30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 13)
Đề thi

30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 13)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen quy định nhóm máu có alen: IA, IB, IO. Khảo sát một quần thể cân bằng di truyền có 4% người có nhóm máu O, 21% có nhóm máu B. Xét 1 gia đình trong quần thể trên: một người đàn ông mang nhóm máu B, em trai mang nhóm máu O, bố mẹ đều mang nhóm máu B. Người đàn ông kia kết hôn với người vợ có nhóm máu B. Cặp vợ chồng này sinh được một người con có nhóm máu B, xác suất để đứa con có kiểu gen dị  hợp tử là

42,9%

16,3%

39,3%

47,4%

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài sinh vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có alen là A và a. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng hai lần tần số kiểu gen dị hợp

0,67 và 0,33

0,2 và 0,8

0,33 và 0,67

0,8 và 0,

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt tần số alen A là x

Vậy tần số alen a là 1 – x

Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội là x2

Tỉ lệ kiểu gen dị hợp là 2.x.(1 – x)

Theo bài ra, ta có : x2  =   2.2.x.(1 – x)

Giải ra, x = 0,8

Tần số alen A là 0,8

Tần số alen a là 0,2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có độ ổn định cao nhất?

Savan

Hoang mạc

Thảo nguyên

Rừng mưa nhiệt đới

Xem đáp án

Đáp án D

Quần xã có độ ổn định cao nhất là rừng mưa nhiệt đới

Vì ở rừng mưa nhiệt đới có mạng lưới thức ăn dày đặc, nguồn thức ăn dồi dào, phong phú, độ đa dạng loài trong quần xã  lớn hơn các quần xã khác .

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài xét 4 cặp gen dị hợp nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể. Khi đem lại giữa hai cơ thể P:AbaBDdEe  x AbaBDdEe thu được F1. Biết cấu trúc của NST không thay đổi trong quá trình  giảm phân.Tính theo lý thuyết, trong số cá thể được tạo ra ở F1 số cá thể có kiểu hình mang hai tính trạng trội và hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

7/32

1/32

9/24

1/8

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có cấu trúc đầy đủ, nếu gen đó đứt ra và quay ngược 1800, sau đó gắn trở lại vào ADN khi đó quá trình  phiên mã?

Không diễn ra vì cùng trình tự nucleotit ở vùng điều hòa không nhận biết và liên kết với ARN polymeraza dễ khới động phiên mã và điều hòa phiên mã

Có thể không diễn ra phiên mã vì cấu trúc gen bị thay đổi

Diễn ra bình thường vì vùng trình tự nucleotit ở vùng điều hòa vẫn nhận biết và liên kết với ARN polymeraza để khởi động và điều hòa phiên mã

Có thể phiên mã bình thường hoặc không vì enzim ARN polymeraza nhận rat hay đổi cấu trúc của gen.

Xem đáp án

Đáp án C

Do cấu trúc của gen vẫn còn nguyên vẹn nên ARN polimeraza vẫn nhận biết được vùng trình tự nu đặc hiệu ở vùng điều hòa để tiến hành phiên mã

Cả 2 mạch của ADN đều có thể sử dụng làm khuôn tổng hợp ARN được vì cả 2 mạch đều có chiều 3’ - 5’ chỉ là cách đọc mã trong không gian ngược nhau mà thôi

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là +5,60C +420C. Dựa vào các số  liệu trên,hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn

Xem đáp án

Đáp án C

Cá chép :    20C  – 44 0C

Cá rô phi : 5,60C  – 420C

Vậy cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì chịu được khoảng nhiệt độ rộng hơn

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có tổng số 2128 liên kết hidro. Trên mạch của 1 gen có số nucleotit loại A bằng số nucleotit loại T, số nucleotit loại G gấp hai lần số nucleotit loại A, nucleotit loại X gấp 3 lần số nucleotit loại T. Số nucleotit loại A của gen là

224

336

112

448

Xem đáp án

Đáp án A

Gen có 2128 liên kết H <=> 2A + 3G = 2128

Mạch 1 :

          A1 = T1 = x

          G1 = 2A1 = 2x

          X1 = 3T1 = 3x

Vậy trên toàn gen :

A = T = A1 + T1 = 2x

G = X = G1 + X1 = 5x

Vậy có 2.2x + 3.5x = 2128

Giải ra, ta có x = 112

Số nucleotit loại A là 2x = 224

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái:

(1) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài khác nhau.

(2) Trong cùng một hệ sinh thái, các chuỗi  thức ăn có thể có độ dài khác nhau.

(3) Trong cùng một  chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

(4) Trong một lưới  thức ăn, thực vật luôn là sinh vật tiêu thụ được xếp vào bậc 1

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các kết luận đúng là : (1) (2)

Đáp án B3 sai, mỗi loài trong chuỗi thức ăn chỉ thuộc 1 bậc dinh dưỡng nhất định

4 sai, thực vật là sinh vật sản xuất

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thường biến và  mức phản ứng, cho các phát biểu sau?

