30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 11)
Đề thi

30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 11)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể ngẫu phối xét 2 gen cùng nằm trên một cặp NST thường. Gen thứ nhất có 3 alen (a1 = a2 > a3 ), gen thứ hai có 4 alen (b1 > b2> b3> b4 ). Trong quần thể tối đa có bao nhiêu kiểu hình khác nhau?

6

8

16

32

Xem đáp án

Đáp án C

Xét gen thứ nhất có 2 gen đồng trội nên có 4 loại kiểu hình được tạo ra( giống kiểu hình nhóm máu ABO)

Xét gen 2 có 4 alen quy định và các gen trội hoàn toàn nên có 4 kiểu hình được tạo ra

Vậy tổng số kiểu hình tối đa được tạo ra là: 4  x  4  = 16 kiểu hình

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây không đúng về đột biến

Đột biến giao tử chỉ truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính

Đột biến tiền phôi có thể truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính hoặc sinh sản vô tính

Đột biến xoma chỉ truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản vô tính

Đột biến xảy ra trong nguyên phân không thể truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính

Xem đáp án

Đáp án C

Đột biến xoma có thể biểu hiện ngay ở đời cá thể mang đột biến nếu đó là đột biến trội. Khi đột biến là lặn, nó không biểu hiện ra ngoài. Đột biến này không di truyền qua sinh sản hữu tính mà chỉ qua sinh sản sinh dưỡng tức là qua nguyên phân tế bào=> C sai , D đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà, gen B (trội) qui định sự hình thành sắc tố của lông, gen lặn (b) không có khả năng này; gen A (trội) không qui định sự hình thành sắc tố của lông nhưng có tác dụng át chế hoạt động của gen B, gen a (lặn) không có khả năng át chế. Lai gà lông trắng với nhau F1 được toàn lông trắng, F2 tỉ lệ phân li như thế nào? 

9 gà lông trắng : 7gà lông nâu

9 gà lông trắng : 6 gà lông đốm : 1 gà lông nâu.

13 gà lông trắng : 3 gà lông nâu

15 gà lông trắng : 1 gà lông nâu

Xem đáp án

Đáp án C

Tính trạng màu sắc lông tuân theo quy luật di truyền át chế trội

Quy ước : A-B- = A-bb = aabb = trắng ; aaB- = nâu

Theo đáp án F2 có 16 tổ hợp nên F1 dị hợp 2 cặp gen AaBb

F2: 9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1aabb

Tỷ lệ kiểu hình: 13 trắng: 3 nâu( 3 aaB-)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án B

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là

aabbddHH x AabbDDhh

AABBddhh x aaBBDDHH

AABbddhh x AAbbddHH

aabbDDHH x AABBddhh

Xem đáp án

Đáp án D

F1 có ưu thế lai cao nhất khi tạo ra đời con có tỷ lệ kiểu gen dị hợp cao nhất, tương ứng với D khi 100%  cả 4 cặp gen đời con đều dị hợp

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thể đột biến của một loài thực vật, sau khi 1 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 đợt đã tạo ra số tế bào có tất cả 208 NST.Trả lời phương án sai

Bộ NST 2n của loài có thể là 12 nếu thể lêch bội là 2n + 1 = 13

Bộ NST 2n của loài có thể là 14 nếu thể lêch bội là 2n - 1 = 13

Nếu ĐB ở dạng 2n-1 (14-1) thì có 7 dạng giao tử thừa 1NST

Nếu ĐB ở dạng 2n+1 (12+1) thì có 6 dạng giao tử thừa 1NST

Xem đáp án

Đáp án C

Một tế bào sinh dục sơ khai sau 4 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra 16 tế bào nên mỗi tế bào chứa: 208 : 16 = 13 NST

Nếu ĐB ở dạng 2n – 1( 14 – 1) thì có 6 dạng giao tử thiếu  một NST

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế  bào sinh giao tử chứa cặp NST tương đồng mang cặp gen dị hợp. Gen trội có 420 Ađênin và 380 Guanin, gen lặn có 550 Ađênin và 250 Guanin. Nếu tế bào trên giảm phân bị đột biến lệch bội liên quan đến cặp nhiễm sắc thể đã cho thì số lượng từng loại nuclêôtit trong loại giao tử thừa NST là

A = T = 970, G = X = 630

A = T = 420, G = X = 360

A = T = 550, G = X = 250

A = T = 970, G = X = 360

Xem đáp án

Đáp án A

Giao tử thừa một NST có thể là:  BB: A = T = 840, G = X = 760

                                                     Bb: A = T = 970, G = X = 630

                                                     bb: A = T = 1100, G = X = 500

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ P có 100% kiểu hình hoa màu hồng có kiểu gen Aa. Vậy tỉ lệ hoa màu đỏ : hoa màu hồng : hoa màu trắng ở thế hệ F2

0,125 : 0,75 : 0,125

0,375 : 0,25 : 0,375

0,4375 : 0,125 : 0,4375

0, 25 : 0,50 : 0, 25

Xem đáp án

Đáp án B

Thế hệ F2: Aa = (12)2 = 0,25

     AA = aa = (1 – 0,25) : 2 = 0,375

Vậy tỷ lệ hoa đỏ: hoa hồng : hoa trắng = 0,375 : 0,25 : 0,375

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hoá là

Những biến đổi đồng loạt của sinh vật theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh

Biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản của từng cá thể riêng lẻ, theo những hướng không xác định và được di truyền

Biến dị không di truyền

Biến dị đột biến

Xem đáp án

Đáp án B

Theo Đacuyn nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa là nguồn biến dị cá thể, không theo hướng xác định và di truyền được

Những biến đổi đồng loạt của sinh vật theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh => thường biến hay biến dị không di truyền

Biến dị không di truyền thì không có ý nghĩa cho tiến hóa

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài côn trùng, A quy định lông đen, a quy định lông xám, gen nằm trên NST thường. Kiểu gen Aa ở giới đực quy định lông đen, ở giới cái quy định lông xám. Cho con đực lông xám giao phối với con cái lông đen được F1. Cho F1 giao phối với nhau được F2. Trong số các con cái F2, cá thể lông xám chiếm tỉ lệ 

37,5%

50%

25%

75

Xem đáp án

Đáp án D

Đực lông xám : aa  x   cái lông đen  AA

F1: 100% Aa  => tỷ lệ kiểu hình : 1 đực lông đen: 1 cái lông xám

F1 x F1 => F2 :  1AA: 2 Aa: 1aa

Tỷ lệ kiểu hình: Đực: 75% đen: 25% xám

                          Cái:  25% đen: 75% xám

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho P: ♂ AaBb x ♀ AaBB. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của cơ thể đực có 1 số cặp NST mang Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường. Cơ thể cái có 1 số cặp BB không phân li trong giảm phân II, giảm phân I bình thường. Quá trình giao phối sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu gen đột biến?

36

16

12

42

Xem đáp án

Đáp án A

Xét cặp Aa: ở cái giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử A ,a

        ở đực giảm phân bất thường một số cặp nên tạo ra 4 loại giao tử: 2 loại giao tử bình thường A,a và 2 loại giao tử bất thường Aa và O

Vậy đời con tạo ra 3 loại kiểu gen bình thường và 4 loại kiểu gen bất thường

Xét cặp Bb: ở cái giảm phân bất thường ở một số cặp nên tạo ra 1 loại giao tử bình thường B và 2 loại kiểu gen bất thường BB,O

Ở đực giảm phân bình thường cho ra 2 loại giao tử B,b

Vậy đời con tạo ra 2 loại kiểu gen bình thường và 4 loại kiểu gen bất thường

Quá tình giao phối tạo ra số kiểu gen đột biến là:

   7x 6 – 2 x 3 = 36 kiểu gen

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài cây hoa đơn tính khác gốc, cây đực có kiểu gen XY, cây cái có kiểu gen XX. Qua thụ phấn, một hạt phấn đã nảy mầm và xảy ra thụ tinh kép. Kiểu gen của tế bào phôi và nội nhũ sẽ như thế nào?

Phôi XX và nội nhũ XXY hoặc phôi XY và nội nhũ XXY

Phôi XX và nội nhũ XXX hoặc phôi XY và nội nhũ XXY

Phôi XY và nội nhũ XYY hoặc phôi XXY và nội nhũ XXY

Phôi XX và nội nhũ XX hoặc phôi XY và nội nhũ

Xem đáp án

Đáp án B

Hạt phấn nảy mầm tạo thành ống phấn , trong ống phấn có nhân sinh dưỡng và nhân sinh sản.

Khi tới lỗ noãn nhân sinh dưỡng biến mất còn nhân sinh sản nhân đôi tạo 2 giao tử đực, tức nếu hạt phấn này mang NST X(hoặc Y) thì sau nguyên phân cho ra 2 giao tử đực cùng mang NST X ( hoặc Y)

Noãn có một nhân đơn bội mang X và một nhân lưỡng bội mang XX

Khi tham gia thụ tinh,1 giao tử đực kết hợp với nhân đơn bội tạo hợp tử 2n phát triển thành cây mầm, còn 1 giao tử đực kết hợp với nhân lưỡng bội 2n phát triển thành phôi nhũ 3n cung cấp chất dinh dưỡng

Do đó, khi giao tử đực là X thì tạo phôi XX và nội nhũ XXX

Khi giao tử đực là Y thì tạo phôi XY và nội nhũ XXY

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến dạng nào sau gây hậu quả lớn nhất

