30 Bộ đề thi thử THPTQG Sinh học cực hay có lời giải (Đề số 10)
50 câu hỏi
Có 4 tế bào đều có kiểu genAB/ab Dd EeGgHh tiến hành giảm phân xảy ra trao đổi đoạn theo lí thuyết, tối đa có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử
8
12
64
16
Đáp án : D
Nếu có đủ số lượng tế bào sinh giao tử, số giao tử tối đa có thể được tạo ra là : 4x2x2x2x2 = 64
1 tế bào sinh giao tử giảm phân có hoán vị gen tạo ra tối đa 4 loại giao tử
=> 4 tế bào sinh giao tử tạo ra tối đa: 4 x 4 = 16 giao tử
Số giao tử tối đa được tạo ra là : 16
Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?
Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai
Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân
Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi
Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân
Đáp án : D
Vật chất di truyền của cừu Đôly là ADN trong nhân = nhân của tế bào cho nhân ( tế bà tuyến vú của cừu cho nhân )
→Cơ sở vật chất được hình thành trong quá trình chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân
Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chủ yếu ở dương xỉ
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa
Hình thành loài mới bằng con đường địa lý không có sự hình thành quần thể thích nghi
Đáp án : D
Phát biểu không đúng là D
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lý thì trước hết sẽ hình thành các quần thể thích nghi với môi trường chúng sống ( khu vực địa lí mà chúng sống )
Cho 2 quần thể 1 và 2 cùng loài, kích thước quần thể 1 gấp đôi quần thể 2. Quần thể 1 có tần số alen A=0,2, quần thể 2 có tần số alen A=0,3. Nếu có 40% cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 và 20% cá thể của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 thì tần số alen A của 2 quần thể 1 và 2 lần lượt là
0,35 và 0,4
0,4 và 0,3
0.22 và 0.26
0,31 và 0,38
Đáp án : C
Cấu trúc quần thể 1 là 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa = 1
Cấu trúc quần thể 2 là 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa = 1
Giả sử quần thể thứ nhất có 200 cá thể , quần thể thứ 2 có 100 các thể thì ta có
Xét quần thể 1 :
Số lượng các kiểu gen ban đầu của quần thể 1 là : 8 AA + 64 Aa + 128 aa
Số lượng gen di cư là 0,2 x (8 AA + 64 Aa + 128 aa) = 1.6 AA + 12,8 Aa + 25,6 aa
Số lượng gen còn lại trong quần thể là : 6,4 AA + 51,2 Aa + 102.4 aa
Xét quần thể thứ 2 :
Số lượng kiểu gen ban đầu trong quần thể là : 9AA + 42Aa + 49aa = 100
Số lượng gen di cư đi là : 0.4 (9AA + 42Aa + 49aa) = 3.6AA + 16.8 Aa + 19,6 aa
Số lượng kiểu gen còn lại trong quần thể là : 5,4 AA + 25,2 Aa + 29.4 aa
Sau khi các cá thể nhập cư thì ta có :
Quần thể 1 có :
(6,4 AA + 51,2 Aa + 102.4 aa ) + (3.6AA + 16.8 Aa + 19,6 aa) = 10AA + 68 Aa + 122aa = 200
Tần số alen A trong quần thể là : A = (20 + 68 ) : 400 = 0.22
Quần thể 2 có :
(5,4 AA + 25,2 Aa + 29.4 aa ) + (1.6 AA + 12,8 Aa + 25,6 aa) = 7 AA + 38 Aa + 55 aa
Tần số alen A trong quần thể là : A= (14 + 38 ) : 200 = 0.26
Lai ruồi giấm thuần chủng: cái mắt đỏ-cánh bình thường x đực mắt trắng – cánh xẻà F1 100% mắt đỏ-cánh bình thường. Cho F1xF1à F2: Ruồi ♂ F2: 135 mắt đỏ, cánh bình thường: 135 mắt trắng, cánh xẻ: 15 mắt đỏ, cánh xẻ: 16 mắt trắng, cánh bình thường. Ruồi ♀ F2: 300 mắt đỏ, cánh bình thường. Xác định phép lai ở F1 và tần số hoán vị gen là
Đáp án : C
Ptc : cái mắt đỏ, cánh bình thường x đực mắt trắng, cánh xẻ
F1 : 100% mắt đỏ, cánh bình thường
F2 : Đực : 0,225 đỏ, bình thường: 0,225 trắng, xẻ: 0,025 đỏ, xẻ: 0,025 trắng, bình thường
Cái : 0,5 đỏ, bình thường
+Xét tính trạng màu mắt :
Ptc : cái đỏ x đực trắng
F1 : 100% đỏ
F2 : Đực: 50% đỏ : 50% trắng
Cái : 100% đỏ
Do ở F2 tỉ lệ phân li tính trạng khác nhau ở 2 giới
→Gen qui định nằm trên NST giới tính
Ptc đỏ x trắng cho đời con 100% đỏ
→Alen A qui định đỏ trội hoàn toàn alen a qui định trắng
Vậy P : XAXA x XaY
F1 : XAXa : XAY
+ Xét tính trạng hình dạng cánh
Ptc : cánh bình thường x cánh xẻ
F1 : 100% cánh bình thường
F2 : đực: 50% bình thường : 50% xẻ
Cái : 100% bình thường
Gen nằm trên NST giới tính, alen B qui định bình thường trội hoàn toàn alen b qui định trắng
P : XBXB x XbY
F1 : XBXb : XBY
Xét cả 2 tính trạng
F2 có giới đực phân li 4 loại kiểu hình.