(1) Thường biến xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định với một nhóm cá thể  có cùng kiểu gen và sống trong điều kiện giống nhau.

(2) Thường biến và mức phản ứng đều không được di truyền.

(3) Trong một kiểu gen, mỗi gen có mức phản ứng khác nhau.

(4) Tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng.

Số phát biểu đúng là:

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là (1) (3)

2 sai, mức phản ứng do kiểu gen qui định, có khả năng di truyền được

4 sai, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Locut 1 có 4 alen, locut 2 có 3 alen, các locut này cùng nằm trên một cặp NST thường, locut 3 có 5 alen nằm trên NST X vùng tương đồng trên Y. Tổng số kiểu gen tối đa được tạo ra từ 3 locut trên là

3120

1560

2650

2400

Xem đáp án

Đáp án A

Tổng số kiểu gen tối đa được tạo ra từ 3 locut trên là :

       (12+C121).(5+C52+52)=3120 =3120   

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khi nói về các nhân tố tiến  hóa, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn nhiều so với áplực của quá trìnhđột biến

Đột biến là nguyên liệu sơ cấp, giao phối không ngẫu nhiên là nguyên liệu thứ cấp

Di nhập gen, đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định

Chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng gen riêng rẽ

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu không đúng là B

Giao phối nẫu nhiên tạo ra nguyên liệu thứ cấp, nguyên liệu thứ cấp là biến dị tổ hợp

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu khả năng lọc nước của một loài thân mềm thu được bảng như sau

Kết luận nào sau đây không đúng?

Ở mật độ 10 con/m3 tốc độ lọc nước nhanh nhất

Mật độ càng cao thì tốc độ lọc nước càng nhanh

Ở mật độ 10con/m3 được gọi là hiệu quả nhóm

Tốc độ lọc nước của các cá thể phụ thuộc vào mật độ

Xem đáp án

Đáp án B

Kết luận không đúng là B

Mật độ 20 con /m3 nước thì tốc độ lọc nước thấp hơn so với 10 con /mnước

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trật tự thời gian các kì địa chất nào sau đây là đúng?

Tân sinh <=> Trung sinh<=> Cổ sinh <=> Nguyên sinh Thái cổ

Cổ sinh <=>Nguyên sinh <=> Thái cổ<=> Trung sinh<=> Tân sinh

Tân sinh<=> Trung sinh <=>Cổ sinh <=> Thái cổ <=> Nguyên sinh

Thái cổ <=> Cổ sinh <=>Nguyên sinh<=> Trung sinh <=> Tân sinh

Xem đáp án

Đáp án A

Tân sinh <=> Trung sinh <=>Cổ sinh <=> Nguyên sinh <=>Thái cổ

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đột biến gen có thể gây ra biến đổi nucleotit ở bất kì vị trí nào trên gen. Nếu như đột biến xảy ra tại vùng điều hòa của gen thì gây nên hậu quả gì?

Cấu trúc sản phẩm của gen sẽ thay đổi kết quả thường là có hại vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa các gen trong kiểu gen và giữa cơ thể với môi trường

Lượng sản phẩm của gen sẽ tăng lên nhưng cấu trúc của gen chỉ thay đổi đôi chút do biến đổi chỉ xảy ra ở vùng điều hòa không liên quan đến vùng mã hóa của gen

Lượng sản phẩm của gen sẽ giảm xuống do khả năng liên kết với ARN polymeraza giảm xuống, nhưng cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi

Cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi nhưng sản lượng sản phẩm của gen có thể thay đổi theo hướng tăng cường hoặc giảm bớt

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến tại vùng điều hòa của gen sẽ dẫn đến việc :

Vùng điều hòa đảm nhận nhiệm vụ điều hòa lượng sản phẩm được tạo ra từ gen

Khi đột biến ở vùng điều hòa thì dẫn đến sản lượng sản phẩm của gen có thể thay đổi theo hướng tăng cường hoặc giảm bớt

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạn chế chủ yếu trong học thuyết tiến hóa của Đacuyn là:

Chưa giải thích thành công sự hình thành đặc điểm thích nghi

Chưa đi sâu vào cơ chế hình thành loài mới.

Chưa hiểu rõ nguyên nhân và cơ chế di truyền các biến dị

Chưa có quan niệm đúng về nguyên nhân của sự đấu tranh sinh tồn

Xem đáp án

Đáp án C

Hạn chế chủ yếu trong thuyết tiến hóa của Đac uyn là C

Chưa hiểu rõ nguyên nhân và cơ chế di truyền các biến dị

Ở thời Đac uyn chưa có các thành tựu về sinh học tế bào, chưa có các khái niệm về gen , NST, đột biến,…

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kiểu gen tạo nên các kiểu hình sau: A-B- : màu đỏ; A-bb: màu mận; aaB-: màu đỏ tía; aabb: màu trắng. Một gen lặn thứ ba cc gây chết tất cả các cá thể đồng hợp tử về màu mận, nhưng không ảnh hưởng đến các kiểu gen khác. Alen trội C không biểu hiện kiểu hình. Nếu hai cá thể đều dị hợp về cả 3 cặp gen đem lai với nhau. Hỏi tỉ lệ kiểu hình màu đỏ nhận được ở đời con?

