30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 15)
Đề thi

30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 15)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm

Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O)

Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).

Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)

Vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)

Xem đáp án

Đáp án D

Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm :

Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa ?

Giao phối ngẫu nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Giao phối không ngẫu nhiên

Xem đáp án

Đáp án A

Nhân tố tiếm hóa là các nhân tố là biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Yếu tố không phải là nhân tố tiến hóa là : giao phối ngẫu nhiên

Vì giao phối ngẫu nhiên có xu hướng duy trì cân bằng hệ gen, không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen nên nó không phải là nhân

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài người xuất hiện ở

kỉ Đệ tam

kỉ Pecmi

kỉ Đêvôn

kỉ Đệ tứ

Xem đáp án

Đáp án D

Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tứ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến điểm là

Đột biến liên quan đến một cặp NST

Đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit

Đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit

Đột biến liên quan đến một số cặp NST

Xem đáp án

Đáp án B

Đột biến điểm là đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1988,  Katie Castillo chào đời với dây rốn quấn quanh cổ, vì thế khi cô bé phát ra tiếng khóc đầu tiên - một tiếng thét như của mèo kêu với âm vực cao - bà mẹ nghĩ rằng thanh quản của cô bé bị méo. Các y tá đỡ đẻ cho Castillo cũng nhận thấy đầu của đứa bé khá nhỏ và phản xạ của nó chậm chạp.   3 tiếng sau, các bác sĩ yêu cầu xét nghiệm gen của bé. Katie được chẩn đoán mắc bệnh  "Cri-du-chat", một dạng lệch lạc về tinh thần và thể chất”

(Theo Vn.Express ngày 14/10/2008)

Dạng hội chứng này có nguồn gốc do

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Đột biến lệch bội

Đột biến gen

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Đáp án A

Cri-du-chat theo tiếng Pháp có nghĩa là khóc như mèo.

Đây là hội chứng tiếng mèo kêu, do đột biến cấu trúc NST gây ra ( mất một phần vai ngắn NST số 5 )

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng đa hình cân bằng là

Nếu quần thể có nhiều loại kiểu hình thì sẽ cân bằng về mặt di truyền

Trong quần thể, tất cả các tính trạng đều có thành phần kiểu gen ở trạng thái cân bằng

Trong quần thể, các kiểu hình đều có số lượng cá thể tương đương nhau và ở mức cân bằng

Trong quần thể tồn tại song song một số loại kiểu hình ở trạng thái cân bằng ổn định

Xem đáp án

Đáp án D

Hiện tượng đa hình cân bằng là hiện tượng trong quần thể song song tồn tại một số loại kiểu hình ở trạng thái cân bằng ổn định; không có dạng nào có ưu thế trội hơn hẳn để có thể hoàn toàn thay thế dạng khác.

Trong sự đa hình cân bằng, không có sự thay thế hoàn toàn 1 alen này bằng một alen khác mà là sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hoặc một số gen. Các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với thể đồng hợp tương ứng về sức sống, khả năng sinh sản và khả năng phản ứng thích nghi với điều kiện môi trường

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tạo ra cừu Đôly là thành công của việc  nhân giống động vật bằng

Kỹ thuật tạo ưu thế lai

Phương pháp gây đột biến

Công nghệ gen

Công nghệ tế bào

Xem đáp án

Đáp án D

Tạo ra cừu Đôly là thành công của việc  nhân giống động vật bằng công nghệ tế bào

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các quần thể giao phối có thành phần kiểu gen như sau:

Quần thể 1: 36%AA : 48%Aa : 16%aa.                     Quần thể 2: 45%AA : 40%Aa : 15%aa.

Quần thể 3: 49%AA : 42%Aa : 9%aa.                       Quần thể 4: 42,25%AA : 45,75%Aa : 12%aa.

Quần thể 5: 56,25%AA : 37,5%Aa : 6,25%aa.        Quần thể 6: 56%AA : 32%Aa : 12%aa.

Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là

1, 3, 5

1, 5, 6

1, 4, 6

2, 4, 6

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen    Dd   giảm phân bình thường và có hoán vị gen giữa alen B và b. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là

ABD; ABd; abD; abd hoặc AbD; Abd; aBd; aBD

abD; abd hoặc ABd; ABD hoặc AbD; aBd

ABD; abd hoặc ABd; abD hoặc AbD; aBd

ABD; AbD; aBd; abd hoặc ABd; Abd; aBD; abD

Xem đáp án

Đáp án D

1 tế bào sinh tinh giảm phân có hoán vị gen chỉ tạo ra 4 giao tử

Vậy 4 giao tử có kiểu gen là : ( Ab , AB || abaB ).(D || d)

ABD; AbD; aBd; abd hoặc ABd; Abd; aBD; abD

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen

Trên nhiễm sắc thể thường

Nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)

Trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X

Trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y

Xem đáp án

Đáp án D

Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở 2 giới

=> Tính trạng liên kết giới tính

Tính trạng lặn xuất hiện ở XY nhiều hơn XX

=> Gen quy định tính trạng nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá

Chất lượng não bộ của con người

Số lượng nơron trong não bộ của con người.

