
40 câu hỏi
30,90.
17,55.
18,825
36,375.
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án B.
Các amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là:
CH3NHCH2CH2CH3
CH3NHCH(CH3)2
CH3CH2NHCH2CH3
15,0%.
13,9%.
19,9%.
11,9%.
=> loại
=>Loại
ClH3N-(CH2)2-COOH.
ClH3N-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH(CH3)-COONa.
ClH3N-CH(CH3)-COONa.
3-amino butan
2-amino butan
metyl propyl amin
đietyl amin
Chọn đáp án B.
Amin CH3-CH2-CH(NH2)-CH3 có tên là 2-amino butan.
Ala-Gly.
Ala-Gly-Gly.
Ala-Ala-Gly-Gly.
Gly-Ala-Gly.
Chọn đáp án A.
Đipeptit không có phản ứng màu biure.
(4), (1), (5), (2), (3).
(3), (1), (5), (2), (4).
(4), (2), (3), (1), (5).
(4), (2), (5), (1), (3).
Chọn đáp án D.
Thứ tự lực bazơ giảm dần:
|
|
|
|
|
|
|
Có 2 nhóm C2H5− đẩy e, làm tăng lực bazơ của N |
Có 1 nhóm C2H5− đẩy e |
Có 1 nhóm C6H5− hút e |
Có 2 nhóm C6H5− hút e, làm giảm mạnh lực bazơ của N. |
2.
3.
4.
5
Chọn đáp án A.
(1)Sai. Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.
(2) Đúng. Anilin phản ứng với brom tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromanilin.
(3) Sai. Dung dịch anilin không làm phenolphtalein đổi màu.
(4) Đúng. 1 đồng phân amin bậc 2 là CH3NHCH3.
(5) Sai. Chỉ các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới cho phản ứng màu biure.
glyxin.
alanin
axit glutamic.
lysin.
Chọn đáp án A.
X có 1 chức −COOH.
1,5 g X + vừa đủ 0,02 mol KOH
Nếu X có 1 chức −NH2:
=> Công thức của X là H2NCH2COOH (glyxin).
Nếu X có 2 chức −NH2:
=> Không tìm được công thức phù hợp.
Ala-Ala-Gly, glucozơ, etyl amin.
Ala-Ala-Gly, glucozơ, anilin.
saccarozơ, glucozơ, anilin.
saccarozơ, glucozơ, metyl amin
Chọn đáp án D.
X phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam
=> X là saccarozơ hoặc glucozơ.
Y làm mất màu nước brom
=> Y là glucozơ => X là saccarozơ.
Z hóa xanh quỳ tím => Z là metyl amin.
34,85.
35,53.
38,24.
35,25
Chọn đáp án B.
Glu = Gly + 3 CH2 + COO
Quy đổi X
X + 0,3 mol NaOH:
Bảo toàn khối lượng:
C3H9N và C4H11N.
CH5N và C2H5N.
CH5N và C2H7N.
C2H7Nvà C3H9N
CH3COOH.
C6H5NH2.
CH3OH.
C6H5OH.
Đáp án B
C6H5NH2
15 gam.
20 gam.
10 gam.
13 gam.
19,88.
24,20.
24,92.
21,32.
Các amin không độc
Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng.
Các protein đều dễ tan trong nước.
Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.
Đáp án D
Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.
117.
97
75.
89.
H2N−CH2−CH2−COOH
CH3−CH(NH2)−COONa
CH3−CH(NH3Cl)−COONa
CH3−CH(NH3Cl)−COOH
14,46
15,56
16,46
14,36
(CH3)3N
CH3NHCH3
CH3CH2NHCH3
CH3NH2
Đáp án D
Amin bậc 1:
R−NH2 → CH3NH2: metyl amin
160 ml
320 ml
720 ml
329 ml
14,865 gam.
14,775 gam.
14,665 gam.
14,885 gam.
4
6
8
2
Muối amoni hoặc muối của amin với axit cacboxylic.
Aminoaxit hoặc muối của amin với axit cacboxylic.
Aminoaxit hoặc este của aminoaxit.
Este của aminoaxit hoặc muối amoni.
Đáp án B
CH3COONH4 và NH2-CH2-COOH
CH3COOH
FeCl3.
HCl.
NaOH.
Đáp án D
nước muối
nước.
giấm ăn.
cồn.
Đáp án C
Vì amin có tính bazo nên tác dụng với chất có tính axit như giấm làm mất mùi tanh
CH3NH2 + CH3COOH → CH3COONH3CH3
3CH3NH2+ 3H2O + FeCl3→ Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl
CH3NH2+HCl→CH3NH3Cl
117
89
97
75
Đáp án D
4,24
3,18
5,36
8,04
46
48
42
40
Chọn đáp án C
Bảo toàn nguyên tố Nitơ
→ nH2 = 0,2 ÷ 2 = 0,1 mol.
H2SO4 chỉ hấp thụ H2O
→ khối lượng bình tăng là khối lượng nước.
⇒ nH2O = 14,76 ÷ 18 = 0,82 mol → nCO2 = 1,58 – 0,82 – 0,1 = 0,66 mol.
Gọi công thức trung bình của X là CxHyOzNt.
⇒ số C là 0,66 ÷ 0,2 = 3,3; số H là 0,82 × 2 ÷ 0,2 = 8,2; số N là 1.
⇒ C3,3H8,2OzN → độ bất bão hòa = (2 × 3,3 + 2 + 1 – 8,2) ÷ 2 = z ÷ 2
→ z = 1,4 ⇒ X: C3,3H8,2O1,4N ⇒ mX = 0,2 × 84,2 = 16,84 (g).