54,7%

57,1%

42,9%

56,3%

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây về quá trình  nhân đôi ADN:

(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.

(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thới với quá trình phiên mã.

(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN polymeraza đều di chuyển theo chiều 5’ -> 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’

(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là ADN ban đầu.

(5) Các mạch mới đều được tổng hợp liên  tục.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu không đúng là (2) (3) (5)

2 sai. quá trình nhân đôi ADN không xảy ra cùng quá trình phiên mã

3 sai , trên mạch khuôn, ADN polimeraza di chuyển theo chiều 5’ – 3’ và tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’

5 sai 1 mạch liên tục, 1 mạch gián đoạn

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội  hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen b quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Biết rằng không xảy ra đột biến mới và cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho phép lai AaaaBBBB x AaaaBBbb, theo lý thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:

8 : 8:4 :1 :1 :1

8:4:4:2:2:1:1:1:1

8:8:2:2:1:1:1:1

8:4:2:2:2:2:1:1:1:1

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen B có 1170 nucleotit, trong đó số nucleotit loại guanin gấp 4 lần số nucleotit loại Adenin. Gen bị đột biến thành gen b. Gen đột biến điều khiển tổng hợp phân tử prôtêin ít hơn phân tử prôtêin bình thường 1 axit amin. Khi gen b nhân đôi liên tiếp 3 lần, nhu cầu loại nucleoti loại Adenin giảm xuống 14 nucleotit. Số liên kết hidro bị phá hủy trong quá trình  nói trên là

11466

11417

11428

13104

Xem đáp án

Đáp án B

Gen B có 1170 nu = 2A + 2G

G = 4A

Giải ra,       A = T = 117

                   G = X = 468

Gen b nhân đôi liên tiếp 3 lần, nhu cần nucleotit loại A giảm xuống 14

=> Số nu loại A bị mất trong gen là :

1423-1 = 2

Protein do gen b tổng hợp giảm đi 1 axit amin ó gen b thiếu mất 3 nu

Vậy gen b bị mất 2 cặp nu A-T và 1 cặp nu G-X

Gen b có     A = T = 115

                   G = X = 467

Tổng số liên kết H là 2A + 3G = 1631

Vậy số liên kết H bị phá hủy trong quá trình nhân đôi trên là :

          (1 + 2 + 22 ) x 1631 = 11417

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có lactozo?

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo các phân tử mARN tương ứng

ARN polymeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên m

Một số phân tử lactozo liên kết với prôtêin ức chế

Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế

Xem đáp án

Đáp án D

Sự kiện diễn ra ngây khi môi trường không có lactose là : D

Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế khi môi trường có hoặc không có lactose

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, gen A quy định màu lông xám hòa mình với nền môi trường, từ gen A đột biến thành a quy định lông màu trắng làm cho kẻ thù dễ phát hiện. Trong trường hợp nào sau đây gen đột biến sẽ nhanh chóng bị loại ra khỏi quần thể?

Gen A nằm trên NST thường

Gen A nằm trên NST giới tính tại vùng X phân hóa

Gen A nằm trong ti thể

Gen A nằm trên NST giới tính tại vùng Y phân hóa

Xem đáp án

Đáp án D

Trường hợp dễ bị loại bỏ nhất là D

Gen A nằm trên NST giới tính tại vùng Y phân hóa ( vùng không tương đồng )

Khi đó, gen A bị đột biến thành gen a

Gen a sẽ luôn được biểu hiện ra kiểu hình vì chỉ cần 1 alen là có thể biểu hiện

Khi gen A nằm trên  vùng tương đồng của X thì gen đột biến biểu hiện thành kiểu hình khi cần có hai alen lặn ở thể đồng giao XX thì mới biểu hiện thành kiểu hình , ở dạng dị hợp  không được biểu hiện thành kiểu hình , alen lặn vẫn tồn tại trong quần thể

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài giao phối có bộ NST 2n=8. Cặp NST thứ nhất, thứ ba và thứ tư mỗi cặp đều có 1 chiếc bị đột biến cấu trúc. Quá trình giảm phân xảy ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử mang 2 nhiễm sắc thể đột biến cấu trúc là

1/8

3/8

6/8

5/8

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, cho con được (XY) có kiểu hình mắt đỏ lai phân tích thu được đời con Fa có tỉ lệ: 25% con đực mắt đỏ; 25% con đực mắt trắng; 25% con cái mắt đỏ; 25% con cái mắt trắng. Biết rằng tính trạng màu mắt do 2 cặp gen quy định và phân li độc lập. Cho các kết luận sau:

(1) Có 4 kiểu gen quy định  con cái mắt đỏ.