Sự trưởng thành của con người

Sự di truyền khả năng trí tuệ của con người

Xem đáp án

Đáp án D

Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá khả năng trí tuệ của con người

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phát hiện ra các quy luật di truyền Menđen đã tiến hành thí nghiệm trên đối tượng

Đậu Hà Lan

Ruồi giấm

Ngô

Cừu

Xem đáp án

Đáp án : A

Menden đã tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan để phát hiện ra qui luật di truyền

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?

AaBbDd × aabbdd

AaBbDd × AaBbDD

AaBbDd × aabbDD

AaBbdd × AabbDd

Xem đáp án

Đáp án : C

Xét các phép lai trên là phép lai 3 cặp gen

4 loại kiểu hình = 2 x 2 x 1

=> Có 1 cặp gen cho đời con kiểu hình đồng nhất => Loại  A và D

8 loại kiểu gen = 2 x 2 x 2

Phép lai của các cặp gen cho đời con có  2 kiểu gen ( loại B vì Bb x Bb cho ra 3 kiểu gen ) 

Phép lai tạo ra đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình là AaBbDd × aabbDD

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các xu hướng sau:

(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ.          (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.

(2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ.               (6) Đa dạng về kiểu gen.

(3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.    (7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện.

(4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ.

Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là

(2); (3); (5); (7)

(2); (3); (5); (6)

(1); (3); (5); (7)

(1); (4); (6); (7)

Xem đáp án

Đáp án : C

Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là (1) (3) (5) (7)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật

Tương tác cộng gộp

Tương tác bổ sung

Ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân).

Phân li

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể tự phối có thành phần kiểu gen 0,5AA : 0,5Aa. Sau 3 thế hệ tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể sẽ là

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?

Aabb × Aabb

AaBb × AaBb

aaBb × AaBb

Aabb × aaBb

Xem đáp án

Đáp án : C

Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1

<=> (1:2:1) x (1:1)

<=> Phép lai của hai cặp gen : một cặp gen dị hợp hai bên bố mẹ ; cặp gen còn lại một bên bố (mẹ) đồng hợp , bên còn lại  dị hợp

<=> AaBb x Aabb hoặc AaBb x aaBb

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

56,25%

18,75%

37,50%

6,25%

Xem đáp án

Đáp án : C

Xét phép lai : AaBb x Aabb

Đời con, kiểu hình cao, đỏ A-B- chiếm tỉ lệ : 0,75 x 0,5 = 0,375 = 37,5%

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chọn các giống thực vật có đặc tính kháng thuốc diệt cỏ, chịu hạn, chịu lạnh, chịu phèn, chịu mặn tốt... người ta thường dùng phương pháp nuôi cấy hạt phấn. Khi nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ có thể mọc trên môi trường nuôi nhân tạo sẽ tạo thành các dòng tế bào đơn bội. Để cho chúng có thể phát triển và sinh sản hữu thụ người ta thực hiện công đoạn lưỡng bội hóa chúng bằng tác nhân

5BU

Conxixin

Auxin

Acridin

Xem đáp án

Đáp án : B

Người ta thường lưỡng bội hóa bằng tác nhân consixin. Đây là loại chất hóa học ngăn cản sự hình thành thoi vô săc, do đó trong quá trình nguyên phân sẽ làm các NST không phân li gây ra hiện tượng lưỡng bội hóa

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen là

1798

1125

2250

3060

Xem đáp án

Đáp án : C

Gen có 900 cặp nu <=>Tồng số nu có trong gen đó là : 900 x 2 = 1800 nu

Các loại nu bằng nhau <=> A = T = G = X = 450

Số liên kết H là 2A + 3G = N + G = 1800 + 450 = 2250

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên ADN?

