285 Bài tập Amin, Amino axit, Protein cơ bản, nâng cao có lời giải (P7)
Đề thi

285 Bài tập Amin, Amino axit, Protein cơ bản, nâng cao có lời giải (P7)

A
Admin
Hóa họcLớp 1250 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (phân tử A, B mạch hở, đều chứa alanin và glyxin) bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp khí Y gồm hơi nước, CO2 và N2. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 56,04 gam và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính % khối lượng của A trong X?

53,06%.

35,37%.

55,92%.

30,95%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quy X về C2H3NO, CH2 và H2O. Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nC2H3NO = 2nN2 = 0,44 mol.

► Muối gồm 0,44 mol C2H4NO2Na và x mol CH2. Đốt cho (x + 0,66) mol CO2 và (x + 0,88) mol H2O.

mbình tăng = mCO2 + mH2O = 44 × (x + 0,66) + 18 × (x + 0,88) = 56,04(g) x = 0,18 mol.

nAla = nCH2 = 0,18 mol nGly = 0,44 – 0,18 = 0,26 mol.

● nNaOH = nC2H3NO = 0,44 mol. Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mmuối + mH2O.

m + 0,44 × 40 = m + 15,8 + mH2O mH2O = 1,8(g) nH2O = 0,1 mol. Đặt nA = a mol; nB = b mol.

nC2H3NO = 4a + 5b = 0,44 mol; nH2O = a + b = 0,1 mol || giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol.

Đặt số gốc Ala trong A và B là m và n (1 ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4) 0,06m + 0,04n = 0,18.

Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1 và n = 3 A là Gly3Ala.

► %mA = 0,06 × 260 ÷ (0,44 × 57 + 0,18 × 14 + 0,1 × 18) × 100% = 53,06% chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là

C3H9N.

C3H7N.

C2H7N.

C4H9N.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

X là amin đơn chức nX = 2nN2 = 0,25 mol; nCO2 = 0,75 mol; nH2O = 1,125 mol.

số C = 0,75 ÷ 0,25 = 3; số H = 2 × 1,125 ÷ 0,25 = 9 X là C3H9N chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch metylamin đến dư vào các dung dịch sau: FeCl3, CuSO4, Zn(NO3)2, CH3COOH thì số lượng kết tủa thu được là:

1.

0.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

● FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3CH3NH3Cl.

● CuSO4 + 2CH3NH2 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (CH3NH3)2SO4.

Cu(OH)2 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2 (phức tan).

● Zn(NO3)2 + 2CH3NH2 + 2H2O → Zn(OH)2↓ + CH3NH3NO3.

Zn(OH)2 + 4CH3NH2 → [Zn(CH3NH2)4](OH)2 (phức tan).

● CH3COOH + CH3NH2 → CH3COOH3NCH3.

chỉ có FeCl3 thu được kết tủa chọn A.

Chú ý: CH3NH2 có cơ chế tạo phức tương tự NH3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và peptapeptit Y (đều hở và đều tạo bởi Gly và Ala). Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m+7,9) gam muối khan. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối, được Na2CO3 và hỗn hợp B (khí và hơi). Cho B vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít khí bay ra (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong A là

46,94%

64,63%.

69,05%

44,08%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quy X về C2H3NO, CH2 và H2O. Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nC2H3NO = 2nN2 = 0,22 mol.

► Muối gồm 0,22 mol C2H4NO2Na và x mol CH2. Đốt cho (x + 0,33) mol CO2 và (x + 0,44) mol H2O.

mbình tăng = mCO2 + mH2O = 44 × (x + 0,33) + 18 × (x + 0,44) = 28,02(g) x = 0,09 mol.

nAla = nCH2 = 0,09 mol nGly = 0,22 – 0,09 = 0,13 mol.

● nNaOH = nC2H3NO = 0,22 mol. Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mmuối + mH2O.

m + 0,22 × 40 = m + 7,9 + mH2O mH2O = 0,9(g) nH2O = 0,05 mol. Đặt nA = a mol; nB = b mol.

nC2H3NO = 4a + 5b = 0,22 mol; nH2O = a + b = 0,05 mol || giải hệ có: a = 0,03 mol; b = 0,02 mol.

Đặt số gốc Ala trong A và B là m và n (1 ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4) 0,03m + 0,02n = 0,09.

Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1 và n = 3 B là Gly2Ala3.

► %mA = 0,02 × 345 ÷ (0,22 × 57 + 0,09 × 14 + 0,05 × 18) × 100% = 46,94% chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam một amin (no, đơn chức, mạch hở) cần dùng 8,4 lít khí O2 (ở đktc) thu được khí CO2 và 6,3 gam hơi nước và khí N2. Sục sản phẩm cháy vào bình X đựng dung dịch nước vôi trong (dư), chỉ còn lại duy nhất một chất khí thoát ra. Khối lượng bình X tăng m gam. Giá trị m là

8,8.

18,3.

15,1.

20,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì amin no đơn chức mạch hở CTTQ là CnH2n+3N

Ta có: CnH2n+3N +(6n+3)/4  O2 → (n + 1,5) H2O + nCO2 +  N2

nO2 × (n + 1,5) = nH2O × (6n + 3) ÷ 4

 0,375 × (n + 1,5) = 0,35 × (1,5n + 0,75)

n = 2 Amin có ctpt là C2H7N

nCO2 = 0,2 mCO2 = 8,8 gam.

+ Mà mBình ↑ = mCO2 + mH2O = 8,8 + 6,3 = 15,1 gam

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

Cu(OH)2.

dung dịch NaOH.

dung dịch NaCl.

dung dịch HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gly–Ala–Gly là tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure Cu(OH)2/NaOH

tạo phức màu xanh tím

+ Còn Gly–Ala là đipeptit không có khả năng phản ứng với màu biure Cu(OH)2/NaOH

không hiện tượng.

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho alanin tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được sản phẩm X. Cho X tác dụng với lượng dư NaOH thu được sản phẩm hữu cơ Y. Công thức của Y là:

ClNH3C2H4COONa.

ClNH3C2H4COOH.

NH2CH2COOH.

CH3CH(NH2)COONa

Xem đáp án

Chọn đáp án D

H2NCH(CH3)COOH + HCl → ClH3NCH(CH3)COOH (X).

ClH3NCH(CH3)COOH (X) + 2NaOH → H2NCH2COONa (Y) + NaCl + H2O.

chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho anilin tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch Br2 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là

9,90 gam.

1,72 gam.

3,30 gam.

2,51 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có phản ứng: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr

n↓ = nC6H2Br3NH2 = nBr2 ÷ 3 = 0,01 mol

m↓ = mC6H2Br3NH2 = 0,01 × 330 = 3,3 gam Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức C3H9N có số đồng phân amin là:

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Số đồng phân amin ứng với ctpt C3H9N gồm.

● Bậc 1 có: CH3–CH2–CH2–NH2 || CH3–CH(CH3)–NH2

● Bậc 2 có: CH3–NH–CH2–CH3.

● Bậc 3 có: (CH3)3N

Có tổng 4 đồng phần ứng với ctpt C3H9N Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,25 gam amin no, mạch hở, đơn chức, bậc hai X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 27,375 gam muối. Số công thức cấu tạo có thể có của X là:

1.

3.

8.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có mHCl = (27,375 – 18,25) ÷ 36,5 = 0,25 mol = nAmin đơn chức

MAmin = 18,25 ÷ 0,25 = 73.

MCnH2n+3N = 72 n = 4 C4H11N

Số đồng phân amin bậc 2 gồm:

1) CH3–NH–CH2–CH2–CH3.

2) CH3–CH2–NH–CH2–CH3.

3) CH3–CH(CH3)–NH–CH3.

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

4.

3.

5.

6

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì đây là tri peptit chứa 2 loại α–amino axit trong đó có chứa 1 phân tử glyxin.

Số đồng phân cũng chính là số vị trí của glyxin trên mạch tripeptit Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 8,68 gam tetrapeptit mạch hở X (được tạo nên từ ba α-amino axit có công thức dạng H2NCnH2nCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 14,36 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 8,68 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

16,68.

14,52.

23,04.

10,48

Xem đáp án

Chọn đáp án A

X + 4NaOH → Muối + H2O || Đặt nX = x nNaOH = 4x; nH2O = x.

Bảo toàn khối lượng: 8,68 + 40 × 4x = 14,36 + 18 × x x = 0,04 mol.