Mất một cặp Nu ở bộ ba mã hóa thứ 2 tính từ cuối gen

Thay thế một cặp Nu ở bộ ba thứ 4 tính từ đầu gen

Mất 3 cặp Nu liên tiếp ở gần đầu gen

Mất 3 cặp Nu ở 3 bộ ba: thứ 3, thứ 7, thứ 13 tính từ đầu gen

Xem đáp án

Đáp án D

Mất 1 cặp nu ở bộ ba mã hóa thứ 2 từ cuối gen không ảnh hưởng nhiều đến trình tự các axit amin  phía trước đã được tổng hợp

Thay thế nu ở bộ ba thứ 4 chỉ làm thay đổi một axit amin

Mất 3 cặp nu liên tiếp gần đầu gen làm cho chuỗi polypeptit tạo ra bị mất đi một axit amin

Mất 3 cặp nu ở 3 bộ ba thứ 3 thứ 7 và thứ 11 sẽ mất đi 1 axit amin và làm thay đổi trình tự sắp xếp của các aa trong chuỗi polipeptit

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng về chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái ?

Chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái là sự trao đổi liên tục của các nguyên tố hóa học giữa môi trường và quần xã sinh vật , duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển

Chu trình sinh địa hóa là sự tuần hoàn vật chất giữa cơ thể sinh vật và môi trường, nhưng những chất tham gia vào chu trình lắng đọng phần lớn chúng tách khỏi chu trình gây thất thoát lớn

Chu trình sinh địa hóa xảy ra theo con đường từ môi trường bên ngoài vào cơ thể sinh vật thông qua các bậc di dưỡng mà không có chiều ngược lại

Các chu trình sinh địa hóa được chia thành 2 nhóm: chu trình các chất khí và chu trình các chất lắng đọng

Xem đáp án

Đáp án C

Chu trình sinh địa hóa : ngay từ tên gọi “chu trình” đã cho thấy có vòng tuần hoàn, vật chất từ môi trường vào cơ thể sinh vật rồi lại từ sinh vật quay trở lại môi trường, tuy nhiên có sự thất thoát ít nhiều

Năng lượng mới truyền đi theo dòng, từ môi trường, vào cơ thể sinh vật qua các bậc dinh dưỡng, nhưng không được truyền ngược trở lại

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính trạng  bạch tạng ở người là tính trạng lặn (do alen a qui định ). Nếu bố và mẹ đều dị hợp tử, họ sinh ra được 4 người con thì khả năng họ có 2 người con bình thường, 2 người con bị bạch tạng với xác suất là 

0,74

0,0352

0,0074

0,00034

Xem đáp án

Đáp án B

Bố mẹ đều dị hợp tử hai cặp gen Aa thì xác suất sinh con bạch tạng là 14, xác suất sinh con bình thường là 34

Xác suất sinh 4 người con có 2 đứa bình thường, 2 đứa bạch tạng là:

 0,252 x 0,752 = 0,0352

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 500 ađênin, 1000 guanin. Sau đột biến, gen có 4001 liên kết hiđrô nhưng chiều dài không thay đổi. Đây là loại đột biến

Mất 1 cặp nuclêôtit

Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T

Thêm 1 cặp nuclêôtit

Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.

Xem đáp án

Đáp án D

Gen ban đầu có số liên kết hidro là: 500 x 2 + 1000 x 3 = 4000 liên kết hidro

Gen sau đột biến tăng thêm 1 liên kết hidro nhưng số nu không thay đổi => thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể ngẫu phối, thế hệ P có thành phần kiểu gen 0,36BB: 0,48Bb: 0,16bb= 1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì

Alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể

Alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể

Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi

Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số alen trong quần thể ban đầu : B = 0,36  +0,482 = 0,36 + 0,24 = 0,6 ; b = 0,4 .

Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì chọn lọc tự nhiên xảy ra theo xu hướng chọn lọc thể dị hợp nên xu hướng quần thể có hầu như là các cá thể Aa, tức tần số alen trội và alen lặn xu hướng bằng nhau

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ có kiểu gen 44A + XBXb, bố có kiểu gen 44A + XBY, con gái có kiểu gen 44A + XBXbXb. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?

Trong giảm phân II ở bố, tất cả các cặp NST không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường

Trong giảm phân II ở mẹ, tất cả các cặp NST không phân li, ở bố giảm phân bình thường

Trong giảm phân II ở mẹ, cặp NST số 23 không phân li, ở bố giảm phân bình thường

Trong giảm phân II ở bố, cặp NST số 23 không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường

Xem đáp án

Đáp án C

Con gái phải nhận XB từ bố. Bố lại không có Xb nên sẽ nhận Xb từ mẹ

Mẹ có kiểu gen XB Xb lại cho con gái giao tử chứa Xb X=> rối loạn giảm phân 2 ở mẹ ở cặp NST số 23

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được tổng năng lượng tối đa, trong chăn nuôi người ta thường nuôi

