30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 22)
Đề thi

30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 22)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật thủy sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?

Qua lông hút rễ

Qua lá

Qua thân

Qua bề mặt cơ thể

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?

Lưỡng cư, bò sát, sâu bọ

Cá, thú, giun đất

Lưỡng cư, chim, thú

Chim, thú, sâu bọ, cá, ếch nhái

Xem đáp án

Đáp án C

Hệ tuần hoàn kép là hệ tuần hoàn có 2 vòng tuần hoàn. Hệ tuần hoàn kép gắn liền với việc tim thất có 2 ngăn. Trong các nhóm động vật thì chỉ có 4 lớp động vật bậc cao là lưỡng cư, bò sát, chim, thú có hệ tuần hoàn kép

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hình thức sinh sản sinh dưỡng ở các loài thực vật trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây là sai?

Ở rau má, cơ thể con được hình thành từ thân bò

Ở cỏ gấu, cơ thể con được hình thành từ thân rễ

Ở khoai tây, cơ thể con được hình thành từ rễ củ

Ở cây thuốc bỏng, cơ thể con được hình thành từ từ lá

Xem đáp án

Đáp án C

Trong hình thức sinh sản sinh dưỡng của khoai tây, cơ thể con được hình thành từ thân củ chứ không phải rễ củ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân bản vô tính là quá trình

Chuyển nhân của tế bào xôma vào tế bào trứng đã lấy mất nhân, kích thích phát triển thành phôi

Chuyển nhân của tế bào xôma vào tế bào trứng, kích thích phát triển thành phôi

Chuyển tinh trùng vào tế bào trứng đã lấy mất nhân, kích thích phát triển thành phôi

Chuyển tinh trùng vào tế bào trứng, kích thích phát triển thành phôi

Xem đáp án

Đáp án A

Nhân bản vô tính động vật phải được tiến hành dựa trên việc chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng vào trứng đã mất nhân tạo ra tế bào chuyển nhân. Sau đó nuôi tế bào chuyển nhân trong môi trường đặc biệt để kích thích chúng phát triển thành phôi, phôi phát triển thành cơ thể

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên

Protein

ARN polimeraza

ADN polimeraza

ADN và ARN

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?

Xem đáp án

Đáp án D

Muốn biết chính xác thì chúng ta viết sơ đồ lai của từng phép lai.

- Ở phép lai A, cá thể XAXA luôn cho giao tử XA nên đời con ở hai giới đều có kiểu hình trội (tỉ lệ kiểu hình giống nhau). → không thỏa mãn.

- Ở phép lai B, đời con có 25% cá thể XX mang kiểu hình trội, 25% cá thể XX mang kiểu hình lặn, 25% cá thể XY mang kiểu hình trội, 25% cá thể XY mang kiểu hình lặn nên tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là giống nhau. Không thỏa mãn.

- Ở phép lai C, đời con ở hai giới đều có kiểu hình lặn (tỉ lệ kiểu hình giống nhau). → không thỏa mãn.

- Ở đời con của phép lai D, cá thể XAY luôn cho giao tử XA nên đời con giới XX đều có kiểu hình trội còn cá thể XAXa cho giao tử Xa nên đời con có kiểu hình lặn XaY. Tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là khác nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen Aa quy định hoa vàng, kiểu gen aa quy định hoa trắng. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình nào sau đây đang có cấu trúc di truyền cân bằng theo định luật Hacđi – Vanbec?

50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng

25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng : 25% cây hoa vàng

75% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng

16% cây hoa đỏ : 48% cây hoa vàng : 36% cây hoa trắng

Xem đáp án

Đáp án D

Quy ước AA: hoa đỏ, kiểu gen Aa: hoa vàng, kiểu gen aa: hoa trắng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây cho phép tạo ra số lượng lớn cá thể có kiểu gen giống nhau?

Nuôi cấy hạt phấn

Nhân bản vô tính.

Cho lai hữu tính

Gây đột biến

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

kiểu gen

alen

kiểu hình

gen

Xem đáp án

Đáp án C

A, B, D → sai. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình thông qua chọn lọc kiểu gen → như vậy chọn lọc tự nhiên tác động gián tiếp lên kiểu gen và tần số alen. CLTN không tác động trực tiếp lên gen.