(2) tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật tương tác gen.

(3) Con cái mắt trắng ở Fa có  kiểu gen đồng hợp về một cặp gen.

(4) Con đực mắt đỏ đem lai đồng hợp tử

Số kết luận đúng là

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Đực (XY) đỏ lai phân tích

Fa : 1 đực đỏ : 1 đực trắng : 1 cái đỏ : 1 cái trắng

<=> 1 đỏ : 1 trắng

Do tính trạng màu mắt do 2 cặp gen qui định, phân li độc lập

=> Đực F1 cho 2 tổ hợp giao tử

=> F1 : AaBB ( hoặc AABb, vai trò tương đương )

Fa : 1AaBb : 1aaBb

F1 đỏ <=> AaBb đỏ

Vậy tính trạng do 2 cặp gen qui định theo cơ chế tương tác bổ sung :

A-B- = đỏ

A-bb = aaB- = aabb = trắng

1 đúng : Số kiểu gen qui định cái mắt đỏ là 4 : AABB, AaBB, AABb, AaBb

2 đúng

3 đúng : cái mắt trắng Fa : aaBb , đổng hợp cặp aa

4 sai

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mỗi gen quy định một tính tạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình  giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai ABabDd x ABabDd, trong tổng số cá  thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng chiếm tỉ lệ 50,73%. Theo lý thuyết, số cá thể có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng chiếm tỉ lệ

11,04%

22,43%

16,91%

27,95%

Xem đáp án

Đáp án D

P : ABab Dd x ABabDd

F1 : A-B-D- = 50,73%

Mà D- = 75%

ð A-B- = 50,73% : 75% = 67,64%

ð Vậy   aabb = 67,64% - 50% = 17,64%

A-bb = aaB- = 25% - 17,64% = 7,36%

Theo lý thuyết, số cá thể có kiểu hình lặn 1 trong 3 tính trạng

A-B-dd + A-bbD- + aaB-D- là : 0,6764 x 0,25 + 0,0736 x 0,75 x 2 = 0,2795

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao cây do 5 cặp gen phân li độc lập tác động cộng gộp, sự góp mặt mỗi alen trội làm cao thêm 5cm. Cây cao nhất có chiều cao 220cm. Về mặt lý thuyết, phép lai: AaBBDdeeFf x AaBbddEeFf cho đời con cây có chiều cao 190 cm và 200 cm chiếm tỉ lệ là

3512821128

1812821128

4512830128

4212824128

Xem đáp án

Đáp án A

Cây cao 190 cm có số alen lặn là (220 – 190):5 = 6

Cây cao 200 cm có số alen lặn là (220 – 200) :5 = 4

P : AaBBDdeeFf x AaBbddEeFf

Đời con chắc chắn có dạng : -- B- d- e- --

Tỉ lệ cây cao 190 cm là  C7427 = 35128 

Tỉ lệ cây cao 200 cm là C7227=21128

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tuổi và cấu trúc tuổi, cho các phát biểu sau:

(1) Dù môi trường có biến động thì tỉ lệ các nhóm  tuổi cũng hầu như không thay đổi.

(2) Ở quần thể trẻ, nhóm tuổi trước sinh sản bằng hoặc lớn hơn nhóm tuổi đang sinh sản và lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản.

(3) Cấu trúc tuổi của quần thể liên quan với tuổi thọ của quần thể, vùng phân bố và còn thay đổi theo chu kỳ ngày, đêm, chu kỳ mùa.

(4) Ở quần thể già, nhóm tuổi đang sinh sản  ít hơn nhóm tuổi trước sinh sản và nhiều hơn hoặc bằng nhóm tuổi sau sinh sản.

Số phát biểu đúng là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là 2

1 sai, môi trường biến đổi, quần thể phải thích nghi, tỉ lệ nhóm tuổi phải thay đổi theo

3 sai, cấu trúc tuổi của quần thể không liên quan đến vùng phân bố

4 sai, ở quần thể già, nhóm tuổi đang sinh sản nhiều hơn nhóm tuổi trước sinh sản

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loại tài nguyên sau:

(1) Năng lượng mặt trời.   (4) Năng lượng thủy triều gió (7) Không khí sạch

(2) Kim loại, phi kim       (5) Đất                                     (8). Rừng

(3) Nhiên liệu hóa thạch     (6) Nước sạch                                    (9) Sinh vật

Có bao nhiêu loại  tài nguyên thuộc dạng tài nguyên tái  sinh

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

Các tài nguyên thuộc dạng tài nguyên tái sinh là  5, 6,7,  8, 9

28. Trắc nghiệm
1 điểm

ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong  tế bào Ecoli nhằm

Ức chế hoạt động hệ gen của tế bào Ecoli

Làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của Ecoli

Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện

Làm cho ADN tái tổ hợp với ADN vi khuẩn

Xem đáp án

Đáp án C

Đưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin vào trong  tế bào Ecoli nhằm tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện, giúp cho việc sản xuất insulin nhiều hơn

