260 câu bài tập Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam (có đáp án) - Phần 9
20 câu hỏi
Vì sao trong đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta hiện nay, Đảng ta chủ trương lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững?
Trong năm yếu tố chủ yếu để tăng trưởng kinh tế, con người là yếu tố quyết định: các yếu tố khác muốn phát huy được phải thông qua con người.
Trong quá trình phát triển, các yếu tố khác có thể mất đi, mai một. Con người luôn phát triển và hoàn thiện.
Quá trình CNH, HĐH nhanh hay chậm là do con người.
CNH, HĐH là sự nghiệp của toàn dân, trong đó lực lượng cán bộ KH và CN, KH quản lý và đội ngũ công nhân lành nghề giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với tiến trình CNH, HĐH.
Phát triển công nghiệp
Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Phát triển khu vực dịch vụ.
Phát triển kinh tế biển
Phát triển kinh tế vùng, liên vùng.
Phát triển đô thị
Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng KT-XH.
• Hội nghị TW lần 6 (khoá IV - 8/1979), với chủ trương “làm cho sx bung ra” • Chỉ thị 100-CT/TƯ (01/1981) về khoán SP đến nhóm và người lao động trong HTX nông nghiệp;
• Nghị định 25/CP và 26/CP (01/1981), nhằm phát huy quyền chủ động kinh doanh của XNQD;
• Bù giá vào lương ở Long An
• HNTW lần thứ 8 (6/1985) về giá - lương - tiền
Một là, KTTT không phải là cái riêng có của CNTB mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại.
Hai là, KTTT (dưới góc độ một kiểu tổ chức k.tế) còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH và trong CNXH.
Ba là, có thể và cần thiết sử dụng KTTT để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH.
-Về mục đích phát triển: thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”; giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh xóa
đói, giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chính đáng, giúp đỡ người khác thoát nghèo và từng bước khá giả hơn.
- Về phương hướng phát triển: Phát triển nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế nhằm giải phóng mọi tiềm năng trong mọi thành phần kinh tế, trong mỗi cá nhân và mọi vùng miền… phát huy tối đa nội lực để phát triển nhanh nền kinh tế. kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là công cụ chủ yếu để nhà nước điều tiết nền kinh tế.
- Về định hướng xã hội và phân phối: Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước đi và từng chính sách phát triển; tăng trưởng kinh tế gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển xã hội, văn hóa, giáo dục và đào tạo, giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người . Hạn chế tác động tiêu cực của kinh tế thị trường.
-Về quản lý: Phát huy vai trò làm chủ xã hội của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng. Tiêu chí này thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của kinh tế thị trƣờng, đảm bảo quyền lợi chính đáng của mọi người.
Các yếu tố chủ yếu là các đạo luật, quy chế, quy tắc, chuẩn mực về KT gắn với các chế tài về xử lý vi phạm; các tổ chức KT, các cơ quan quản lý nhà nước về KT, truyền thống văn hóa và văn minh kinh doanh; cơ chế vận hành nền KT.
Là một tổng thể bao gồm các bộ quy tắc, luật lệ và hệ thống các thực thể, các tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch, trao đổi trên thị trường. TCKTTT Bao gồm:
▪ Các quy tắc về hành vi kinh tế diễn trên thị trường;
▪ Cách thức thực hiện các quy tắc;
▪ Các tổ chức kinh tế,…
▪ Các loại thị trường.
▪ .v.v.
• Thống nhất nhận thức về KTTT định hướng XHCN;
• Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, về chế độ phân phối; • Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường;
• Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường; • Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
• Hệ thống chính trị là một bộ phận kiến trúc thượng tầng xã hội, bao gồm các tổ chức, các thiết chế có quan hệ với nhau về mục đích, chức năng trong việc thực hiện, tham gia thực hiện quyền lực chính trị hoặc ra các quyết định chính trị
• Cấu trúc cơ bản của một hệ thống chính trị gồm 3 bộ phận đảng chính trị, nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội của nhân dân.

• Nhận thức mới về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, trước hết là đổi mới hệ thống chính trị
• Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và về động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
• Nhận thức mới về xây dựng Nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị • Nhận thức mới về phương thức lãnh đạo của đảng trong hệ thống chính trị
Mục tiêu chủ yếu của đổi mới hệ thống chính trị là nhằm thực hiện tốt hơn dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân. Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị ở nƣớc ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân
Kết hợp ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị
Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị không phải hạ thấp hoặc thay đổi bản chất của nó...
Đổi mới một cách toàn diện, đồng bộ có kế thừa, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp • Đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị với nhau và với xã hội.1. Đó là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
2. Quyền lực nhà nước là thống nhất; có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tƣ pháp.
3. Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật và bảo đảm cho Hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
4. Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con ngƣời, quyền công dân; nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân; nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân chủ, đồng thời tăng cường kỷ cương, kỷ luật.
5. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do một đảng duy nhất lãnh đạo, có sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên của Mặt trận.
• Một là, văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, là động lực phát triển bền vững đất nước. Văn hóa phải đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội và hội nhập quốc tế • Hai là, xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc
• Ba là, phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng con người để phát triển văn hóa.
• Bốn là, xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa,chú trọng vai trò của gia đình, cộng đồng. Phát triển hài hòa giữa kinh tế và văn hóa
• Năm là, xây dựng và phát triển văn hóa là sự phát triển chung của toàn dân• Một là, kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội
• Hai là, xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển.
• Ba là, chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ.
• Bốn là, coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội.
Nêu chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội ở nước ta trong thời kỳ đổi mới?
• Một là, khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
• Hai là, bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
• Ba là, phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả.
• Bốn là, xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi • Năm là, thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. • Sáu là, chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội
• Bảy là, đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng
• Giai đoạn 1986-1996: Xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế.
• Giai đoạn 1996 – 2011: Bổ sung và phát triển đường lối đối ngoại theo phương châm chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
• Xu thế hoà bình, hợp tác phát triển và xu thế toàn cầu hóa kinh tế tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác phát triển kinh to.
• Mặt khác, thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đã nâng cao thế và lực của nước ta trên trường quốc tế, tạo tiền đề mới cho quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế
• Những vấn đề toàn cầu như phân hoá giàu nghèo, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia…gây tác động bất lợi đối với nước ta.
• Nền kinh tế Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt trên cả ba cấp độ: sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia; những biến động trên thị trường quốc tế sẽ tác động nhanh và mạnh hơn đến thị trường trong nước, tiềm ẩn nguy cơ gây rối loạn, thậm chí khủng hoảng kinh tế - tài chính.
• Ngoài ra, lợi dụng toàn cầu hoá, các thế lực thù địch sử dụng chiêu bài “dân chủ”, “nhân quyền” chống phá chế độ chính trị và sự ổn định, phát triển của nước ta