Timin

Xitozin

Uraxin

Ađênin

Xem đáp án

Đáp án : C

Loại nu không phải đơn phân tạo nên ADN là Uraxin ( U), U là đơn phân cấu tạo nên ARN

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại

Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính

Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính

Xem đáp án

Đáp án : A

Phát biểu đúng là A

B sai, gen tiền ung thư thường là các gen qui định yếu tố sinh trưởng , khi chúng hoạt động  bình thường không gây hại đối với sinh vật

C sai, gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng không di truyền qua sinh sản hữu tính

D sai, sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng một cách bình thường là sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể. Chỉ có bất bình thường mới gây bệnh

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài 2n = 14. Số nhiễm sắc thể có trong 1 tế bào của thể bốn nhiễm là

13

16

28

12

Xem đáp án

Đáp án : B

Tế bào bốn nhiễm 2n+2 có 16 NST

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm của Đacuyn thì

Đối tượng của CLTN là các cá thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên quần thể sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường

Đối tượng của CLTN là quần thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường

Đối tượng của CLTN là các cá thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên loài sinh vật có các đặcđiểm thích nghi với môi trường

Đối tượng của CLTN là quần thể và kết quả của CLTN cũng tạo nên quần thể sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường

Xem đáp án

Đáp án : C

Theo quan điểm của Dacuyn là

Đối tượng của CLTN là các cá thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt. Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là

30

60

76

50

Xem đáp án

Đáp án : B

P: AaBb tự thụ

Ở F1 , tỉ lệ AaBb là 0,5Aa  x 0,5 Bb = 0,25

=> Số hạt F1 dị hợp về 2 cặp gen là 0,25 x 240 = 60

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây nào sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó ?

         (1) Ngô.                                                     (2) Đậu tương.                (3) Củ cải đường.

         (4) Lúa đại mạch.                                      (5) Dưa hấu.

         Phương án đúng là

(2), (3), (5)

(3), (5)

(1), (2), (4)

(3), (4)

Xem đáp án

Đáp án : B

Loài tam bội thường có cơ quan sinh dưỡng phát triển lớn hơn loài lưỡng bội ban đầu song lại không có khả năng sinh sản ó hạt có không có hoặc rất ít, kém phát triển=> không áp dụng phương pháp này đối với các loài  thu hoạch hạt như ngô , đậu tương , lúa đại mạch .

Do đó, các loài cây phù hợp là (3), (5)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?

Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y

Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’

Xem đáp án

Đáp án : D

Phát biểu sai là D

Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ → 3’

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân chia các đại địa chất theo trình tự thời gian từ khi trái đất hình thành đến nay là

Đại Thái cổ - Đại Nguyên sinh – Đại Cổ sinh – Đại Trung sinh – Đại Tân sinh

Đại Thái cổ - Đại Cổ sinh – Đại Nguyên sinh – Đại Trung sinh – Đại Tân sinh

Đại Tân sinh - Đại Trung sinh – Đại Cổ sinh – Đại Nguyên sinh – Đại Thái cổ

Đại Tân sinh - Đại Trung sinh – Đại Nguyên sinh – Đại Cổ sinh – Đại Thái cổ

Xem đáp án

Đáp án : A

Sự phân chia đúng là A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của nhiễm sắc thể có đường kính

300nm

110nm

300 A0

110 A0

Xem đáp án

Đáp án : C

Sợi nhiễm sắc của NST (cấu trúc xoắn bậc 2) có đường kính 30 nm <=> 300Ao

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là

Hình thành loài mới

Hình thành quần thể thích nghi

Hình thành nòi mới

Hình thành các đơn vị phân loại trên loài

Xem đáp án

Đáp án : A

Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên loài mới

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là

(1) 1 : 1.                       (2) 3 : 3 : 1 : 1.         (3) 2 : 2 : 1 : 1.             (4) 1 : 1 :1 :1.               (5) 3 : 1.

Số phương án đúng

4

5

3

2

Xem đáp án

Đáp án : C

1 tế bào sinh tinh giảm  phân cho 4 giao tử nhưng chỉ thuộc 2 loại : AB, ab hoặc Ab,aB

Vậy có các trường hợp sau :

TH1 : Cả bốn tế bào giảm phân cho cùng  kiểu giảm phân cho ra 2 giao tử có kiểu gen AB : ab  <=> tỉ lệ 1:1

TH2 : Có 3 tế bào có cùng kiểu giảm phân   cho ra  2 giao tử có kiểu gen AB,ab : 1 tế bào còn lại (Ab,aB) <=> 3:3:1:1

TH3 : Hai tế bào có cùng kiểu giảm phân cho ra 2 giao tử có kiểu gen AB,ab :  2 tế bào còn lại cho ra 2 loại giao tử có kiểu gen (Ab, aB) <=> 1:1:1:1

TH4 : Có 1 tế bào giảm phân   giảm phân cho ra hai giao tử có kiểu gen (AB,ab) : tế bào còn lại cho ra 2 loại giao tử có kiểu gen (Ab,aB) <=> 1:1:3:3

TH5 : Cả bốn tế bào giảm phân cho cùng  kiểu giảm phân cho ra 2 giao tử có kiểu gen Ab,aB <=> 1:1

Các phương án đúng là (1) , (2) , (4)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể tự thụ phấn ban đầu (P) có cấu trúc 0,2AABb : 0,4AaBb : 0,2aaBb : 0,2Aabb. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và các gen trội là trội hoàn toàn.