C đúng. Vì CLTN tác động trực tiếp lên KH thông qua chọn lọc kiểu gen → như vậy CLTN tác động gián tiếp lên kiểu gen và tần số alen

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây không phải là hóa thạch?

Một số xác của voi Mamut bị vùi trong băng tuyết còn nguyên vẹn, các cá thể khác đã bị phân hủy

Loài kiến cỗ khi bị chết, vùi trong hổ phách vẫn còn giữ nguyên hình dạng, màu sắc, các cá thể khác bị phân hủy

Xác chết của các cây gỗ được vùi trong bùn, các cây khác của loài này vẫn sinh trưởng, phát triển

Trên một số tảng đá lớn có vũng đá được xác định là dấu bàn chân của loài khủng long đã tuyệt diệt

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài

Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S.

Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống

Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

Quan hệ cộng sinh

Sinh vật kí sinh – sinh vật chủ

Sinh vật này ăn sinh vật khác

Nhiệt độ môi trường

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trong cây, nguyên tố sắt có vai trò nào sau đây?

là thành phần cấu trúc của protein, axit nucleic.

là thành phần của thành tế bào và màng tế bào

là thành phần cấu trúc của diệp lục

là thành phần của xitocrom và hoạt hóa enzim tổng hợp diệp lục

Xem đáp án

Đáp án D

Vai trò của sắt trong cây là thành phần một số xitôcrom tham gia chuỗi chuyền điện tử, hoạt hóa các enzim tổng hợp diệp lục

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sẽ làm tăng huyết áp của cơ thể?

chạy 1000m

Nghỉ ngơi

Mất nhiều nước

Mất nhiều máu

Xem đáp án

Đáp án A

Khi tăng nhịp tim thì huyết áp tăng. Trong 4 trường hợp nêu trên thì chạy 1000m sẽ làm tăng nhịp tim dẫn tới làm tăng huyết áp. Các trường hợp còn lại đều dẫn tới làm giảm huyết áp

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới là ảnh chụp bộ nhiễm sắc thể bất thường ở một người. người mang bộ nhiễm sắc thể này

mắc hội chứng Claiphento

mắc hội chứng Đao

mắc hội chứng Tớcnơ

mắc bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm

Xem đáp án

Đáp án B

Theo hình → 3 NST ở cặp số 21. → Hội chứng đa

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 3570A và số nuclêôtit loại ademin (loại A) chiếm 20%. Số nuclêôtit mỗi loại của gen là

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài động vật, cho phép lai ABabxABab thu được F1. Biết rằng nếu quá trình giảm phân tạo giao tử có xảy ra hoán vị gen thì sẽ xảy ra với tần số như nhau ở cả hai giới. Nhận xét về F1 nào sau đây không phù hợp với dữ liệu trên?

Tỉ lệ cá thể mang một tính trạng trội không bao giờ vượt quá 37,5%.

Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aBab dao động trong khoảng từ 0 đến 18,75%.

Tỉ lệ cá thể mang hai tính trạng lặn không bao giờ thấp hơn 6,25%.

Có tối đa 10 kiểu gen ở thế hệ F1

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là

Sự tác động của chọn lọc tự nhiên lên cơ thể sinh vật ngày càng ít.

Điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự xuất hiện các biến dị ở sinh vật ngày càng nhiều

Các biến dị cá thể và các biến đổi đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di truyền được cho các thế hệ sau

Chọn lọc tự nhiên tác động lên cơ thể sinh vật thông qua hai đặc tính là biến dị và di truyền

Xem đáp án

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

Có 3 phát biểu đúng là (1), (2) và (3)

(4) sai. Vì cạnh tranh dẫn tới làm giảm tỉ lệ sinh sản và tăng tỉ lệ tử vong cho nên không làm tăng kích thước quần thể

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các khu sinh học (Biôm) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ đa dạng sinh học là

Đồng rêu hàn đới → Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa).

Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Rừng mưa nhiệt đới

Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Đồng rêu hàn đới

Rừng mưa nhiệt đới → Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa).

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì

hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản

hạt khô không còn hoạt động hô hấp

hạt khô sinh vật gậy hại không xâm nhập được

hạt khô có cường độ hô hấp đạt tối thiểu giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh

Xem đáp án

Đáp án D

Trong phương pháp bảo quản khô hạt giống có hàm lượng nước thấp làm giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu đủ để hạt giống sống nhưng ức chế nảy mầm và hoạt động của các vi sinh vật gây hại. Tuy nhiên các sinh vật gây hại khác như chuột, mọt, mối vẫn có thể hoạt động nên cần phải có biện pháp bảo quản cẩn thận

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cơ thể uống nhiều nước thì sẽ có bao nhiêu thay đổi sau đây diễn ra trong cơ thể?

