285 Bài tập Amin, Amino axit, Protein cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
45 câu hỏi
Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch chứa m+30,8 gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa m+36,5 gam muối. Giá trị của m là
112,2
165,6
123,8
171,0
Đáp án A
Cho dãy các chất: C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2.
Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
4
2
3
5
Đáp án A
Cho sơ đồ sau
Chất là
Đáp án B
Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn.
Xút.
Nước vôi trong.
Xô đa.
Đáp án A
Khi thủy phân hoàn toàn 0,25 mol peptit X mạch hở (X tạo thành từ các α-amino axit có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) bằng dung dịch KOH (dư 15% so với lượng cần phản ứng), cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng X là 253,1 gam. Số liên kết peptit trong phân tử X là
10
15
16
9
Đáp án B
Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là
16,5 gam.
14,3 gam.
8,9 gam
15,7 gam.
Đáp án B
Công thức cấu tạo thu gọn của etylamin là
Đáp án B
Dung dịch X chứa 0,01 mol ; 0,03 mol và
Để tác dụng hết với dung dịch X cần tối đa V ml dung dịch
đun nóng thu được dung dịch Y. Giá trị của V là
220
200
120
160
Đáp án A
Amino axit X trong phân tử có một nhóm-NH2, một nhóm -COOHCho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là
Cho 100 ml dung dịch aminoaxit X (chỉ một nhóm amino và một nhóm caboxyl), tác dụng với 150 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y cần 270 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi pứ xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 22,095 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Đáp án B
Quy đổi quá trình: X+ 0,15 mol HCl + 0,27 mol NaOH vừa đủ.
X chứa và
có dạng
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, z, T với các thuốc thử đuợc ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím | Chuyển màu xanh |
Y | Dung dịch | Có màu xanh tím |
Z | Có màu tím | |
T | Nước brom | Kết tủa trắng |
Các dung dịch X, Y, z, T lần luợt là:
Etylamin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, phenol.
Phenol, etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.
Etylamin, hồ tinh bột, phenol, lòng trắng trứng.
Etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, phenol.
Đáp án A
X làm quỳ tím hóa xanh=> loại B.
xanh tím => loại D.
màu tím=> chọn A.
Cho các phát biểu sau:
(a) Để xử lý mùi tanh của cá, có thể rửa cá bằng nước sôi.
(b) Phân tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.
(c) Liên kết peptit kém bền trong môi trường axit và bazơ.
(d) Ở điều kiện thường, alanin là chất rắn.
Số phát biểu đúng là
2
3
1
4
Đáp án B
(a )Đúng vì mùi tanh của cá gây ra do các amin ( mà chủ yếu là trimetylamin).
Các amin này có nhiệt độ sôi thấp => dung nước sôi có thể làm bay hơi được
(b) Sai vì phân tử tripeptit mạch hở có 2 liên kết peptit.
(c) Đúng nên các peptit dễ bị thủy phân trong môi trường axit và bazơ.
(d) Đúng.
=> chỉ có (b) sai
Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Peptit X là
Gly-Ala-Val-Phe
Ala-Val-Phe-Gly
Val-Phe-Gly-Ala
Gly-Ala-Phe-Val
Đáp án D
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Dung dịch AgNO3 trong NH3 | Kết tủa Ag |
Y | Qu tím | Chuyển màu xanh |
Z | Cu(OH)2 | Màu xanh lam |
T | Nước brom | Kết tủa trắng |
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Anilin, glucozơ, lysin, etyl fomat
Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin
Etyl fomat, anilin, glucozơ, lysin
Etyl fomat, lysin, glucozơ, anilin
Đáp án D
X có phản ứng tráng bạc
Y làm quỳ tím hóa xanh
màu xanh lam
Cho các hợp chất hữu cơ mạch hở: Y, Z là hai peptit hơn kém nhau một nguyên tử nitơ trong phân tử; X là este của aminoaxit. Cho 60,17 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z tác dụng vừa đủ với 0,73 mol NaOH, sau phản ứng thu được 73,75 gam ba muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,15 mol muối của alanin) và 14,72 gam ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy 60,17 gam E trong
dư thu được
và 2,275 mol
Phần trăm khối lượng của Y có trong E là
22,14%
17,20%
11,47%
14,76%
Chất nào dưới đây không có tính lưỡng tính?
