nhất ở đời và sau đó giảm dần ở các
đời tiếp theo

Xem đáp án

Đáp án A

vì những giống có kiểu gen dị hợp nếu giao phấn ngẫu nhiên cũng có thể tạo ra các thể đồng hợp trong đó có các thể đồng hợp lặn có hại gây ra thoái hóa giống

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan tương tự là những cơ quan

có cùng kiểu cấu tạo

có cấu trúc bên trong giống nhau

có cùng nguồn gốc

có cùng chức năng.

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà khoa học cho rằng trong quá trình phát sinh sự sống, ARN là vật
chất mang thông tin di truyền chứ không phải là ADN. Cơ sở để đưa ra nhận
định này là

ARN có độ dài bé hơn ADN

Một số ARN nhỏ nhân đôi không cần enzim còn ADN nhân đôi cần enzim

ARN có ở tế bào chất còn ADN có ở trong nhân tế bào.

ARN có cấu trúc mạch đơn còn ADN có cấu trúc mạch kép

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà
trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

Giới hạn sinh thái là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái mà trong
khoảng đó sinh vật tồn tại và phát triển

Khoảng thuận lợi khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh của sinh vật

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái nào sau đây có tính đa dạng sinh học cao nhất?

Hoang mạc

Thảo nguyên

Rừng lá kim

Rừng mưa nhiệt đới

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình quang hợp có 2 pha là pha sáng và pha tối. Pha tối sử dụng loại sản phẩm nào sau đây của pha sáng?

Xem đáp án

Pha sáng tạo ra 3 loại sản phẩm là O2, NADPH, ATP nhưng O2 được giải phóng ra môi trường, chỉ có NADPH và ATP được chuyển đến pha tối để pha tối khử CO2 thành chất hữu cơ. -> Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu yếu tố sau đây giúp hỗ trợ dòng máu trong tĩnh mạch chảy
về tim?

(1)       Hệ thống van trong tĩnh mạch;

(2)       Hoạt động co bóp của tim;

(3)       Sự đóng mở của van tim;

(4)       Hoạt động của các cơ bao quanh mạch máu.

(5)       Hoạt động cử động hô hấp của các cơ lồng ngực.

1

4.

3

2.

Xem đáp án

Có 4 yếu tố giúp hỗ trợ máu chảy về tim, đó là 1,2,4 và 5 

      -> Đáp án B.

      Sự đóng mở của van tim giúp máu trong động mạch chủ và động mạch phổi không chảy ngược trở lại về tim. Không phù hợp với yêu cầu của đề bài.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mARN, phát biểu nào sau đây đúng?

Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vụ mã mở đầu

Trên mỗi phân từ mARN chỉ có một bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3'
của mARN

Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG

Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mã mở đầu

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây

(1)  AaaaBBbb  AAAABBBb.              (2)  AaaaBBBB  AaaaBBbb.

(3)  AaaaBBbb  AAAaBbbb.                (4)  AAAaBbbb  AAAABBBb.

(5)  AAAaBBbb  Aaaabbbb.                 (6) AAaaBBbb  AAaabbbb.

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả
năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1?

4

3.

1.

2.

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, có 3 cặp gen (Aa; Bb; Dd) thuộc các NST khác nhau, tác động
qua lại cùng quy định màu sắc hạt. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3
alen trội A, B, D cho hạt có màu đỏ; kiểu gen có mặt A và B nhưng vắng mặt
gen D cho kiểu hình vàng, các kiểu gen còn lại đều cho hạt màu trắng. Trong
các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1)   P: AaBbDdxAABBDD tạo ra F1 theo lí thuyết, tỉ lệ hạt màu trắng ở F1 là 0,625.

(2)   Có tất cả 15 kiều gen quy định kiểu hình trắng.

(3)   P:AABBdd x AAbbDD tạo ra F1,F1 tự thụ phấn thu được F2có tỉ lệ kiểu hình là          9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng.

(4)   P: AABBDD x aabbDD tạo ra F1,F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu
hình là 9 đỏ : 7 trắng.

1.

2

4

3.

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu
nào sau đây là đúng?

Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiều gen của quần thể

Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi

Khi chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp và không chống lại các thể đồng hợp thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể,
đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiêu hình thích nghi với môi trường

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc
và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ

làm cho chúng có xu hướng phân li sinh thái

làm cho các loài này đều bị tiêu diệt

làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh

làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài

Xem đáp án

Đáp án A

          Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mối quan hệ sinh thái sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ không
gây hại cho các loài tham gia?

(1)             Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.

(2)             Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

(3)             Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

(4)             Cây tầm gửi sổng trên tán các cây trong rừng.

(5)             Loài kiến sống trên cây kiến.

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Chỉ có (3) và (5) đúng.-> Đáp án D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế đóng mở khí khổng là do

sự co giãn không đều giữa mép trong và mép ngoài của tế bào khí khổng

sự thiếu hay thừa nước của 2 tế bào hình hạt đậu

áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn duy trì ổn định

hai tế bào hình hạt đậu có cấu trúc khác nhau, nên sức trương nước khác nhau

Xem đáp án

Đáp án B

- Cơ chế đóng mở của khí khổng là do sự thiếu hay thừa nước của 2 tế bào hình hạt đậu:

+ Khi no nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo → khí khổng mở → hơi nước thoát ra ngoài nhiều.

+ Khi mất nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu hết căng, thành dày duỗi thẳng →  khí khổng đóng lại (khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn) → hạn chế sự thoát hơi nước.

Cơ chế đóng mở khí khổng là do  A. sự co giãn không đều giữa mép (ảnh 1)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ý nghĩa của hiện tượng cấu trúc của 2 tâm thất ở người không
giống nhau, phát biểu nào sau đây sai?

Thành tâm thất phải tương đối mỏng phù hợp với chức năng tâm thất phải đẩy máu đến hai lá phổi với quãng đường đi ngắn

Thành tâm thất trái dày phù hợp với chức năng tâm thất trái đẩy máu theo vòng tuần hoàn lớn đi khắp cơ thể với quãng đường đi dài cần áp lực lớn.

Nếu thành tâm thất trái có cấu trúc giống như thành tâm thất phải thì sẽ dẫn đến sự thiếu máu cho các cơ quan hoạt động.

Nếu thành tâm thất phải có cấu trúc giống như thành tâm thất trái thì hoạt
động trao đổi khí được tăng cường do máu đi trong động mạch phổi nhanh.

Xem đáp án

Hai tâm thất của người có cấu tạo không giống nhau có vai trò:

      Hệ tuần hoàn gồm có tim, hệ mạch và tế bào máu. Trong hệ tuần hoàn, tim có nhiệm vụ bơm máu vào động mạch để thực hiện lưu thông máu trong hệ tuần hoàn. Tâm thất trái bơm máu vào động mạch chủ đề thực hiện vòng tuần hoàn lớn, tâm thất phải bơm máu vào động mạch phổi để thực hiện vòng tuần hoàn nhỏ.

      - Vòng tuần hoàn nhỏ xuất phát từ tâm thất phải đến hai lá phổi rồi trở về tâm nhĩ trái của tim. Đoạn đường này tương đối ngắn nên áp lực đẩy máu của tâm thất phải không cao chỉ khoảng 30mmHg, do đó thành tâm thất phải tương đối mỏng.

      - Vòng tuần hoàn lớn xuất phát từ tâm thất trái đến tất cả các cơ quan trong cơ thể. Đoạn đường này dài, cần 1 áp lực đẩy máu rất cao của tâm thất trái (khoảng 120mmHg), do đó thành tâm thất trái rất dày.

      - Nếu thành tâm thất trái có cấu trúc giống như thành tâm thất phải thì khi tâm thất trái co sẽ không thể đẩy máu đi đến tận các cơ quan của cơ thể, dẫn tới thiếu máu cung cấp cho các hoạt động.

