285 Bài tập Amin, Amino axit, Protein cơ bản, nâng cao có lời giải (P3)
Đề thi

285 Bài tập Amin, Amino axit, Protein cơ bản, nâng cao có lời giải (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1245 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng jEqvXtgjhhpGOH1EvnW2zjddFQeIzb-l9Og996OBD4PiWXdlunpfHWpk8R2fC7eaYCuAwFPIHPlXYD2jRNr2pizN7TlZWHnD_zvEBoS5X40P30N6KG1l2QTGT-4XFqgM5hNG0BkfnT283M-i5ghỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở 3vOzem7SNSIJ7S91orWGwfK6w8brHJY4ByCMrNFA4y83hrLxqqPjkfy-MmvmD5Ddg_epFdoNQPRke6d5xAUKX5RFJzVph6SxzI9tRMm0cyUzI5MHWCQM73BHPadzLB8rAuWWhFu4Kq4JFm_Kpw(YxZV_h26-3G-WwKwbwsLgMgUds56EQyr3I4QHaq5jgstJLtQWKdiSa1xiu8ahPiRN7Gsz-cN_qWb5lqs29ahFSNEyev7rxBo7LwPBOi5--vkHqJmjpN0VqRQDu_dD9H4yvimk15Lu-KyS9_Qkg ít hơn c59vu6wQ_FvBPkPNnAGhyjBodd_jztZjZurhyqYUuupx5fg_PBfvPrJ_1d7YI_OAC1IZXq8-tF2SWgsL1hDj9rQ1_5qMlMpW7nKCS3xO79t2e4QlUreQOcpHk40Etnh2fuhVzLAbCQqGe5BAZw một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng xxMgJjo7d87h8vSBdOdHpn0CWEMAkMSGSCfZYiTun7dfqAksavcH9OznQXKC7X8Z6Yz1qhIB40giSRDe2OE11wHjfWCfUW5R-2wCCx0tLc9jGG5Ls95eaQWwtLGHYOshU19rtFVL5LtGUAUoTgpVQ2MmW6vrRm0ifaLKxnS5FXQXJTIxfUDBktxwZT7qyvhXaQrMMQmFRDzBxa6jH05sgh47PrQHQywQwHugNSePYLbgbzq8c-NugseQRI937K4sTHmPMM0q3YMUhU3Y7r8VgkKkOPxXx6epY8PQ ) với dung dịch EnD7xM4jQmUkJnoHPnsi_KrFQa14YEd12m1rzjDUA3wPjyvTdcGYSlMX0Sl6GrloY4CKaiU0Y2iw6EYB3mbnXqF1y5AXpJxIY5vnHc_IcOqUmHwzTgejPXP4lSWlhSD3VbfCGQhrQPzfDipaLwvừa đủ, thu được dung dịch chứa aFNsclqZosDHCvd7z_WgDAS86RpdInPE8Nu3un37ZfHtt-WkuinMQRDfYiEzCReeum6E76TuD4iUCM9KKnfaA99ao1WgTupTaPORC3MSn9AYTrG_hMzKZiwgmDRUFq2DuAfEOiaDdrWpTyxczQmuối của X và eb_6FkC5Sduv-T-rTTcyWwP6qzomxV3V-ggUnS-1DrFuvYN6F7KUY2tifSxPmxKOCr2aKsH5K8IUNDkWEGBCLYImsaJqAG2X808drYRhqK2dc4VWJTS71eK-FKydSkyfZTMrHd5cwKAWQekPJQmuối của Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 44qTqtXAJEFOfoVAlD4ob5n2C0oWiyJ45hN7JE5m9kMW3ls9GZ5PHDUoy4Y9j2aXfibRHRX1e6yR6VlYKwrz0DP_M8l_Ljk-k0v0z5GVh07sM6TCleq8N5b2YnMGjFrdOskYtKVhsyWOuX-kdQcần vừa đủ 4FYQHMBgQcRxaXPzi675VBgz8Dsje4CUO_IWKy63E9NSBHx1p7XNTbzdN4pkySYknkav2MtCcT26Fzd7l88Du7qQ4Rw74i-nHoCmQlG2OL3JrGeSu_0mSBNW4WGG6wjdFeaQwckaXhLhxrXOrQ  Phân tử khối của YxZV_h26-3G-WwKwbwsLgMgUds56EQyr3I4QHaq5jgstJLtQWKdiSa1xiu8ahPiRN7Gsz-cN_qWb5lqs29ahFSNEyev7rxBo7LwPBOi5--vkHqJmjpN0VqRQDu_dD9H4yvimk15Lu-KyS9_Qkg