(1) Tỉ lệ kiểu gen aabb ở thế hệ F1 là 0,125.               (2) Tỉ lệ kiểu gen AaBb ở F2 là 5,625%

(3) Tỉ lệ kiểu hình A-B- ở F2 là 932                          (4) Số loại kiểu gen ở F1 là 9.

(5) Số loại kiểu gen ở F2 là 32.                                               (6) Số loại kiểu hình ở F1 và F2 là như nhau.

Số kết luận đúng là

6

4

3

5

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau

Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình trên:

(1) Bộ NST của loài 2n = 4.

(2) Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II.

(3) Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân.

(4) Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu prôtêin động cơ vi ống bị ức chế.

(5) Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật.

Số kết luận đúng?

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án : C

Nhận xét : các NST trên là các NST đơn

Các NST đơn trong mỗi nhóm có kích thước và hình dạng khác nhau ó không thể là kì sau nguyên phân được vì các NST đơn phải có cặp tương đồng để phân li về 2 cực của tế bào

Vậy hình trên là diễn biến của một giai đoạn trong giảm phân II ( kì sau )

(1)Dựa vào hình trên thì bộ NST đơn bội của loài n = 4 <=> 2n = 8

Vậy (1) sai

(2)Đúng

(3)Sai

(4)Đúng. Nếu prôtêin động cơ vi ống ( các thoi vô sắc ) bị ức chế thì chúng không thể gắn vào tâm động của NST kép và giúp chúng tách ra thành NST đơn được

(5)Sai, tế bào thực vật phải có hình đa giác và có thành xenlulose bao bọc, trên hình ta thấy các vi sợi mọc ra từ đôi trung thể, thực  vật không có trung thể nên quá trình này không phải ở thực vật. Ở thực vật không có trung thể nên quá trình này không xảy ra ở thực vật => 5 sai

Vậy các phương án đúng là (2) (4)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử:

(1) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn.

(2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh.

(3) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ.      

(4) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè.

(5) Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau.

(6) Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường, hữu thụ nhưng con lai giữa hai dòng mang nhiều alen đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép.

Đáp án đúng là 

(2), (3), (6).

(1), (3), (6).

(2), (3), (5)

(2), (4), (5)

Xem đáp án

Đáp án : A

Các đáp án đúng là  (2) (3) (6)

1 là cách li nơi ở ( sinh cảnh)

4 là cách li mùa vụ

5 là cách li cơ học, chưa hình thành được hợp tử hoàn chỉnh

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mARN trưởng thành có tỉ lệ các nuclêôtit Am : Um : Gm : Xm lần lượt là 4 : 3 : 2 : 1 và chuỗi pôlipeptit được dịch mã từ mARN này có 499 axit amin (kể cả axit amin mở đầu). Biết rằng bộ ba kết thúc trên mARN là UAA. Số lượng từng loại nuclêôtit trong các bộ ba đối mã (anticodon) của các phân tử tARN: Ut, At, Xt, Gt tham gia dịch mã một lần khi tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên lần lượt là

600: 450: 300: 150

449: 598: 150: 300

599: 448: 300: 150

598: 449: 300: 150

Xem đáp án

Đáp án : D

Chuỗi pôlipeptit được dịch mã từ mARN này có 499 axit amin (kể cả axit amin mở đầu

=> Trên mARN trưởng thành này có tổng số nu là 3 x (499 +1) = 1500 nu

Có Am : Um : Gm : Xm lần lượt là 4 : 3 : 2 : 1

=> A = 600, U= 450 , Gm = 300 , Xm = 150

Do bộ ba kết thúc là UAA , không có bộ ba AUU đối mã

Vậy số lượng từng loại anticodon là :

Ut = 600 – 2 = 598 , At = 450 -1 = 449 , Xt = 300 , Gt = 150

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản F1 thu được  100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. Các nhận xét nào sau đây là đúng?

(1) Khi cho F­1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025.

(2) Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa.