→ 2 gen liên kết không hoàn toàn
Mà ở ruồi giấm, giới đực không xảy ra hoán vị gen
F2 : đực : 0,225 A-B- : 0,225 aabb : 0,025A-bb : 0,025aaB-
→Vậy ruồi cái F1 :
→Vậy F1 xF1 : x
Tần số hoán vị gen bằng (0,025 + 0,025) ×2 = 10%
Tìm số phát biểu không đúng
1. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể về bản chất có sự sắp xếp lại trong khối gen chỉ trong một nhiễm sắc thể
2. Đột biến thêm một cặp nucleotit là dễ xảy ra nhất
3. Nếu 5BU là đồng phân của T dẫn tới dạng đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
4. Phần lớn các đột biến điểm là có hại
5. Đột biến gen xảy ra có tính chất thuận nghịch
2
3
4
5
Đáp án : B
Các phát biểu không đúng là 1, 2, 4
1 Sai. đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST là đột biến cấu trúc, có liên quan đến 2 NST
2 Sai. đột biến thay thế 1 cặp nucleotit dễ xảy ra hơn
4 Sai, nếu xét ở mức độ phân tử thì phần lớn đột biến điểm là trung tính
Cho các cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen( mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng) lai với nhau tạo ra 4 loại kiểu hình, trong đó loại kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 0,09. Phép lai nào sau đây không giải thích đúng kết quả trên?
P đều có kiểu gen với f = 40% xảy ra cả 2 bên
Bố có kiểu gen với f = 36%, mẹ ,có kiểu gen không xẩy ra hoán vị gen
P đều có kiểu gen , xảy ra hoán vị gen ở 1 bên.với f = 36%
Bố có kiểu gen với f = 18%, mẹ có kiểu gen với f = 18%
Đáp án : C
Ta có phép lai hai cá thể dị hợp 1 cặp gen mà sinh ra đời có có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau
→Hai gen được xét nằm trên cùng 1 NST và có xảy ra hóan vị
Xét cá thể ở đời con có kiểu hình lặn là aabb = 0.09 => = 0. 3 x 0,3 = 0.18 x 0.5 = 0.09 x 1
Xét trường hợp = 0. 3ab x 0,3ab => ab = 0,3 > 0,25 , ab là giao tử liên kết
=> Kiểu gen P , f = 40%
Xét = 0.18 x 0.5 = 0.18 ab x 0.5 ab => ab = 18 < 0,25 ( giao tử hoán vị ) , ab = 0,5 ( giao tử liên kết hoàn toàn => Hoán vị một bên với tần số 36%
→Kiểu gen của P là : x
Xét = 0.09 x 1 = 0.09 ab x 1 ab => 1 bên cho ab = 0,09 < 0,25, kiểu gen , hoán vị với tần số 18% => giao tử hoán vị , ab = 1 => cơ thể đồng hợp tử
=> Phép lai A, B , D thỏa mãn
Phép lai không giải thích đúng kết quả là C
Hoán vị gen chỉ xảy ra ở 1 bên, bên không có hoán vị gen chỉ cho 2 loại giao tử là Ab và aB, mỗi loại tỉ lệ 50%
<=> không tạo ra kiểu hình aabb ở đời con
Dạng nào sau đây được coi là một sinh vật chuyển gen?
