30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 19)
40 câu hỏi
Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo con đường nào sau đây?
Mạch rây
Tế bào chất
Mạch gỗ
Cả mạch gỗ và mạch rây
Đáp án C
Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu qua mạch gỗ. Các tế bào mạch gỗ (quản bào và mạch ống) cùng loại nối với nhau theo cách đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá để cho dòng mạch gỗ (chủ yếu chứa nước và ion khoáng) di chuyển bên trong.

Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ này là quan hệ
ức chế - cảm nhiễm
kí sinh
hội sinh
cộng sinh
Đáp án C.
Cây phong lan bám lên cây thân gỗ để sống nhưng không gây hại cho cây thân gỗ. Vì vậy, một loài có lợi còn loài kia trung tính
Khi nói về các kiểu hướng động của thân và rễ cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Đáp án A.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương. Cơ chế của phản ứng này là do sự sắp xếp auxin khác nhau ở các bộ phận trong cây, kích thích sinh trưởng khác nhau. Phản ứng này cũng có ý nghĩa quan trọng đối với cây: thân cây hướng về phía ánh sáng để thu nhận ánh sáng giúp cây quang hợp, rễ cây hướng về lòng đất để lấy dinh dưỡng và giúp cây có thể đứng vững
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu?
Lai tế bào sinh dưỡng
Nhân bản vô tính
Cấy truyền phôi
Gây đột biến nhân tạo
Đáp án C.
Cấy truyền phôi có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Đáp án A.
Một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Khi xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp thì sẽ làm mở kênh nào sau đây ở chùy xináp?
Kênh K+
Kênh Na+
Kênh Ca2+
Kênh H+
Đáp án C.
Xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp làm thay đổi tính thấm ở chùy xináp -> Kênh Ca2+ mở -> Ca2+ đi vào trong chùy xináp. Ca2+ làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra
Theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
6
2.
4
8
Đáp án C.
Cơ chế AaBBDd có 2 cặp gen dị hợp. Do đó khi giảm phân bình thường sẽ tạo ra tối đa 4 loại giao tử
Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào sau đây?
Uraxin
Timin
Ađênin
Xitôzin
Đáp án B
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kỉ nào sau đây?
Kỉ Pecmi
Kỉ Silua
Kỉ Ocđôvic
Kỉ Đêvôn
Đáp án D.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kỉ Đêvôn
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là
n.
3n
4n
2n
Đáp án C.
Cây tứ bội là 4n
Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu?
0,4
0,3
0,5
0,6.
Đáp án D.
Tần số alen a=0,48/2 +0,36 =0,6
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là
kích thước tối thiểu của quần thể
kiểu phân bố của quần thể
kích thước tối đa của quần thể
mật độ cá thể của quần thể
Đáp án D.
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là mật độ các thể của quần thể
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
Kích thước quần thể thường dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa
Các quần thể cùng loài luôn có kích thước quần thể giống nhau
Đáp án D.
D sai. Vì kích thước quần thể phụ thuộc vào điều kiện mội trường. Do đó, các quần thể của cùng một loài sống ở các điều kiện môi trường khác nhau thường có kích thước quần thể khác nhau
Hệ sinh thái nào sau đây thường có độ đa dạng loài cao nhất?
Rừng mưa nhiệt đới
Rừng rụng lá ôn đới
Rừng lá kim phương Bắc
Rừng rêu hàn đới
Đáp án A.
Trong các hệ sinh thái nói trên, rừng mưa nhiệt đới thường có độ đa dạng loài cao nhất
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
Loại mô phân sinh nào sau đây chỉ có ở thực vật 1 lá mầm mà không có ở thực vật hai lá mầm?
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh thân
Mô phân sính lóng
Mô phân sinh đỉnh rễ
Đáp án C.
Mô phân sinh bao gồm:
- Mô phân sinh đỉnh: chồi đỉnh, chồi bên, đỉnh rễ (có ở cây hai lá mầm và một lá mầm).
- Mô phân sinh bên: gồm tầng sinh bần và tầng sinh vỏ (có ở cây hai lá mầm).
Mô phân sinh lóng: chỉ có ở cây một lá mầm
Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng?
Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN pôlimeraza
Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribôxôm
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo tồn
Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5'->3'
Đáp án D.
A sai. Vì enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ARN pôlimeraza.
B sai. Vì trong quá trình phiên mã không có sự tham gia của ribôxôm.
C sai. Vì quá trình phiên mã không diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn
D đúng
Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển
Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Đáp án A.
A đúng.
B sai. Vì cách li địa lí có thể không dẫn đến cách li sinh sản và không hình thành nên loài mới.
C sai. Vì hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra ở các loài có khả năng phát tán mạnh
D sai. Vì cách li địa lí không trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể mà chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
Ở thực vật hạt kín, loại mô phân sinh nào sau đây chỉ có ở cây 2 lá mầm?
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh thân
Mô phân sính lóng
Mô phân sinh đỉnh rễ
Đáp án A.
Mô phân sinh bao gồm:
- Mô phân sinh đỉnh: chồi đỉnh, chồi bên, đỉnh rễ (có ở cây hai lá mầm và một lá mầm).
- Mô phân sinh bên: gồm tầng sinh bần và tầng sinh vỏ (có ở cây hai lá mầm).
- Mô phân sinh lóng: chỉ có ở cây một lá mầm.
Cây một lá mầm không có mô phân sinh bên
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào -> Tôm -> Cá rô -> Chim bói cá. Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh.
II. Quan hệ dinh dưỡng giữa cá rô và chim bói cá dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học.
III. Tôm, cá rô và chim bói cá thuộc các bậc dinh dưỡng khác nhau.
IV. Sự tăng, giảm số lượng tôm sẽ ảnh hửng đến sự tăng, giảm số lượng cá rô.
1.
2.
3
4
Đáp án C.
Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.
I sai. Vì quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
II đúng. Vì cá rô là thức ăn của chim bói cá vì vậy số lượng cá rô sẽ bị chim bói cá khống chế ở một khoảng nhất định.
IV đúng. Vì cá rô sử dụng tôm làm thức ăn. Do đó, sự thay đổi số lượng cá thể tôm (quần thể con mồi) sẽ làm thay đổi số lượng cá thể cá rô (quần thể ăn thịt)
Phép lai thu được F1. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lí thuyết, F1 có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ
20%.
10%.
30%.
40%.
Đáp án A.
Có hoán vị gen với tần số 40% nên cơ thể 1/2 sẽ cho giao tử AB với tỉ lệ 0,2. Vì đây là phép lai phân tích nên kiểu hình A-B- có tỉ lệ = giao tử AB=20%
Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô
Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu
Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước vào năm 2016
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh sau cháy rừng vào năm 2002
Đáp án A.
A là kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì.
B, C, D là kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây?
Luôn dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật
Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định
Đáp án B.
A sai vì các yếu tố ngẫu nhiên thường làm nghèo vốn gen quần thể, và có thể dẫn tới tuyệt diệt quần thể.
B đúng. Vì cả chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
C sai. Vì cả chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều không cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
D sai. Vì chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.
II. Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
III. Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.
IV. Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài G
1.
3.
4.
2.
Đáp án B.
Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.
I sai. Vì lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
II đúng. Vì loài A và E tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
IV đúng. Vì loài F tham gia 4 chuỗi thức ăn, loài G tham gia 3 chuỗi thức ăn.
Hoocmôn nào sau đây gây ra những biến đổi trên cơ thể của cô gái ở tuổi dậy thì?
Testosterôn
Ơstrôgen
Tirôxin
Glucagôn
Đáp án B.
Hoocmôn gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì là các hoocmôn sinh dục, ở nam giới là testosterôn: ở nữ giới là ơstrôgen
Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số kiểu gen Aa của quần thể I lớn hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II
Quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn gấp 2 lần tần số kiểu gen aa
Tần số kiểu gen Aa của quần thể III nhỏ hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II.
Quần thể III có tần số kiểu gen AA bằng tần số kiểu aa
Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbDDee để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin để gây lưỡng bội hóa, thu được 80 cây lưỡng bội. Cho biết không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, khi nói về 80 cây này, phát biểu nào sau đây sai?
Các cây này có kiểu gen đồng hợp tử về cả 4 cặp gen trên
Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử
Các cây này có tối đa 9 loại kiểu gen
Trong các cây này, có cây mang kiểu gen AAbbDDee
Đáp án C.
C sai. Vì cây mẹ có kiểu gen AaBbDDee (có 4 cặp gen dị hợp) nên sẽ có 4 loại giao tử, do đó cây con có 4 dòng thuần chủng.
-> Các cây này có tối đa 4 loại kiểu gen
Trong loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe.
IV. AaBbDdEe. V. AaBbDdEEe. VI. AaBbDddEe.
5
3.