(1) Lượng nước tiểu tăng.                    (2) Áp suất thẩm thấu máu tăng.

(3) Lượng ADH trong máu tăng.         (4) Áp lực lọc ở cầu thận giảm.

(5) Huyết áp tăng

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

Có 2 phát biểu đúng 1 và 5

Uống nhiều nước làm áp suất thẩm thấu máu giảm, giảm kích thích lên vùng dưới đồi, giảm tiết ADH, tính thấm ở ống thận giảm, tăng thải nước tiểu.

Uống nhiều nước làm tăng huyết áp, tăng áp lực lọc ở cầu thận, tăng thải nước tiểu

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb giảm phân, một trong 3 tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Có tất cả 6 loại giao tử được tạo ra. Trong các tỉ lệ giao tử sau đây, trường hợp nào đúng?

1AaB : 1b: 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB

1AaB : 1b: 2AB : 2ab : 2Ab : 2aB

1AaB : 1b: 1AB : 1ab : 1Aab : 1B

2AaB : 2b: 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB

Xem đáp án

Đáp án A

- Khi không có hoán vị gen, mỗi tế bào sinh tinh giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử. 3 tế bào giảm phân cho 6 loại giao tử → 6 tế bào này phải có 3 kiểu phân li NST khác nhau.

- 2 tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân có 4 loại giao tử thì 4 loại đó có tỉ lệ là 1AB, 1ab, 1Ab, 1aB.

- 1 tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân có cặp Aa không phân li sẽ tạo ra 2 loại giao tử là 1AaB, 1b hoặc 1Aab, 1B.

Đối chiếu với các phương án của đề bài thì chỉ có phương án A đúng.

(Có 6 loại giao tử là 1AaB : 1b : 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn cho được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến. Lấy ngẫu nhiên 1 cây F3, xác suất để thu được cây thân cao là

1/2

3/4

1/4

5/8

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau

Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây?

Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Đáp án C

- Xác định tần số alen A và alen a qua các thế hệ

- Ta thấy tần số alen A thay đổi đột ngột ở giai đoạn từ F2 đến F3 (từ 0,8 xuống còn 0,4) sau đó tần số không thay đổi. Điều đó chứng tỏ quần thể đang chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

- Mặt khác, ta thấy từ F3 trở đi thì tỉ lệ kiểu gen thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ dị hợp và tăng dần tỉ lệ đồng hợp. Điều đó chứng tỏ quần thể đang chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên.

- Khi bị tác động của các yếu tố ngẫu nhiên là giảm số lượng cá thể một cách đột ngột (giảm mạnh). Khi quần thể có số lượng cá thể ít thì các cá thể sẽ giao phối cận huyết (giao phối không ngẫu nhiên) làm giảm tỉ lệ dị hợp và tăng tỉ lệ đồng hợp trong quần thể.

- Như vậy, quần thể vừa chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, vừa chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng thấp liền kề.

(2) Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất đi do hoạt động hô hấp của sinh vật.

(3) Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong sinh vật càng giảm.

(4) Năng lượng được truyền theo một chiều và được giải phóng vào môi trường dưới dạng nhiệt

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Có 3 phát biểu đúng đó là 2, 3 và 4

(1) sai. Vì trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao liền kề

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:

(1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.

(2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

(3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

(4) Cây tầm gửi sống trên tán các cây trong rừng.

(5) Trùng roi sống trong ruột mối.

Trong các mối quan hệ nói trên, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia là (3): hội sinh, (5): cộng sinh.

Còn (1): ức chế cảm nhiễm

(2), (4): kí sinh

28. Trắc nghiệm
1 điểm

So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để tiêu diệt sinh vật gây hại, biện pháp sử dụng loài thiên địch có bao nhiêu ưu điểm sau đây?

(1) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.

(2) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết.

(3) Nhanh chóng dập tắt tất cả các loại dịch bệnh.

(4) Không gây ô nhiễm môi trường.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

Có 2 ưu điểm đó là 1 và 4

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa?

(1) Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzim phân giải chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

(2) Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.