1. Một vi khuẩn đã nhận các gen thông qua tiếp hợp.
2. Một người qua liệu pháp gen nhận được 1 gen gây đông máu loại chuẩn.
3. Cừu tiết sữa có chứa prôtêin huyết thanh của người.
4. Một người sử dụng insulin do vi khuẩn E.Coli sản xuất để điều trị bệnh đái tháo đường
5. Chuột cống mang gen hemoglobin của thỏ.
6.Gen trong ti thể bị đột biến điểm dẫn tới bệnh động kinh ở người
Đáp án đúng là
1 và 3, 6
3 và 5
4 và 5
2 và 3, 5
Đáp án : D
Sinh vật chuyển gen là 2, 3, 5
1 sai vì 2 vi khuẩn cùng loài tiếp hợp và trao đổi gen với nhau là 1 cơ chế tự nhiên ( trao đổi gen ngang)
→ không thể đưa 1 loại gen của loài khác vào quần thể vi khuẩn
2 . Liệu pháp gen là phương pháp chữa gen bệnh thành gen lành . Gen lành vẫn là gen thuộc hệ gen của người → không phải sinh vật biến đổi gen
4 sai vì người sử dụng insulin là sinh vật bình thường. Hệ gen của người sử dụng insulin không bị biến đổi
6 sai, đây là bệnh do hiện tượng đột biến gen lặn trong gen tế bào chất
Ở người gen A: phân biệt được mùi vị. Gen a: không phân biệt được mùi vị. Nếu trong 1 cộng đồng tần số alen a = 0,3 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là?
1,97%
9,44%
52%
1,12%
Các nhân tố tiến hóa phát huy vai trò chủ yếu trong quần thể có kích thước nhỏ là
Đột biến , di nhập gen
Đột biến , các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến , CLTN
Di nhập gen, các yếu tố ngẫu
Đáp án : D
Các nhân tố tiến hóa có ảnh hưởng lớn đến các quần thể có kích thước nhỏ là di nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên => các nhân tố này dễ dàng làm thay đổi tần số alen của quần thể có kích thước nhỏ
Đột biến làm thay đổi thành phần kiêu gen chậm nên ít ảnh hưởng sự thay đổi tần số của các quần thể
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiếu gen nên chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của cả quần thể lớn và quần thể nhỏ ở mức độ tương đương nhau
Nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là
đột biến
nguồn gen di nhập
biến dị tổ hợp
quá trình giao phối
Đáp án : C
Nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là biến dị tổ hợp
Nguyên liệu sơ cấp là đột biến gen
Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp
nhân bản vô tính
nuôi cấy tế bào, mô thực vật
dung hợp tế bào trần
nuôi cấy hạt phấn và noãn chưa thụ tinh
Đáp án : B
Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu đã áp dụng nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
Từ một mô nhỏ có thể nuôi cấy tạo ra hàng trăm cây con có kiểu gen và đặc điểm di truyền giống hệt nhau
Biết quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa B và b với tần số 40%, giữa E và e là 20% . Một cá thể có kiểu gen tỉ lệ xuất hiện giao tử ab de
8%
4%
16%
12%
Đáp án : A
Ta có B và b hoán vị 40% , ab là giao tử hoán vị => ab = 0,4 :2 = 0,2
E và e hoán vị với tần số 20% => de = 0.5 – ( 0.2 :1 ) = 0.4
Tỉ lệ xuất hiện giao tử ab de là 0,2 x 0,4 = 0,08 = 8%
Tìm số phát biểu đúng:
(1) Loài muỗi được tạo ra nhờ đột biến đảo đoạn