      - Nếu thành tâm thất phải có cấu trúc giống như thành tâm thất trái thì khi tâm thất phải co sẽ đẩy máu đi với một áp lực rất lớn vào mao mạch phổi làm tăng sự khuếch tán của nước và các ion vào trong dịch màng phổi gây ra hiện tượng tràn dịch màng phổi là ngạt thở và có thể gây chết. Do đó, nếu thành tâm thất phải có cấu trúc dày như thành tâm thất trái thì hiệu quả trao đổi khí ở phổi giảm, dễ gây tử vong. -> Đáp án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN mạch kép có số nuclêôtit loại X chiếm 12% và trên
mạch 1 của ADN có A=G=20% tổng số nuclêôtit của mạch. Tỉ lệ các loại
nuclêôtit A:T:G:X trên mạch 1 của ADN là

5:14:5:1.

14:5:1:5

5:1:5:14

1:5:5:14.

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến dị tổ hợp là loại biến dị được hình thành do sự tổ hợp lại các gen sẵn có
ở bố mẹ. Có bao nhiêu quá trình sau đây là cơ chế tạo nên các biến dị tổ hợp?

(1)   Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân.

(2)   Sự nhân đôi của các gen trong phân bào nguyên phân.

(3)   Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit khác nguồn gốc trong cặp
NST tương đồng.

(4)   Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng.

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chỉ có (1) và (3) đúng. -> Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bằng chứng sau đây, những bằng chứng nào được xem là bằng
chứng tiến hoá trực tiếp?

(1)   Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy.

(2)   Xác voi ma mut được tìm thấy trong các lớp băng.

(3)   Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương
tự nhau.

(4)   Xác sâu bọ sống trong các thời đại trước còn để lại trong nhựa hổ phách.

(5)   Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

(6)   Những đốt xương sống của khủng long được tìm thấy trong các lớp đất đá.

2.

4

1.

3.

Xem đáp án

Có 3 phát biểu đúng, đó là (2), (4) và (6) -> Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

(1)   Số lượng cá thể của quần thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

(2)   Số lượng loài trong quần xã tăng làm gia tăng cạnh tranh khác loài dẫn tới làm giảm số lượng cá thể của quần thể.

(3)   Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đồi của môi trường.

(4)   Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.

(5)   Môi trường suy giảm nguồn sống, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.

Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiếu thì sẽ kéo theo bao nhiêu những đặc điểm diễn ra tiếp theo?

2.

4.

3

5.

Xem đáp án

Sẽ kéo theo 3 đặc điểm là (1), (3), (4). -> Đáp án C.

      Giải thích: Khi kích thích quần thể xuống mức tối thiểu thì:

      - Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm nên quần thể không có khả năng chống chọi với các điều kiện bất lợi của môi trường như dịch bệnh, thiên tai, kẻ thù,...

          - Do số lượng cá thể rất ít nên khả năng gặp nhau giữa các cá thể khác giới thấp. Vì vậy, khả năng sinh sản giảm, nếu sinh sản thì cũng chủ yếu là giao phối cận huyết.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần xã sinh vật gồm các loài sau: Cây gỗ lớn, cây bụi, cây
cỏ, hươu, sâu, thú nhỏ, đại bàng, bọ ngựa và hồ. Đại bàng và hổ ăn thú nhỏ, bọ
ngựa và thú nhỏ ăn sâu ăn lá, hổ có thể bắt hươu làm thức ăn, cây gỗ, cây bụi,
cây cỏ là thức ăn của hươu, sâu, bọ ngựa. Trong các nhận xét sau đây, có bao
nhiêu nhận xét đúng?

(1)   Hươu và sâu ăn lá cây đều thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1.

(2)   Thú nhỏ, bọ ngựa và hổ đều là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

(3)   Nếu sâu bị chết hết thì thú nhỏ và bọ ngựa sẽ bị thiếu thức ăn, không có thức ăn thay thế.

(4)   Nếu bọ ngựa bị tiêu diệt thì số lượng thú nhỏ sẽ tăng nhưng sau đó sẽ giảm về mức cân bằng.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Phải vẽ lưới thức ăn của quần xã trên, sau đó dựa vào lưới thức ăn để đánh giá tính đúng sai của mỗi nhận xét.

