285 Bài tập Amin, Amino axit, Protein cơ bản, nâng cao có lời giải (P5)
40 câu hỏi
Cho 0,15 mol alanin vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
30,90.
17,55.
18,825
36,375.
Số amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án B.
Các amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là:
CH3NHCH2CH2CH3
CH3NHCH(CH3)2
CH3CH2NHCH2CH3
Cho 37,38 gam hỗn hợp E gồm peptit X (x mol), peptit Y (y mol) và peptit Z (z mol) đều mạch hở; tổng sổ nguyên tử oxi trong ba phân tử X, Y, Z là 12. Đốt cháy hoàn toàn X mol X hoặc y mol Y cũng như z mol Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O là a mol. Đun nóng 37,38 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 55,74 gam hỗn họp T gồm ba muối của Gly, Ala, Val. Phần trăm khối lượng muối Ala trong T là:
15,0%.
13,9%.
19,9%.
11,9%.
=> loại
=>Loại
Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch: Alanin X
Y. (X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Công thức của Y là
ClH3N-(CH2)2-COOH.
ClH3N-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH(CH3)-COONa.
ClH3N-CH(CH3)-COONa.
Amin CH3-CH2-CH(NH2)-CH3 có tên là:
3-amino butan
2-amino butan
metyl propyl amin
đietyl amin
Chọn đáp án B.
Amin CH3-CH2-CH(NH2)-CH3 có tên là 2-amino butan.
Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
Ala-Gly.
Ala-Gly-Gly.
Ala-Ala-Gly-Gly.
Gly-Ala-Gly.
Chọn đáp án A.
Đipeptit không có phản ứng màu biure.
Cho các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl), Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là:
(4), (1), (5), (2), (3).
(3), (1), (5), (2), (4).
(4), (2), (3), (1), (5).
(4), (2), (5), (1), (3).
Chọn đáp án D.
Thứ tự lực bazơ giảm dần:
|
|
|
|
|
Có 2 nhóm C2H5− đẩy e, làm tăng lực bazơ của N | Có 1 nhóm C2H5− đẩy e | Có 1 nhóm C6H5− hút e | Có 2 nhóm C6H5− hút e, làm giảm mạnh lực bazơ của N. |
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn, tan ít trong nước.
(2) Nhỏ nước brom vào dung dịch anilin, thấy xuất hiện kết tủa trắng.
(3) Dung dịch anilin làm phenolphtalein đổi màu.
(4) Ứng với công thức phân tử C2H7N, có 01 đồng phân là amin bậc 2.
(5) Các peptit đều cho phân ứng màu biure.
Tổng số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5
Chọn đáp án A.
(1)Sai. Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.
(2) Đúng. Anilin phản ứng với brom tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromanilin.
(3) Sai. Dung dịch anilin không làm phenolphtalein đổi màu.
(4) Đúng. 1 đồng phân amin bậc 2 là CH3NHCH3.
(5) Sai. Chỉ các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới cho phản ứng màu biure.
Cho 0,01 mol một aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch KOH 0,5M. Tên gọi của X là
glyxin.
alanin
axit glutamic.
lysin.
Chọn đáp án A.
X có 1 chức −COOH.
1,5 g X + vừa đủ 0,02 mol KOH
Nếu X có 1 chức −NH2:
=> Công thức của X là H2NCH2COOH (glyxin).
Nếu X có 2 chức −NH2:
=> Không tìm được công thức phù hợp.
Kết quả thí nghiệm của các chất hữu cơ X, Y, Z như sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường | Dung dịch xanh lam |
Y | Nước brom | Mất màu dung dịch Br2 |
Z | Quỳ tím | Hóa xanh |
Các chất X, Y, Z lần lượt là
Ala-Ala-Gly, glucozơ, etyl amin.
Ala-Ala-Gly, glucozơ, anilin.
saccarozơ, glucozơ, anilin.
saccarozơ, glucozơ, metyl amin
Chọn đáp án D.
X phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam
=> X là saccarozơ hoặc glucozơ.
Y làm mất màu nước brom
=> Y là glucozơ => X là saccarozơ.
Z hóa xanh quỳ tím => Z là metyl amin.
Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol X có khối lượng là 24,97g trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thì có 0,3 mol NaOH phản ứng. Sau phản ứng thu được m(g) hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanin và axit glutamic, trong đó muối của axit glutamic chiếm 1/9 tổng số mol các muối trong Y. Giá tri của m là
34,85.
35,53.
38,24.
35,25
Chọn đáp án B.
Glu = Gly + 3 CH2 + COO
Quy đổi X
X + 0,3 mol NaOH:
Bảo toàn khối lượng:
Cho 9,85 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Công thức của hai amin trên là
C3H9N và C4H11N.
CH5N và C2H5N.
CH5N và C2H7N.
C2H7Nvà C3H9N
Anilin có công thức là
CH3COOH.
C6H5NH2.
CH3OH.
C6H5OH.
Đáp án B
C6H5NH2
Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO:mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2,H2O,N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
15 gam.