(2) Đột biến lặp đoạn tạo gen mới trong tiến hoá
(3) Chuyển đoạn làm cho các gen alen trên cùng một NST
(4) Đột biến mất đoạn làm mất cân bằng trong hệ gen
(5) Đảo đoạn giữ vững mức độ hoạt động của gen
(6) Đảo đoạn làm mất cân bằng trong hệ gen
2
3
4
5
Đáp án : B
Các phát biểu đúng là (1) (4) (6)
2 sai vì lặp đoạn không tạo ra gen mới mà nó chỉ lặp lại 1 đoạn gen đã có trên 1 NST
3- sai hiện tượng lặp đoạn làm cho các gen alen cùng nằm trên 1 NST , chuyển đoạn có thể chuyển gen ở các NST khác nhau n cùng nằm trên 1 NST
5 sai vì đảo đoạn có thể làm bất hoạt hoặc tăng, giảm hoạt động của gen
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 20%. Theo lí thuyết, phép lai AaBb x Aa Bb cho đời con có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử và tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên lần lượt là
8,5 % và 37,125%
4% và 30,375%
4% và 37,125%
8,5% và 19,29%
Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường
Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường
Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản
Đáp án : C
Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là C
A, B, D sai, Dacuyn không dùng thuật ngữ kiểu gen và thành đạt sinh sản
Loài lúa mì Triticum dicoccum có bộ Nhiễm sắc thể là
24
36
28
42
Đáp án : C
Ta có lúa mì Triticum monococcum có bộ NST 2n = 14
→ Triticum dicoccum có bộ NST trong nhân gấp đôi bộ NST của loài Triticum monococcum
→ Bộ NST của Triticum dicoccum là 2n = 14 x 2 = 28
Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến được kí hiệu từ (1)
đến (6) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là
(1) 21 NST. (2) 18NST (3) 9 NST. (4) 15 NST. (5) 42 NST. (6) 54 NST.
Số đáp áp đúng cho thể đột biến đa bội lẻ là
4
2
3
5
Đáp án : C
2n = 12=> n = 6
Các thể đa bội lẻ có : 3n = 18, 5n = 30, 7n = 42, 9n = 54
Các thể đa bội lẻ là 2, 5 , 6
Đem tự thụ phấn giữa F1 dị hợp ba cặp gen, kiểu hình ngô hạt đỏ, quả dài với nhau, thu được kết quả F2 như sau: 11478 cây ngô hạt đỏ, quả dài; 1219 cây ngô hạt vàng, quả ngắn; 1216 cây ngô hạt trắng, quả dài; 3823 cây ngô hạt đỏ, quả ngắn; 2601 cây ngô hạt vàng, quả dài; 51 cây ngô hạt trắng, quả ngắn. A-B-, A-bb: hạt đỏ; aaB-: hạt vàng; aabb: hạt trắng. D: quả dài; d: quả ngắn.
Tìm số đáp án đúng
1. 3 cặp gen quy định 2 tính trạng, xảy ra tương tác gen liên kết hoàn toàn
2. 3 cặp gen quy định 2 tính trạng nằm trên 1 cặp NST tương đồng
3. Kiểu gen của F1 Aa × Aa
4. F1 xảy ra hoán vị gen với tần số là 20%
2
4
1
3
Đáp án : A
F1 x F1 ( dị hợp 3 cặp gen) – đỏ, dài
F2 : 56,25% đỏ, dài : 6% vàng, ngắn : 6% trắng, dài : 18,75% đỏ, ngắn : 12,75% vàng, dài: 0,25% trắng, ngắn
+ Xét tính trạng màu hạt
Đỏ : vàng : trắng = 75% : 18,75% : 6,25% = 12 : 3 :1
→ F1 : AaBb x AaBb và tính trạng qui định theo tương tác át chế trội
Quy ước : A-B-, A-bb: hạt đỏ; aaB-: hạt vàng; aabb: hạt trắng
+ Xét tính trạng dạng quả
Dài : ngắn = 75% : 25% = 3:1
→ F1 : Dd x Dd
D: quả dài; d: quả ngắn.