Những loài sử dụng thức ăn là thực vật

Những loài sử dụng thức ăn là động vật thứ cấp

Những loài sử dụng thức ăn là động vật ăn thịt sơ cấp

Những loài sử dụng thức ăn là động vật ăn thực vật

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng giảm đi qua các bậc dinh dưỡng qua hô hấp, rơi rụng, năng lượng được đồng hóa tích trữ đầu tiên ở thực vật nên nuôi các loài ăn thực vật sẽ thu được năng lượng lớn nhất

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao của một loài cây được quy định bởi 4 gen không alen nằm trên 4 cặp NST tương đồng khác nhau. Trong đó cây cao nhất có chiều cao là 320cm và mỗi alen trội làm chiều cao giảm đi 15cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây có chiều cao 290cm ở F2  là 

664

764

164

564

Xem đáp án

Đáp án B

Cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được cây có 4 alen trội dị hợp tử 4 cặp gen

Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Cây cao 290cm có 2 alen trội

Tỷ lệ cây mang 2 alen trội:

C82.(12)8=764

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nào các  gen trong Operon-Lac ngừng tổng hợp các loại protein?

Protein ức chế ở trạng thái bất hoạt

Thừa lactozo trong môi trường

Protein ức chế ở trạng thái hoạt động

Protein ức chế không gắn với chất cảm ứng

Xem đáp án

Đáp án C

Protein ức chế giữ vai trò gắn vào operator ngăn cản sự phiên mã của gen

Khi protein ức chế giữ vai trò gắn vào operator  thì protein  ức chế ở trạng thái hoạt động, các cấu trúc khác bình thường thì gen ngừng phiên mã

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết. Có 10 thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể được kí hiệu từ (1) đến (10). Bộ nhiễm sắc thể của mỗi thể đột biến như sau:

(1) Có 22 nhiễm sắc thể.            (2) Có 25 nhiễm sắc thể.    

(3) Có 12 nhiễm sắc thể.            (4) Có 15 nhiễm sắc thể.

(5) Có 21 nhiễm sắc thể.            (6) Có 9 nhiễm sắc thể.      

(7) Có 11 nhiễm sắc thể.            (8) Có 35 nhiễm sắc thể.

(9) Có 18 nhiễm sắc thể.            (10) Có 5 nhiễm sắc thể.

Trong 10 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp nhiễm sắc thể?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết nên n = 5  => 2n = 10

Các loại thể lệch bội về một hoặc 2 NST là: thể một nhiễm ( 9 NST), thể khuyết nhiễm hoặc thể một nhiễm kép( 8 NST) , thể ba nhiễm ( 11 NST) , thể bốn nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép ( 12 NST)

Vậy các thể đột biến thỏa mãn là: (3) (6) (7)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây không thuộc vai trò của quá trình giao phối đối với tiến hoá?

Làm cho đột biến được phát tán trong quần thể

Tạo ra vô số biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá

Làm tăng tần số xuất hiện của đột biến tự nhiên

Trung hoà tính có hại của đột biến, góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

Xem đáp án

Đáp án C

Giao phối giúp các alen được phát tán trong quần thể, tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa, đồng thời trung hòa tính có hại cuả đột biến( alen lặn gây hại có thể nhờ giao phối mà tồn tại ở dạng dị hợp tử không biểu hiện kiểu hình)

Giao phối không làm tăng tần số xuất hiện của các đột biến ngẫu nhiên

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nội dung đúng khi nói về mức phản ứng (MPƯ) của kiểu gen:

            (1) Để xác định MPƯ của 1 kiểu gen cần phải tạo các sinh vật có cùng kiểu gen.

            (2) Sự mềm dẻo kiểu hình của 1 kiểu gen là MPƯ của kiểu gen.

            (3) MPƯ do gen qui định nên có tính di truyền.

            (4) Đem trồng các cành của một cây trong những điều kiện khác nhau để xác định MPƯ của cây đó.

            (5) Các tính trạng chất lượng thường có MPƯ rộng hơn so với các tính trạng số lượng.

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen khi sống trong các môi trường khác nhau, do đó để khảo sát được mức phản ứng của một kiểu gen nào đó ta cần tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau và nuôi chúng trong các điều kiện môi trướng khác nhau

Mức phản ứng  do kiểu gen quy định nên có tính di truyền

Các cành của cùng một cây thì có kiểu gen giống nhau do đó đem trồng các điều kiện khác nhau có thể xác định được mức phản ứng cuả cây đó

Các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp còn các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng

Sự mềm dẻo kiểu hình ( hay thường biến) là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do kiểu gen quy định, không di truyền. Trong khi đó mức phản ứng lại do kiểu gen quy định và di truyền. nên thường biến không thể là mức phản ứng được

Vậy các ý đúng (1) (3) (4)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

 Intrôn là gì?  