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong tế bào thực vật có thành xenlulozo, phương pháp không được sử dụng là

Chuyển gen bằng plasmit

Chuyển gen bằng súng bắn gen

Chuyển gen trực tiếp qua ống phấn

Chuyển gen bằng thực khuẩn thể

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp không được sử dụng là D

Thực khuẩn thể ( phage) là virut của vi khuẩn , chúng không có khả năng xâm nhập vào cơ thể thực vật ( do tính đặc hiệu – tham kahor SGK lớp 10 – Chu trình nhân lên của virut )

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có đột biến xảy ra trong gen quy định một chuỗi polipeptit chuyển bộ ba 5’UGG3’ mã hóa cho axit amin Tryptophan thành bộ ba 5’UGA3’ ở giữa vùng mã hóa của phân tử mARN. Tuy vậy trong tế bào lại còn có một  đột biến thứ hai thay thế nucleotit trong gen mã hóa tARN tạo ra các tARN có khả năng “sửa sai” đột biến thứ nhất. Nghĩa là đột biến thứ hai “át chế” được sự biểu  hiện của đột biến thứ nhất, nhờ tARN lúc này vẫn đọc được 5’UGA3’ như là  bộ ba mã hóa cho Trytophan. Nếu như phân tử tARN bị đột biến này  tham gia vào quá trình  dịch mã của gen bình thường khác quy định chuỗi polipeptit thì sẽ dẫn đến hậu quả gì?

Chuỗi polipeptit được tạo ra sẽ có chiều dài khác hơn bình thường

Chuỗi polipeptit được tạo ra sẽ có chiều dài dài hơn bình thường

Chuỗi polipeptit được tạo ra sẽ có chiều dài bằng bình thường

Chuỗi polipeptit được tạo ra sẽ có chiều dài ngắn hơn bình thường

Xem đáp án

Đáp án B

Bộ ba 5’UGA3’ là bộ ba kết thức không mã hóa aa nhưng đột biến làm cho

tARN lúc này vẫn đọc được 5’UGA3’ như là  bộ ba mã hóa cho Trytophan=>  chuỗi có tiếp tức dịch mã và chuỗi được tạo ra có chiều dài dài hơn bình thường

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh pheniketo niệu do

Thiếu axit amin phenialanin khi đó thừa tiroxin trong cơ thể

Thiếu enzim chuyển hóa axit amin phenialanin thành tiroxin trong cơ thể

Thừa enzim chuyển hóa axit amin phenialanin thành tiroxin trong cơ thể

Bị rối loạn quá trình lọc axit amin phenialanin trong tuyến bài tiết

Xem đáp án

Đáp án B

Bệnh phenylketo niệu là do thiếu enzim chuyển hóa axit amin pheninalanin thành tiroxin trong cơ thể

Từ đó tích tụ lượng lớn pheninalanin, gây độc cho tế bào thần kinh

Đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể tạo được cành tứ bội trên cây lưỡng bội bằng cách tác động consixin là hóa chất gây đột biến đa bội

Lên bầu nhụy trước khi cho giao phấn

Lên tế bào sinh hạt phấn trong quá trình giảm phân của nó

Lên đỉnh sinh trưởng của một cành cây

Vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử

Xem đáp án

Đáp án C

Tạo cành tự bội trên cây lưỡng bội bằng cách tác động consixin lên đỉnh sinnh trưởng của một cành cây ( tác động vào quá trình nguyên phân )

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Có bốn quần thể thuộc loại này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trê và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau

Trong các quần thể trên, quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử cao nhất?

Quần thể 1

Quần thể 2

Quần thể 3

Quần thể 4.

Xem đáp án

Đáp án D

Quần thể 1 có tần số alen a là 0,64=0,8 

=> Tỉ lệ dị hợp tử là 2 . 0,8 . 0,2 = 0,32

Quần thể 2 có tần số alen a là 0,0625=0,25 

=>Tỉ lệ dị hợp tử là 2 . 0,25 . 0,75 = 0,375

Quần thể 3 có tần số alen a là 0,09=0,3 

=> Tỉ lệ dị hợp tử là 2 .0,3 . 0,7 = 0,42

Quần thể 4 có tần số alen a là 0,25=0,5 

=> Tỉ lệ dị hợp tử là 2 . 0,5 . 0,5 = 0,5

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiểu gen của người có trình tự các nucleotit rất giống với các trình tự tương ứng ở tinh tinh. Giải thích đúng nhất cho  quan sát này là

Người được tiến hóa từ tinh tinh

Người và tinhtinh có chungmột tổ tiên tương đối gần

Tiến hóa hội tụ đã dẫn đến sự giống nhau về ADN

Tinh tinh được tiến hóa từ người

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích đúng là người và tinh tinh có 1 tổ tiên chung tương đối gần

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cỏ, quần  thể phía trong bờ sông ra hoa kết hạt đúng vào mùa lũ về, quần thể ở bãi bồi  ven sông ra  hoa kết hạt trước mùa lũ  về nền không  giao phấn được với nhau. Đây là ví dụ về?