+ Xét cả 2 tính trạng
Giả sử 3 gen phân li độc lập thì F2 : (12:3:1)×(3:1) khác tỉ lệ đề bài
→ Có 2 trong 3 gen liên kết với nhau
Có vàng, dài aaB-D- bằng 12,75%
Giả sử Aa và Dd
Có (aaD-)B- = 12,75%
→ (aaD-) = 17%
→ Có tính trạng (aaD-)bb = trắng dài – mâu thuẫn đề bài
→ Loại trường hợp này
Vậy Bb và cặp gen Dd cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng
Có aa(B-D-) = 12,75%
→ (B-D-) = 51%
→ Vậy bbdd = 1%
→Mỗi bên cho giao tử bd = 10% < 25% - giao tử mang gen hoán vị
→ Kiểu gen F1 là Aa và tần số hoán vị gen là 20%
Vậy 1,2 sai và 3,4 đúng
Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn tồn tại có thể là do
Chưa đủ thời gian tiến hóa để các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ chúng
Vì chúng ít cóhại nên CLTN không cần phải loại bỏ
Chưa đủ thời gian tiến hóa để CLTN có thể loại bỏ chúng
Có thể chúng sẽ trở nên có ích trong tương lai nên không bị loại bỏ
Đáp án : B
Nguyên nhân là do B
Cơ quan thoái hóa là các cơ quan không thực hiện chức năng thường không có hại và cũng không có lợi →không gây hại cho sinh vật → không bị CLTN loại bỏ
Biến dị di truyền trong chọn giống là
Biến dị tổ hợp
Biến dị đột biến
ADN tái tổ hợp
Cả A, B và C
Đáp án : D
Biến dị di truyền của sinh vật là những biến đổi trong vật chất di truyền của sinh vật có thể di truyền cho thế hệ sau
Biến dị di truyền gồm có : biến dị tổ hợp , đột biến , AND tái tổ hợp
Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con đầu lòng bình thường nhưng mang gen bệnh này của cặp vợ chồng III13 - III14 là
3/5
1/4
1/2
5/6
Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1AA: 0,2Aa:
0,7aa; ở giới đực là 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Sau bốn thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F4
1. Có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%.
2. Có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%.
3. Đạt trạng thái cân bằng di truyền.
4. Có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 32%.
5. Tần số tương đối của alen A=0.4, tần số tương đối của alen a =0,6
Số đáp án đúng
2
3
1
4
Đáp án : B
P: Giới cái 0,1AA: 0,2Aa: 0,7aa ó tần số alen A = 0,2, tần số alen a = 0,8
Giới đực 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa ó tần số alen A = 0,6, tần số alen a = 0,4
Khi quần thể không chịu tác đôgnjcủa các nhân tố tiến hóa => quần thể ở trạng thái cân bằng
Sau 2 thế hệ ngẫu phối quần thể đã đạt được trạng thái cân bằng, đến thế hệ thứ 4 thì là duy trì cấu trúc đó
cân bằng thì :
Tần số alen A = (0,2+0,6): 2 = 0,4 ; tần số alen a = 1- 0,4 = 0,6
Cấu trúc quần thể : 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
Các đáp án đúng là 1, 3, 5
Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác
Cấy truyền phôi
Dung hợp tế bào trần
Nuôi cấy tế bào, mô thực vật
Nuôi cấy hạt phấn
Đáp án : B
Ứng dụng của công nghệ tế bào giúp cho tạo giống mới mang đặc điểm 2 loài là dung hợp tế bào trần.
2 tế bào đem dung hợp là 2 tế bào khác loài thì sẽ tạo ra loài mới mang bộ gen của cả 2 loài
Ở một loài thú, lôcut gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về lôcut này quy định các kiểu hình khác nhau; lôcut gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Hai lôcut này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về hai lôcut trên là
10 kiểu gen và 6 kiểu hình
9 kiểu gen và 4 kiểu hình
9 kiểu gen và 6 kiểu hình
10 kiểu gen và 4 kiểu hình
Đáp án : A
Hai gen nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể , mỗi gen gồm hai alen thì ta có công thức tính số kiểu gen là
= 10 kiểu gen
Vì gen quy định màu sắc lông trội kiểu gen khác nhau => kiểu hình khác nhau => gen trội không hoàn toàn => màu lông tạo ra 3 kiểu gen
Màu mắt trội hoàn toàn nên sẽ tạo ra 2 kiểu hình
Số loại kiểu hình là 3×2 = 6
Chiều cao cây do 5 cặp gen phân li độc lập tác động cộng gộp, sự có mặt mỗi alen trội làm cây cao thêm 5cm. Cây cao nhất có chiều cao 220 cm. Về mặt lý thuyết, phép lai P: AaBBDdeeFf x AaBbddEeFf cho F1 có cây cao 190cm và 200cm chiếm tỉ lệ là
và
và
và
và
Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường
Số lượng các cá thể có các biến dị thích nghi sẽ ngày một tăng
Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
Đáp án : D
Dacuyn không dùng thuật ngữ kiểu gen trong công trình nghiên cứu của mình
Phát biểu không đúng là D
Đột biến gen làm mất đi 1 axít amin thứ tư trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh tương ứng là do đột biến làm
mất 3 cặp nuclêôtit kế tiếp trong gen
mất 3 cặp nuclêôtit thứ 10, 11, 12 trong gen
mất 3 cặp nuclêôtit bất kỳ trong gen
mất 3 cặp nuclêôtit thứ 13, 14, 15 trong gen
Đáp án : D
Đây là đột biến làm mất 3 nuclêôtit mã hóa cho bộ ba thứ tư ↔ mất 3 cặp nuclêôtit thứ 13,14,15 vì chuỗi polipeptit hoàn chỉnh đã cắt đi axit amin mở đầu
Tế bào ban đầu có ba cặp NST tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân. Giả sử một NST của cặp Aa và một NST của cặp Bb không phân li. Có thể gặp các tế bào con có thành phần NST là?