Dựa vào sơ đồ lưới thức ăn, ta thấy phát biểu (3) sai. Các phát biểu (1), (2), (4) đều đúng

          -> Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi
trường sống) cùa quần xã

Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại
với các nhân tố vô sinh của môi trường

Ở hệ sinh thái tự nhiên, con người phải thường xuyên bổ sung thêm cho hệ
sinh thái nguồn vật chất và năng lượng để nâng cao năng suất của hệ

Con người đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ các hệ sinh thái tự
nhiên và xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo

Xem đáp án

Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tác dụng của hoocmôn glucocortioid của vỏ thượng thận và
hoocmôn adrenalin của tuỷ thượng thận lên đường huyết, phát biểu nào sau đây
sai?

Cả hai hoocmôn này đều có tác dụng làm tăng đường huyết.

Glucocortioid kích thích chuyển hoá lipit, prôtêin thành glucôzơ

Adrenalin kích thích phân giải glycôgen thành glucôzơ

Cả hai hoocmôn này đều có tác dụng phân giải glycôgen thành glucôzơ

Xem đáp án

Hoocmôn glucocortioid do vỏ thượng thận và hoocmôn adrenalin do tủy thượng thận tiết ta có tác dụng tăng đường huyết.

      Nhưng chúng hoạt động theo cách thức khác nhau: Glucocortioid kích thích chuyển hóa lipit, prôtêin thành glucôzơ; còn adrenalin kích thích phân giải glycôgen thành glucôzơ.

          -> Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhịp tim của chuột là 720 lần/phút. Giả sừ thời gian nghỉ của tâm nhĩ là
0,07692 giây và của tâm thất là 0,06410 giây. Theo lí thuyết, tỉ lệ thời gian của
các pha (tâm nhĩ co : tâm thất co : pha giản chung) trong chu kỳ tim của chuột là

1:2:7.

1:3:10.

1:4:4.

1:3:3.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cây cam có kiểu gen AaBBDd. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?

(1)   Nếu chiết cành thì có thể sẽ thu được các cây con mang kiểu gen AABBDD.

(2)   Nếu lấy hạt để nảy mầm thành cây con thì có thể thu được cây con mang kiểu gen aaBBdd.

(3)   Nếu muốn có được giống cam thuần chủng thì phải cho sinh sản hữu tính và chọn lọc.

(4)   Nếu sử dụng phương pháp nuôi cấy mô thì luôn thu được các cây con mang kiểu gen AaBBDd.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Có 3 phát biểu đúng, đó là (2), (3) và (4) -> Đáp án C.

(1)    Sai. Vì chiết cành là phương pháp nhân giống vô tính cho nên cây con luôn có kiểu gen giống cây mẹ.

(2)    Đúng. Vì sinh sản bằng hạt là sinh sản hữu tính nên có thể sinh ra cây con có kiểu gen aaBBdd.

(3)    Đúng. Vì cây mẹ có kiểu gen dị hợp, muốn thu được cây con thuần chủng thì phải tiến hành cho sinh sản hữu tính. Chỉ có sinh sản hữu tính thì mới thu được cây có kiểu gen khác cây mẹ.

(4)    Đúng. Vì nuôi cấy mô là phương pháp nhân giống vô tính cho nên tất cả các cây con đều có kiểu gen giống cây mẹ.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao phụ nữ ờ giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh thường dễ bị bệnh
loãng xương?

Ở giai đoạn này cơ thể bắt đầu lão hóa tất cả các cơ quan trong đó có xương

Ở giai đoạn này cơ thể bắt đầu giảm dần cường độ hoạt động nên xương yếu dần

Ở giai đoạn này lượng mỡ tích trữ trong cơ thể tăng cao nên khả năng hấp thu Ca giảm

Ở giai đoạn này lượng ơstrogen trong máu bị suy giảm

Xem đáp án

Phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh thường dễ bị loãng xương, vì: Ở gian đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh -> hàm lượng estrogen suy giảm -> giảm lắng đọng canxi vào xương -> loãng xương. -> Đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi phân tử Hêmôglôbin (Hb) là một prôtêin cấu trúc bậc IV gồm 2
chuỗi α  và 2 chuỗi β  liên kết với nhau. Nếu axit amin thứ 6 của chuỗi β 
glutamic bị thay bằng valin thì hồng cầu biến dạng thành hình lưỡi liềm. Cho
biết trên mARN có các bộ ba mã hoá cho các axit amin:

¾   Valin: 5’-GUU-3’; 5’-GUX-3’; 5’-GUA-3’; 5’-GUG-3’.