● X + 4HCl + 3H2O → Muối nHCl = 0,16 mol; nH2O = 0,12 mol.

► Bảo toàn khối lượng: m = 8,68 + 0,16 × 36,5 + 0,12 × 18 = 16,68(g).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y đều được tạo bởi glyxin và alanin. Biết rằng tổng số nguyên tử O trong A là 13. Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Đun nóng 0,7 mol A trong KOH thì thấy có 3,9 mol KOH phản ứng và được m gam muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 (dư) thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam. Giá trị của m là

470,1

560,1.

520,2.

490,6

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quy A về C2H3NO, CH2 và H2O.Xét trong 0,7 mol A:

nH2O = nA = 0,7 mol; nC2H3NO = nKOH = 3,9 mol.

Đặt nCH2 = x. Giả sử 66,075(g) A gấp k lần 0,7 mol A.

66,075(g) E chứa 3,9k mol C2H3NO; kx mol CH2; 0,7k mol H2O.

► mE = 57 × 3,9k + 14kx + 18 × 0,7k = 66,075(g). Đốt cho:

CO2: (7,8k + kx) mol và H2O: (6,55k + kx) mol.

|| 44 × (7,8k + kx) + 18 × (6,55k + kx) = 147,825(g). Giải hệ có:

kx = 0,525; k = 0,25 x = 2,1 mol. Muối gồm C2H4NO2K và CH2.

► m = 3,9 × 113 + 2,1 × 14 = 470,1(g) chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho amin đơn chức X tác dụng với axit sunfuric thu được muối sunfat Y có công thức phân tử là C4H16O4N2S. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

8.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm chức -NH2

số nguyên tử hydrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen

số nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia bị thay thế bởi gốc hydrocarbon

số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.

Xem đáp án

Chọn C

Bậc của amine được tính bằng số nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia bị thay thế bởi gốc hydrocarbon.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng quỳ tím vào dung dịch alanin, quỳ tím ..(1)…..; nhúng quỳ tím vào dung dịch lysin, quỳ tím..(2)…..; nhúng quỳ tím vào dung dịch axit glutamic, quỳ tím..(3)…… Vậy (1), (2), (3) tương ứng là

chuyển sang đỏ; chuyển sang xanh; chuyển sang đỏ.

không đổi màu; chuyển sang xanh; chuyển sang đỏ.

chuyển sang xanh; chuyển sang xanh; chuyển sang đỏ.

không đổi màu; chuyển sang đỏ; chuyển sang xanh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dung dịch alanin không làm đổi màu quỳ tím.

Dung dịch lysin làm quỳ tím đổi màu xanh.

Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím đổi sang màu đỏ.

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:4. Tổng số liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12. Thủy phân hoàn toàn 19,05 gam X, thu được 0,11 mol X1; 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3. Biết X1, X2, X3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

30.

31.

26.

28.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X gồm ba peptit Aa, Bb, Cc với tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 : 4.

Biến đổi: 2Aa + 3Bb + 4Cc → 1(Aa)2(Bb)3(Cc)4 + 8H2O.

1(Aa)2(Bb)3(Cc)4 + ?H2O → 11k.X1 + 16k.X2 + 20k.X3 (k nguyên).

2a + 3b + 4c = 47k. Lại có (a – 1) + (b – 1) + (c – 1) = 12 a + b + c = 15

2a + 3b + 4c < 4(a + b + c) = 60 47k < 60 k = 1 là giá trị thỏa mãn.

Vậy: X gồm [2A + 3B + 4C] + 38H2O → 11X1 + 16X2 + 20X3

Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân

biến đổi: 2A + 3B + 4C + 14,5H2O → 23,5E (đipeptit dạng CnH2nN2O3).

biến 39,05 gam X → 0,235 mol E2 cần thêm 0,145 mol H2O mE2 = 41,66 gam.

nCO2 = nH2O = (41,66 – 0,235 × 76) ÷ 14 = 1,7 mol.

bảo toàn nguyên tố O có nO2 cần đốt = (1,7 × 3 – 0,235 × 3) ÷ 2 = 2,1975 mol

lập tỉ lệ có m = (32,816 ÷ 22,4) ÷ 2,9175 × 39,05 ≈ 26,03. → Chọn đáp án A. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X no, mạch hở có công thức phân tử CmHnO4N. Mối quan hệ giữa n với m là

n = 2m+1.

n = 2m-1.

n = 2m.

n = 2m-2

Xem đáp án

 Chọn đáp án B

Amino axit no có CTTQ là: CmH2m+2–2k+tO2kOt.