AAaaBBDd và AaBBbDd hoặc AAabDd và aBBbDd
AaBbDd và AAaBbbdd hoặc AAaBBbDd và abDd
AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd
Đáp án : D
Xét cặp Aa của tế bào
Nguyên phân có 1 chiếc NST không phân li
Aa →AA aa →AA a và a hoặc Aaa và A
Xét cặp Bb của tế bào
Nguyên phân có 1 chiếc NST không phân li
Bb →BB bb →BB b và b hoặc B bb và B
Xét cặp Dd nguyên phân bình thường
Dd → Dd
Xét trong các đáp án trên thì đáp án D thỏa mãn chon trường hợp tạo ra tế bào rối loạn giảm phân cặp
Aa tạo ra AA a và a và Bb tạo ra BB b và b
Xác định tỉ lệ loại giao tử bình thường BBb được sinh ra từ các cây đa bội có kiểu gen BBbbbb
3/20
9/20
3/5
1/5
Đáp án : D
Xác suất giao tử có kiểu gen BBb ( 2 B và 1 b) của cơ thể có kiểu gen BBbbbb
Cho cây lưỡng bội dị hợp tử về ba cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. tính theo lý thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen dị hợp có tỷ lệ lần lượt là:
25% và 50%
12,5% và 87,5%
37,5% và 87,5%
50% và 50%
Ở một loài côn trùng ngẫu phối, alen A quy định thân đen, alen a quy định thân trắng. Một quần thể ban đầu (P) có tần số alen A và a lần lượt là 0,4 và 0,6. Do môi trường bị ô nhiễm nên bắt đầu từ đời F1, khả năng sống sót của các kiểu hình trội đều bằng nhau và bằng 25%, khả năng sống sót của kiểu hình lặn là 50%. Cấu trúc di truyền của quần thể ở F2
0,04AA : 0,12Aa : 0,18aa
0,09AA : 0,41Aa : 0,5aa
0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
0,41AA : 0,09Aa : 0,5aa
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây góp phần tạo nên loài mới ?
Đột biến chuyển đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến lặp đoạn, đột biến đảo đoạn
Đột biến chuyển đoạn, đột biến đảo đoạn
Đáp án : D
Đột biến góp phần tạo loài mới là đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn vì nó tạo ra sự biến đổi vật chất di truyền của sinh vật
Có 400 tế bào có kiểu gen tham gia giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 50 tế bào có diễn ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen số tế bào còn lại thì không. Số lượng loại giao tử không tái tổ hợp AB theo lí thuyết là bao nhiêu?
750
700
1400
1500
Đáp án : A
Có 400 tê bào tạo ra tổng cộng 1600 giao tử
1 tế bào hoán vị có kiểu gen → AB : ab : Ab : aB
50 tế bào có hoán vị gen sẽ tạo ra 50 giao tử AB
350 tế bào còn lại không có hoán vị gen tạo ra 700 giao tử AB
Vậy số lượng giao tử AB là : 700 + 50 = 750
Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng
Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ
Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng.
Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng
Đáp án : B
Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là B
A là quần thể Aa
B là quần thể AA
C là quần thể AA + aa
D là quần thể AA + Aa
Hạt phấn của hoa mướp rơi lên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?
Cách li cơ học
Cách li sinh thái
Cách li tập tính
Cách li không gian
Đáp án : A
Độ dài của ống phấn ngắn hơn của vòi nhụy =>đây là loại cách li cơ học
Các cơ quan nào sau đây được gọi là cơ quan tương đồng với nhau?
