30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 17)
Đề thi

30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 17)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là sản phẩm của pha tối ?

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các loài chim, diều được hình thành từ bộ phận nào sau đây của ống tiêu hóa ?

Thực quản

Tuyến nước bọt

Khoang miệng

Dạ dày

Xem đáp án

Đáp án A

Diều là bộ phận nằm giữa khoang miệng và dạ dày có tác dụng tích trữ thức ăn và làm mềm thức ăn. Đây là bộ phận được hình thành do sự biến đổi một phần của thực quản

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hình thức tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng ?

Sự thụ phấn giữa hạt phấn cây này với nhụy của cây khác

Sự thụ phấn giữa hạt phấn với nhụy của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây.

Sự thụ phấn giữa hạt phấn cây này với cây khác loài

Sự kết hợp giữa tinh tử của cây này với trứng của cây khác

Xem đáp án

Đáp án B

          Tự thụ phấn là sự thụ phấn của hạt phấn với nhụy của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây.

          Còn sự thụ phấn giữa hạt phấn cây này với nhụy của cây khác là thụ phấn chéo.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nữ giới, hoocmôn FSH có tác dụng nào sau đây

Kích thích nang trứng phát triển và tiết ơstrôgen

Làm trứng chín và rụng

Tạo thể vàng và tiết prôgesteron

Tạo thể vàng và tiết ơstrogen

Xem đáp án

Đáp án A

          FSH là hoocmôn do tuyến yên tiết ra. Ở cơ thể cái, hoocmôn này có tác dụng kích thích nang trứng phát triển và tiết estrôgen

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ giữa giun đũa sống trong ruột lợn và lợn thuộc quan hệ

hợp tác

kí sinh

cộng sinh

hội sinh

Xem đáp án

Đáp án B

          Vì giun đũa sử dụng chất dinh dưỡng của ruột lợn, làm suy yếu hoặc gây chết lợn. Nên đây là quan hệ kí sinh

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, chim và thú phát sinh ở kỉ nào sau đây?

Kỉ Triat (Tam điệp)

Kỉ Đệ tam

Kỉ Đêvôn

Kỉ Jura

Xem đáp án

Đáp án A

          Chim và thú bắt đầu phát sinh ở kỉ Triat

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai AABBxAABb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

          P:AABB x AABb

          Cặp AAxAA→ cho 1 loại KG.

          Cặp BBxBb → cho 2 loại KG (BB : Bb).

          → Số loại KG đời con là = 1 x 2 = 2 loại KG

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Các yếu tố ngẫu nhiên quy định chiều hướng tiến hóa

Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định

Các yếu tố ngẫu nhiên luôn làm phong phú vốn gen của quần thể

Các yếu tố ngẫu nhiên chỉ đào thải alen lặn mà không đào thải alen trội ra khỏi quần thể

Xem đáp án

Phát biểu B đúng. Đáp án B

          A sai. Vì chỉ có chọn lọc tự nhiên mới quy định chiều hướng tiến hóa.      

          C sai. Vì các yếu tố ngẫu nhiên thường làm nghèo vốn gen của quần thể.

D sai. Vì các yếu tố ngẫu nhiên có thể đào thải alen trội hoặc alen lặn một cách ngẫu nhiên

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, cây ngô thuộc bậc dinh dưỡng

cấp 2

cấp 1

cấp 3

cấp 4

Xem đáp án

Đáp án B

Sinh vật sản xuất luôn thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA; 0,48Aa; 0,36aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?

0,7

0,3

0,4

0,5

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số A=0,16+0,482=0,4

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp ARN?

ARN pôlimeraza

Restrictaza

ADN pôlimeraza

Ligaza

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cừu Đôly được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

Cấy truyền phôi

Gây đột biến

Dung hợp tế bào trần

Nhân bản vô tính

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là sai?

Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến

Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen

Đột biến gen làm thay đổi chức năng của prôtêin thường có hại cho thể đột biến

Gen đột biến khi đã phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên nhân là vì, đột biến gen ở trạng thái lặn thì chỉ biểu hiện thành kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp, còn ở trạng thái dị hợp thì đột biến lặn chưa được biểu hiện

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm 25%?

Xem đáp án

Đáp án C

          A sai. Vì P dị hợp 2 cặp gen thì ở , kiểu hình A-B- chiếm tỉ lệ = 50% + kiểu hình đồng hợp lặn.

          B sai. Vì ở phép lai ABabxaBab, kiểu hình A-B- của đời con luôn chiếm 50%.