Đoạn gen chứa trình tự nu đặc biệt giúp mARN nhận biết được mạch mã gốc của gen

Đoạn gen không có khả năng phiên mã và dịch mã

Đoạn gen mã hoá các axit amin

Đoạn gen có khả năng phiên mã nhưng không có khả năng dịch mã

Xem đáp án

Đáp án D

Intron được tìm thấy trong hệ gen ở các loại sinh vật nhân thực. Ở một số loại vi khuẩn cũng có nhưng rất hiếm ( chỉ xuất hiện ở môt số loại vi khuẩn cổ )

Intron có khả năng phiên mã sang mARN nhưng chúng bị cắt bỏ sau đó để tạo mARN trưởng thành tham gia dịch mã, do đó intron không được dịch mã

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, tính trạng không phân đều ở hai giới, tính trạng lặn phổ biến ở giới dị giao tử (XY) thì kết luận nào sau đây là đúng

Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X vùng không tương đồng

Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể Y vùng không tương đồng

Gen qui định tính trạng nằm trong ti thể của tế bào chất

Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường

Xem đáp án

Đáp án A

Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, tính trạng không phân đều ở hai giới, tính trạng lặn phổ biến ở giới dị giao tử (XY) thì khả năng cao là gen quy định tính trạng nằm trên NST X ở vùng không tương đồng XY

Tính trạng lặn biểu hiện phổ biến ở giới dị giao tử do ở giới dị giao tử chỉ cần có một alen lặn là biểu hiện trong khi đó ở giới đồng giao tử thì phải ở đồng hợp lặn mang 2 alen trội thì tính trạng lặn mới biểu hiện, còn ở thể dị hợp nó không được biểu hiện

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4 và B có tần số 0,3. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa vàng chiếm tỉ lệ

49,72%

56,25%

43,75%

17,64%

Xem đáp án

Đáp án A

Tính trạng màu hoa tuân theo quy luât tương tác bổ sung theo tỷ lệ 9:6:1

A = 0,4  =>  a = 0,6  => kiểu hình aa = 0,36  => kiểu hình A- = 0,64

B = 0,3  =>  b = 0,7  => kiểu hình bb = 0,49  => kiểu hình B-  = 0,51

Theo lý thuyết kiểu hình hoa vàng chiếm tỷ lệ:  A-bb  + aaB- = 0,64 x 0,49  + 0,36 x 0,51 = 0,4972= 49,72%

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể thực hiện bao nhiêu kiểu phép lai khác nhau về kiểu gen nếu chỉ xét một gen có 2 alen (A, a) tồn tại trên cả NST giới tính X  và Y? 

6

12

18

9

Xem đáp án

Đáp án B

Ở giới đực XY có : 2 x 2 = 4 kiểu gen

Ở giới cái XX có : 2 x  = 3 kiểu gen

Do đó số phép lai thực hiện được là: 3 x 4 = 12

Đáp án B

Ở giới đực XY có : 2 x 2 = 4 kiểu gen

Ở giới cái XX có : 2 x 3/2 = 3 kiểu gen

Do đó số phép lai thực hiện được là: 3 x 4 = 12

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua alen A - cây cao trội hoàn toàn so với a - cây thấp; B - quả  đỏ là trội hoàn toàn so với b - quả vàng. Người ta cho giao phấn các cây tứ bội  AAaaBBbb x AaaaBBbb, quá trình giảm phân bình thường, không có đột biến mới xảy ra, chỉ các giao tử lưỡng bội mới có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu hình cao vàng  và thấp đỏ ở F1 lần lượt là

385 và 11

11 và 1

11 và 35

105 và 35

Xem đáp án

Đáp án C

Xét tính trạng chiều cao cây: 

 AAaa x Aaaa  =>  ( 1 AA : 4Aa: 1aa) x (1 Aa : 1aa)  => F1: 11A-: 1aaaa  hay 11 cao: 1 thấp

Xét tính trạng màu sắc quả

BBbb  x BBbb  => ( 1BB : 4Bb : 1 bb) x ( 1BB: 4Bb : 1bb)  => F1: 35 B- : 1 bbbb hay 35 đỏ : 1 vàng

Vậy tỷ lệ kiểu hình ở đời con: 385 cao đỏ: 35 thấp đỏ: 11 cao vàng : 1 thấp đỏ

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, có bộ nst 2n=24. Đột biến 3 nhiễm và 1 nhiễm đồng thời (xảy ra ở 2 cặp nst khác nhau) ở loài trên thì số dạng đột biến có thể xảy ra tối đa ở loài trên là

132

12

144

66

Xem đáp án

Đáp án A

2n = 24 NST nên có tất cả 12 cặp NST

Đột biến có thể xảy ra ở hai cặp bất kì nên có số cách chọn cặp: C122  = 66

Trong 2 cặp NST đó, một cặp đều có thể mang một trong 2 loại đột biến và cặp còn lại sẽ mang loại đột biến còn lại nên trong từng hai cặp được chọn sẽ có hai cách hình thành đột biến nữa