(3) Khi cho F­1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở F2 là 0,05.

(4) Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vị gen.

(5) Cặp gen quy định tính trạng chiều cao di truyền độc lập với hai cặp gen quy định màu sắc và hình dạng quả.

(6) Tần số hoán vị gen 20%.

(1), (2), (5), (6)

(1), (4), (5), (6).

(1), (4), (5), (6).

(2), (3), (4), (6).

Xem đáp án

Đáp án : B

P t/c tương phản

F1 : 100% cao, đỏ, tròn

P thuần chủng tương phản => F1 dị hợp tử về tất cả các gen

Do tính trạng đơn gen

Vậy các kiểu hình F1 là kiểu hình trội

F1 x cây khác

F2 :  4 cao, đỏ, dài : 4 cao, vàng tròn : 4 thấp, đỏ, dài : 4 thấp vàng tròn :

     1 cao, đỏ, tròn : 1 cao, vàng, dài : 1 thấp , đỏ, tròn : 1 thấp, vàng, dài

<=>   4 đỏ, dài ( 1 cao : 1 thấp) : 4 vàng, tròn (1 cao : 1 thấp)

     1 đỏ tròn (1 cao : 1 thấp) : 1 vàng, dài ( 1cao : 1 thấp)

<=> ( 1 cao : 1 thấp) . ( 4 đỏ, dài : 4 vàng, tròn : 1 đỏ tròn : 1 vàng, dài)

Vậy A cao >> a thấp

     B đỏ >> b vàng

     D tròn >> d dài

Gen qui định tính trạng chiều cao di truyền độc lập

Gen qui định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết với nhau

Do F2 xuất hiện đỏ tròn (B-D-) = 110 <50%

=> Cây lai với F1 không thể có kiểu hình đỏ tròn B-D-

Có F2 có tính trạng vàng dài bbdd <=> 2 bên bố mẹ đều phải cho giao tử bd

=> Cây lai với Fchỉ có thể là Bdbd;bDbd;bdbd 

Mà tỉ lệ đỏ dài (B-dd) = vàng tròn (bbD-)

=> Cây lai với F1 cho tỉ lệ 2 giao tử Bd = bD

=> Vậy cây lai với F1bdbd (cho tỉ lệ giao tử Bd = bD = 0 )

=> Vậy đây là phép lai phân tích

=> Vậy F1 cho giao tử bằng với tỉ lệ kiểu hình F<=> Bd=bD = 0,4 và BD = bd = 0,1

=> F1 :AaBdbD và tần số hoán vị gen là 20%

(1)F1 tự thụ, tỉ lệ thấp,vàng, dài aabbdd = 0,25 x 0,1 x 0,1 = 0,0025

1 đúng

(2)Sai

(3)F1 tự thụ, thấp, đỏ, dài aaB-dd = 0,25 x (0,25 – 0,01) = 0,06

3 sai

(4)Đúng

(5)Đúng

(6)Đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây :

(1) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.

(2) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.

(3) Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật.

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.

(5) Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

(6) Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội.

Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là

5

4

6

3

Xem đáp án

Đáp án : A

Các phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại là (1) (3) (4) (5) (6)

Đáp án A

(2) sai. Chọn lọc tự nhiên xảy ra ngay cả khi môi tường sống không thay đổi

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu da của người do ít nhất 3 gen (A, B, D) quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Khi trong kiểu gen có 1 alen trội bất kì thì cơ thể tổng hợp thêm 1 ít sắc tố melanin. Trong 1 khảo sát đời sau của những người có cùng kiểu gen kết hôn với nhau được nhà nghiên cứu biểu diễn bằng đồ thị trong hình dưới đây

Tỉ lệ a : b bằng giá trị  nào sau đây

3 : 1

16 : 7

5 : 2

5 : 3

Xem đáp án

Đáp án : C

Tỉ lệ a64là tỉ lệ số người mang 2 gen trội và 4 gen lặn trong kiểu gen,tỉ lệ này bằng

Tỉ lệ b64 là tỉ lệ số người mang 1 gen trội và 5 gen lặn trong kiểu gen,tỉ lệ này bằng

Vậy a : b = 15 : 6 = 5:2

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Các gen abcde là các gen liên kết gần nhau trên NST ở E.coli. Có 3 đột biến mất đoạn ngắn xảy ra trên phân đoạn NST này dẫn đến sự mất đi một số gen như sau:

Đột biến 1: mất các gen bde.

Đột biến 2: mất các gen ac.

Đột biến 3: mất các gen abd.