Tay người và cánh chim
Gai hoa hồng và gai xương rồng
Chân vịt và cánh gà
Vây cá voi và vây cá chép
Đáp án : A
Cơ quan được coi là tương đồng với nhau là là những cơ quan có cùng nguồn gốc
Tay người và cánh chim đều có nguồn gốc là chi trước của động vạt có xương sống Chân vịt là chi sau của vịt , cánh gà là chi trước của gà => không cùng nguồn gốc Gai xương rồng và gai hoa hồng là cơ quan tương tự Vây cá voi + chép là cơ quan tương tự
Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, trong quá trình
giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P: ♀ Dd × ♂ Dd thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở F1?
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(2) Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%.
(3) Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 3 tính trạng trội chiếm 16,5%. (4) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 36%.
(5) Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ
2
5
3
4
Đáp án : D
Số loại kiểu gen F1 là 10 x 3 = 30
Số loại kiểu hình F1 là 4x2 = 8
=> 1 đúng
F1 : aabbdd = 4%
Mà có dd = 25%
=> Kiểu hình aabb = 16%
=> Kiểu hình A-B- = 66% , A-bb = 9% , aaB- = 9%
- Tỉ lệ kiểu hình mang 2 trong 3 tính trạng trội là 0,66 x 0,25 + 0,09 x 0,75 x 2 = 0,3 = 30%
Vậy 2 đúng
- Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 3 tính trạng trội là 0,16 x 0,75 + 0,09 x 0,25 x 2 = 0,165 = 16,5%
Vậy 3 đúng
Có aabb = 16%
=> Tỉ lệ giao tử ab = 40%
=> Tỉ lệ giao tử AB = ab = 40% và Ab= aB= 10%
=> Kiểu gen dị hợp 2 cặp Aa,Bb chiếm 0,4 × 0,4 + 0,1 × 0,1 = 0,17
=> Kiểu gen dị hợp 3 cặp chiếm 0,17 x 0,5 = 0,085
Vậy 4 sai
Tỉ lệ kiểu gen DD = 0,4 ×0,4 × 0,25 = 0,04
Tỉ lệ kiểu hình A-B-D- = 0,66 × 0,75 = 0,495
Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ
<=> 5 đúng
Xét phép lai XA Xa x X a Y , nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là
40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình
40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình
20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
Đáp án : A
Xét cặp gen trên NST thường
× → có hoán vị gen ở hai giới tạo ra 4 × = 10 kiểu gen
Số kiểu hình được tạo ra là : 2 x 2 = 4 kiểu gen
Xét cặp NST giới tính
XA Xa x X a Y → XA Xa : Xa Xa : X A Y : X a Y
→ Tạo ra 4 kiểu gen và 4 kiểu hình
Tổng số loại kiểu gen ở đời con là 4 x (4 + ) =40
Tổng số loại kiểu hình đời con là 2× 2× 4 = 16
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng? (1) Một mã di truyền luôn mã hoá cho một loại axit amin.
(2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X.
(3) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh là mêtiônin.
(4) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung
(5) Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì rARN có hàm lượng cao nhất. (6) Có 61 bộ ba tham gia mã hoá axitamin
(7) Trên phân tử mARN có vị trí đặc hiệu để riboxom nhận biết bám vào tham gia dịch mã
2
3
5
4
Đáp án : A
Các đáp án đúng là 2 , 4 ,5
Các phát biểu không đúng là 1, 3
1 sai, các bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin
3 sai , chuỗi polipetit hoàn chỉnh đã bị cắt bỏ axit amin mở đầu
Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh Y các gen này nằm trên các NST tương đồng khác nhau. Bằng phương pháp gây đột biến, người ta có thể tạo ra giống lúa mới có hai gen kháng bệnh X và Y luôn di truyền cùng nhau. Dạng đột biến hình thành nên giống lúa mới này nhiều khả năng là đột biến
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Mất đoạn
Đảo đoạn
Đáp án : B
Hai gen này nằm trên 2 NST tương đồng khác nhau để chúng di truyền liên kết với nhau => cần đưa chúng về cùng 1 NST => sửa dụng phương pháp chuyển đoạn hai gen trên 2 NST khác nhau về 1 NST
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.
(2) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được
tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.
(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.
(4) Ở vi khuẩn, sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều đơn vị nhân đôi (nhiều đơn vị tái bản).
(5) Trong quá trình phiên mã,chỉ có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X.