          C đúng. Vì phép lai AbabxaBabluôn cho đời con có kiểu hình A-B- chiếm 25%.

D sai. Vì phép lai ABaBxababluôn cho đời con có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1

→ Tỉ lệ kiểu hình A-B- = 50%.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

Lưới thức ăn của quần xã rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn của quần xã thảo nguyên

Trong lưới thức ăn, một loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.

Trong diễn thể nguyên sinh, lưới thức ăn ở quần xã đỉnh cực có cấu trúc đơn giản hơn lưới thức ăn ở quần xã tiên phong

Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản

Xem đáp án

Đáp án B

          A sai. Vì quần xã rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng về loài cao nên lưới thức ăn phức tạp hơn các quần xã khác.

          B đúng.

          C sai. Vì trong diễn thế nguyên sinh, quần xã đỉnh cực có độ đa dạng cao nhất cho nên có lưới thức ăn phức tạp nhất (phức tạp hơn quần xã tiên phong).

          D sai. Vì quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hút nước và vận chuyển nước của rễ cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

          (1) Nước chỉ được vận chuyển từ tế bào lông hút vào mạch dẫn của rễ theo con đường tế bào – gian bào.

          (2) Nước chủ yếu được cây hút vào theo cơ chế vận chuyển chủ động cần nhiều năng lượng.

          (3) Sự vận chuyển nước thường diễn ra đồng thời với sự vận chuyển chất tan.

          (4) Tất cả các phân tử nước trước khi đi vào mạch dẫn của rễ đều phải đi qua tế bào chất của tế bào nội bì

2

3

1

4

Xem đáp án

Có 2 phát biểu đúng, đó là (3) và (4) Đáp án A

          (1) sai. Vì nước còn được vận chuyển bởi con đường qua chất nguyên sinh – không bào.

          (2) sai. Vì nước chủ yếu được vận chuyển theo cơ chế thẩm thấu (nước di chuyển từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp).

          (3) đúng. Vì chất tan luôn được hòa tan trong nước. Do đó, khi nước di chuyển thì thường sẽ kéo theo di chuyển của chất tan.

          (4) đúng. Vì tế bào nội bì có đai caspari nên nước không thể đi qua đai capari.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây là hướng động ?

Vận động bắt côn trùng của cây bắt ruồi

Vận động cụp lá của cây trinh nữ

Vận động hướng sáng của cây sồi

Vận động hướng mặt trời của hoa cây hướng dương

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng động là tính cảm ứng có hướng (theo một hướng xác định) của thực vật. Trong 4 trường hợp nêu trên thì chỉ có trường hợp vận động hướng sáng của cây sồi là hướng động, các trường hợp còn lại là ứng động

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai?

          I. Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh.

          II. Quan hệ dinh dưỡng giữa cá rô và chim bói cá dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học.

          III. Tôm, cá rô và chim bói cá đều là sinh vật tiêu thụ.

          IV. Sự tăng, giảm số lượng chim bói cá sẽ ảnh hưởng đến sự tăng, giảm số lượng cá rô

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

          I sai. Vì quan hệ sinh thái giữa các loài trong chuỗi thức ăn này là sinh vật này ăn sinh vật khác.

          II đúng. Vì cá rô là thức ăn của chim bói cá vì vậy số lượng cá rô sẽ bị chim bói cá khống chế ở một khoảng nhất định.

          III đúng. Vì tôm là sinh vật tiêu thụ bậc 1, cá rô là sinh vật tiêu thụ bậc 2, chim bói cá là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

          IV đúng. Vì chim bói cá sử dụng cá rô làm thức ăn. Do đó, sự thay đổi số lượng cá thể chim bói cá (quần thể ăn thịt) sẽ làm thay đổi số lượng cá thể tôm (quần thể con mồi).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quan hệ sinh thái giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây là sai ?

Trong quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác, kích thước cơ thể sinh vật ăn thịt luôn lớn hơn kích thước cơ thể con mồi

Trong quan hệ cộng sinh, các loài hợp tác chặt chẽ với nhau và tất cả các loài tham gia đều có lợi

Trong quan hệ hội sinh, có một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại

Trong quan hệ kí sinh, kích thước cơ thể sinh vật kí sinh nhỏ hơn kích thước cơ thể sinh vật chủ

Xem đáp án

Đáp án A

Vì có trường hợp, vật ăn thịt nhỏ hơn con mồi (Ví dụ, chó sói là vật ăn thịt, trâu là con mồi)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây thể hiện quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn các cây thông nhựa sống riêng rẽ

Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.