402

387

359

303

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm vXd6QyIwLP3TYUe2d5etVSR_rLsFDBeoOO-w9gG05AX8ITZAJjMhU0lUSNLplLdKeWfqkw5J1ZmRKwZWdycnGQKqAgVVZvKi7sdLDiKzYwtoiirhhP9RWNI2fpTexC4CcRZ-eu6wdPjAzUwcIQCho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch YnojG_F7BAPFqFBGvON0VwXUE7tezjPc2GV_TxEqCascVJVOHITnnwpq0OxKY2F7gVnGomcwK434dMK-JwHN5SDEleHQ5nRsZgEHmzH8YWbWEEAtICvQ9HRHl1KWzs2x-O-r89G9vDKNWWi2LgtrongaZ3E6MBQmCuq-KRFDmntSMx16aZ8NC1b4KKuvQQ_kaNodQjCzn3dRUWiJDIMo4X5FBn-FG_hoTfppKdXfiwNKgW9AQLBW6zxJNxVM_6wsf3PRFYmhrgjFVWkjc_yb6EI2r_g0ze0ILI0pq1vqw, thu được Go2VPGVDoKBJM-nhvbP873jRKC11RdiXLT-ZF6wbq-6lcfJVgn9xWXvmhsnhqoHutVJg1gu0_SL1cFmZnfQJDvjPhPr34BrWv-OEPsioojCVRh7KV5etQ-AoS0Uts9BORoHh6Iyxj67t22keAQ một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được NT3dYphXOEiKuKfJfi4RXJ0xr86VSxwPdipSrMfdCQCApFYsYDxVXZbIvxPmgmuITKtCc4KhPnBCLJHW5tixHYftefWXmPMmxxm84iWkLCuGmCYXQWeSvb0lJtk1BgPFGWGsUHufgy6Mi4fYKwGiá trị của m là

1,5

2,98

1,22

1,24

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch khi đun nóng?

Benzylamoni clorua

Glyxin

Metylamin

Metyl fomat

Xem đáp án

C6H5CH2NH3Cl + NaOH → C6H5CH2NH2 + NaCl + H2O

A. H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O

B. Không xảy ra phản ứng.

C. HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH

=> Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 29,4 gam axit glutamic tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là

44,0 gam

36,7 gam

36,5 gam

43,6 gam

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ chứa nhóm chức −COOH và −NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 16:7. Để tác dụng vừa đủ với 10,36 gam hỗn hợp X cần vừa đúng 120 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác cho 10,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được m gam rắn. Giá trị của m là

14,20

16,36

14,56

13,84

Xem đáp án

8eA7fvlid0gWqN6N6SNL9HfcRLTGV5Wt84taLaeKxNXuOsOu6dUre5KGiqVYFxBlOhPI549FPZLPKN1ibaJQiveHgrz9U5jMSDJMOOarAWYjMvYFhfRXeBGj_xbFbvdZX7dhODnDL6uy9UrYlg 

10,36 g X +vừa đủ 0,12 mol HCl

=> p1zZOCIFRkT51Z2U6LPsTDSAm-aV8VeFdW0DF6-Xb9O09tWnQylLwYC4Pe79uTddLSsenx4a7rj2oKkefKL8Rp3iWRn-OQ1ts34e2vV2wq6dPbygw9UkRcJXMMfyjX-dN5ipU-iNvG9ilvSv5A 

10,36 g X + 0,15 mol NaOH


Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm amin no, đơn chức mạch hở Y và ankin Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X sinh ra N2, 0,45 mol CO2 và 0,375 mol H2O. Công thức phân tử của Y và Z lần lượt là

C3H9N và C3H4.

C2H7N và C2H2.

C2H7N và C3H4.

C3H9N và C2H2.

Xem đáp án

rNu5me8V-9wYmVMYbk3SsRwtNN4-20lMkD2ErK9M-32nERDB9ZrDJVnP3oEGSZIXNY5MU77hWxwoqrIQ3FyhO8KosrdpkPUQLdNywQ6N1oM5lZssv2gxxJeBCcEBhsImxxyu5ypUnimClIhIQQ X là C3H9N, Y là C2H2.

=> Chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este của amino axit, Y là peptit mạch hở. Cho m gam hỗn hợp M gồm XY tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 13,8 gam một ancol đơn chức Z và hỗn hợp T chứa muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,5 mol muối của glyxin). Đốt cháy hoàn toàn T trong O2, thu được Na2CO3, N2, H2O và 1,45 mol CO2. Cho toàn bộ lượng Z trên tác dụng hết với Na, sinh ra 0,15 mol H2. Phần trăm khối lượng của Y trong M gần nhất với:

58%

52%

45%

48%

Xem đáp án

KVBe4d-STJIDfeTai4U97JNXmDayNM7mcpPPdXlHVL9xVNJFOIrBS-UjxJ66FSJOhE1MWkpE73r3sXJtfkRzHwD4B_cDYOiid7MlnWOe0JRgUebPK9LN0P6kiNyqHwmF5vDv4sggVekiAd6phg Z là C2H5OH.