+ Vì k = 2 và t = 1 CTTQ là CmH2m–1O4N.

n = 2m – 1 Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy m gam một đipeptit tạo ra từ glixin và alanin cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thì thu được hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là

7,3 gam.

8,2 gam.

16,4 gam.

14,6 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đipeptit + 2HCl Sản phẩm.

nĐipeptit = nHCl ÷ 2 = 0,1 mol.

mĐipeptit = 0,1 × (76 + 89 – 18) = 14,6 gam Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin ; 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly- Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Aminoaxit đầu N, aminoaxit đầu C ở pentapeptit X lần lượt là

Val, Ala.

Gly, Val.

Ala, Val.

Val, Gly.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

• Thủy phân 1 mol pentapeptit X → 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin → X có 3 mắt xích Gly, 1 mắt xích Ala, 1 mắt xích Val

• Ta có Ala-Gly và Gly-Gly-Val → Ala-Gly-Gly-Val

Có Gly-Ala, vừa tìm được Ala-Gly-Gly-Val và X có 3 mắt xích Gly, 1 mắt xích Ala, 1 mắt xích Val.

Gly-Ala-Gly-Gly-Val → Đầu N là Gly, đầu C là Val

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Lys-Gly và Ala-Gly trong đó oxi chiếm 21,3018% về khối lượng. Cho 0,16 mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH thu được lần lượt a và b gam muối. Giá trị của (a + b) là

126,16.

104,26.

164,08.

90,48.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhận thấy hỗn hợp M có dạng Gly-Ala-(Lys)x → công thức phân tử trung bình của M là C5+6xH10 + 12xN2+2xO3+x

%mO = 16.(x+3)12.(5+6.x)+10+12x+16(3+x)+14(2+2x) = 0,213018 → x ≈ 1,5

Gly-Ala-(Lys)1,5 + 5HCl + 2,5H2O → muối

mmuối pứ với HCl = a = 0,16. ( 75 + 89 + 146.1,5 - 2,5. 18) + 0,16.5. 36,5 + 0,16.2,5. 18 = 90,48 gam.

mmuối pứ với NaOH = b = 0,16 × (75 + 89 + 146×1,5 + 22×3,5) = 73,6 gam

a + b = 90,48 + 73,6 = 164,08 gam.

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

Xút.

Soda.

Nước vôi trong.

Giấm ăn.

Xem đáp án

Đáp án D

Mùi tanh của cá do amin gây nên. Mà amin là những hợp chất có tính bazo.

Dùng giấm ăn (tính axit) để trung hòa → tạo muối theo nước trôi đi

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,50 gam một amin đơn chức X tác dụng hết với dung dịch axit HCl, thu được 24,45 gam muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

2.

1

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì amin đơn chức nHCl phản ứng = nAmin.

mTăng = mHCl = 24,45 – 13,5 = 10,85 gam.

nHCl = nAmin = 0,3 mol

MAmin = 45 Amin có CTPT là C2H7N.

X có 2 đồng phân đó là: C2H5NH2 và (CH3)2NH 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm amino axit Y (H2NCxHyCOOH) và 0,01 mol H2NC3H5(COOH)2 tác dụng với 50 ml dd HCl 1M, thu được dd Z. Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dd chứa 8,135 gam muối. Phân tử khối của Y là

117.

75.

103.

89.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có ∑nCOOH + nH+ = ∑nOH.

Y + 0,01×2 + nHCl = nNaOH + nKOH

nY = 0,02 mol và nH2O tạo thành = ∑nOH = 0,09 mol.

Bảo toàn khối lượng ta có:

mY + mH2NC3H5(COOH)2 + mHCl = mNaOH + mKOH + mH2O

<=> mY = 2,06 gam <=> MY =2,06/0,02 = 103 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm pentapeptit X, hexapeptit Y, Val-Ala (trong X, Y đều chứa cả Ala, Gly, Val và số mol Val-Ala bằng 1/4 số mol hỗn hợp E). Cho 0,2 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,95 mol NaOH, thu được hỗn hợp muối của Ala, Gly, Val. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 139,3 gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 331,1 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

60%.