Trên cơ sở 3 dạng đột biến này có thể dự đoán trình tự các gen trên NST là

abcde

bdeac

acbed

cabde

Xem đáp án

Đáp án : D

Đột biến mất đoạn bde nghĩa là 3 gen b,d,e phải nằm cạnh nhau và sắp xếp theo trật tự đó

Đột biến mất đoạn ac => a  nằm cạnh c

Tương tự mất đoạn abd → các gen abd nằm cạnh nhau 

Từ đó trình tự gen dự đoán là cabde

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 10 loại kiểu gen.

(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn.

(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%.

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%.

(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%

(1), (2) và (3)

(2), (3) và (5)

(1), (2) và (4)

(1), (2) và (5)

Xem đáp án

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen qui định nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST giới tính Y, quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn (kí hiệu a) qui định được tìm thấy ở 40% con đực và 16% con cái. Những nhận xét nào sau đây chính xác:

(1) Tần số alen a ở giới cái là 0,4      

(2) Trong số con cái, tỉ lệ con cái có kiểu gen đồng hợp alen a là 36%

(3) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 48%

(4) Tần số alen A ở giới đực là 0,4  

(5) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 24%

(6) Không xác định được tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a

Số nhận xét đúng là

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án : B

Do quần thể ở trạng thái cân bằn

g di truyền

Tính trạng màu lông nâu ( a) có tần số alen là 0,4 do giới XY có 40% con nâu

Mà có 0,16 = 0,4 x 0,4

Quần thể ở trạng thái cân bằng di  truyền nên tần số alen a ở giới cái cũng là 0,4

=> Ở giới XX, kiểu hình màu lông nâu = tỉ lệ kiểu gen XaXa

=> Vậy a là alen lặn

(1)Đúng

(2)Sai, tỉ lệ con cái có kiểu gen đồng hợp XaXa là 16%

(3)Tỉ lệ con cái mang kiểu gen dị hợp tử trong những con cái là 0,4 x 0,6 x 2 = 0,48 = 48%

Tỉ lệ con cái mang kiểu gen dị hợp tử trong tổng số cá thể của quần thể là 24%

3 sai

(4)Tần số alen A ở giới đực là 0,6 => 4 sai

(5)Đúng

(6)Sai

Các nhận xét đúng là 1, 5

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ hai cây này. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe.

(2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee.

(4) Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen AaBBDDEe

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án : C

Các phát biểu đúng là 1, 3,4

Đáp án C

2 sai, chỉ thu được 4 dòng thuần có kiểu gen khác nhau

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở bí ngô, lai hai dòng cây thuần chủng đều có quả tròn với nhau người ta thu được thế hệ sau (F1) có 100% số cây có quả dẹt. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Dưới đây là các kết luận:

(1) Nếu cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn thì đời con (Fa) phân li kiểu hình theo tỉ lệ  1 : 2 : 1.

(2) Hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật phân li độc lập Men đen.

(3) Hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

(4) Chọn ngẫu nhiên 2 cây bí quả dẹt ở F2 cho giao phấn với nhau, tỉ lệ cây bí quả dài mong đợi ở F3 là 1/81 .

(5) Chọn ngẫu nhiên 2 cây bí quả tròn ở F2 cho giao phấn với nhau, tỉ lệ cây bí quả dẹt mong đợi ở F3 là 1/36 .

Những kết luận đúng là

(2), (3) và (4)

(1), (3) và (4)

(1), (4) và (5)

(3), (4) và (5)

Xem đáp án

Đáp án : B

Pt/c : tròn x tròn

F1 : 100% dẹt

F1 tự thụ

F2 : 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài

F2 có 16 tổ hợp lai => F1 có 4 tổ hợp giao tử

ð F1 : AaBb

ð A-B- = dẹt, A-bb = aaB- = tròn, aabb = dài

Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

(1)F1 x đồng hợp lặn : AaBb x aabb

Fa : AaBb : Aabb : aaBb : aabb ó KH : 1 dẹt : 2 tròn : 1 dài

1 đúng

(2)sai

(3)đúng

(4)dẹt F2 :

Tỉ lệ bí quả dài aabb mong đợi ở F319x19=181 => 4 đúng

(5)tròn F2 :

Tỉ lệ bí quả dẹt A-B- F3 mong đợi là 13x13=19- 5 sai

Vậy các kết luận đúng là (1) (3) (4)

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh pheninketo niệu do một gen nằm trên NST thường quy định, alen d quy định tính trạng bị bệnh, alen D quy định tính trạng bình thường. Gen (D, d) liên kết với gen quy định tính trạng nhóm máu gồm ba alen (IA, IB, IO), khoảng cách giữa hai gen này là 11cM. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình 

Người vợ (4) đang mang thai, bác sỹ cho biết thai nhi có nhóm máu B. Xác suất để đứa con này bị bệnh Pheninketo niệu là

27,5%

11%.