4
2
Đáp án C.
Thể ba có bộ NST 2m+1. Trong các trường hợp mà đề bài đưa ra, có 4 trường hợp thể ba. Gồm I, II, V, VI.
IV thuộc về lưỡng bội; II thuộc dạng thể một
Trong một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập.
Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% thân cây cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây thuần chủng chiếm 25%.
F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng
F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng
F2 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng
Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiêu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể A có kích thước nhỏ nhất.
II. Kích thước quần thể B lớn hơn kích thước quần thể C.
III. Nếu kích thước của quần thể B và quần thể D đều tăng 2%/năm thì sau một năm kích thước của hai quần thể này sẽ bằng nhau.
IV. Thứ tự sắp xếp của các quần thể từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn là: A, C, B, D
3
4
2
1.
Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển trong đời sống sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Là hai quá trình độc lập nhau.
(2) Là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau.
(3) Sinh trưởng là điều kiện của phát triển.
(4) Phát triển làm thay đổi sinh trưởng.
(5) Sinh trưởng là một phần của phát triển.
(6) Sinh trưởng thường diễn ra trước sau đó phát triển mới diễn ra.
6.
5
4
3
Đáp án C.
Có 4 phát biểu đúng, đó là 2,3,4 và 5
Sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng, khối lượng và kích thước tế bào làm cơ thể lớn lên.
Phát triển của cơ thể động vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm ba quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Hai quá trình này song song diễn ra thúc đẩy lẫn nhau: Sinh trưởng là một phần của phát triển và phát triển làm thay đổi mạnh mẽ tốc độ sinh trưởng
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định. Tính trạng chiều cao cây do một gen có 2 alen D, d quy định. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, thân cao?
2
4
4.
9.
Khi nói về operon Lac vở vi khuẩn E. col, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của operon Lac.
II. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
IV. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần
3
2
4
1
Đáp án A.
Có 3 phát biểu sai, đó là I, II và III.
I sai. Vì gen điều hòa R không phụ thuộc operon Lac
II sai. Vì vùng vận hành là nơi prôtêin ức chế có thể bám vào để ức chế phiên mã
III sai. Vì khi môi trường không có Lactozo thì gen điều hòa R vẫn có thể phiên mã
IV đúng. Vì các gen Z, Y, A có chung một cơ chế điều hòa nên sẽ có số lần phiên mã bằng nhau. Do đó, khi gen A phiên mã 12 lần thì gen Y cũng phiên mã 12 lần
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:
Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di – nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên.
Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt
Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt
Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên
Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
Đáp án C.
Nhận thấy, tần số alen A giảm dần qua mỗi thế hệ -> Chọn lọc đang đào thải kiểu hình hoa đỏ. -> C hoặc A đúng.
- Nhận thấy, từ F1 đến F3, tỉ lệ kiểu gen luôn ở trạnh thái cân bằng di truyền.
-> Quần thể giao phấn ngẫu nhiên. -> Chỉ có C đúng
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai , thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có 40 loại kiểu gen.
II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cm.
III. F1 có 10% số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.
IV. F1 có 25% số cá thể cái mang kiểu hình trội về hai tính trạng
3
4.
1.
2.
Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông trắng, thẳng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng , trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
II. Trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
III. Nếu cá thể đực F1 giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng thì đời con có số cá thể cái lông quăn, đen chiếm 50%.
IV. Nếu cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể đực lông quăn, trắng chiếm 5%.
1
4
2
3.
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 2/3.
II. Các cây hoa đỏ không thuần chủng ở F2 có 3 loại kiểu gen.
III. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 11/27.
IV. Cho tất cả cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng
4
2.
3
1
Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể. Qua ngẫu phối, thế hệ F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thế hệ P đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
II. Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm 70%.
III. Trong tổng số cả thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiến 12,5%.
IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 1/256
4.
1.
3
2.
Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch 1 của gen có A/G = 15/26.
II. Mạch 1 của gen có (T+X)/(A+G)=19/41
III. Mạch 2 của gen có A/X = 2/3.
IV. Mạch 2 của gen có (A+T)/(T+G)=5/7
2.
4.
3.
1.
Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Xác suất sinh con thứ nhất bị cả hai bệnh của cặp 12 – 13 là 1/48.
(2) Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
(3) Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và không bị bệnh của cặp 12 – 13 là 5/12.
(4) Người số 7 không mang alen quy định bệnh P
1.
3
2.
4