Alanin
Axit glutamic
Glyxin
Etylamin
Đáp án D
Hỗn hợp X gồm Valin và Gly–Ala. Cho a mol X vào 100 ml dung dịch HCl 1,0M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 275 ml dung dịch gồm NaOH 1,0M đun nóng, thu được dung dịch chứa 26,675 gam muối. Giá trị của a là
0,175
0,275
0,125
0,225
Đáp án C
Quy quá trình về:
vừa đủ
Đặt
Bảo toàn khối lượng
Cho dãy gồm các chất sau: etyl axetat, triolein, saccarozơ, amilozơ, fructozơ và GlyAla. Số chất trong dãy bị thủy phân trong dung dịch axit là
4
3
6
5
Đáp án D
Chỉ có fructozơ không thỏa mãn
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Ala và 1 mol Gly. Số liên kết peptit trong phân tử X là
2
3
4
1
Đáp án B
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển màu xanh |
Y | Cu(OH)2 trong môi trường kiềm | Dung dịch màu tím |
Z | Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng | Kết tủa Ag trắng |
X, Y, Z lần lượt là
metyl amin, lòng trắng trứng, glucozơ
metyl amin, glucozơ, lòng trắng trứng
glucozơ, metyl amin, lòng trắng trứng
glucozơ, lòng trắng trứng, metyl amin
Đáp án A
Hỗn hợp E gồm chất và chất
X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 5) và dung dịch chứa m gam muối. giá trị của m là
5,92
4,68
2,26
3,46
Đáp án D
Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở Đốt cháy 0,16 mol X hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol
lớn hơn số mol
là 0,16 mol. Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp chứa X, Y và 0,16 mol Z với dung dịch NaOH vừa đù thu được dung dịch chứa 101,04 gam hai muối của alanin và valin. Biết
Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
12
95
54
10
Đáp án A
Không mất tính tổng quát, ta xét 1 peptit A chứa n mắt xích đại diện cho X, Y và Z
Quy về ddipeptit ta có
Theo BTNT ta có: đốt VT=VP.
Lại có: đót đipeptit CHO
độ lệch mol
và
khi đốt A hay
bằng lượng
thêm vào
đốt A
đốt A =
thêm
Trong bài này trùng hợp n lệch
cả X, Y, Z đều là tetrapeptit
+ Quy E về
Đặt
Muối gồm
giải hệ có
giải hệ ta có: a=0,76mol; b=0,12mol
Do không chứa Val
là
Mặt khác, X và Y có:
Do có
có 2TH:
TH1: X là
Giải hệ có hay
trái gt
loại
TH2: X là
nY=nAla : 3=0,04 mol
=> nX<nY (thỏa mãn)
Cho 8,3 gam hỗn hợp gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl x mol/lít, thu được dung dịch chứa 15,6 gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là
0,5.
1,5.
2,0.
1,0.
Đáp án D
8,3 (g) Amin +?HCl 15,6 (g) muối
Bảo toàn khối lượng
Chất nào sau đây vừa phản ứng được với NaOH vừa phản ứng được với HCl?
Đáp án C
Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Ala-Ala và Gly-Gly-Ala. Pentapeptit X là
Ala-Ala-Ala-Gly-Gly.
Gly-Gly-Ala-Gly-Ala
Ala-Gly-Gly-Ala-Ala-Ala.
Ala-Gly-Gly-Ala-Ala
Đáp án D
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển thành màu hồng |
Y | Dung dịch iot | Hợp chất màu xanh tím |
Z | Dd | Kết tủa Ag trắng |
T | Nước brom | Kết tủa trắng |
X, Y, Z, T lần lượt là
anilin, tinh bột, axit glutamic, fructozơ
axit glutamic, tinh bột, anilin, fructozơ
anilin, axit glutamic, tinh bột, fructozơ
axit glutamic, tinh bột, fructozơ, anilin
Đáp án D
X làm quỳ tím chuyển thành màu hồng loại A, C
Z có phản ứng tráng bạc chọn D
X là amino axit no, mạch hở, phân tử chỉ chứa một nhóm và một nhóm COOH. Y là một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Hỗn hợp M gồm X, Y và một peptit có công thức
Đun nóng 0,25 mol M với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối. Đốt cháy hết muối trong Z cần vừa đủ 24,64 lít (đktc)
thu được sản phẩm trong đó có tổng khối lượng
và
là 49,2 gam. Phần phần trăm về khối lượng của Y trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
28%
26%
27%
25%
Đáp án C
Đặt
Bảo toàn nguyên tố Na:
Bảo toàn nguyên tố Oxi:
Giải hệ có
Muối của X và Ala có dạng
Ta có:
X là Gly
Trong M, đặt
Bảo toàn nguyên tố Cacbon:
Cho (axit glutamic) vào 160 ml dung dịch HCl 0,25M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch
, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
6,16
6,96
7
6,95
Đáp án B
nNaOH=0,1 mol; nHCl=0,04 mol
nCu=0,02 mol
Suy ra sau khi kết thúc tất cả các phản ứng, dung dịch Y gồm:
(Coi như NaOH tác dụng với HCl và axit glutamic riêng )
Phát biểu nào sau đây sai?
Các dung dịch glyxin, alanin, lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.
Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.
Đipeptit bị thủy phân trong môi trường axit.
Liên kết peptit là liên kết giữa hai đơn vị
-amino axit.
Đáp án A
A sai vì lysine làm quỳ tím hóa xanh.
Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử X phản ứng với dung dịch NaOH đung nóng, sinh ra khí Y, có tỉ khối so với
nhỏ hơn 17 và làm xanh quì tím ẩm. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
3
2
4
5
Đáp án A
và làm quỳ tím hóa xạnh
là
hoặc
các CTCT thỏa mãn là: ( 2 đồng phân ),
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi lại trong bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Nước | Kết tủa trắng |
Y | Dung dịch | Kết tủa Ag trắng sáng |
Z | Quỳ tím | Chuyển màu hồng |
T | Có màu tím |
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
Glucozơ, anilin, axit propionic, anbumin
Anilin, glucozơ, anbumin, axit propionic.
Anilin, anbumin, axit propionic, glucozơ
Anilin, glucozơ, axit propionic, anbumin.
Đáp án D
trắng => loại A
-Y có phản ứng tráng bạc => loại C
-Z làm quỳ tím hóa hồng => chọn D
X là este của a-amino axit có công thức phân tử là hai peptit mạch hở được tạo bởi glyxin và alanin có tổng số liên kết peptit là 7. Đun nóng
hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp chứa 2 muối và
ancol T. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối cần dùng
, thu được
và
khí
(đktc). Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp E là
59,8 %
45,35%
46%
50,39%
Đáp án D
Quy E về
và
Bảo toàn nguyên tố Nitơ
Bảo toàn khối lượng:
ancol là
và X là
Y và Z gồm: và
=>Số mắt xích trung bình Y là đipeptit => số mắt xích của
là
Peptit có KLPT nhỏ hơn là Y
Anilin và phenol
đều có phản ứng với dung dịch
nước brom
Đáp án A
Khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon thu được
amino axit.
amin.
peptit
este
Đáp án B
Thủy phân hoàn toàn 5,48 gam peptit X (mạch hở) trong môi trường axit, sản phẩm sau phản ứng là dung dịch chứa 3Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
2
4
8
6
Đáp án D
Cho dãy gồm các chất: Chất có lực bazơ mạnh nhất trong dãy trên là
Đáp án C
Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazo của amin.
Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazo của amin.
Với các amin béo (amin no ) thì tính bazo: bậc 2 > bậc 1> bậc 3
Thủy phân hoàn toàn tripeptit X, thu được glyxin và alanin. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là.
3
4
5
6
Đáp án D
TH1: X gồm 1 gốc Gly và 2 gốc Ala:
Gly-Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Ala-Ala-Gly
TH2: X gồm 2 gốc Gly và 1 gốc Ala:
Ala-Gly-Gly, Gly-Ala-Gly, Gly-Gly-Ala
tổng cộng có 6 đồng phân thỏa mãn
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thí nghiệm | Hiện tượng |
X | Tác dụng với | Hợp chất màu tím |
Y | Quỳ tím ẩm | Quỳ chuyển thành màu xanh |
Z | Tác dụng với dung dịch nước brom | Dung dịch mất màu và có kết tủa trắng |
T | Tác dụng với dung dịch brom | Dung dịch mất màu |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
Acrilonitrin, anilin, Gly-Ala-Ala, metylamin.
Gly-Ala-Ala, metylamin, anilin, acrilonitrin
Gly-Ala-Ala, metylamin, acrilonitrin, anilin.
Metylamin, anilin, Gly-Ala-Ala, acrilonitrin
Đáp án B
hợp chất màu tím => loại A và D.
trắng.
Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa đồng thời Glyxin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sản phẩm cho hỗn hợp muối . Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng 1 lượng oxi vừa đủ, thu được
và hỗn hợp hơp Y gồm
Dẫn Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình tăng thêm
so với ban đầu và có
khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như
không bị nước hấp thụ, các phản ứng ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là
35,37%
58,92%
46,94%
50,92%
Muối natri của amino axit nào sau đây được dùng để sản xuất mì chính (bột ngọt)?
Alanin
Valin
Lysin
Axit glutamic
Đáp án D
Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
8,2
10,8
9,4
9,6
Đáp án C
Công thức thu gọn của X là
Khối lượng chất rắn =0,1x94=9,4 gam
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Dung dịch I2 | Có màu xanh tím |
Y | Cu(OH)2 trong môi trường kiềm | Có màu tím |
Z | Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng | Kết tủa Ag trắng sáng |
T | Nước Br2 | Kết tủa trắng |
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Lòng trắng trứng; hồ tinh bột; glucozơ; anilin.
Hồ tinh bột; anilin; lòng trắng trứng; glucozơ
Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; glucozơ; anilin.
Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; anilin; glucozơ
Đáp án C
Cho 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X và Y tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 30,73 gam E trong O2, thu được hỗn hợp trong đó tổng khối lượng của và là 69,31 gam. Giá trị a:b gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,73
0,81
0,756
0,962
Đáp án A
Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
Từ phản ứng thủy phân
30,73 gam E gồm 5x mol X6 và 3x mol Y5
cần 14,5x mol
Để biến đổi thành 22,5x mol đipeptit E2
có phương trình:
Cho 13,2 gam hợp chất hữu cơ X (có công thức C2H10O3N2 tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần rắn chỉ chứa các hợp chất vô cơ có khối lượng m gam và phần hơi chứa 2 khí đều làm quì tím ẩm chuyển màu xanh. Giá trị m là
15,90.
15,12
17,28.
12,72.