¾   Glutamic: 5’-GAA-3’; 5’-GAG-3’; Aspactic: 5’-GAU-3’; 5’-GAX-3’

Phân tích nào sau đây đúng về việc xác định dạng đột biến cụ thể xảy ra trong
gen mã hoá chuỗi β gây bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm?

Nuclêôtit thứ nhất của các côđon tương ứng với glutamic và valin đều là G,
nếu thay nuclêôtit G này bằng X thì bộ ba mới sẽ mã hoá valin

Nếu thay nuclêôtit thứ ba của các côđon tương ứng với glutamic, thi có thể
xuất hiện côđon mới là: 5’-GUA-3'; 5’-GAX-3, mã hoá cho axit aspactic chứ không phải valin
.

Nếu thay nuclêôtit thứ hai trong côđon mã hoá glutamic, cụ thể thay A bằng
U thì côđon mới có thể là 5’-GUA-3 hoặc 5’-GUG-3’ đều mã hoá cho valin

Nếu thay nuclêôtit thứ hai của các côđon tương ứng với glutamic, thì có thể
xuất hiện côđon mới là: 5’-GAU-3’; 5’-GXA-3 , mã hoá cho axit aspactic chứ không phải valin

Xem đáp án

Chỉ có giải thích C là phù hợp. -> Đáp án C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp mà một tế bào
không phải là đơn bội có số nhiễm sắc thể là một số lẻ?

(1)    Thể tam bội mà bộ nhiễm sắc thể đơn bộ là một số lẻ.

(2)    Thể tứ bội mà bộ nhiễm sắc thể đơn bộ là một số lẻ.

(3)    Thể không của loài lưỡng bội.

(4)    Thể ba của loài lưỡng bội.

(5)    Tế bào sinh dưỡng của châu chấu đực.

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Có 3 phương án đúng, đó là (1), (4), (5). -> Đáp án D.

Đúng. Vì châu chấu có 2n=24 Ở châu chấu, con đực có nhiễm sắc thể giới tính XO nên bộ NST của châu chấu đực = 23

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (kí hiệu cây P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 1 cây thân thâp, hoa trắng, quả tròn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Cây P có kiểu gen Ad/aD Bb 

(2) Nếu cho cây P lai phân tích thì ở đời con, kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài chiếm tỉ lệ 25%.

(3) Đời F1 của phép lai trên có 6 kiểu gen.

(4) Không xảy ra hoán vị gen.

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, môt tế bào của cơ thể có kiểu gen ABabddXEY giảm phân bình thường sinh ra giao tử. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1)    Luôn cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ như nhau.

(2)    Nếu có giao tử ABdY thì sẽ không có giao tử abdY 

(3)    Loại giao tử ABdXE chiếm tỉ lệ 25%.

(4)    Sinh ra giao tử mang NST Y với tỉ lệ 50%.

2.

3.

4

1.

Xem đáp án

Ruồi giấm đực giảm phân không xảy ra hoán vị gen.

      1 tế bào giảm phân bình thường sẽ cho 4 tế bào con đơn bội.

      - Khi kiểu gen dị hợp AB/ab ddX^E Y sẽ cho 2 loại giao tử tỉ lệ bằng nhau.

      -> Vậy (1) đúng.

      - Nếu có giao tử ABdY thì sẽ có giao tử aBdX­E­­ không có giao tử aBdY.

      -> Vậy (2) đúng.

      - Loại giao tử ABdX­E­ chiếm tỉ lệ 0% hoặc 50%. -> (3) sai.

      - Sinh ra giao tử mang NST Y với tỉ lệ 50%. -> (4) đúng.