(3) Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ emzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.

(4) Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào triệt để, enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 phát biểu đúng, đó là 1 và 3

Ở động vật có túi tiêu hóa như ruột khoang → chủ yếu tiêu hóa ngoại bào sau đó tiếp tục được tiêu hóa nội bào. Thức ăn được biến đổi trong túi tiêu hóa nhờ enzim (do các TB tuyến tiết ra) → thành chất đơn giản → hấp thụ qua màng tế bào vào trong các tế bào. Các chất này tiếp tục được tiêu hóa trong các tế bào thành các chất dinh dưỡng mà tế bào có thể sử dụng được.

(2) sai. Vì khoang tiêu hóa không có hoạt động co bóp

(4) sai. Vì tiêu hóa ngoại bào chưa tiêu hóa triệt để thức ăn

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa nhịp tim với thời gian của các pha trong một chu kì tim, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nhịp tim tăng làm giảm thời gian của pha co tâm thất.

(2) Nhịp tim tăng làm tăng thời gian nghỉ của tâm nhĩ và tâm thất.

(3) Nhịp tim tăng luôn có lợi cho tim.

(4) Khi nhịp tim tăng thường không làm thay đổi thời gian của pha co tâm thất

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Vì tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì” cho nên thời gian của pha co tâm thất thường không thay đổi mà chỉ thay đổi thời gian của pha giản chung.

Ví dụ: với nhịp tim 60 lần/phút thì thời gian 1 chu kỳ tim: 60:60 = 1 (giây)

+ Thời gian hoạt động của tim trong 1 phút: 0,4 x 60 = 24 (giây)

+ Thời gian nghỉ của tim trong 1 phút: 60 – 24 = 36 (giây)

Với nhịp tim 75 lần/phút thì thời gian 1 chu kỳ tim: 60:75 = 0,8 (giây)

+ Thời gian hoạt động của tim trong 1 phút: 0,4 x 75 = 30 (giây)

+ Thời gian nghỉ của tim trong 1 phút: 0,4 x 75 = 30 (giây)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một cây ổi có kiểu gen AaBb. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nếu lấy hạt của cây ổi này đem trồng thì sẽ thu được cây con có nhiều loại kiểu gen khác nhau nhưng tối đã cũng chỉ có 9 loại kiểu gen.

(2) Nếu tiến hành triết cành thì có thể sẽ thu được cây con mang kiểu gen AABB.

(3) Nếu tiến hành nuôi cấy mô thì có thể sẽ thu được cây con mang kiểu gen aabb.

(4) Nếu thu được một cây con có kiểu gen Aabb thì chứng tỏ cây con này được mọc từ hạt

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 phát biểu đúng, đó là 1 và 4

(1) đúng. Vì với 2 cặp gen Aa và Bb thì đời con chỉ có tối đa 9 kiểu gen (kiến thức về số loại kiểu gen sẽ được học ở sinh học 12, phần quy luật di truyền).

(2) và (3) đều sai. Vì chiết cành, nuôi cấy mô là hình thức sinh sản vô tính, do đó kiểu gen của cây con luôn giống cây mẹ.

(4) đúng. Vì cây con có kiểu gen khác cây mẹ thì chứng tỏ sinh sản hữu tính

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nữ thanh niên bị bệnh phải cắt bỏ hai buồng trứng. Việc cắt bỏ buồng trứng có thể sẽ gây ra bao nhiêu ảnh hưởng dưới đây?

(1) Mất khả năng sinh con.

(2) Chu kỳ kinh nguyệt không diễn ra

(3) Xương xốp dễ gãy mắc bệnh loãng xương.

(4) Các hoocmon GnRH, FSH, LH giảm mạnh

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

Khi bị cắt bỏ hai buồng trứng thì nồng độ hoocmon estrogen và progesteron trong máu rất thấp (hoặc bằng không) vì ở trạng thái bình thường thì buồng trứng là cơ quan tiết ra hai loại hoocmon này. Khi nồng độ estrogen và progesteron trong máu rất thấp thì tuyến yên liên tục tiết FSH và LH vì tuyến yên và vùng dưới đồi không bị ức chế ngược bởi estrogen và progesteron.

- Chu kỳ kinh nguyệt không diễn ra vì chu kỳ kinh nguyệt xảy ra do estrogen và progesteron được buồng trứng tiết ra gây phát triển và bong lớp niêm mạc tử cung kèm chảy máu theo chu kỳ.