20 gam.
10 gam.
13 gam.
Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được N2,CO2và 7,02 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin. Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa 20,66 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
19,88.
24,20.
24,92.
21,32.
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Các amin không độc
Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng.
Các protein đều dễ tan trong nước.
Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.
Đáp án D
Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.
Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tử có 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 8,633 gam muối. Phân tử khối của X bằng ?
117.
97
75.
89.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Chất Y là chất nào sau đây?
H2N−CH2−CH2−COOH
CH3−CH(NH2)−COONa
CH3−CH(NH3Cl)−COONa
CH3−CH(NH3Cl)−COOH
Hỗn hợp M gồm hai peptit X và Y, chúng cấu tạo từ một amino axit và có tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 phân tử là 5 với tỉ lệ mol nX : nY=1:2. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12 gam glixin và 5,34gam alanin. Giá trị của m:
14,46
15,56
16,46
14,36
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1?
(CH3)3N
CH3NHCH3
CH3CH2NHCH3
CH3NH2
Đáp án D
Amin bậc 1:
R−NH2 → CH3NH2: metyl amin
Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch chưa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
160 ml
320 ml
720 ml
329 ml
Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 2 : 1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Gía trị của m là:
14,865 gam.
14,775 gam.
14,665 gam.
14,885 gam.
Cho 1,752 gam amin đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 2,628 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là
4
6
8
2
Chất X có CTPT C2H7NO2 tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Chất X thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Muối amoni hoặc muối của amin với axit cacboxylic.
Aminoaxit hoặc muối của amin với axit cacboxylic.
Aminoaxit hoặc este của aminoaxit.
Este của aminoaxit hoặc muối amoni.
Đáp án B
CH3COONH4 và NH2-CH2-COOH
Metylamin không phản ứng được với dụng dịch nào sau đây?
CH3COOH
FeCl3.
HCl.
NaOH.
Đáp án D
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với?
nước muối
nước.
giấm ăn.
cồn.
Đáp án C
Vì amin có tính bazo nên tác dụng với chất có tính axit như giấm làm mất mùi tanh
CH3NH2 + CH3COOH → CH3COONH3CH3
3CH3NH2+ 3H2O + FeCl3→ Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl
CH3NH2+HCl→CH3NH3Cl
Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tử có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 8,633 gam muối. Phân tử khối của X bằng?
117
89
97
75
Đáp án D
Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là:
4,24
3,18
5,36
8,04
Hỗn hợp X gồm ananin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam. Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m là
46
48
42
40
Chọn đáp án C
Bảo toàn nguyên tố Nitơ
→ nH2 = 0,2 ÷ 2 = 0,1 mol.
H2SO4 chỉ hấp thụ H2O
→ khối lượng bình tăng là khối lượng nước.
⇒ nH2O = 14,76 ÷ 18 = 0,82 mol → nCO2 = 1,58 – 0,82 – 0,1 = 0,66 mol.
Gọi công thức trung bình của X là CxHyOzNt.
⇒ số C là 0,66 ÷ 0,2 = 3,3; số H là 0,82 × 2 ÷ 0,2 = 8,2; số N là 1.
⇒ C3,3H8,2OzN → độ bất bão hòa = (2 × 3,3 + 2 + 1 – 8,2) ÷ 2 = z ÷ 2
→ z = 1,4 ⇒ X: C3,3H8,2O1,4N ⇒ mX = 0,2 × 84,2 = 16,84 (g).
⇒ Thí nghiệm 2 dùng gấp thí nghiệm 1 là 29,47 ÷ 16,84 = 1,75 lần.
→ nHCl phản ứng = nhận xét = 0,2 × 1,75 = 0,35 mol. Bảo toàn khối lượng:
m = 29,47 + 0,35 × 36,5 = 42,245 gam
Hỗn hợp X chứa một amin no, mạch hở, đơn chức, một ankan và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1,03 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol CO2 và 0,06 mol N2. Phần trăm khối lượng của anken có trong X gần nhất với:
35,5%
30,3%
28,2%
32,7%
Chọn đáp án D
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: namin = 2nN2 = 0,12 mol.
Bảo toàn nguyên tố oxi: nH2O = 1,03 × 2 – 0,45 × 2 = 0,94 mol.
Ta có: nH2O – nCO2 = 1,5namin + nankan ⇒ nankan = 0,2 mol ⇒ nanken = 0,08 mol.
Gọi số C trong amin, ankan và anken lần lượt là a, b và c (a, b ≥ 1; c ≥ 2).
⇒ 0,12a + 0,2b + 0,08c = 0,56 ⇒ a = b = 1; c = 3.
⇒ X gồm CH5N: 0,12 mol; CH4: 0,2 mol; C3H6: 0,08 mol.
⇒ %manken = 0,08 × 42 ÷ (0,12 × 31 + 0,2 × 16 + 0,08 × 42) × 100% = 32,68%.
Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm peptit Y (C9H17O4N3) và peptit (C11H20O5N4) cần dùng 320 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin; trong đó muối của valin có khối lượng 12,4 gam. Giá trị của m là
24,24 gam
27,12 gam
25,32 gam
28,20 gam
Chọn đáp án A
Y và Z chứa lần lượt 3 và 4 Nitơ || Thủy phần X thu được Gly, Ala, Val.
⇒ Y là tripeptit và Z là tetrapeptit đều có dạng (Gly)x(Ala)y(Val)z.
Với Y: 2x + 3y + 5z = 9 và x + y + z = 3 ⇒ (x; y; z) = (2; 0; 1) ; (0; 3; 0)
⇒ Y là (Gly)2Val hoặc Ala-Ala-Ala.
Với Z: 2x + 3y + 5z = 11 và x + y + z = 4 ⇒ (x; y; z) = (3; 0; 1) ; (1; 3; 0)
⇒ Z là (Gly)3Val hoặc Gly(Ala)3.
Ø Để thu được cả 3 loại gốc amino axit thì có 2 trường hợp:
• TH1: Y là (Gly)2Val và Z là Gly(Ala)3.
⇒ nY = nVal-K = 12,4 ÷ 155 = 0,08 mol ⇒ nZ = (0,32 – 0,08 × 3) ÷ 4 = 0,02 mol.
⇒ m = 0,08 × 231 + 0,02 × 288 = 24,24 gam.
• TH2: Y là (Ala)3 và Z là (Gly)3Val ⇒ giải và cho kết quả tương tự TH1!
Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch?
Benzylamoni clorua
Anilin
Metyl fomat
Axit fomic
Chọn đáp án B
Các phản ứng xảy ra:
• benzylamoni clorua: C6H5CH2NH3Cl + NaOH → C6H5CH2NH2 + NaCl + H2O.
• metyl fomat: HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH.
• axit fomic: HCOOH + NaOH → HCOONa + ½ H2↑
chỉ có anilin C6H5NH2 không phản ứng với NaOH → chọn đáp án B.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai và là chất khiwr ở điều kiện thường?
CH3NH2
(CH3)3N
CH3NHCH3
CH3CH2NHCH3
Chọn đáp án C
Bài học về bậc amin:
⇒ CH3NHCH3 và CH3CH2NHCH3 là hai amin bậc hai trong 4 đáp án.
tuy nhiên, thỏa mãn là chất khí ở điều kiện thượng thì chỉ có thể là CH3NHCH3 (đimetylamin)
⇒ chọn đáp án C.
Alanin có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là
C, H, N
C, H, Cl
C, H
C, H, N, O
Chọn đáp án D
công thức cấu tạo của alanin là CH3CH(NH2)COOH (M = 89).
⇒ thành phần hóa học của alanin gồm các nguyên tố C, H, O, N
⇒ đáp án thỏa mãn là D
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C2H5)2NH (3), NH3 (4), (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là
(3), (2), (4), (1)
(3), (1), (2), (4)
(4), (2), (3), (1)
(4), (1), (2), (3)
Chọn đáp án A
Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val. Khối lượng phân tử của peptit X (đvC) là
245
281
227
209
Chọn đáp án A
Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val⇒ MX = 75 + 89 + 117 – 36 = 245 ⇒ chọn đáp án A
Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X (mạch hở) chỉ thu được 1 mol Gly, 1 mol Ala, 1 mol Val. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là
1
2
6
4
Chọn đáp án C
Khi thay đổi trật tự các gốc α-amino axit sẽ tạo ra các peptit đồng phân cấu tạo của nhau. Như bạn có thể thấy từ phần cấu tạo, Gly-Ala và Ala-Gly là đồng phân
Nếu phân tử chứa k gốc α-amino axit khác nhau thì sẽ có k! cách sắp xếp khác nhau của các gốc, dẫn tới có k! đồng phân cấu tạo.
Theo toán học, đó là chỉnh hợp chập k của k phần tử:
Vận dụng: Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val
Amin X bậc 1, có công thức phân tử C4H11N. Số đồng phân cấu tạo của X là
7
4
8
5
Chọn đáp án B
Hỗn hợp M gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y (là đồng đẳng kế tiếp, MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M trong O2 thu được N2; 10,8 gam H2O và 6,72 lít CO2 (đktc). Chất Y là
propylamin
etylmetylamin
etylamin
butylamin
Chọn đáp án C
amin no đơn chức, mạch hở có dạng CnH2n + 3N.
đốt
0,3 mol CO2 + 0,6 mol H2O.
tương quan đốt có:
⇒ Giá trị n
= số
⇒ amin X là CH5N và amin Y là C2H7N
Thủy phân hoàn toàn 6,04 gam Gly-Ala-Val-Gly bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là
10,04
9,67
8,96
26,29
Chọn đáp án A
6,04 gam Gly-Ala-Val-Gly
⇔ 0,02 mol.
Phản ứng
: Gly-Ala-Val-Gly + 3H2O + 4HCl →
m gam hỗn hợp muối.
có
mol; 0,06 mol
||⇒ bảo toàn khối lượng có:








