285 Bài tập Amin, Amino axit, Protein cơ bản, nâng cao có lời giải (P5)
Đề thi

285 Bài tập Amin, Amino axit, Protein cơ bản, nâng cao có lời giải (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1231 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol alanin vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

30,90.

17,55.

18,825

36,375.

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Các amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là:

CH3NHCH2CH2CH3

CH3NHCH(CH3)2

CH3CH2NHCH2CH3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 37,38 gam hỗn hợp E gồm peptit X (x mol), peptit Y (y mol) và peptit Z (z mol) đều mạch hở; tổng sổ nguyên tử oxi trong ba phân tử X, Y, Z là 12. Đốt cháy hoàn toàn X mol X hoặc y mol Y cũng như z mol Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O là a mol. Đun nóng 37,38 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 55,74 gam hỗn họp T gồm ba muối của Gly, Ala, Val. Phần trăm khối lượng muối Ala trong T là:

15,0%.

13,9%.

19,9%.

11,9%.

Xem đáp án

=> loại

=>Loại

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch: Alanin vIHMa68oLyHI5xtCPoSt0IgaBumFf7wOeiLH68uKTNV8V6Y8u1599mNwhI7G6jjsjrc24ZWm27Nctzl6QyB4Mc04O_0jRLBrh8DOoCBdNDjE8-_OkysLviIsk7AXH5ghPAgS9kMI-vDm0iJ4Cw  X Pi0IEmUAF2thCuCboGM-2e7PpnUnFTwRG4MKl9epfCJfZnzQEr70gSbFPKJZHGyiq-GDyYszJFSoEftse44sw2Zwm6XVVVtGTJQsP1YO0Z_VxJEI96IOirBfLTKhUPFbqeBaenCUqfj6wHJ4Xw Y. (X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Công thức của Y là

ClH3N-(CH2)2-COOH.

ClH3N-CH(CH3)-COOH.

H2N-CH(CH3)-COONa.

ClH3N-CH(CH3)-COONa.

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin CH3-CH2-CH(NH2)-CH3 có tên là:

3-amino butan

2-amino butan

metyl propyl amin

đietyl amin

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Amin CH3-CH2-CH(NH2)-CH3 có tên là 2-amino butan.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?

Ala-Gly.

Ala-Gly-Gly.

Ala-Ala-Gly-Gly.

Gly-Ala-Gly.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Đipeptit không có phản ứng màu biure.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl), Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là:

(4), (1), (5), (2), (3).

(3), (1), (5), (2), (4).

(4), (2), (3), (1), (5).

(4), (2), (5), (1), (3).

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Thứ tự lực bazơ giảm dần:

24-iG14zufDsNkr75S6M-FTIltL5ZE4swo_x77CnhFWxgzEd4r6wkudvp4BoTDYTbE3g_EaUx85hLD3AZEsOU2jQVOWal-QBsD2U2M9mUXLnSWszs_dMGGRu1daaOrwl-ZdDkhs06jRyMqEVdg (4)

Mz_rDnqWltlG5WONN03AdIEoiGSn31sX4oqHmnQbSAx1dmmQJGbl-AY0vIRFmB45Z7IxTlE3gpv1mKhCKFzBeoZZA-2D8iRfylCWKq97DE4EfcG2KsP86m6pfODi-PU0rS2uCt3FT0ZVtYGXdw  (2)

FseELHgj3Zz19NGh6zHx73L3YkM_iFzmBIuOBfhQ1Cw4Melb6RiqmMlPrX16lxXe5zd-zEeRsiI0yG7qgB-m0OuNDQfK1d6HenbuQ9BVDaVMOQj34aFDx-6WBCnGlO-sXsNGdvFVGWGi5rBbUw (5)

xeFyzFtBIYeWtEg5j-WFG5y3GoBcoPe4-sYEAMhNUJ2L4OWN3i4Q7KlC0TQ5XIl1-O2qxlQaH7SGDb_wekKFP866NyUTPEpnVA-ml3NptqMKvm6yJQ4Bem4UvkrAMdcQDIh4yMpMWlek_mtxEQ (1)

QqmFwlRSFd9H7R4vkOh2WKnL3UTHYG1aAvOV2kqomOd_sBTq2rZ0eqU3n34T8-0fwOMsyn5Io-OevdmRfIetTB_NKowROQc22zAVCi2oiFfQu6LWjp5GABTnLbKqYMX-7I8WZ4tIFxd0KAzKew (3)

Có 2 nhóm C2H5− đẩy e, làm tăng lực bazơ của N

Có 1 nhóm C2H5− đẩy e

 

Có 1 nhóm C6H5− hút e

Có 2 nhóm C6H5− hút e, làm giảm mạnh lực bazơ của N.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn, tan ít trong nước.