5,5%

5,5%

Xem đáp án

Đáp án : B

-        Xét người 3:

Người 3 có mẹ có nhóm máu AB ( KG là IAIB ) và bố có nhóm máu O ( KG là IOIO)

=> Người 3 có nhóm máu B nhận NST IB từ mẹ và nhận NST IO từ bố

=> Người 3 có kiểu gen là IBIO

Người 3 có mẹ bình thường D- , bố bị bệnh IdId

=> Người 3 bình thường nên sẽ nhận NST I từ mẹ và nhận NST Id từ bố

=> Người 3 có kiểu gen là IDId

Vậy người 3 có kiểu gen :IDB IDO

-       Xét tính trạng bệnh phenylketo niệu

Người 4 có mẹ mang nhóm máu A ( KG chưa rõ là IA-) và bố mang nhóm máu O ( KG là IOIO)

=> Người 4 có nhóm máu A nên nhận NST IA từ mẹ và nhận NST IO từ bố

=> Người 4 có kiểu gen IAIO

Người 4 bị bệnh nên có kiểu gen IdId

Vậy người 4 có kiểu gen IAIO 

-       Cặp vợ chồng 3x4 : IDB IDOIdAIIdO

Tần số hoán vị gen giữa các gen A,B,O là 11%

Theo lý thuyết

Người 3 cho các giao tử : ,

Người 4 cho các giao tử :

Theo lý thuyết : 

-       Xác suất cặp vợ chồng này mang thai con có nhóm máu B là

(44,5% + 5,5%) x 50% = 25%

-       Trong số những đứa nhóm máu B thì tỉ lệ bị bệnh là (IdBIdO) bằng 5,5% x 50% = 2,75%

Bác sĩ chuẩn đoán đứa bé mang nhóm máu B, do đó xác suất để đứa bé bị bệnh là :

    2,75%25% = 11%

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định (gen gồm 2 alen). Hiền và Hoa đều có mẹ bị bạch tạng, bố của họ không mang gen gây bệnh, họ lấy chồng bình thường (nhưng đều có bố bị bệnh). Hiền sinh 1 con gái bình thường đặt tên là An, Hoa sinh 1 con trai bình thường đặt tên là Bình. Bình và An lấy nhau.

Trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Hiền, Hoa, và chồng của cả 2 người này đều có kiểu gen dị hợp.

(2) Khả năng An có kiểu gen dị hợp là13 .

(3) Khả năng Bình mang alen lặn là 1/3.

(4) Xác suất cặp vợ chồng Bình và An sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng là 1/4

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án : B

A bình thường >> a bị bạch tạng

Hiền và Hoa có mẹ bạch tạng (aa) và Bố không mang gen gây bệnh (AA)

=> 2 cô có kiểu gen là Aa

Chồng của 2 cô trên bình thường nhưng đều có bố bị bệnh <=> cũng có kiểu gen là Aa

Gia đình Hiền :

Bố mẹ : Aa x Aa

Con theo lý thuyết :

Con gái họ (An) bình thường nên có dạng : AA : Aa

Gia đình Hoa

Bố mẹ : Aa x Aa

Con theo lý thuyết :

Con trai họ (Bình) bình thường nên có dạng : 13 AA : 23Aa

     cặp vợ chồng An Bình :

Bố mẹ : (13AA : 23Aa) x (13AA : 23Aa)

Con theo lý thuyết :

Xác suất con đầu lòng họ bị bệnh là 19 

Vậy các kết luận đúng là (1)

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thành loài mới

(1) khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.

(2) bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở cả thực vật và động vật.

(3) bằng con đường sinh thái thường gặp ở những loài động vật di cư.

(4) có liên quan mật thiết đến sự hình thành đặc điểm thích nghi.

(5) được xác lập khi và chỉ khi có sự cách li sinh sản với loài gốc.