Vào mùa sinh sản, các con cò cái trong đàn tranh giành nơi làm tổ

Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá sống trong cùng một môi trường

Xem đáp án

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng ?

Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza

Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do

Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục

Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côdon trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit

Xem đáp án

Đáp án C

          A và B là các ví dụ về sự hỗ trợ cùng loài.

          D là ví dụ về quan hệ ức chế - cảm nhiễm giữa 2 loài

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục, phát biểu nào sau đây đúng?

Xung được lan truyền theo cơ chế lan truyền của ion Cl-

Trên sợi trục có bao miêlin xung được lan truyền nhanh hơn trên sợi trục không có miêlin

Trên sợi trục có bao miêlin xung được lan truyền chậm hơn trên sợi trục không có miêlin

Xung được lan truyền theo cơ chế của ion K+

Xem đáp án

Đáp án B

          Nguyên nhân là vì trên sợi trục có bao miêlin thì xung được truyền theo lối nhảy cóc từ eo Ranvie này đến eo Ranvie khác nên tốc độ lan truyền nhanh và tiết kiệm năng lượng.

          A và D đều sai. Vì xung điện được lan truyền nhờ sự di chuyển của ion Na+

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây đúng ?

Quá trình phân chia tế bào sinh dưỡng làm tăng trưởng các bộ phận cơ quan của cơ thể

Quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh các cơ quan và cơ thể

Quá trình sinh sản, làm tăng số lượng cá thể trong quá trình ngày càng nhiều

Giai đoạn cơ thể phát dục, có khả năng sinh sản

Xem đáp án

Đáp án B

Phát triển của cơ thể động vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm ba quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng ?

Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên loài mới

Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa nhỏ là biến dị tổ hợp

Đột biến quy định chiều hướng của quá trình tiến hóa nhỏ

Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có di – nhập gen

Xem đáp án

Phát biểu A đúng. Đáp án A

          Phát biểu B sai. Vì nguyên liệu sơ cấp là đột biến; Biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp.

          Phát biểu C sai. Vì đột biến là nhân tố tiến hóa vô hướng.

          D sai. Vì nếu không có di – nhập gen thì vẫn có thể diễn ra tiến hóa nhỏ. Chỉ cần có nguyên liệu và có chọn lọc tự nhiên thì sẽ xảy ra tiến hóa nhỏ

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây hoa đỏ, quả ngọt giao phấn với cây hoa trắng, quả ngọt (P) thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây hoa đỏ, quả chua chiếm 15%. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

F1 có 25% số cây hoa trắng, quả ngọt

Khoảng cách giữa gen A và gen B là 30cM

F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả ngọt

F1 có 15% số cây hoa đỏ quả ngọt

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau

Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di – nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?

Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên

Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt

Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên

Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt

Xem đáp án

Đáp án C

          - Nhận thấy, tần số alen A giảm dần qua mỗi thế hệ → Chọn lọc đang đào thải kiểu hình hoa đỏ. → C hoặc D đúng.

          - Nhận thấy, từ F1 đến F3, tỉ lệ kiểu gen luôn ở trạng thái cân bằng di truyền.

          → Quần thể giao phối ngẫu nhiên. → Chỉ có A và C đúng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.

II. Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.

III. Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.

IV. Quan hệ giữa loài H và loài I là quan hệ cạnh tranh

1

4

3

2

Xem đáp án

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III Đáp án C.

          II đúng. Vì tất cả các chuỗi thức ăn đều có loài A và loài E.

          III đúng. Vì ở chuỗi thức ăn A → B → C → D → E, thì loài D thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4. Nhưng ở chuỗi thức ăn, A → F → D → E, thì loài D thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

          IV sai. Vì quan hệ giữa loài H và I là mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

          I. Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.

          II. Vùng khởi động (P) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

          III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.

          IV. Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gen cấu trúc Z phiên mã 2 lần

1

4

2

3

Xem đáp án

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III. Đáp án C.

          I đúng. Operon Lac chỉ gồm vùng P, O, 3 gen cấu trúc Z, Y, A.

          II sai. Vùng P là nơi ARN polymeaza bám vào.

          III đúng. Dù trong môi trường lactozo hay không có lactozo thì gen điều hòa đều phiên mã, dịch mã tổng hợp prôtêin ức chế.