- Xương xốp dễ gãy (bệnh loãng xương). Nguyên nhân là do thiếu estrogen nên giảm lắng đọng canxi vào xương. Ở người phụ nữ bình thường, hoocmon estrogen kích thích sự lắng đọng canxi vào xương

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Sử dụng cônsixin để gây đột biến giao tử của các cây AA, aa. Sau đó cho giao tử của cây AA thụ tinh với giao tử của cây aa, thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Biết rằng cơ thể tam bội không có khả năng tạo giao tử; Cơ thể tứ bội giảm phân tạo ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) F1 có 100% cây hoa đỏ.

(2) F1 có 3 loại kiểu gen

(3) F2 có 12 kiểu gen

(4) F2 có 9 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Có 3 phát biểu đúng là 1, 3 và 4

(1) đúng. Vì gây đột biến có thể không thành công nên giao tử đực sẽ có giao tử AA và giao tử A; Giao tử cái sẽ có giao thử aa và giao tử a.

→ F1 sẽ có kiểu gen

→ F1 có 4 loại kiểu gen là AAaa, AAa, Aaa, Aa. → (2) sai nhưng (1) đúng.

Vì cây tam bội không có khả ngăng sinh sản, cho nên F1 lai với nhau sẽ có 3 sơ đồ lai là: AAaa x AAaa; AAaa x Aa; Aa x Aa.

AAaa x AAaa sẽ cho đời con có số loại kiểu gen = 5.

AAaa x Aa sẽ cho đời con có số loại kiểu gen = 4

Aa x Aa sẽ cho đời con có số loại kiểu gen = 3

→ Đời F2 có số loại kiểu gen = 5 + 4 + 3 = 12 kiểu gen. → (3) đúng

F2 có 9 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ; Vì phép lai: AAaa x AAaa sẽ cho đời con có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ; Phép lai AAaa x Aa sẽ cho đời con có 3 kiểu gen quy định hoa đỏ; Phép lai Aa x Aa sẽ cho đời con có 2 kiểu gen quy định hoa đỏ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Trong quá trình nhân đôi ADN, nếu không có sự tham gia của ligaza thì ADN con có cấu trúc khác ADN mẹ

(2) Trên mỗi phân tử ADN luôn có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi ADN

(3) trong một tế bào, các phân tử ADN có số lần nhân đôi giống nhau.

(4) Quá trình nhân đôi ADN luôn diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 phát biểu đúng là 1 và 4

(2) sai. Vì mỗi phân tử ADN ở tế bào chất thường có một khởi đầu nhân đôi.

(3) sai. Vì số lần nhân đôi của các phân tử ADN tế bào chất thường khác nhau.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mèo bình thường có tai không cong. Tuy nhiên, ở một quần thể kích thước lớn, người ta tìm thấy một con mèo đực duy nhất có tính trạng tai cong rất đẹp. Con đực này được lai với 20 con cái từ cùng quần thể. Sự phân li kiểu hình ở đời con của mỗi phép lai này đều là 1 con đực tai cong : 1 con đực tai bình thường : 1 con cái tai cong : 1 con cái tai bình thường. Biết tính trạng do một kiểu gen quy định và không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với dữ liệu trên?

(1) Nhiều khả năng tính trạng tai cong là tính trạng trội và con đực tai cong là dị hợp tử.

(2) Sự xuất hiện con mèo tai cong đầu tiên trong quần thể có thể do di cư từ quần thể khác đến.

(3) Nhiều khả năng các con mèo cái trong quần thể đều có kiểu gen dị hợp.

(4) Cho các cá thể tai cong ở đời con giao phối với nhau và quan sát kiểu hình ở đời con, ta có thể xác định chính xác tính trạng tai cong là trội hay lặn

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

Có 3 phát biểu đúng là 1, 2 và 4

(1) đúng. Vì nếu là đột biến lặn thì thể đột biến có kiểu gen aa, khi lai với cá thể không đột biến (A-) sẽ cho đời con với tỉ lệ kiểu hình 100% bình thường hoặc 1 bình thường : 1 đột biến.

(2) đúng. Vì tai cong có thể do di cư từ quần thể khác tới.

(3) sai. Vì ở một quần thể bất kì khi các cá thể có kiểu hình kiểu hoang dại thường mang kiểu gen đồng hợp.