Cách li mùa vụ

Cách li sinh thái

Cách li nơi ở

Cách li tâp tính

Xem đáp án

Đáp án A

Đây là ví dụ về cách li mùa vụ. 2 loài có mùa sinh sản khác thời điểm của nhau

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các đặc điểm:

(1) Bắt đầu từ một môi trường chưa có quần xã sinh vật.

(2) Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.

(3) Quá trình diễn thế làm suy giảm đa dạng sinh học.

(4) Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.

Diễn thế nguyên sinh có bao nhiêu đặc điểm?

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm là 1 , 2, 4

3 sai, diễn thế nguyên sinh làm tăng độ đa dạng sinh học

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau:

(1) AaBb  x aabb.            (4) AABb  x AaBb          (7) AAbb x aaBb

(2) aaBb  x AaBB            (5) AaBb x AaBB            (8) Aabb x aaBb

(3) aaBb x aaBb               (6) AaBb x aaBb

Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có hai loại kiểu hình?

6

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án C

Phép lai đời con cho 2 loại kiểu hình => phép lai một cặp gen cho tỉ lệ đồng hình ( 100%) , một cặp gen phân li cho hai loại kiểu hình

Các phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình là 2, 3, 4, 5, 7

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quần thể ngẫu phối?

Trong quần thể các cá thể kết đôi tự do và ngẫu nhiên tạo nên vô số biến dị tổ hợp

Khi môi trường biến đổi quần thể thường không có khả năng thích nghi và dẫn đến diệt vong

Các quần thể thường có tính đa dạng di truyền cao

Trong những điều kiện nhất định quần thể có thể duy trì tần số alen và thành phần kiểu gen

Xem đáp án

Đáp án B

Đặc điểm không phải của quần thể ngẫu phối là B

Quần thể ngẫu phối tăng cường tạo ra các biến dị cá thể, giúp tăng độ đa dạng kiểu hình và kiểu gen trong quần thể , khi moi trường bị biến đổi thì tăng sự thích nghi của quần thể

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau

Bệnh P được quy định bởi gen trội (P) nằm trên  nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn (q) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến  mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh conm đầu lòng là  con trai và mắc cả hai bệnh P, Q là

6,25%

3,125%

12,5%

25%

Xem đáp án

Đáp án A

Xét bệnh P :

          A bị bệnh P >> a bình thường

          Người số 11 bị bệnh (có dạng A-), có bố bình thường aa

=> Người số 11 nhận alen a từ bố

=> Người số 11 có kiểu gen là Aa

Người số 12 bình thường có kiểu gen aa

Cặp vợ chồng 11 x 12 : Aa x aa

Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh là 12

Xét bệnh Q :

          B bình thường >> b bị bệnh

          Người phụ nữ số 9 bình thường ( có dạng XBX-) có bố bị bệnh ( XbY )

=> Người phụ nữ này nhận alen Xb từ bố

=> Người phụ nữ số 9 có kiểu gen XBXb

Người đàn ông số 8 bình thường có kiểu gen : XBY

Cặp vợ chồng 8 x 9 : XBY x XBXb

Đời con theo lý thuyết :14 XBXB : 14XBXb : 14XBY :14 XbY

Người phụ nữ số 12 bình thường nên có dạng (12XBXB : 12XBXb)

Người đàn ông số 11 bình thường, có dạng XBY

Cặp vợ chồng 11 x 12 : (12XBXB : 12XBXb) x XBY

Xác suất họ sinh được con trai, bị bệnh Q ( kiểu gen XbY) là

12x14=18

Vậy xác suất cặp vợ chồng 11 x 12 sinh con trai đầu lòng mắc cả 2 bệnh là :

                 12x18=116 = 6,25%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa hồng aa quy định hoa trắng. Gen B quy định hoa kép trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trơn. Đem giao phối hai cây bố mẹ cho F1 có tỉ lệ 10 cây hoa đỏ kép : 15 cây hoa đỏ, đơn: 25 cây hoa hồng, kép : 25 cây hoa hồng, đơn: 15 cây hoa trắng, kép : 10 cây hoa trắng, đơn. Tần số  hoán vị gen của phép lai trên là

20%

25%

30%

40%

Xem đáp án

Đáp án D

P : ?