∙ T chứa AlaNa (a mol), ValNa (b mol) và GlyNa (0,5 mol)

Dễ thấy Q8mRAz4Vm8QJ1zOtEYh2_j2zuA77V-qvb2jZrsnfup9IpYqecChL9_L6w20Xwiu4ibE4Lg2mq-hGXrYbz3U4Qqes6u9GZ6oyPojA1NKebihUQdT6A351oWfN2V-KTzZRRdX_-lsKUpkDFsujEw

=> X là H2NCH2COOC2H5 (0,3 mol)

=> Y chứa các mắt xích Gly (0,5 – 0,3 = 0,2 mol), Val (0,1 mol), Ala (0,1 mol)

=> Y có dạng (AlaValGly2)k

VYHb4bt4h0z-9cjPlO1lP4JxIhCK7-NXw2MX8sMRmk2wfsostuK9AdZ_4JdqkeAGq2mPKW-4ycH701S5Mnqb9NPvFfwiFTS1ewJmfea3FULx39oKEdmdtFCGGkhXz7n0R4OOSjwQd_3kvhBe5Q

Gần nhất với giá trị 48%

=> Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm H2NCH2COOH (9,0 gam) và CH3COOC2H5 (4,4 gam). Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

15,74.

16,94.

11,64.

19,24.

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

(b) Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.

(c) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.

(d) Peptit Gly-Ala có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

(e) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-aminoaxit.

(f) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.

Số phát biểu đúng là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

(a)Sai. Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.

(b) Đúng. 

(c) Đúng. 

(d) Sai. Dipeptit không có phản ứng màu biure.

(e) Đúng.

(f) Sai. Các hợp chất peptit đều kém bền trong môi trường bazơ và môi trường axit.

=> Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,54 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 5,73 gam muối. Công thức phân tử của X là

CH5N.

C2H7N.

C4H11N.

C3H9N.

Xem đáp án

pzbR8vKUWOWU5msusGH0_PLhHeO5TDFc7IzKPLKKh-yktPIaIHtkbj4jPg6Ph3uOgjWYB-MI81INMi59Ze5oftq31Uf2eLMbSz5i7nxUH4Wmt_AoiZTK26DkMClphfRr7g_tkL1p8Kh7Z-h6CA 

=> X là C3H9N.

=> Chọn đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) CH3-NH2 là amin bậc một.

(2) Dung dịch axit glutamic làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

(3) Dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh.

(4) Tetrapeptit mạch hở (Ala-Gly-Val-Ala) có 3 liên kết peptit.

(5) Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong alanin xấp xỉ 15,73%.

(6) Amin bậc ba có công thức C4H9N có tên là N, N-đimetyletylamin.

(7) Benzylamin có tính bazơ rất yếu, dung dịch của nó không làm hồng phenolphtalein.

(8) Ứng với công thức C7H9N, có tất cả 4 amin chứa vòng benzen. 

Số nhận định đúng là:

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

(1)Đúng.

(2) Sai. Dung dịch axit glutamic không làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

(3) Sai. Dung dịch anilin không làm quỳ tím hóa xanh.

(4) Đúng.

(5) Đúng.

BoBxGvmFY9NBcN8_pFH9iBWKg2sIHai2TyqLLNGOKOoea_gjTKC0v-fzRNOsnlhgXgydkSgQGl9-VlXJ470Nbw-cYMr8bsk_9lth_BoQLfq_ojYb97_hSBjzZn7DdxF_MNJjUiQP06T_Jhcnpw

(6) Sai. Amin bậc ba có công thức C4H9N có tên là N,N-đimetyletanamin.

(7) Sai. Benzylamin có thể làm hồng phenolphtalein.

(8) Sai. Ứng với công thức C7H9N, có 5 amin chứa vòng benzen là:

C6H5CH2NH2C6H5NHCH3CH3C6H4NH2 (o, p, m)

=> Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đống dẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được N2; 3,42 gam H2O và 2,24 lít CO2 (đktc). X là:

C2H5N.

CH5N.

C3H9N.

C2H7N.

Xem đáp án

1oQ9w6Q1TFtRhS28HGxTENrzGRSz8K5Ah-Gy8sMNdazsq_6dK2fqra9h8GvvKGiTb6nvFENxJtSjK-Stt6fpDHKC3iHJgk7yU7NAZ28o9mX6jsvoHm--C9lsZ_bqeV3vPZIdghXCbwiAndXbwg 

XTd3EwbkYjOs-b_iPRvr4CszV5-_4z0vCb-70azw1rFD2xMb1rltXWzRyCmvvDbM_dH4w7Jv4gMYsktL0o1vx_QeUCdFgyYj8mClobxMOdyMVJNyEALNPYtgHpyp3tyjZc308jhHr8r5SE59_g

=> Số C của amin ict1GpczIdcBrO-BtnxGttMdj7MGN-DZXEYZQ0OiAPdBNsPlJ1gzRZC5-dhead-70-Kyv9Jnun9bOXm8VNqJhQzADEOOKBxhhB2rRA0MZTeEDoYA2tzThKUEgsBtJCvIOXRYc_uivC2GmVlbDg

Amin có 1 C, công thức là CH3NH2

=> Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Mẫu

Thí nghiệm

Hiện tượng

X

Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Có màu xanh lam

Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng. Trung hòa sản phẩm, thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng

Tạo kết tủa Ag

Y

Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4

Tạo dung dịch màu xanh lam

Z

Tác dụng với quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu xanh

T

Tác dụng với nước Brom

Có kết tủa trắng

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

saccarozơ, etyl axetat, glyxin, anilin.

xenlulozơ, vinyl axetat, natri axetat, glucozơ.

hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol.

saccarozơ, triolein, lysin, anilin.