          IV sai. Do các gen Z, Y, A dùng chung một cơ chế điều hòa nên số lần phiên mã bằng nhau

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/9

F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa đỏ

F2có 6,25% số cây thân thấp, hoa trắng

F2 có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau

Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

          I. Quần thể D có kích thước nhỏ nhất.

          II. Kích thước quần thể A lớn hơn kích thước quần thể C.

          III. Nếu kích thước quần thể B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25 cá thể/ha.

          IV. Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm 152 cá thể

2

1

4

3

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbDdee để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin để gây lưỡng bội hóa, thu được 80 cây lưỡng bội. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, khi nói về 80 cây này, phát biểu nào sau đây đúng?

Các cây này có tối đa 9 loại kiểu gen

Trong các cây này, có cây mang kiểu gen aabbddEE

Tất cả các cây này đều có kiểu hình giống nhau

Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử.

Xem đáp án

Đáp án D

          A sai. Vì kiểu gen AaBbDdee cho tối đa số loại dòng thuần =2 x 2 x 2 x 1=8 dòng thuần (8 kiểu gen)

          B sai. Vì không thể tạo ra cá thể có kiểu gen mang căọ gen EE từ cơ thể mẹ chứa kiểu gen ee.

          C sai. Vì các cây này thuộc các dòng thuần khác nhau nên sẽ có KH khác nhau.

          D đúng. Vì sau khi lưỡng bội hóa thì các cây này đều có KG đồng hợp về tất cả các cặp gen (các dòng thuần chủng)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

          (1) F1 có 10 loại kiểu gen.

          (2) Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.

          (3) Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.

          (4) Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 2/27

1

3

2

4

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Quần thể II và quần thể IV có tần số kiểu gen dị hợp tử bằng nhau

Quần thể I có tần số kiểu gen Aa lớn hơn tần số kiểu gen AA

Trong 4 quần thể, quần thể III có tần số kiểu gen Aa lớn nhất

Tần số kiểu gen Aa ở quần thể I bằng tần số kiểu gen Aa ở quần thể II

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai ♂AaBbDdEe♀AaBbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 25% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường; Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 8% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Khi đưa ra các phát biểu về đời F1, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

    (1) Hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ 69%.

(2) Có tối đa 294 kiểu gen.

(3) Có tối đa 240 kiểu gen đột biến.

(4) Có tối đa 24 kiểu gen đột biến thể ba kép.

(5) Kiểu gen đột biến AaaBbDdEe chiếm tỉ lệ 0,71875%.

   (6) Kiểu gen aabbddee chiếm tỉ lệ 69/12800

4

3

6

5

Xem đáp án

Cả 6 phát biểu đều đúng. Đáp án C.

- Hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ =0,75x0,92=0,69=69%→ (1) đúng

- Số kiểu gen =7x3x2x7=294 kiểu gen. → (2) đúng.

+ Vì cặp ♂Aa x  ♀Aa, cặp Aa ở 25% tế bào của đực không phân li sẽ sinh ra đời con có 3 kiểu gen bình thường và 4 kiểu gen đột biến.

+ Vì cặp ♂Ee x ♀Ee, cặp Ee ở 8% tế bào của cải không phân li sẽ sinh ra đời con có 3 kiểu gen bình thường và 4 kiểu gen đột biến.

+ Vì cặp Bb x Bb sẽ sinh ra đời con có 3 kiểu gen bình thường.

+ Vì cặp Dd x dd sẽ sinh ra đời con có 2 kiểu gen bình thường.

- Số kiểu gen đột biến = tổng số kiểu gen – số kiểu gen không đột biến.

Phép lai ♂AaBbDdEe♀AaBbDdEe sẽ cho đời con có số kiểu gen không đột biến  =3x3x2x3=54 kiểu gen.

→ Số kiểu gen đột biến =294-54=240 → (3) đúng

- Số kiểu gen đột biến thể ba kép = số kiểu gen đột biến thể ba ở cặp Aa nhân với số kiểu gen đột biến thể ba ở cặp Ee nhân với số kiêu rgen ở cặp Bb và cặp Dd.

+ Cặp ♂Aa x  ♀Aa, cặp Aa ở 25% tế bào của đực không phân li sẽ sinh ra đời con có 2 kiểu gen đột biến thể ba.

+ Cặp ♂Ee x ♀Ee, cặp Ee ở 8% tế bào của cái không phân li sẽ sinh ra đời con có 2 kiểu gen đột biến thể ba.

+ Cặp Bb x Bb sẽ sinh ra đời con có 3 kiểu gen bình thường.

+ Cặp Dd x dd sẽ sinh ra đời con có 2 kiểu gen bình thường.

Số kiểu gen đột biến thể ba kép =2x2x3x2=24 kiểu gen → (4) đúng.

- Kiểu gen aabbddee chiếm tỉ lệ

                =1/4x85%x 1/4 x1/2 x 1/4 x92% =69/12800

→ (6) đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Xác suất người số 6 mang kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen là 50%

Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 1/12

Người số 1 không mang alen quy định bệnh M

Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ

Xem đáp án

Đáp án B

          Cặp vợ chồng số 6-7 đều không bị bệnh P nhưng sinh con gái số 11 bị bệnh P.

          → Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

          Bệnh P: A quy định bình thường, a quy định bị bệnh.

          Bệnh M: M quy định bình thường, m quy định bị bệnh.

          A sai. Tỉ lệ người số 6 có KG dị hợp về 2 cặp gen = 100%

          B đúng. Xét bệnh P: người số 13 có KG Aa, người số 14 có tỉ lệ KG (1/3 AA, 2/3 Aa) → tỉ lệ bị bệnh P = 1/6.

          Xét tính trạng bệnh M: Người số 13 có tỉ lệ KG (1/2 XMXM: 1/2 XMXm)

          Tỉ lệ sinh con gái chỉ mắc bệnh P =1/6 x 1/2 =1/12

          C sai. Vì người số 5 bị bệnh M nên người số 1 phải mang alen bệnh ở dạng dị hợp (XMXm)

          D sai. Vì xác định được KG của 7 người, đó là: 6, 7, 11, 4, 8, 10, 9

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 50% cá thể cái lông quăn, đen: 20% cá thể đực lông quăn, đen: 20% cá thể đực lông thẳng, trắng: 5% cá thể đực lông quăn, trắng: 5% cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

          I. Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

          II. Trong quá trình phát sinh giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

          III. Các cá thể mang kiểu hình lông quăn, đen ở F2có 5 loại kiểu gen.

          IV. F2 có 20% số cá thể cái mang 2 alen trội.

2

4

1

3

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hiện tượng thừa hay thiếu hoocmôn GH ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

          (1) Nếu thiếu GH ở giai đoạn trẻ em thì gây ra bệnh lùn.

          (2) Nếu thiếu GH ở người trưởng thành thì cũng không gây ra tác hại gì.

          (3) Nếu thừa GH ở người trưởng thành thì cũng không gây ra hậu quả gì.

          (4) Để chữa bệnh lùn do thiếu GH thì có thể tiêm GH vào giai đoạn sau tuổi dậy thì.

          (5) Một người “khổng lồ” có thể là do thừa GH ở giai đoạn trẻ em

4

1

2

3

Xem đáp án

Có 3 phát biểu đúng, đó là (1), (2) và (5) Đáp án D

          GH là hoocmôn sinh trưởng có tác dụng: Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước tế bào; kích thích sụn phát triển thanh xương tăng trưởng mạnh mẽ về chiều cao.

          Xét các ý sau:

          (1) đúng. Vì trẻ em là giai đoạn cơ thể đang phát triển nên thiếu GH sẽ làm cơ thể phát triển chậm lại gây bệnh lùn.

          (2) đúng. Vì ở người trưởng thành cơ thể đã phát triển hoàn thiện.

          (3) sai. Vì nếu thừa GH ở người trưởng thành thì sẽ làm các phần sụn bọc 2 đầu đốt xương hóa xương và gây bệnh to đầu xương chỉ, đau khớp.

          (4) sai. Vì sau tuổi dậy thì cơ thể ngừng phát triển xương nên nếu bổ sung GH ngoại sinh sẽ không giúp cơ thể tăng trưởng.

          (5) đúng. Vì nếu thừa GH ở giai đoạn trẻ em thì tốc độ tăng trưởng của những người này mạnh hơn so với những người khác và đến tuổi trưởng thành thì họ có kích thước “khổng lồ”.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen ; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai: ABabXDXd x ABabXDYthu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

          I. F1 có 28 loại kiểu gen.

          II. F1 có 30% số cá thể có kiểu hình trội về hai tính trạng.

          III. F1 có 10% số ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.

          IV. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20cM

4

1

2

3

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

          I. F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.

          II. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/3.

          III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F2có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

          IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa hồng chiếm tỉ lệ 10/27

4

3

2

1

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80%. Sau một thế hệ tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 35%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

          I. Ở P có tần số alen trội bằng tần số alen lặn.

          II. Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

          III. Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 75%.

          IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở P tự thụ phấn, thu được đời con có 18,75% số cá thể mang kiểu hình lặn

1

4

2

3

Xem đáp án