Do đó số dạng đột biến tối đa được tạo ra là: 66 x 2 = 132

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm loài ngẫu nhiên là:

Nhóm loài có tần xuất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã

Nhóm loài có tần xuất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng của quần xã

Nhóm loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã

Nhóm loài có vai trò thay thế cho nhóm loài khác khi nhóm này suy vong do nguyên nhân nào đó

Xem đáp án

Đáp án B

Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần xuất xuất hiện và độ phong phú rất thấp nhưng sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã do làm tăng số lượng loài

 

Nhóm loài có tần xuất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là nhóm loài ưu thế

Nhóm loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã là loài chủ chốt

Nhóm loài có vai trò thay thế cho nhóm loài khác khi nhóm này suy vong do nguyên nhân nào đó là loài thứ yếu

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Lai hai cây quả đỏ (P) với nhau, thu được F1 gồm 899 cây quả đỏ và 300 cây quả vàng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong tổng số cây đỏ F1, số cây khi tự thụ phấn cho F2 gồm cả cây quả đỏ và quả vàng chiếm tỉ lệ

34

13

23

12

Xem đáp án

Đáp án C

F1 có tỷ lệ 3 đỏ : 1 vàng => P đều dị hợp 2 cặp gen, F1 có: 1AA : 2 Aa : 1 aa

Cây tự thụ phấn cho cả cây quả đỏ và vàng là cây có kiểu gen Aa

Theo lí thuyết, trong tổng số cây đỏ F1, số cây khi tự thụ phấn cho Fgồm cả cây quả đỏ và quả vàng chiếm tỉ lệ là: 2/3

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lai ruồi giấm P: ♀ mắt đỏ tươi x ♂ mắt đỏ thẫm được F1: ♀ mẳt đỏ thẫm : ♂ mắt đỏ tươi. Cho F1 giao phối với nhau được F2: 4 đỏ thẫm : 3 đỏ tươi : 1 nâu. Kết luận đúng là:

Tính trạng màu mắt của ruồi giấm do 2 cặp gen không alen tương tác với nhau theo kiểu át chế quy định Tính trạng màu mắt của ruồi giấm do 2 cặp gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ trợ quy định Tính trạng màu mắt của ruồi giấm liên kết với NST giới tính X Sơ đồ lai của F1 là: AaXBXb  x AaXbY Sơ đồ lai của F1 là: AaXBXb  x AaXBY

Tổ hợp phương án trả lời đúng là

1, 3, 4

2, 3, 4

1, 3,5

2, 3,5

Xem đáp án

Đáp án A

Dựa vào thí nghiệm xác định hiện tượng di truyền di truyền liên kết với giới tính => 3 đúng

F2 : Cho 8 tổ hợp giao tử = 4 x 2 => Một bên bố ( mẹ ) F1 dị hợp hai kiểu gen , một bên mẹ F1 ( bố ) dị hợp 1 cặp gen

ð  Sơ đồ lai của F1 số 4 thỏa mãn , 5 sai .

Theo đó ta có A-B- đỏ thẫm , A- bb đỏ tươi

Theo (4) thì con có kiểu gen: 38 A- XB Xb : 38 A- Xb Y : 18 aa XB - : 18 aa Xb Y

Vậy đời con có 38 đực đỏ tươi, có 18 đực lặn cả  hai gen có kiểu hình mắt nâu, còn lại  A-B- và aaB- đều biểu hiện kiểu hình mắt đỏ thẫm

Ta thấy, B quy định kiểu hình mắt đỏ thẫm và át chế sự biểu hiện của Aa, nếu có B- thì Aa không được biểu hiện và chỉ biểu hiện kiểu hình mắt đỏ thẫm

A-    Mắt đỏ tươi

a-      Mắt nâu

Khi không có B thì b không át chế, do đó A-bb quy định mắt đỏ tươi và aabb quy định mắt nâu

Vậy tính trạng màu mắt tuân theo tương tác át chế

Các phương  án dúng: 1 ,3,4

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai:  ABabXDXd  x  ABabXDY. Cho F1có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 13,125%. Tính theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là

30%

16%

20%

35%

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan nào không thể xem là cơ quan thoái hoá?  