(2) Nhỏ nước brom vào dung dịch anilin, thấy xuất hiện kết tủa trắng.

(3) Dung dịch anilin làm phenolphtalein đổi màu.

(4) Ứng với công thức phân tử C2H7N, có 01 đồng phân là amin bậc 2.

(5) Các peptit đều cho phân ứng màu biure.

Tổng số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

(1)Sai. Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.

(2) Đúng. Anilin phản ứng với brom tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromanilin.

(3) Sai. Dung dịch anilin không làm phenolphtalein đổi màu.

(4) Đúng. 1 đồng phân amin bậc 2 là CH3NHCH3.

(5) Sai. Chỉ các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới cho phản ứng màu biure.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,01 mol một aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch KOH 0,5M. Tên gọi của X là

glyxin.

alanin

axit glutamic.

lysin.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

2L2JD4cdOvaIBlqNqa_b35yZji2x8Wbhs0LsZmjdrIQymG0664v982tOovs7AgIOQqcAgMv1lmrJdL_CdWzKePORgWhyr0gIYqssLI0hKw9Fmine2WVntPQeZzW5kObhCFnOglPI1ujN0m6wmQ

 X có 1 chức −COOH.

1,5 g X + vừa đủ 0,02 mol KOH

Nếu X có 1 chức −NH2:

slWc97xj9xsnNk5Y7nTJ0v7LMeGXSYdFyEU4BZrghTlaF3wwNG-XrFjuChFJQHGFjxD3dpfBPn94Ck4Bp5Dhc6j5sLQmvtVhtCldF_IvmPRXFAAo5diLqQ88Efgxbk-D_s0bkZ8_1k4O0oNRsQ

=> Công thức của X là H2NCH2COOH (glyxin).

Nếu X có 2 chức −NH2:

1YDC6auyQd1LlIV_sEF7zg9eNV66sDKyetqF3oYMJwufnVOgqeJvfG9cXHPZkAxLgDDUUfv1kexgxdi1LorQpIJXhM-FvbqvUav4aQm7siFwPzpBTa-LzQom_wLuc1peyONZgOhkBnR2YgxlGA

=> Không tìm được công thức phù hợp.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các chất hữu cơ X, Y, Z như sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Dung dịch xanh lam

Y

Nước brom

Mất màu dung dịch Br2

Z

Quỳ tím

Hóa xanh

Các chất X, Y, Z lần lượt là

Ala-Ala-Gly, glucozơ, etyl amin.

Ala-Ala-Gly, glucozơ, anilin.

saccarozơ, glucozơ, anilin.

saccarozơ, glucozơ, metyl amin

Xem đáp án

Chọn đáp án D. 

X phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam 

=> X là saccarozơ hoặc glucozơ.

Y làm mất màu nước brom 

=> Y là glucozơ => X là saccarozơ.

Z hóa xanh quỳ tím => Z là metyl amin.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol X có khối lượng là 24,97g trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thì có 0,3 mol NaOH phản ứng. Sau phản ứng thu được m(g) hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanin và axit glutamic, trong đó muối của axit glutamic chiếm 1/9 tổng số mol các muối trong Y. Giá tri của m là

34,85.

35,53.

38,24.

35,25

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Glu = Gly  + 3 CH2 + COO

Quy đổi X

jt9riXilTuJnRLZZvEDFsXgVhu-U38bT2J79QqudEJcXq2Gj8L7XaHcakOdthLB1ncV5xQSlTXRAmjP4Q6S9nxR9i6fWqYwg3oVgALJh5N-fR2e97I7mmG_xWcelaYfKhw9ZU8qKVaFIvPri6A

X + 0,3 mol NaOH:

s31gX_Mi40SU0J-wdNWUJ4anu4FyIuX8ofeg_7318j8SvvjmzLOAeVKHQmTszklFuRo3SQiuUkV91Ze0RpEFL_fIVeMat-CLECkq3RjoPjKr1ftMkYquC5I1wVCMb-IpPz1s5qYBq7U5aPdV3g