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gỗm chất X (C5H14N2O4, là muối của axit hữu cơ đa chức) và chất Y (C2H7NO3, là muối của một axit vô cơ). Cho một lượng E tác dụng hết với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,4 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau và dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

38,8.

50,8.

42,8.

34,4.

Xem đáp án

E + NaOH → 2 khí có cùng số mol

=> Công thức của X là NH4OOC-C3H6-COONH4 (x mol) và công thức của Y là CH3NH3HCO3 (y mol).

 

DEtUaUxAOxZyjythOhEAOU3HrB9smex1UDFAFbTo7FVCo2yxPBJnJ4f1FZ61vkUnJouXn0KARWLqRhbCSCEVxmqyN6gTQj4UPkxn-VSPKMYJu4Khbuwu3mvYKE8jbfpbBAiK7D8AsrM-oD3aVw

=> Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, được bởi hai α-aminoaxit trong số ba α-aminoaxit: glyxin, alanin, valin; X, Y có cùng số nguyên tử C. Thủy phân hết 29,46g hỗn hợp H gồm X (a mol), Y (a mol) trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được hỗn hợp muối A. Đốt cháy hết A trong oxi (vừa đủ), sau đó lấy toàn bộ sản phẩm cháy cho vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thì khối lượng dung dịch giảm 132,78g, đồng thời thoát ra 0,21 mol khí. Số trường hợp Y thỏa mãn là

2

1

4

3

Xem đáp án

Khí thoát ra là N2

=> qiwkbjlsyVAF0kytIOSt4qNOKSEiOqtIdS2zIE2KrQgUeBu6xoAl4IEq90nIxpTPS-cIROlmZ4nxcFipF146zkSDsV5AKSMkq7uLSw-FWJcxIu2aWIAh5lIPTGxFHNPVupSAB88cLllIduEnJA 

=> Số C của X và

nShdYp0xHvMWUDN1XPdH7O0-nTYhP5CLzt8hfo0hPFGOW2zhBJSEGWLPn6gRl_bjVwUMp9TjVVACR64uNCcLhxkAV-rUTwZ_XLed3_AG3JO92D54qr1-AfvAT5g85GkOXXWceWKQ_HefjEQGOw

=> Các trường hợp Y thỏa mãn là:

Ala-Ala-Ala

Gly-Gly-Val

Gly-Val-Gly

Val-Gly-Gly

=> Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T thu được kết quả sau:

- Dung dịch X làm quì tím chuyển màu xanh.

- Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

- Dung dịch Z không làm quì tím đổi màu.

- Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước brom.

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là dung dịch:

 

metyl amin, lòng trắng trứng, alanin, anilin.

metyl amin, anilin, lòng trắng trứng, alanin.

lòng trắng trứng, metyl amin, alanin, anilin.

metyl amin, lòng trắng trứng, anilin, alanin.

Xem đáp án

Dung dịch X làm quỳ tím chuyển màu xanh: X là metyl amin.

- Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2: Y là lòng trắng trứng.

- Dung dịch Z không làm quỳ tím đổi màu: Z là alanine.

- Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước brom: T là anilin.

=> Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân các polipeptit nhờ xúc tác thích hợp là

ß-amino axit.

este.

a-amino axit.

axit cacboxylic.

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ amino axit no A chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH thì thu được b mol CO2 và c mol nước. Biết b - c = 3,5x. Số liên kết peptit trong X là

9.

8.

10.

6.

Xem đáp án

Giả sử X tạo bởi a đơn vị amino axit A

=> CTPT X FNeeap3wtXFybQBYhhv16GZ70usQNPQZ9_xX4_-Xm_ePLM76ydWP6q0z9LjrmT7_AlqhAszlQsE6Tet19OmmztKG1P8DIDPjagyeiqKzRDZLhhnoGRG_eOrl_-g9iTcbkwJRl5Gurso6cN4XAw

=> QuBD24H1eCOj_63V0ObRZYUkqMgK3BHkpMHhwSwGJ1nLMmMUtvFooUe96yKzSpqx_YczS8o3cc47sUzO-m7-3W__4lBuNamX4_pvGyE3H2eXz5a66U5V3JCEdCv-tUsodpnvrbA5ZyM_4nCyWQ

=> BRqqUkTN-Z36yM64VCArQM-JQ1sblQITvR4ALlX6aaH1mPDjl08AQgWix4i3DbS13Ceb081gsc29N5HnFM801kjqr1-0uh8b-gg4CAVAv2h8XleHh84K1-_FdVyBORUVNIOy4vG4_0dWIZm41w X có 8 liên kết peptit.

=> Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các phát biểu sau về anilin:

(1) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH.

(2) Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím.

(3) Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime.

(4) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen.

Các phát biểu đúng là

(2), (3), (4).

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

Xem đáp án

(1)Sai. Anilin tan ít trong dung dịch NaOH.

(2) Đúng. Tính bazơ của anilin yếu, không đủ là đổi màu quỳ tím.

(3) Đúng. 

(4) Đúng. Anilin có nhóm −NH2 hoạt hóa nhân thơm nên dễ tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm hơn benzen.

=> Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X (C2H7O3N) và Y (C3H12O3N2). X và Y đều có tính chất lưỡng tính. Cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí Z (Z là hợp chất vô cơ). Mặt khác, khi cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thoát ra 6,72 lít khí T (T là hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch thu được chất rắn gồm hai chất vô cơ. Thể tích các khí đo ở đktc. Giá trị của m là

21,2 gam.

20,2 gam.

21,7 gam.

20,7 gam.

Xem đáp án

X là CH3NH3HCO3 và Y là (CH3NH3)2CO3

Phương trình

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, hở (chỉ chứa hai loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X cần 3,976 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,912 lít CO2 (đktc). Mặt khác, 0,03 mol X phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với a mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

8,195.

6,246.

7,115.

9,876.

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất?

CH3NH2

C6H5NH2 (anilin)

C2H5NH2

NH3

Xem đáp án

Amin thơm có lực bazơ yếu hơn amoniac.

Ankyl amin có lực bazơ mạnh hơn amoniac.

Gốc ankyl đẩy e càng mạnh, lực bazơ của N càng mạnh.

=> Thứ tự lực bazơ tăng dần: C6H5NH2, NH3, CH3NH2, C2H5NH2.

=> Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amin bậc 2?

(CH3)2CHNH2.

C6H5NH2.

CH3NHC2H5.

(CH3)3N.

Xem đáp án

Chỉ có CH3NHC2H5 là amin bậc 2.

=> Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,11 mol glyxin tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Giá trị của m là

12,65.

14,19.

12,21.

10,67.

Xem đáp án

bRaBxK30uux07_C0Xwxygx7eMZdj2qhwGD4fyEk-QFgLPfuezn4s1ZqdaeYjg_XCwgGcEpWzHwad1RVJXeSKJGJ_o04IDp4PEDsGwP8JnhptNuUdl-OAUEkPAvkBYj05BHHu3Mavcufzz-xU8Q gam

=> Chọn đáp án D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức phân tử C3H9O2N, khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thoát ra một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Các công thức cấu tạo phù hợp với X là:

CH3CH2COONH4

CH3COONH3CH3

HCOONH3CH2CH3

HCOONH2(CH3)2

=> Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T, kết quả được trình bày trong bảng dưới đây:

 

X

Y

Z

T

Nước brom

Không mất màu

Mất màu

Không mất màu

Không mất màu

Nước

Tách lớp

Tách lớp

dd đồng nhất

dd đồng nhất

Dung dịch AgNO3/NH3

Không có kết tủa

Không  kết tủa

Có kết tủa

Không có kết tủa

X, Y, Z, T lần lượt là

etylaxetat, anilin, axit aminoaxetic, fructozơ.

axit aminoaxetic, anilin, fructozơ, etylaxetat.

etylaxetat, fructozơ, anilin, axit aminoaxetic.

etylaxetat, anilin, fructozơ, axit aminoaxetic.

Xem đáp án

X: etylaxetat.

∙ Y: anilin.

Y phản ứng với nước brom:

9xy5ZWUINsJg0ICr57n-lj59J7M8KCZ0K_Bba2EajwsO-cNFCWlA-_wqpY36sGuoXA22hAwFolQP2g4h2z7rJ637ynehKeC4AhuP0Vwu_BnpRHEHWqA4d6O2Q8AxYq_dDzidOzi0YKaISci20A

∙ Z: fructozơ.

Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa:

∙ T: axit aminoaxetic.

=> Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Alanin; axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metyl amin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2; H2O và N2. Dẫn Y qua bình đựng H2SO4 đặc dư thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam. Nếu cho 29,74 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được m gam muối. Giá trị của m gần nhất là:

46

48

42

40

Xem đáp án

Quy đổi hỗn hợp X về: 2SwXbHr4_z7OynfujgKbwexbGFq6H5wz9hPz5nwOqaaGyLP79LrZUKrl9JgNx7e-qhslV83TR8VfAZDddJ7f0ISMFhELPzEuSrUEpIJXEKjHeSPQCt0dIbIqOM3Yhs5e6oAlZ8XvWNmoCjUrxA 

Đốt cháy hỗn hợp X thu được Y, khi dẫn Y qua bình đựng H2SO4 đặc

 

HxwddglmCIuy-N8P7uZ_Yb6PREXG7R3k8hZnAJbkggJRPM1Dn2WT7ts8MXQDU-MO8JbDVzi9EdMcSh_1TYljBNNPC5-Hv1stJmzJpTF5JnY9_75RkorxiESofxu1hSMR4kxyn9oaCDMlXd60XQ

I6zhIasuMpMJgrH5G2KKaTv_wMlJT6vPIuuYNZwy5bfeOxQijmkuk0K_Zt7eNsOTgnauus7vVUgBDmK4rl2C33QHQg09s6WlZk9pc-Dzp1AVFiqrLk2Psg7T7wgvB3iV61P2uhrE6tOPYcTrSw

Fi7P2YsilyF4SFV5QsTySBBnUI9Zdr9aXDRHOEFwL8qM7pES0ZddbcjdrahW_vWmuUMEgFmih0Q3XausynTRr-xjPi7KGze3gUhljtjLuxD3m3_eDUzZyfKs4yrY_sBi4EcMiqhh3f0fdZ8SaQ

B06_XAtBpK24jN6W0QIoh5v3G0zZiXM5oN4bXb9EZP8f7gPfZTPeuIbx47glbIvhEDhadIpYdmWqIKm_boTvMJIjQ9-QzBOkZXc9LtY57vFMmgGOlYzTlGQjs6WCypeKE5GT8pPJnvZ8AGwK9g

Vậy:6im4QBnq7-1iDq9XJ-7g-LNT2jrqRZxlwWrticwdlkDTe0po8cCALAkrCAAwg2uUxr7zDge0mf3S-P-Z-bm4SRHh7suf8e-5bd9QUQf2I4gFS-b_1xqK9JErVh0COQLb-RUDnRJvauz1JVFdTQ (gam)

6adPYixRkLn6D1GQ2rnihgrGcsYCbdTuq8Lat2rGsmCeFvMqX6duBK4qVs5don4c0nu1uahqkJuv24PZ0elLo6QGjtIenCKeWxXkD6jxYsIwnUPg0hVQeyEGEJXmiTQOT0SqVDRzMjgvo90q4w

=> mm8r4uIcualXdY1r0ZY938B2Shi_Qz7GneAwLpHQHAun3Z6x6_5x3689jae5RXzGNbT7Uj3B9_pxqBQUCB-cEZke8Uzcj69svkQMEm3rEDtOk05bvEKQbM5e5iazAMuMmiKjp811BccWOT-jEi3Q (gam)

=> 29,74 gam X

=> mm = 42,632 (gam)

=> Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba dung dịch riêng biệt: H2N-CH2-COOH, HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH và CH3CH2NH2. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt ba dung dịch trên?

Dung dịch HCl.

Quỳ tím.

Dung dịch Cu(OH)2.

Dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Dùng quỳ tím để phân biệt 3 dung dịch trên.

+ H2N-CH2-COOH không đổi màu quỳ tím vì số nhóm amin bằng số nhóm COOH.

+ HOOC-[CH2]2-CH(NH )-COOH đổi màu quỳ tím sang đỏ vì số nhóm amin nhỏ hơn số nhóm COOH.

+ CH3CH2NH2 đổi màu quỳ tím sang xanh

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glyxin và etylamin thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Phần trăm về khối lượng của etylamin trong hỗn hợp là:

62,5%.

37,5%.

65,2%.

35,7%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Đặt số mol glyxin là x, etylamin là y.


30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,3 mol hỗn hợp E gồm amin X, axit Y, peptit Z, tất cả đều mạch hở. Hỗn hợp trên có khả năng phản ứng cộng với tối đa 0,16 mol Br2. Hỗn hợp trên phản ứng vừa đủ với 0,7 mol HCl hoặc 0,6 mol NaOH. Mặt khác đốt cháy hỗn hợp trên trong oxi vừa đủ, dẫn toàn bộ hỗn hợp khí và hơi thu được cho đi qua Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 81,78 gam. Giá trị của m gần nhất với ?

212

206

217

225

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Số nhóm −COOH trung bình r2-OCfcomgo51LVdxvBagd1WLGw8nGcrWG1CEbP7Z7ABlA_AMpPpEnrtE72gmM8j_NV-gqmnVHeoWmJUK-bFAYV8BZ-kIWJW-SudtLwQXn9buCgpqwo0D5tTWxXTQkgB9o3rCrr85ZMkHQQYmg

∙ Số nhóm −NH2 trung bình 4bUU_cHOvlag_PC8T1eQW23IpneRRQQbGcNDw5ti80FSM1GlKi64x0cmlPdLz-m1bf-uusKizzZeFfcwncRL1KaHiKpkAMCRQUMUMnZU-9Gw-c9Ejedjt9icAj9UFRJLuK8eMVJJomsnKQuOuw

 

∙ Độ bội liên kết trong gốc hidrocacbon trung bình OTKYNQCE1m1mSfi9ZMLscrBRb7yq04lwCt1npP9b9nG4DPJtnYlFPElh9F0lSK4x6hJPZBxBq-pou8OyK5A0fL3cVQI3J7rjwjq99QP_tJteNG4j-MsE7zSpDwv3BiIrZt2NsN9si12kcP8ulQ

 

Gần nhất với giá trị 212.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là ba hợp chất hữu cơ cùng có công thức phân tử là C3H7O2N và có các đặc điểm sau:

+ X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối.