Vết xương chân ở rắn

Đuôi chuột túi

Xương cụt ở người

Cánh của chim cánh cụt

Xem đáp án

Đáp án B

Cơ quan thoái hóa không còn giữ chức năng trong cơ thể sống, cơ quan thoái hóa thường kém phát triển trong cơ thể sinh vật

Trong khi đó, đuôi chuột túi giữ vai trò rất quan trọng trong thăng bằng cơ thể, và có kích thước rất lớn trong cowtheer của chuột túi => không thể là cơ quan thoái hóa

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai

ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào E. coli nhằm tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện

Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp

Tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò là tính trạng có hệ số di truyền thấp

Trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT thì dạng ruồi có đột biến kháng DDT sinh trưởng chậm hơn dạng ruồi bình thường, khi phun DDT thì thể đột biến kháng DDT lại tỏ ra có ưu thế hơn và chiếm tỉ lệ ngày càng cao. Chứng tỏ đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường có DDT

Xem đáp án

Đáp án C

Tỷ lệ bơ sữa của một giống bò là tính  trạng chất lượng, ít chịu ảnh hưởng của môi trường, có hệ số di truyền cao

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, quá trình giảm phân không phát sinh đột biến mới, tỉ lệ thụ tinh các loại giao tử  và khả năng sống của các tổ hợp khác nhau là như nhau. P: (cây cao, quả tròn, chín vàng)   x   (cây thấp, quả dài, chín đỏ) ®  F1 100% cây cao, quả tròn, chín đỏ. Cho F1 tự thụ ®   F2 xuất hiện 8 kiểu hình trong đó xuất hiện cây cao, quả tròn, chín vàng chiếm tỉ lệ 14,0625% (hay 9/64). Xác định kiểu gen của cây F1

AaBbDd

Xem đáp án

Đáp án D

A- Cao >> a – thấp

B- Tròn >> b- dài ; D đỏ >> d vàng

Ta có : P  (cây cao, quả tròn, chín vàng)   x   (cây thấp, quả dài, chín đỏ)

F1 : 100% cây cao, quả tròn, chín đỏ => F1 dị hợp 3 cặp gen ( Aa,Bb,Dd)

Ta có F2 có 64 tổ hợp và 8 kiểu hình

Kiểu hình A-B- dd =  34x34x14=964

=> Các gen quy định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau , phân li độc lập

      Nếu có 2 gen liên kết, hai gen này đã xảy ra hoán vị với tần số f = 50%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu trình sinh địa hóa có ý nghĩa là:

Duy trì sự cân bằng vật chất trong quần thể

Duy trì sự cân bằng vật chất trong quần xã

Duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển

Duy trì sự cân bằng vật chất trong hệ sinh thái

Xem đáp án

Đáp án C

Chu trình sinh địa hóa biểu thị mối liên hệ về vật chất trong sinh quyển, duy trì sự cân bằng về vật chất

Quần thể hoặc quần xã chưa có sự tham gia của các yếu tố vô sinh

Hệ sinh thái tuy đã có sự tham gia của các yếu tố vô sinh nhưng nó không đảm bào được tất cả vật chất nó hấp thu từ môi trường cuối cùng nó trả lại 100% cho môi trường, nó có thể thất thoát sang hệ sinh thái khác

Sinh quyển là cái to lớn nhất bao gồm tất cả các hệ sinh thái nên đảm bảo không có sự thất thoát năng lượng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu cho cây có kiểu gen AaBbCcDdEe tự thụ phấn thì xác suất để 1 hạt mọc thành cây có kiểu hình A-bbC-D-ee là bao nhiêu? Biết rằng các cặp alen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau

0,026

0,105

0,046

0,035

Xem đáp án

Đáp án A

Xác suất để 1 hạt mọc thành cây có kiểu hình A-bbC-D-ee là:  0,753 x 0,252 = 0,026

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào của một thai nhi chứa 47 nhiễm sắc thể và quan sát thấy 2 thể Barr. Có thể dự đoán

Thai nhi sẽ phát triển thành bé trai không bình thường

Chưa thể biết được giới tính

Thai nhi sẽ phát triển thành bé gái không bình thường

Hợp tử không phát triển được

Xem đáp án

Đáp án C

Quan sát thấy 2 thể barr hay thai nhi này chứa 3 NST X

Do đó thai nhi nãy sẽ phát triển thành một bé gái không bình thường

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ có 3 loại nucleotit A, U, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền có khả năng mang thông tin mã hóa axit amin?

27

9

24

8

Xem đáp án

Đáp án C

Với 3 loại nu này có thể tạo ra tối đa: 33 = 27 bộ ba

Tuy nhiên trong đó có 3 bộ ba UAA, UAG, UGA là ba bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin nên số bộ ba có khả năng mã hóa axit amin là: 27 – 3 = 24 bộ ba

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét ở một locus ở một NST thường có 15 alen. Biết rằng tỉ số giữa tần số của một alen trên tổng  tần số các alen còn lại bằng 2, tần số của các alen còn lại bằng nhau. Giả sử quần thể này cân bằng Hardy – Weinberg. Tần số của kiểu gen dị hợp bằng

82112

30112

4056

69126

Xem đáp án

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau : cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là 