(4) đúng. Vì khi cho lai thì đến đời F2 sẽ có sự phân li kiểu hình và kết quả sẽ chính xác hơn.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Cho cây có kiểu gen Aabb lai phân tích thì theo lý thuyết, đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa đỏ chiếm 50%.

(2) Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu đời F1 có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen.

(3) Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng, nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 6 loại kiểu gen.

(4) Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

A: thân cao, a: thân thấp.

B: hoa đỏ, b: hoa trắng

(1) Aabb x aabb

Xét bb x bb, đời con 100% hoa trắng. Vậy (1) sai.

(2) Nếu đời F1 có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ P có 2 cặp gen dị hợp AaBb x AaBb.

F1 có 6 loại kiểu gen. Vậy (2) đúng

(3) Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng, nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ P: AaBb x Aabb

(4) Các cây thân thấp, hoa đỏ (aaBB, aaBb) giao phấn ngẫu nhiên. Tối đa có các loại giao tử aB, ab.

Đời con có tối đa 3 kiểu gen. Vậy (4) đúng

Có 3 ý đúng là 2, 3, 4

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một cây hoa đỏ giao phấn với 2 cây của cùng loài đó, kết quả thu được như sau:

- Với cây thứ nhất, đời con có 25% cây hoa đỏ; 50% cây hoa vàng; 25% cây hoa trắng.

- Với cây thứ hai, đời con có 56,25% cây hoa đỏ; 37,5% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Cây hoa đỏ đem lai có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.

(2) Cây thứ nhất có kiểu gen dị hợp về một cặp gen.

(3) Cây thứ hai có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.

(4) Cây thứ nhất có kiểu hình hoa trắng

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Ở phép lai với cây 2 có đời con 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng. Thuộc tương tác bổ sung

A-B- : cây hoa đỏ

A-bb : cây hoa vàng

aaB- : cây hoa vàng

aabb : cây hoa trắng

P: (Đỏ) AaBb x (cây 2) AaBb

P: (Đỏ) AaBb x (cây 1) aabb

Như vậy 1, 3, 4 đúng; 2 sai

38. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Lai hai cây (P) với nhau, thu được F1 gồm 180 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 180 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài; 45 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 45 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 60 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 60 cây thân thấp, hoa trắng, quả dài; 15 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 15 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn.

Nhận xét nào sau đây không phù hợp với dữ liệu trên?

Gen quy định chiều cao thân và màu sắc hoa phân li độc lập với nhau

Các gen quy định chiều cao thân và hình dạng quả liên kết hoàn toàn với nhau.

Trong hai cây P có một cây mang 3 cặp gen dị hợp

Trong hai cây P có một cây có kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định hạt nảy mầm bình thường trội hoàn toàn so với alen a làm cho hạt không nảy mầm. Tiến hành gieo 100 hạt (gồm 40 hạt AA, 60 hạt Aa) lên đất canh tác, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1; F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó ra hoa kết hạt tạo thế hệ F2. Ở các hạt F2, kiểu gen Aa có tỉ lệ là

11/17

6/17

3/17

25/34

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ ở hình bên ghi lại sự di truyền của một bệnh ở người. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Bệnh do gen trội quy định.

(2) Chưa đủ cơ sở để khẳng định chắc chắn gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính.

(3) Ở trong phả hệ này, các cá thể mắc bệnh đều có chỉ mang một alen gây bệnh.

(4) nếu người 12 lập gia đình với một người bình thường sinh được 6 người con, trong đó có 3 người con gái mắc bệnh và 3 người con trai không mắc bệnh thì nhiều khả năng gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

Cả 4 phát biểu đúng.

(1) đúng. Vì cặp vợ chồng số 7, 8 đều bị bệnh đã sinh người con số 13 không bị bệnh. → không bệnh là tính trạng lặn so với bị bệnh.

(2) đúng. Vì chỉ dựa vào phả hệ này thì gen nằm trên NST thường hay trên NST giới tính đều thỏa mãn.

(3) đúng. Vì tất cả những người mắc bệnh đều có bố, mẹ hoặc con không mắc bệnh.

(4) Người số 12 có kiểu gen dị hợp, vợ của anh ta không bị bệnh nhưng sinh tất cả con gái đều bị bệnh, tất cả con trai đều bình thường thì có thể khẳng định gen gây bệnh nằm trên NST giới tính X