+ Y tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng, thu được một ancol.

+ Z tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng, thu được một khí nhẹ hơn khôngkhí. X, Y, Z lần lượt là

 

H2N[CH2]3COOH; H2NCH2COOCH3; CH2=CHCOONH4.

CH3CH(NH2)COOH; H2NCH2COOC2H5; HCOONH3CH=CH2.

H2N[CH2]2COOH; H2NCH2COOC2H5; HCOONH3CH=CH2.

CH3CH(NH2)COOH; H2NCH2COOCH3; CH2=CHCOONH4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

X: CH3CH(NH2)COOH

Y: H2NCH2COOCH3

Z: CH2=CHCOONH4

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH

Metylamin

Trimetylamin

Axit glutamic

Anilin

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Axit glutamic vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH.

HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH + HCl → HOOC(CH2)2CH(NH3Cl)COOH

HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH +2NaOH → NaOOC(CH2)2CH(NH2)COONa + 2H2O

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng giấy quỳ tím có thể phân biệt dây các dung dịch nào sau đây?

anilin, metyl amin, alanin.

alanin, axit glutamic, lysin.

metylamin, lysin, anilin.

anilin, glyxin, alanin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Dùng giấy quỳ tím có thể phân biệt dãy các dung dịch: alanin, axit glutamic, lysin.

Alanin không làm đổi màu quỳ tím.

Axit glutamic hóa đỏ quỳ tím.

Lysin hóa xanh quỳ tím

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng tỉ lệ mol các chất)

(1) X + 2NaOH GS7lfhXJDDxzljjtgMWzVjrrhypXJlz6eplAjo79dZNlbdVv2Sd_vaZtl3zItDQ5qkguIKBIm1olLfeMqkaFavrhhv-pomDWbSc3vVXc8_NW4Og4sLA9zltpQn8VJzNjggjs4HlOAXS_AiC_3A X1 + 2X2;

(2) X2 + X3 QcZPTnTMn_Isx09Bez2StoQkxnA9di-FaNccu4mAjZv9DutptpBM4oTRrCGcxLftjzanib0D56uhOD4B6bwEGL-VBJnuMcdMrhFIdVPR2AH8P6INavulYBZlBq5_weQ9fwZ06j3e8Uwy9FsqLQ P(C3H8O2NCl);

(3) X1 + H2SO4 → X4 + Na2SO4;

(4) nX4 + nX5 _Bfvqw6_jkWAzaBXkz6zj1WNH9OIa9lLW4XAQiggHckqr01QnmBvxEQxT_oH-UvvQyv6l_CnQLFhuAFOvXR1kGTc74r4jRJN9As2JlMPNV-Bchd5TNBq5f9VUorh_Z8A-d1EH88sD3aIBCdF8A nilon-6,6 + 2nH2O

Biết X thành phần chỉ chứa C, H, O. Nhận xét luôn sai là:

X5 là hexametylenđiamin.

X3 là axit aminoaxetic.

X có mạch cacbon không phân nhánh.

X có công thức phân tử là C7H12O4.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một amin no, mạch hở (X) bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 10,56 gam CO2; 5,76 gam nước và 36,736 lít khí N2 (đktc). Biết rằng không khí chỉ gồm nitơ và oxi, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử X là:

20.

24.

22.

12.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

rytO6SlzQvblmXEFgtTX1UKnHCj1HcUEZv1aITUJP0V1J3Ll1Z1z7OqzK3XJNka2_eg4cY_XV6KOzaCdgH_lRVW3t0Sy85vJHyjqjv_Bcq5D4uStMY7z0LTR5gJXodNaRcyCa2V1_Sflqj08Xg mol,

t0MEuoK7QShPXs4_BLne9Dpim0aHu3zlmZcI1cmKNXdk0jVtnzHBT2rnDYWu1OmHuHjav_IX7_oze9C16McKpuUgHygzLUwUWFKMemVo8gPFBu81XNAGikl0FOKtZej1y3dECXAMNq5OtzUYtw mol,