Số kết luận đúng là

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án : B

Các kết luận đúng là 4, 5

1 sai, hình thành loài mới theo con đường cách li địa lý xảy ra rất rất chậm và cần  nhiều thoài gian

2 sai, lai xa và đa bội hóa không xảy ra trên động vật, chỉ diễn ra ở thức vật

3 sai, hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái thường gặp ở những động vật ít  di cư

4 đúng , trước khi hình thành loài mới thì cần hình thành các đặc điểm thích nghi

5 đúng

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bộ NST 2n = 4 ký hiệu AaBb (A, B là NSTcó nguồn gốc từ bố; a, b là NST có nguồn gốc từ mẹ). Có 100 tế bào sinh tinh đi vào giảm phân bình thường hình thành giao tử, trong đó: - 40% tế bào sinh tinh có xảy ra hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Aa, còn cặp Bb thì không bắt chéo. - 20% tế bào sinh tinh có xảy ra hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Bb, còn cặp Aa thì không bắt chéo.  - Các tế bào còn lại đều có hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể Aa và Bb  Về mặt lý thuyết thì số tế bào tinh trùng chứa hoàn toàn NST có nguồn gốc từ mẹ không mang gen trao đổi chéo của bố là

40

75

150

50

Xem đáp án

Đáp án : A

40% số tế bào sinh tinh có hiện tượng bắt chéo NST Aa, cặp Bb không bắt chéo

=> Tạo ra số sinh trùng có nguồn gốc hoàn toàn từ mẹ là (14.12) x 40% =5%

20% số tế bào sinh tinh có hiện tượng bắt chéo NST Bb, cặp Aa không bắt chéo

=> Tạo ra số sinh trùng có nguồn gốc hoàn toàn từ mẹ là (12.14) x 20% = 2,5%

40% số tế bào cìn lại bắt chéo ở cả 2 cặp NST

=> Tạo ra số sinh trùng có nguồn gốc hoàn toàn từ mẹ là (14.14)  x 40% = 2,5%

Vậy tỉ lệ số sinh trùng có nguồn gốc hoàn toàn từ mẹ là 10%

100 tế bào sinh tinh tạo ra 400 tinh trùng

Vậy có 40 tinh trùng có nguồn gốc hoàn toàn từ mẹ

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau:

(1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp

(3), (4)

(2), (4)

(1), (2)

(1), (3)

Xem đáp án

Đáp án : D

Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen trong trường hợp :

(1) : AA có sức sinh sản kém

(3) : aa có sức sinh sản kém

Đáp án D

Vì TH1 và TH3 thì chỉ bị kém sinh sản của 1 trong 2 bên đồng hợp, do đó nó sẽ nhanh chóng làm mất đi sự cân đối trong thành phần kiểu gen

TH2 sức sống và khả năng sinh sản của Aa kém, song thế hệ tiếp theo được sinh ra giảm dần Aa nhưng vẫn cân đối giữa AA và aa

TH4 sức sống và khả năng sinh sản của Aa bình thường nên do đó qua mỗi thế hệ chúng sẽ bù được 1 phần đồng đều cho cả 2 bên AA và Aa nên thành phần kiểu gen thay đổi chậm hơn

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Cho hai cây thuộc loài này giao phấn với nhau tạo ra các hợp tử. Giả sử từ một hợp tử trong số đó (hợp tử H) nguyên phân liên tiếp 4 lần, ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng 336 crômatit. Cho biết quá trình nguyên phân không xảy ra đột biến. Hợp tử H có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa

giao tử (n + 1) với giao tử n.

giao tử (n - 1) với giao tử n

giao tử n với giao tử n

giao tử (n + 1) với giao tử (n + 1).

Xem đáp án

Đáp án : A

Nguyên phân 3 lần đầu tạo ra 23 = 8 tế bào

Kì giữa nguyên phân, các NST ở trạng thái kép ( 2 cromatit)

Vậy mỗi tế bào có số lượng cromatit là 336 : 8 = 42

Tức là mỗi tế bào sẽ có bộ NST gồm 21 NST

Vậy hợp tử này thuộc dạng 2 n+1

Có thể hình thành hợp tử từ sự thụ tinh giữa giao tử n và giao tử  n + 1

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền?

(1)Tạo chủng vi khuẩn mang gen có khả năng phân hủy dầu mỏ để phân hủy các vết dầu loang trên biển

(2)Sử dụng vi khuẩn E.coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người

(3)Tạo chủng nấm Penicilium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu

(4)Tạo bông mang gen có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu

(5)Tạo ra giống đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ

(6)Tạo ra nấm men có khả năng sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối

Số phương án đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : B

Ứng dụng không dựa trên cơ sở di truyền là

(3) . Người ta tạo ra chủng nấm này bằng cách Xử lí bào tử của nấm Penicillium bằng tia phóng xạ rồi chọn lọc

(6) đối với nấm men,người ta thường điều chỉnh môi trường để tạo môi trường tối ưu cho sự phát triển của chúng