⇒ Thí nghiệm 2 dùng gấp thí nghiệm 1 là 29,47 ÷ 16,84 = 1,75 lần.
→ nHCl phản ứng = nhận xét = 0,2 × 1,75 = 0,35 mol. Bảo toàn khối lượng:
m = 29,47 + 0,35 × 36,5 = 42,245 gam
35,5%
30,3%
28,2%
32,7%
Chọn đáp án D
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: namin = 2nN2 = 0,12 mol.
Bảo toàn nguyên tố oxi: nH2O = 1,03 × 2 – 0,45 × 2 = 0,94 mol.
Ta có: nH2O – nCO2 = 1,5namin + nankan ⇒ nankan = 0,2 mol ⇒ nanken = 0,08 mol.
Gọi số C trong amin, ankan và anken lần lượt là a, b và c (a, b ≥ 1; c ≥ 2).
⇒ 0,12a + 0,2b + 0,08c = 0,56 ⇒ a = b = 1; c = 3.
⇒ X gồm CH5N: 0,12 mol; CH4: 0,2 mol; C3H6: 0,08 mol.
⇒ %manken = 0,08 × 42 ÷ (0,12 × 31 + 0,2 × 16 + 0,08 × 42) × 100% = 32,68%.
24,24 gam
27,12 gam
25,32 gam
28,20 gam
Chọn đáp án A
Y và Z chứa lần lượt 3 và 4 Nitơ || Thủy phần X thu được Gly, Ala, Val.
⇒ Y là tripeptit và Z là tetrapeptit đều có dạng (Gly)x(Ala)y(Val)z.
Với Y: 2x + 3y + 5z = 9 và x + y + z = 3 ⇒ (x; y; z) = (2; 0; 1) ; (0; 3; 0)
⇒ Y là (Gly)2Val hoặc Ala-Ala-Ala.
Với Z: 2x + 3y + 5z = 11 và x + y + z = 4 ⇒ (x; y; z) = (3; 0; 1) ; (1; 3; 0)
⇒ Z là (Gly)3Val hoặc Gly(Ala)3.
Ø Để thu được cả 3 loại gốc amino axit thì có 2 trường hợp:
• TH1: Y là (Gly)2Val và Z là Gly(Ala)3.
⇒ nY = nVal-K = 12,4 ÷ 155 = 0,08 mol ⇒ nZ = (0,32 – 0,08 × 3) ÷ 4 = 0,02 mol.
⇒ m = 0,08 × 231 + 0,02 × 288 = 24,24 gam.
• TH2: Y là (Ala)3 và Z là (Gly)3Val ⇒ giải và cho kết quả tương tự TH1!
Benzylamoni clorua
Anilin
Metyl fomat
Axit fomic
Chọn đáp án B
Các phản ứng xảy ra:
• benzylamoni clorua: C6H5CH2NH3Cl + NaOH → C6H5CH2NH2 + NaCl + H2O.
• metyl fomat: HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH.
• axit fomic: HCOOH + NaOH → HCOONa + ½ H2↑
chỉ có anilin C6H5NH2 không phản ứng với NaOH → chọn đáp án B.
CH3NH2
(CH3)3N
CH3NHCH3
CH3CH2NHCH3
Chọn đáp án C
Bài học về bậc amin:
⇒ CH3NHCH3 và CH3CH2NHCH3 là hai amin bậc hai trong 4 đáp án.
tuy nhiên, thỏa mãn là chất khí ở điều kiện thượng thì chỉ có thể là CH3NHCH3 (đimetylamin)
⇒ chọn đáp án C.
C, H, N
C, H, Cl
C, H
C, H, N, O
Chọn đáp án D
công thức cấu tạo của alanin là CH3CH(NH2)COOH (M = 89).
⇒ thành phần hóa học của alanin gồm các nguyên tố C, H, O, N
⇒ đáp án thỏa mãn là D
(3), (2), (4), (1)
(3), (1), (2), (4)
(4), (2), (3), (1)
(4), (1), (2), (3)
Chọn đáp án A
245
281
227
209
Chọn đáp án A
Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val⇒ MX = 75 + 89 + 117 – 36 = 245 ⇒ chọn đáp án A
1
2
6
4
Chọn đáp án C
Khi thay đổi trật tự các gốc α-amino axit sẽ tạo ra các peptit đồng phân cấu tạo của nhau. Như bạn có thể thấy từ phần cấu tạo, Gly-Ala và Ala-Gly là đồng phân
Nếu phân tử chứa k gốc α-amino axit khác nhau thì sẽ có k! cách sắp xếp khác nhau của các gốc, dẫn tới có k! đồng phân cấu tạo.
Theo toán học, đó là chỉnh hợp chập k của k phần tử:
Vận dụng: Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val
7
4
8
5
Chọn đáp án B
propylamin
etylmetylamin
etylamin
butylamin
Chọn đáp án C
amin no đơn chức, mạch hở có dạng CnH2n + 3N.
đốt
0,3 mol CO2 + 0,6 mol H2O.
tương quan đốt có:
⇒ Giá trị n
= số
⇒ amin X là CH5N và amin Y là C2H7N
10,04
9,67
8,96
26,29
Chọn đáp án A
6,04 gam Gly-Ala-Val-Gly
⇔ 0,02 mol.
Phản ứng
: Gly-Ala-Val-Gly + 3H2O + 4HCl →
m gam hỗn hợp muối.
có
mol; 0,06 mol
||⇒ bảo toàn khối lượng có:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