1fk3fkZOQqBiYEmd6yTxWvIu7gDOQMwaDGliGRZ6ZwDzNk43rE6bT9m5Od71SIW3n0BnkBWSy-iThOiWOJnKRkvnRpcphBPlUdQPTs4VjTm6pa0NI1KcpfwvTw7JeJh6FUXdDlKEtAKRbP0yBg mol

vaxy8G46TjLvmjz104_mwiXCrB4aJAVdXStn2zzGz4jgZ1TCd7r0eJtVFjv4WA_YPYUrUhbzEtFrexDN2hnPOeZxCHNZPCKgadYToIKk3Pwf7_cdTtpq5Fzjeqhviv4_4AeToSja9ZGpApWPzg 

∙ Đặt CTTQ của X là C3xH8xNy

Amin no nên 

SWIbi5mJ90qMAvW_37E94DzvDBStEZNarMoTCxWraG_WrZoC9fr7jqjDCka9cT7ZHbqfITqbUFd27jeMOZKmV_mSVREyXKVLgXIjLS2-a0mBGvcQCvLtx0N1o6UofZhcZ0nsrD4bTQC0JQwgHA

umDPOpk0QXn2KDRS_WZDBSj56Cbf7Q33-fVsNUEJRILXJG87kcMdwo_kzWGxVlFu0LnqdsbCVC5t6uq4VmuBt_qwtOloXqHDJ3e3wXtyDJFnfz_UJ8kJ7216B6d0hvF1LmEvNRHUzMmzWEwxEQ nên uwqh4IMho9x7z5eYw2oh4tqFXYIfHX5d7gv78SQvwuAV3s76po5p-QA2mkBgfNjPaOnrZ-GUf-D6SZdEuz6ULgp7S8N0VSD-WuusEwvo0TE1ZbpvNG6Kp35mLo-MBna_vktYitivfL6LK5rrNQ

=> CTPT của X là C6H16N2

=> Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử X là 24.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 peptit mạch hở Y và Z trong đó Y cấu tạo từ Gly và Ala, Z cấu tạo từ Ala và Val đồng thời Z có số liên kết peptit nhiều hơn Y là 1. Đốt cháy 27,74 gam hỗn hợp X cần 1,545 mol O2 thu được hỗn hợp khí và hơi T gồm CO2, H2O và N2 trong đó hiệu số khối lượng CO2 và N2 là 48,04 gam. Đun nóng hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa a gam muối của Glyxin, b gam muối của Alanin và c gam muối của Valin. Tỉ số (a + b) : c gần nhất với

1,52

1,41

1,24

1,36

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho aminoaxit no, mạch hở, có công thức CnHmO2N. Mối quan hệ giữa n với m là

m = 2n + 1

m = 2n + 2

m = 2n + 3

m = 2n

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Độ bội liên kết 6j9_tW_L763AV7QKhMbvcl1Kto1XqDoD2ZmKNV7VBvedHn5hGuqN4o4knKHOE-gakY4a-1l_FQ-jYH-sdDG1mgE1BB_Cs3I7-YfuLOgdA_CZwjdR7maDYXp-vhD_4lXU9k3nwpeRFxM1XmscDQ

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3CH(CH3)NH2?

Isopropanamin.

Metyletylamin.

Isopropylamin.

Etylmetylamin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp H gồm CH5N (3a mol); C3H9N (2a mol) và este có công thức phân tử là C4H6O2, thu được 33,44 gam CO2 và 17,28 gam H2O. Phần trăm số mol của C4H6O2 có trong hỗn hợp là:

33,33%

50,47%

55,55%

38,46%

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một số amin no đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với H2 bằng 425/22. Trộn X với một hidrocacbon Y theo tỉ lệ khối lượng là 17:6 thu được 0,16 mol hỗn hợp khí Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 7,28 lít khí ở đktc và 8,73 gam nước. Khối lượng của Y có trong 0,16 mol Z là:

1,5 gam

1,04 gam

4,84 gam

2,88 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Gọi 3-GTmvzp5khlFA_kl8C_30SplqbymkDBTOTKDyz6IrsL3eY0lA0w4N7Xu7RUvzBBMMIQcV1BrAtSnuMl1luhMc30UJGXE-rBz-mrI2SiuTKZJ8-0ZwIPQoPZ9wa5WpSCIemB6KF45V90ePuYYQ

Ta có:

iHJjIEZOkoJaY823vNlUMM4jCQwmsKBpwKRCs9LQS2pQOsBhr5IMJ93pQhJqwn_6HCL5vbVq4ulmL6tHgAE109-epK5seD6EDcwCM0ZfybxBGl11nxDO26XJI4nJYSYpjv44AAdgGY8ZGzGCkQ

 

Khối lượng amin trong Z là:

Bảo toàn khối lượng:

 

Su42KoVH7uOzQ2xf-pIvwY9peIjSHKoUxZxWQmn_M7EUDrTH2Ljvinafs7k1byzG50IdIthsppVEnQRP0DrBviHlhnUCTIAZhqkjBXrpqGWFYF22ORalkd9BSes9-M5sbFcfUXKtyvpSjNa31Q