Bảo toàn khối lượng:

iZMtDIDR1NpwTEpOhjiQQJdGHqo_OMe9CTQ2TgEIiGKxL4NMKgNvkNQUhnZEDhoS70VVqZKNTcck-sYSsEr_CSgEfgQYakRwut1GeYPGeyQ-Oh3g0EoYnouR61vfsgwp3Jyv267XGNh9LzdySA

ry7E9WtW8HNdwFID6iGCn6PejZZo2SgtrscB6dGqP7aU7J1dRsejaqxAys-sHj0eXXuqnl7Nkb3AjJ4d61cYoY1PXiT5u65_MUVHYENOPauEKdmVpgQA-n6xLKR8AW8JyE4yc9dH717pKamu-A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,85 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Công thức của hai amin trên là

C3H9N và C4H11N.

CH5N và C2H5N.

CH5N và C2H7N.

C2H7Nvà C3H9N

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin có công thức là

CH3COOH.

C6H5NH2.

CH3OH.

C6H5OH.

Xem đáp án

Đáp án B

C6H5NH2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO:mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2,H2O,N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

15 gam.

20 gam.

10 gam.

13 gam.

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được N2,CO2và 7,02 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin. Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa 20,66 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

19,88.

24,20.

24,92.

21,32.

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng ?

Các amin không độc

Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng.

Các protein đều dễ tan trong nước.

Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Đáp án D

Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tử có 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 8,633 gam muối. Phân tử khối của X bằng ?

117.

97

75.

89.

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: b3AZOSXlTGilfxknb0naiiYRTjn6JsPQedhpO_-DUtIVGkaPPv5Mj2w5FwXVZZKiLcWvGMmTu8v66b2UeiXdib_2TLoxtnkYz2CS2IuyRmbhF9sDlLqt2nGfViLvLB8hB4PhFGCY6H2SGHoB4g

Chất Y là chất nào sau đây?

H2N−CH2−CH2−COOH

CH3−CH(NH2)−COONa

CH3−CH(NH3Cl)−COONa

CH3−CH(NH3Cl)−COOH

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm hai peptit X và Y, chúng cấu tạo từ một amino axit và có tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 phân tử là 5 với tỉ lệ mol nX : nY=1:2. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12 gam glixin và 5,34gam alanin. Giá trị của m:

14,46

15,56

16,46

14,36

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1?

(CH3)3N

CH3NHCH3

CH3CH2NHCH3

CH3NH2

Xem đáp án

Đáp án D

Amin bậc 1:

R−NH2 → CH3NH2: metyl amin

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch chưa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

160 ml

320 ml

720 ml

329 ml

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 2 : 1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Gía trị của m là:

14,865 gam.

14,775 gam.

14,665 gam.

14,885 gam.

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,752 gam amin đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 2,628 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X

4

6

8

2

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có CTPT C2H7NO2 tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Chất X thuộc loại hợp chất nào sau đây?

Muối amoni hoặc muối của amin với axit cacboxylic.

Aminoaxit hoặc muối của amin với axit cacboxylic.

Aminoaxit hoặc este của aminoaxit.

Este của aminoaxit hoặc muối amoni.

Xem đáp án

Đáp án B

CH3COONH4 và NH2-CH2-COOH

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Metylamin không phản ứng được với dụng dịch nào sau đây?

CH3COOH

FeCl3.

HCl.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với?

nước muối

nước.

giấm ăn.

cồn.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì amin có tính bazo nên tác dụng với chất có tính axit như giấm làm mất mùi tanh

CH3NH2 + CH3COOH → CH3COONH3CH3

3CH3NH2+ 3H2O + FeCl3→ Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl

CH3NH2+HCl→CH3NH3Cl

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tử có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 8,633 gam muối. Phân tử khối của X bằng?

117

89

97

75

Xem đáp án

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là:

4,24

3,18

5,36

8,04

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ananin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam. Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m là

46

48

42

40

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bảo toàn nguyên tố Nitơ

→ nH2 = 0,2 ÷ 2 = 0,1 mol.

H2SO4 chỉ hấp thụ H2O

→ khối lượng bình tăng là khối lượng nước.

nH2O = 14,76 ÷ 18 = 0,82 mol → nCO2 = 1,58 – 0,82 – 0,1 = 0,66 mol.

Gọi công thức trung bình của X là CxHyOzNt.

số C là 0,66 ÷ 0,2 = 3,3; số H là 0,82 × 2 ÷ 0,2 = 8,2; số N là 1.

C3,3H8,2OzN → độ bất bão hòa = (2 × 3,3 + 2 + 1 – 8,2) ÷ 2 = z ÷ 2

→ z = 1,4 X: C3,3H8,2O1,4N mX = 0,2 × 84,2 = 16,84 (g).

Thí nghiệm 2 dùng gấp thí nghiệm 1 là 29,47 ÷ 16,84 = 1,75 lần.

→ nHCl phản ứng = nhận xét = 0,2 × 1,75 = 0,35 mol. Bảo toàn khối lượng:

m = 29,47 + 0,35 × 36,5 = 42,245 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa một amin no, mạch hở, đơn chức, một ankan và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1,03 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol CO2 và 0,06 mol N2. Phần trăm khối lượng của anken có trong X gần nhất với:

35,5%

30,3%

28,2%

32,7%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: namin = 2nN2 = 0,12 mol.

Bảo toàn nguyên tố oxi: nH2O = 1,03 × 2 – 0,45 × 2 = 0,94 mol.

Ta có: nH2O – nCO2 = 1,5namin + nankan nankan = 0,2 mol nanken = 0,08 mol.

Gọi số C trong amin, ankan và anken lần lượt là a, b và c (a, b ≥ 1; c ≥ 2).

0,12a + 0,2b + 0,08c = 0,56 a = b = 1; c = 3.

X gồm CH5N: 0,12 mol; CH4: 0,2 mol; C3H6: 0,08 mol.

%manken = 0,08 × 42 ÷ (0,12 × 31 + 0,2 × 16 + 0,08 × 42) × 100% = 32,68%.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm peptit Y (C9H17O4N3) và peptit (C11H20O5N4) cần dùng 320 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin; trong đó muối của valin có khối lượng 12,4 gam. Giá trị của m là

24,24 gam

27,12 gam

25,32 gam

28,20 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Y và Z chứa lần lượt 3 và 4 Nitơ || Thủy phần X thu được Gly, Ala, Val.

Y là tripeptit và Z là tetrapeptit đều có dạng (Gly)x(Ala)y(Val)z.

Với Y: 2x + 3y + 5z = 9 và x + y + z = 3 (x; y; z) = (2; 0; 1) ; (0; 3; 0)

Y là (Gly)2Val hoặc Ala-Ala-Ala.

Với Z: 2x + 3y + 5z = 11 và x + y + z = 4 (x; y; z) = (3; 0; 1) ; (1; 3; 0)

Z là (Gly)3Val hoặc Gly(Ala)3.

Ø Để thu được cả 3 loại gốc amino axit thì có 2 trường hợp:

• TH1: Y là (Gly)2Val và Z là Gly(Ala)3.

nY = nVal-K = 12,4 ÷ 155 = 0,08 mol nZ = (0,32 – 0,08 × 3) ÷ 4 = 0,02 mol.

m = 0,08 × 231 + 0,02 × 288 = 24,24 gam.

• TH2: Y là (Ala)3 và Z là (Gly)3Val giải và cho kết quả tương tự TH1!

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch?

Benzylamoni clorua

Anilin

Metyl fomat

Axit fomic

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các phản ứng xảy ra:

• benzylamoni clorua: C6H5CH2NH3Cl + NaOH → C6H5CH2NH2 + NaCl + H2O.

• metyl fomat: HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH.

• axit fomic: HCOOH + NaOH → HCOONa + ½ H2

chỉ có anilin C6H5NH2 không phản ứng với NaOH → chọn đáp án B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai và là chất khiwr ở điều kiện thường?

CH3NH2

(CH3)3N

CH3NHCH3

CH3CH2NHCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bài học về bậc amin:

CH3NHCH3 và CH3CH2NHCH3 là hai amin bậc hai trong 4 đáp án.

tuy nhiên, thỏa mãn là chất khí ở điều kiện thượng thì chỉ có thể là CH3NHCH3 (đimetylamin)

chọn đáp án C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Alanin có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là

C, H, N

C, H, Cl

C, H

C, H, N, O

Xem đáp án

Chọn đáp án D

công thức cấu tạo của alanin là CH3CH(NH2)COOH (M = 89).

thành phần hóa học của alanin gồm các nguyên tố C, H, O, N

đáp án thỏa mãn là D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C2H5)2NH (3), NH3 (4), (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là

(3), (2), (4), (1)