F1 : 10 đỏ kép : 15 đỏ, đơn: 25 hồng, kép : 25 hồng, đơn: 15 trắng, kép : 10 trắng, đơn

<=> 2AAB- : 3AAbb : 5AaB- : 5Aabb : 3aaB- : 2aabb

Có     F1 : 1AA : 2Aa : 1aa <=> P : Aa x Aa

          F1 : 1B- : 1bb <=> P : Bb x bb

Nếu 2 gen phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu hình đời con sẽ là :

          (1 :  2 : 1) x (1 : 1) khác với thỉ lệ đề bài

Vậy 2 gen cùng nằm trên 1 cặp NST

P : (Aa,Bb) x Abab 

Có tỉ lệ aabb = 0,1

Mà kiểu genAbab cho giao tử ab = 50%

=> (Aa,Bb) cho giao tử ab = 20% < 25%

=> Vậy ab là giao tử mang gen hoán vị

=> Tần số hoán vị gen là ab = 40%

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho những mối quan hệ như sau:

(1) Cá mập con khi mới nở ra trong bụng mẹ sử dụng ngay những trứng chưa  nở làm thức ăn.

(2) Ở quần thể cá sống sâu (Edriolychnus schmidri   Ceratiasp) con đực sống kí sinh vào con cái để thụ tinh trong mùa sinh sản, nhằm giảm sức ép lên nguồn thức ăn hạn hẹp.

(3) Một số tảo biển khi  nở hoa, gây ra thủy triều đỏ làm cho hàng loạt các loài động vật không xương sống, các, chim chết vì nhiễm độc trực tiếp hoặc gián tiếp.

(4) Ba loài chim sẻ có cấu tạo mỏ khác nhau phân bố trên đảo Galapagos.

(5) Các loài tôm, cá nhỏ thường bò lên thân cá lạc, cá dưa để ăn các loại kí sinhm sống trên đây làm  thức ăn.

(6) Các loài cỏ dại sống với cây lúa trong quần  xã là cánh đồng lúa.

Có bao nhiêu mối quan hệ cạnh tranh?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Các mối quan hệ là quan hệ cạnh tranh là : (1)(2) (6)

(1) Là cạnh tranh cùng loài

(2) Quan hệ cạnh tranh cùng loài 

(3) Là quan hệ ức chế cảm nhiễm

(4) Do các loài cấu tạo mỏ khác nhau => ăn các loại hạt có các kích thước khác nhau=> nguồn thức ăn khác nhau => không cạnh tranh

(5) Quan hệ hợp tác

(6) Cạnh tranh

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây không  đúng?

Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại nucleotit là A, T, G, X

Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ

Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến

Ở các loài sinh sản vô tính, gen ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu không đúng là D

Ở các loài sinh sản vô tính, gen ngoài nhân nằm trong tế bào chất, được di truyền cho đời con. Tế bào( nhóm tế bào) tách ra từ cơ thể mẹ sẽ nhận gen trong nhân và gen trong tế bào chất của mẹ 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kỳ?

(1) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.

(2) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa và ngô hàng năm.

(3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học.

(4) Cứ 10-12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Peru bị giảm mạnh do có dòng nước chảy qua làm cá chết hàng loạt, số câu trả lời đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Ví dụ biến động theo chu kỳ là (2) (4)

Các ví  dụ còn lại là biến động không theo chu kì

Đáp án B

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp sau:

(1) Một đàn sói sống trong rừng         (4) Một đàn gà  nuôi

(2) Một lồng gà bán ngoài chợ                (5) Một rừng cây.

(3) Đàn cá rô phi đơn tính sống dưới ao.

Những tập hợp nào không phải là quần thể?

(2), (5)

(2), (3), (5)

(1), (2), (4)

(2), (3), (4)

Xem đáp án

Đáp án B

Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định. Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối tự do với nhau để sinh sản tạo thành những thế hệ mới.Các tập hợp không là quần thể là (2) (3) (5)

2 , 3 không sinh sản được

5 không phải là 1 tập hợp cùng 1 loài

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Ở phép  lai ABab x AbaB nếu hoán vị gen đều xảy ra ở hai bên với tần số 30%. Cho các phát biểu sau về đời con của phép lai trên:

(1) Kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 39,5%

(2) Kiểu hình khác bố mẹ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 45%.

(3) Kiểu gen ABab chiếm tỉ lệ lớn hơn 10%

(4) Có tối đa 9 kiểu gen được tạo ra ở đời con.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

P : ABabxAbaB

Hoán vị gen f = 30%

ABab cho giao tử : AB = ab = 35% và Ab = aB = 15%

AbaBcho giao tử : AB = ab = 15% và Ab = aB = 15%

Có kiểu hình aabb = 0,35 x 0,15 = 0,0525 = 5,25%

Kiểu hình A-bb = aaB- = 25% - aabb = 19,75%

Kiểu hình A-B- = 50% + aabb = 55,25%

(1)  A-bb + aaB- = 39,5% <=> 1 đúng

(2) Kiểu hình bố mẹ là A-B- = 55,25%

Kiêu hình khác bố mẹ là A-bb = aaB- = aabb = 44,75% <45%

2 đúng

(3) Kiểu genABab chiếm tỉ lệ 0,35 x 0,15 + 0,15 x 0,35 = 10,5% <=> (3) đúng

(4) Có tối đa  kiểu gen tạo ra ở đời con <=> (4) sai

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở quần thể động vật, cho biết alen A quy định kiểu hình chân dài trội hoàn toàn so với alen a quy định chân ngắn. Biết rằng quần thể trên có cá thể bao gồm cả đực và cái. Tần số alen A ở giới đực là 0,6; còn ở giới cái tần số alen A là 0,4. Sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên, quần thể F1 trên thu được 2000 cá thể. Sau một thế hệ ngẫu phối nữa ta thu được quần thể F2 với 4000 cá thể. Cho các phát biểu sau:

(1) Trong 2000 các thể ở quần thể F1 sau đó, số cá thể chân ngắn là 480

(2) Quần thể F2 là một quần thể cân bằng.