64%.

68%.

62%.

Xem đáp án

Đáp án B

► Quy E về C₂H₃NO, CH₂ và H₂O nC₂H₃NO = nNaOH = 0,95 mol; nH₂O = nE = 0,2 mol

Đặt nCH₂ = x. Giả sử 139,3(g) E gấp k lần 0,2 mol E 

139,3(g) E chứa 0,95k mol C₂H₃NO; kx mol CH₂ và 0,2k mol H₂O  

Đốt cho (1,9k + kx) mol CO₂ và (1,625k + kx) mol H₂O

mE = 57 × 0,95k + 14kx + 18 × 0,2k = 139,3(g)

|| 44.(1,9k + kx) + 18.(1,625k + kx) = 331,1(g)

|| giải hệ cho: k = 2; kx = 1,7 x = 1,7 ÷ 2 = 0,85 mol

● nVal-Ala = 1/4nE = 0,05 mol. Đặt nX = a; nY = b nE = a + b + 0,05 = 0,2 mol 

nC₂H₃NO = 5a + 6b + 0,05 × 2 = 0,95 mol. Giải hệ có: a = 0,05 mol; b = 0,1 mol  

► Gọi số gốc CH₂ ghép vào X và Y lần lượt là m và n.

Chú ý rằng X và Y đều chứa cả Gly, Ala và Val X và Y chứa ÍT NHẤT 1 gốc Ala và 1 gốc Val

m, n ≥ 4 (do ghép 1 Ala cần 1 CH₂; ghép 1 Val cần 3 CH₂) 

0,05m + 0,1n + 0,05 × 3 = 0,85. Giải phương trình nghiệm nguyên: m = 4 và n = 5 

X là Gly₃AlaVal và Y là Gly₃Ala₂Val 

%mY = 0,1 × 430 ÷ (0,95 × 57 0,85 × 14 + 0,2 × 18) × 100% = 61,74%

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Đồng phân amino axit có CTPT C3H7O2N gồm:

H2N–CH2–CH2–COOH và H2N–CH(CH3)–COOH

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu viết tắt Glu là chỉ chất amino axit có tên là

axit glutamic.

axit glutaric.

glyxin.

glutamin.

Xem đáp án

Đáp án A

Kí hiệu viết tắt Glu là chỉ chất amino axit có tên là axit glutamic 

Chú ý nhầm lẫn giữa đáp án A và B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc α-amino axit) mạch hở là:

7.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Đipeptit Y C6H12N2O3.

Do là đipeptit nên loại trừ 1 nhóm CO-NH, 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH ta còn C4H8

+ Đipeptit có dạng H2N–A–CONH–B–COOH. Vậy ta có các TH sau.

(A) C2H4 + (B) C2H4 có 1 đồng phân alpha là Ala–Ala.

(A) CH3 + (B) C3H7 có 4 đồng phân alpha gồm: 

NH2-CH3-CONH-CH(C2,H5)COOH có 2 đồng phân

NH2-CH3-C(CH3)2-COOH có 2 đồng phân

C6H12O3N2 có (1+2+2) = 5 đồng phân 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đâỵ đúng?

Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp 2 amino axit no chức một chức -COOH và một chức -NH2 tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M. Tổng số mol hai amino axit là

0,2.

0,4.

0,1.

0,3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vì 2 amino axit chỉ chứa một chức –COOH và một chức –NH2.

nHỗn hợp amino axit = nCOOH.

Ta có: nCOOH + nH+ = nOH

nCOOH = 0,14×3 – 0,11×2 = 0,2 = nHỗn hợp amino axit.

Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X và peptit Y có tổng số liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều được Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 cần dùng 22,176 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O vàN2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lít (đktc). Thủy phân hoàn hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val. Tỉ lệ a:b là:

1:1.

1:2

2:l.