Chim sâu, mèo rừng, báo

Cào cào, thỏ, nai

Chim sâu, thỏ, mèo rừng

Cào cào, chim sâu, báo

Xem đáp án

Đáp án B

Bậc dinh dưỡng cấp 2 là những sinh vật ăn sinh vật sản xuất, khác với sinh vật tiêu thụ bậc hai là những sinh vật ăn sinh vật tiêu thụ bậc một(sinh vật tiêu thụ bậc 2 ứng với bậc dinh dưỡng cấp 3)

Vậy các loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là: cào cào, thỏ và nai

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ong mật, xét 3 gen có số alen lần lượt là 3,4,5. Gen 1 và 2 nằm trên cặp NST số 4, gen 3 nằm trên cặp NST số 5. Số kiểu gen tối đa về 3 gen trên trong quần thể là

1170

1230

900

960

Xem đáp án

Đáp án B

Ở ong có cả ong đơn tính và ong lưỡng tính

Xét ong đơn tính: số kiểu gen tối đa: 3 x 4 x 5 = 60 kiểu gen

Xét ong lưỡng tính: số kiểu gen tối đa: ( 3 x 4) x 3.4+12x5.62  = 1170 kiểu gen

vậy tổng số kiểu gen tối đa về 3 gen trên trong quần thể là: 1170 + 60 = 1230

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân xảy ra diễn thế sinh thái là?  

Thay đổi các nhân tố sinh vật

Sự cố bất thường

Tác động của con người

Môi trường biến đổi

Xem đáp án

Đáp án D

Diễn thế sinh thái xảy ra do tác động của môi trường. Sự biến đổi môi trường đó có thể do các nguyên nhân bên ngoài như luc lụt hạn hán cháy rừng... hay nguyên nhân nội tại bên trong( sinh vật ưu thế hoạt động mạnh mẽ làm biến đổi điều kiện môi trường dẫn đến môi trường không còn phù hợp với chính nó nữa mà tạo điều kiện cho loài khác vươn lên làm loài ưu thế, hay người ta còn nói “ loài ưu thế tự đào mồ chôn chính mình”)

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 cặp NST thường trong tế bào. Trên mỗi cặp NST chứa 2 cặp gen có kí hiệu như sau:  ABab DEde. Khi có trao đổi đoạn ở cặp NST có kiểu genABab , số  loại giao tử là

32 loại

8 loại

16 loại

4 loại

Xem đáp án

Đáp án C

Khi có trao đổi chéo ở cặp ABab thì cặp này sẽ cho ra 4 loại giao tử, trong khi đó cặp DEde chỉ cho ra 2 loại giao tử

Do đó, số loại giao tử tối đa tạo ra là: 2 x 4 = 8 loại

47. Trắc nghiệm
1 điểm

bao nhiêu bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử:

(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các loài => bằng chứng giải phẫu học so sánh

Tất cả các loài đều được cấu tạo từ tế bào => bằng chứng sinh học tế bào

Bằng chứng sinh học phân tử là những bằng chứng liên quan đến các loại phân tử nhỏ như ADN và protein, những phân tử quy định thông tin di truyền của cơ thể và thực hiện chức năng trong tế bào

Các ý đúng: 1,3,4

 

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau

 

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng  trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa còn đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là

4/9

1/6

1/8

1/3

Xem đáp án

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật (A) quy định hoa đỏ  trội hoàn toàn so với (a) quy định hoa trắng; (B) quy định quả tròn trội hoàn toàn so với  (b) quy định quả dài. P. (2n+1) Aaabb  x  (2n+1) AaaBb    (♀, ♂ giảm phân bình thường). Cho các kết luận sau:

     (1)  F1 có TL kiểu gen:  2n = 25%, 2n+1 = 50%; 2n+2 = 25%.     

     (2) Tỷ lệ cây trắng, tròn thuộc thể 3 nhiễm chiếm 18

     (3) F1 có  18 kiểu gen, kiểu gen đồng hợp có 4 kiểu, TL kiểu gen AaaBb  chiếm 112

     (4) Tỉ lệ kiểu hình trắng –tròn ở F1 là 12,5%.

     (5) Trong số cây 3 nhiễm thì số cây đỏ, dài chiếm 25%.

Số kết luận đúng

2

3

4

1

Xem đáp án

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn với nó, không phát sinh đột biến mới, tỉ lệ thụ tinh các loại giao tử  và khả năng sống của các tổ hợp khác nhau là như nhau. Cho phép lai P: AaBbCcDdHHEe  x  AaBbCcDdhhEE  → Khả năng xuất hiện 1 cây có 3 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn là

4,6875%

0,6592%

13.18%

18,75%

Xem đáp án

Đáp án A

Đời con chắc chắn có ít nhất 2 tính trạng trội H-E-

Vậy xác suất con có 3 trội 3 lặn đồng nghĩa với con có 1 trội 3 lặn ở 4 cặp tính trạng còn lại

Xác suất là: 4 x 0,75 x 0,253 = 364 = 4,6875%