          Có 3 phát biểu đúng (1), (2), (4). -> Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái có mắt đỏ được F1 
đồng loạt mắt đỏ. Các cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được: 18,75% con
đực mắt đỏ; 25% con đực mắt vàng; 6,25% con đực mắt trắng; 37,5% con cái
mắt đỏ; 12,5% con cái mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con
cái mắt đỏ F2 thì trong số các cá thể có kiểu hình mắt đỏ ở F3, tỉ lệ đực : cái là

2/1.

3/4.

1/1

3/2

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực chất của tương tác gen là sự tương tác giữa sản phẩm của các gen
với nhau để cùng quy định một tính trạng. Giả sử có 2 gen A và B, trong đó
gen A quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit A; gen B quy định tổng hợp chuỗi
pôlipeptit B. Có bao nhiêu trường hợp sau đây được gọi là tương tác bổ sung
giữa 2 gen A và B?

(1)    Chuỗi pôlipeptit của gen A ức chế sự phiên mã của gen B nên khi có A thì
gen B không tổng hợp được chuỗi pôlipeptit.

(2)    Chuỗi pôlipeptit cùa gen A tương tác với chuỗi pôlipeptit của gen B để tạo
nên prôtêin hoàn chỉnh thực hiện chức năng sinh học.

(3)    Chuỗi pôlipeptit của gen A trở thành enzim A, chuỗi pôlipeptit của gen B trở
thành enzim B. Cà hai enzim này cùng xúc tác cho một chuỗi phản ứng được
mô tà bằng sơ đồ: Tiền chất  chất trung gian  Sản phẩm
 Quy định
tính trạng.

(4)    Chuỗi pôlipeptit A quy định chức năng khác với chức năng của chuỗi
pôlipeptit B.

1

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B, gồm (2), (3).

      (1) sai vì đây là tương tác át chế.

          (4) sai vì mỗi gen quy định một chức năng khác nhau (không tương tác với nhau).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp
gen Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó có tần số alen A = 0,7; a = 0,3; B = 0,4; b = 0,6. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?

(1)    Quần thể này có 4 kiểu hình.

(2)    Trong các kiểu gen của quần thể, số cá thể có kiểu gen AaBb chiếm tỉ lệ cao nhất.

(3)    Quần thể này có 8 kiểu gen.

(4)    Trong các kiểu gen của quần thể, số cá thể có kiểu gen aaBB chiếm tỉ lệ ít nhất.

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

(1)    Đúng. Vì với 2 cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn thì quần thể sẽ có 4 loại kiểu hình.

(2)    Sai. Vì trong 3 kiểu gen của gen A thì AA = 0,49 chiếm tỉ lệ cao nhất (Aa chiểm tỉ lệ trung bình); trong 3 kiểu gen của gen B thì Bb = 0,48 chiếm tỉ lệ cao nhất. Do đó kiểu gen AaBb không chiếm tỉ lệ cao nhất. (Kiểu gen sẽ có tỉ lệ cao nhất nếu từng cặp gen trong kiểu gen đó có tỉ lệ cao nhất). Kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là AABb.

(3)    Sai. Vì quần thể này có 2 cặp gen phân li độc lập thì sẽ có 9 kiểu gen.

(4)    Đúng. Vì trong 3 kiểu gen của gen A thì aa = 0,09 chiếm tỉ lệ thấp nhất; trong 3 kiểu gen của B thì BB = 0,16 chiếm tỉ lệ thấp nhất. Do đó, kiểu gen aaBB chiếm tỉ lệ thấp nhất. (Kiểu gen sẽ có tỉ lệ thấp nhất nếu từng cặp gen trong kiểu gen đó có tỉ lệ thấp nhất).

-> Đáp án B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phả hệ

Cho biết mù màu liên kết giới tính, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1)    Có thể biết được kiểu gen của 11 người.

(2)    Người số 2 và người số 7 có kiểu gen giống nhau.

(3)    Nếu người số 13 lấy chồng không bị bệnh thì xác suất con đầu lòng bị bệnh là 12,5%.

(4)    Nếu người số 8 lấy chồng không bị bệnh thì xác suất con đầu lòng là con trai và bị bệnh là 25%.

4.

3.

2.

1

Xem đáp án