(6) Trong dịch mã xảy ra nguyên tắc bổ sung trên tất cả các nucleotit trên mARN
2
4
3
5
Đáp án : A
Các phát biểu đúng là 1, 3
Đáp án A
2 sai. Thứ nhất vì ở 1 đơn vị tái bản, sự nhân đôi diễn ra ở 1 điểm và tiếp tục theo 2 hướng nên cả 2 mạch đều có những đoạn tổng hợp liên tục và không liên tục. Những đoạn con được tạo ra cần enzim ligaza để nối với nhau. Thứ hai là giữa 2 đơn vị tái bản, mạch mới được tổng hợp ra sẽ được nối lại với nhau
4 sai, vi khuẩn là sinh vật nhân sơ, chỉ có 1 đơn vị tái bản
5 sai, phiên mã tổng hợp ARN, liên kết bổ sung A với U, G với X, T với A
6 sai, trên mARN, bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin, không có bộ ba đối mã liên kết bổ sung
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, gen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả đỏ, tròn với cây thân thấp, quả vàng, dài thu được F1 gồm 1602 cây thân cao, quả màu đỏ, dài : 1601 cây thân cao, quả màu vàng, dài : 1600 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn : 1599 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen , sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?
Cho các thành phần sau
Gen; 2. mARN; 3. Axitamin; 4. tARN; 5. Ribôxôm; 6. enzim.
Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlypeptit?
6
5
3
D.
Đáp án : B
Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là 2, 3, 4, 5, 6
Gen không tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự
trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I
trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I
tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.
tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I
Đáp án : B
Cơ sở tế bào học là B
Hoán vị gen là trao đổi chéo giữa 2 crômatit không cùng nguồn gốc (không chị em ) trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
Đáp án B
A sai, 2 cromatit cùng nguồn gốc là 2 cromatit “chị em”, nằm trong cùng 1 NST kép
C sai vì mới chỉ tiếp hợp chưa trao đổi chéo thì không gọi là hoán vị
D sai vì hai 2 crômatit cùng nguồn gốc có thể không cùng nằm trên 1 NST tương đồng
Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp nào sau đây:
1. Đưa thêm gen lạ vào hệ gen.
2. Thay thế nhân tế bào
3. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
4. Lai hữu tính giữa các dòng thuần chủng
5. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
Phương án đúng là
1,3,5
1,2,3
3,4,5
2,4,5
Đáp án : A
Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp 1, 3, 5
Đối với quá trình tiến hoá nhỏ, nhân tố đột biến có vai trò cung cấp
Các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
Nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên
Các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng của di truyền quần thể
Các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp
Đáp án : D
Nhân tố đột biến có vai trò cung cấp các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp
B,C sai vì nguyên liệu thứ cấp do quá trình giao phối cung cấp
A sai, đột biến gen biển đổi tần số alen trong quần thể vô hướng ( không xác định )
Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng. Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
Gen A nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên Y có 5 alen, gen B nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, gen D nằm trên nhiễm sắc thể Y không có alen trên X có 2 alen. Số kiểu gen và số kiểu giao phối tối đa trong quần thể về 3 gen này là
75 và 2850
135 và 2850
135 và 1350
75 và 1350
Trong quần thể của một loài động vật có vú, xét một gen có hai alen: A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a quy định lông trắng. Biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 7 kiểu gen về gen này. Cho con đực lông đen thuần chủng giao phối với con cái lông trắng, thu được F1. Cho các cá thể F1 ngẫu phối với nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con sẽ là
50% con đực lông đen : 25% con cái lông đen : 25% con cái lông trắng
50% con cái lông đen : 25% con đực lông đen : 25% con đực lông trắng
25% con đực lông đen : 25% con đực lông trắng : 25% con cái lông đen : 25% con cái lông trắng
75% con đực lông đen : 25% con cái lông trắng
Đáp án : C
Gen có 2 alen, trong quần thể tạo ra 7 kiểu gen
=> Gen nằm trên vừng tương đồng của NST giới tính X và Y
P : đực đen( tc ) x cái trắng
P: XAYA × XaXa
F1 : 1XAXa : 1XaYA
F1 × F1 : XAXa × XaYA
F2 : 1XAXa : 1XaXa : 1XAYA : 1XaYA
ó 25% con cái lông đen : 25% con cái lông trắng : 50% con đực lông đen