(3), (1), (2), (4)

(4), (2), (3), (1)

(4), (1), (2), (3)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val. Khối lượng phân tử của peptit X (đvC) là

245

281

227

209

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val MX = 75 + 89 + 117 – 36 = 245 chọn đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X (mạch hở) chỉ thu được 1 mol Gly, 1 mol Ala, 1 mol Val. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là

1

2

6

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi thay đổi trật tự các gốc α-amino axit sẽ tạo ra các peptit đồng phân cấu tạo của nhau. Như bạn có thể thấy từ phần cấu tạo, Gly-Ala và Ala-Gly là đồng phân

Nếu phân tử chứa k gốc α-amino axit khác nhau thì sẽ có k! cách sắp xếp khác nhau của các gốc, dẫn tới có k! đồng phân cấu tạo.

Theo toán học, đó là chỉnh hợp chập k của k phần tử:

Vận dụng: Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin X bậc 1, có công thức phân tử C4H11N. Số đồng phân cấu tạo của X là

7

4

8

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y (là đồng đẳng kế tiếp, MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M trong O2 thu được N2; 10,8 gam H2O và 6,72 lít CO2 (đktc). Chất Y là

propylamin

etylmetylamin

etylamin

butylamin

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 

amin no đơn chức, mạch hở có dạng CnH2n + 3N.

đốt

ustOXWeiVDnsm468TzULq-bzaPQ9PGC0XAe3-MoMBg7K_LFw-lUyEK-0gr0NNpi04ciCSrdUbdy2y3BN7XmqVrOpHNmdtT49t8Qred1bNzkl1JNRySHgMV0kYM1NkLu268-vGzQLvy02S42nvA

0,3 mol CO2 + 0,6 mol H2O.

tương quan đốt có: 

 

MzZ0Rn5Gm02OcPVCOomqXnLpcpmOr6WpJd9aj1p83D7PwpPRqBK-WOFXmzsbtfFibxA7tYXDQUGPDxRSxqOsgmbaCartS0PLo6vqa9Ktgpu9EmktsCxcGzypUu2GYh0rztaJMbLWqnAKrrqDlw

⇒ Giá trị n 

= số 5wdl64k3LlZTW_DG-2aCGRDSAPETicZ12k4JxyegvE_KBwcgaTURgQz7f0PaElQ4Cs_PuTvuH3r0z2gWADj-sFL7hm4TEIv9w78WejG3RLIiCg97mgcxHGd7y6BYYpGYu6d2nmNxjgqUxo-BvA

 

⇒ amin X là CH5N và amin Y là C2H7N

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 6,04 gam Gly-Ala-Val-Gly bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là

10,04

9,67

8,96

26,29

Xem đáp án

Chọn đáp án A

IrlEIS_ufTEmDYzvErth2pHDvP_aCz42gNWmN0nVPh4Wuq0JcoC791FEulOP451E8mSj6ZoCjoLqDiWXDf3TgCMTK4a_9oUFZxiqJigKWcqQJUdC-E2mvgTbZP5ktZRKlqJmNB4koHhzVZGx1w

6,04 gam Gly-Ala-Val-Gly 

⇔ 0,02 mol.

Phản ứng

: Gly-Ala-Val-Gly + 3H2O + 4HCl →

 m gam hỗn hợp muối.

e1N99Hww0JNW1v6maKWawdkMWzXY35yeFZhvrCpF7Yx9UUAV4nYTOy1ee_S2aiLpMnaeiCzfc4m7AeFqe5UJ6Tu59U4ovEUnrzFdu7du3m2YoTbp5hncG8Y6Q4iHwLFjxzqmXZpChKDDpyCpWA

mol; dSYlClytBSuRTxH0r9JrESikFF35wvUmpK2X7D55NSt2Yqic7ozCXyyFINWqdLOnuP5V2cItCHRgHzBwjXNP06WySPrKcwweqMglDm2qPdua6U2vlVKVhz9605Zs79CLiklV09UWOgEHZHOwTQ 0,06 mol 

||⇒ bảo toàn khối lượng có:

 

Jw1UQzfW-TFTmWj0ghlKYshmTaL1te870ZJomp-mDQXpjPBsmRW4rn7bB6PdIwMoO3Q4qt9XUjcWYPcpfE6IP6oGBAJf8MvXVtqu6nkEueMsyNtoi3LVV0e2Cy7920fGj7ef1xDqsJ0JTqP0LQ