2:3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

► Cách 1: Quy về đốt đipeptit E2 dạng CnH2nN2O3 cần 0,99 mol O2 và 0,11 mol N2

||→ bảo toàn O → nCO2 = nH2O = (0,11 × 3 + 0,99 × 2) ÷ 3 = 0,77 mol

số Ctrung bình các α-amino axit = 0,77 ÷ 0,11 ÷ 2 = 3,5 || sơ đồ đường chéo → Gly = Val tức a : b = 1 : 1.

p/s: đề thừa rất nhiều giả thiết → hãy nghĩ đến những Câu 100i phức tạp hơn, vận dụng hết các giả thiết: kiểu X, Y là gì?

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

C6H5NH2.

CH3NHCH3.

(CH3)3N.

CH3NH2

Xem đáp án

Đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ nước brom vào dung dịch chất nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa trắng?

Anilin.

Glyxin.

Đimetylamin.

Alanin.

Xem đáp án

Đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là:

C2H7N.

C3H7N.

C3H9N.

C4H9N

Xem đáp án

Đáp án C

+ Đặt X là CxHyN

nC = nCO2 = 4fDNHOkEmp9Qnb2OIm9O2wkCTWWguFHFH133i12WrzNpGgESNIkDc987ePhqa6ZhbuXEp5-_nEQmkK94VaBjWeqGLFH6UtPptT6DZfGSk5uMM62BOXcZOuIEEESeHYfyXmx2br9R8S4RFmQ4jw = 0,75 mol.

nH = 2 × nH2O = 2 × _EiZ60jvZHvkPrx538zWnHV2OHTKfmW7XjvnAwC3u91aOnQChrcviE9uE756vtRYxCy9u61rJ6Ig6FkcF6MnoUA-Z9sqAHutukAoApNEZ-InotnW-Iwh9-WI-9UzTGUhzmrgHejNqsLAEJP-Sg = 2,25 mol

nN = 2 × nN2 = 2 × gttpwL0uS7YgDx_aswcH0lDbfguMz5n1NL4IwZgyM1m579KfM6cUIiwJLF0NXXiXdp7B4Sy2LDi2qcgMzHwvS-3D75g8A_5u2sQA6Xfjw6LVKVuWsKvcWJIC33h10kO713i41zPIyb75s9eA5g = 0,25 mol.

Ta có x : y : 1 = 0,75 : 2,25 : 0,25 = 3 : 9 : 1

Vậy X là C3H9N

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 84,75 gam muối. Giá trị của m là:

65,55.

55,65.

56,25.

66,75.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ phản ứng: H2NCH2COOH + KOH → H2NCH2COOK + H2O.

nGlyxin = nH2NCH2COOK = 84,75/(75+38) = 0,75 mol

mGlyxin = 0,75×75 = 56,25 gam

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm Glyxin và alanin thu được m1 gam hỗn hợp Y gồm các đipeptit mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m2 gam hỗn hợp Z gồm các tetrapeptit mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y thu được 0,76 mol H2O; nếu đốt cháy hoàn toàn m2 gam Z thì thu được 1,37 mol H2O. Giá trị của m là

24,18 gam.

24,46 gam.

24,60 gam.

24,74 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

 Bài tập peptit: dùng phương pháp biến đổi peptit.!

các phương trình: 2X1 → 1Y2 + 1H2O (1) || 4X1 → 1Z4 + 3H2O (2).

đồng nhất số liệu: m gam X thu được m1 gam Y2 và ½.m2 gam Z4.

||→ Biến đổi Y → Z: 2Y2 → 1Z4 + 1H2O (). Lại quan sát kết quả đốt cháy:

m1 gam Y2 thu 0,76 mol H2O; ½.m2 gam Z4 thu 0,685 mol H2O ||→ nH2O chênh lệch = 0,075 mol

chênh lệch này nằm ở () ||→ có 0,075 mol Z4 và 0,15 mol Y2.

Y2 là đipeptit dạng CnH2nN2O3 ||→ mY2 = 0,76 × 14 + 0,15 × 76 = 22,04 gam.

Thay nY và mY vào (1) ||→ m = mX = 22,04 + 0,15 × 18 = 24,74 gam.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 34,0 gam muối. Công thức phân tử của 2 amin là

CH5N và C2H7N.

C2H7N và C3H9N.

C3H9N và C4H11N.

C3H7N và C4H9N.

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt CT chung là CnH2n+3N || 19,4(g) Amin + ?HCl → 34(g) Muối.

Bảo toàn khối lượng: mHCl = 14,6(g) namin = nHCl = 0,4 mol