(3) Ở quần thể F2 số cá thể dị hợp là 1000.

(4) Ở quần thể F1 số cá thể đồng hợp là 960.

Số phát biểu đúng là?

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

P :     Giới đực : A = 0,6 a = 0,4

          Giới cái : A = 0,4 a = 0,6

Ngẫu phối,

F1 :    AA = 0,6 x 0,4 = 0,24

          Aa = 0,6 x 0,6 +  0,4 x 0,4 = 0,52

          aa = 0,6 x 0,4 = 0,24

F1 : 0,24AA : 0,52Aa : 0,24aa

ở F1 , tần số alen đã được san bằng giữa 2 giới đực và cái

tần số alen A là 0,6+0,42 

Tần số alen a là 0,5

F1 ngẫu phối,

F2 : 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

(1) ở F1 , số cá thể chân ngắn aa = 0,24 x 2000 = 480 ó (1) đúng

(2) đúng

(3) dị hợp ở F2 là 0,5 x 4000 = 2000 ó 3 sai

(4) ở F1 , đồng hợp AA + aa là 0,48 x 2000 = 960 ó (4) đúng

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một  loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp NST kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li;  giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể được tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là

2

4

6

8

Xem đáp án

Đáp án A

1 tế bào sinh tinh chỉ tạo ra 4 giao tử

Cặp Bb không phân li trong giảm phân I

Kết thúc GP I , tạo ra 2 tế bào : AABBbb, aaO   hoặc aaBBbb  và AA

Giảm phân II diễn ra bìn thường tạo ra 2 loại giao tử Abb và a hoặc abb và A

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối có kích thước lớn, xét một gen có hai alen A và a nằm trên một cặp NST thường. Ở thế hệ xuất phát có tần số alen A ở giởi đực là 0,6 và tần số alen A ở giới cái là 0,4. Khi cho các cá thể của quần thể ngẫu phối thu được thế hệ F1. Biết các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau và quần thể không có đột biến và di nhập gen xảy ra. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1

0,36AA + 0,38Aa + 0,16aa = 1

0,16AA + 0,38Aa + 0,36aa = 1

0,24AA + 0,52Aa + 0,24aa = 1

0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1

Xem đáp án

Đáp án C

P :     giới đực : A = 0,6 a = 0,4

          Giới cái : A = 0,4 a = 0,6

Ngẫu phối,

F1 :    AA = 0,6 x 0,4 = 0,24

          Aa = 0,6 x 0,6 +  0,4 x 0,4 = 0,52

          aa = 0,6 x 0,4 = 0,24

F1 : 0,24AA : 0,52Aa : 0,24aa

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng.

Tự thụ phấn qua các thê hệ làm tăng tần số alen lặn, giảm tần số các alen trội

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống

Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phối ngẫu nhiên

Quần thể tự phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là D

A sai, tự thụ phấn, không có nhân tố tiến hóa tác động, không làm thay đổi tần số alen

B sai, tự thụ phấn chưa hẳn đã tạo ra thoái hóa giống, có những loài đã thích nghi với điều này : ví dụ Đậu Hà Lan tự thụ phấn nghiêm ngặt

C sai, quần thể tự thụ phấn thường không đa dạng bằng quần thể giao phối ngẫu nhiên

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A không gây bệnh trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh. Một người phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh kết hôn với người đàn ông bình thường có em gái bị bệnh. Biết rằng những người khác trong gia đình trên đều không mắc bệnh. Họ sinh ra được một đứa con trai không bị bệnh. Xác suất để đứa con trai này không mang alen gây bệnh là

44,4%

22,2%

50%

36%

Xem đáp án

Đáp án C

Người phụ nữ bình thường, em trai bị bệnh

=> bố mẹ người phụ nữ có kiểu gen Aa

=> Người phụ nữ có dạng (13AA : 23Aa)

Tương tự, người đàn ông bình thường có em gái bị bệnh có dạng là (13AA : 23Aa)

Cặp vợ chồng : (13AA : 23Aa) x (13AA : 23Aa)

Xác suất để họ sinh ra 1 người con không bị bệnh là 1 –13 x1389

Xác suất để họ sinh ra người con không mang alen bệnh là23 x23 =49

Vậy xác suất để người con trai bình thường của họ không mang alen bệnh là

         49x12:89x12 = 0,5