260 câu bài tập Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam (có đáp án) - Phần 8
Đề thi

260 câu bài tập Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam (có đáp án) - Phần 8

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp5 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trình bày nội dung bản Chính cương của Đảng lao động Việt Nam thông qua tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II ( 2/1951) của Đảng.

Xem đáp án

- Tính chất: Dân chủ nhân dân; Một phần thuộc địa; Một nửa phong kiến.

Đối tượng cách mạng: Chủ nghĩa đế quốc Pháp và phong kiến phản động.

Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng Việt Nam là:

+ Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

+ Xóa bỏ những tàn tích PK và nửa phong kiến làm cho người cày có ruộng.

+ Xây dựng và củng cố chế độ dân chủ nhân dân, tạo sự vững chắc cho CNXH.

=> Do đó 3 nhiệm vụ có mối quan hệ khăng khít và không tách rời nhau. Tuy nhiên, nhiệm vụ quan trọng trước mắt là chống đế quốc giành độc lập – tự do.

Động lực của cách mạng gồm có: Giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước và tiến bộ hợp thành lực lượng của cách mạng. Trong đó công – nông là lực lượng chính của cách mạng.

Đặc điểm cách mạng: Cách mạng VN hiện nay là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.đây là cách mạng dân chủ tư sản lối mới tiến triển thành cách mạng XHCN.

Triển vọng: Cách mạng DTDCND nhất định đưa VN tới CNXH.

Con đường đi lên CNXH: trải qua 3 giai đoạn: Giải phóng dân tộc, xoá bỏ những tàn tích PK, thực hiện người cày có ruộng, xây dựng cơ sở cho CNXH.

2. Tự luận
1 điểm

Trình bày kết quả, ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

Xem đáp án

+ Xây dựng lực lượng: Bộ máy chính quyền 5 cấp được củng cố. Mặt trận Liên Việt thành lập, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

+ Quân sự : Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông – xuân 1953-1954 và đỉnh cao là chiến thắng Điện biên Phủ đó đập tan hoàn toàn kế hoạch Na va của Pháp-Mỹ, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

+ Ngoại giao: Pháp phảI ký hiệp định Giơnevơ chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam(21/7/1954).

Ý nghĩa

+ Đối với nước ta

Chúng ta đã bảo vệ được chính quyền cách mạng, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp được Mỹ giúp sức ở mức độ cao.

Thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của Mỹ.

Chúng ta đó giải phóng hoàn toàn Miền Bắc, tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân trên cả nước.

Tăng thêm niềm tự hào dân tộc, nâng cao uy tín VN trên trường quốc tế.

+ Đối với Quốc tế

Thắng lợi của nhân dân ta đó đóng góp một phần quan trọng làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ trước hết là hệ thống thuộc địa của Pháp.

Nó cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

Tăng thêm lực lượng cho CNXH và cách mạng thế giới.

3. Tự luận
1 điểm
Trình bày nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Xem đáp án

+ Nguyên nhân thắng lợi

Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đấu tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện ,lâu dài, dựa vào sức mình là chính, có sức mạnh động viên toàn dân đánh giặc (Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tác động đến các nguyên nhân khác).

Có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi - Mặt trận Liên Việt – được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công – nông.

Có lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân do Đảng lãnh đạo ngày càng vững mạnh, chiến đấu dũng cảm, mưu lược tài đức là lưc lượng quyết định tiêu diệt địch trên chiến trường, đè bẹp ý chí xâm lược của địch, giải phóng đất đai của tổ quốc.

Có chính quyền dân chủ nhân dân của dân, do dân vì dân được giữ vũng và củng cố lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.

Có sự liên minh chiến đấu keo sơn giữa 3 dân tộc Việt Nam – Lào - Campuchia cùng chống một kẻ thù chung, ngoài ra còn có sự đồng tình giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN, của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

+Bài học kinh nghiệm

Đảng xác định đúng đắn và quán triệt đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân.

Kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với chống phong kiến trong đó chủ yếu là nhiệm vụ chống đế quốc.

Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương ngày càng vững mạnh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cuộc kháng chiến.

Quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài chủ động đề ra và thực hiện phương thức tiến hành đấu tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo.

Tăng cường công tác xây dựng Đảng nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh.

4. Tự luận
1 điểm
Trình bày nội dung nghị quyết TW 15 ( 1/1959) của Đảng.
Xem đáp án

Cách mạng Việt Nam gồm 2 nhiệm vụ chiến lược: cách mạng XHCN ở Miền Bắc và hòan thành cách mạng DTDCND ở miền Nam để đi đến hòa bình thống nhất nước nhà đưa cả nước đi lên CNXH.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, xây dựng một nước Việt Nam hũa bỡnh, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.

Con đường phát triển của cách mạng miền Nam là: Dùng bạo lực cách mạng của quân chúng để đánh đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến dựng nên chính quyền cách mạng của nhân dân và ngày 20/12/1960 Mặt trân DTGPMNVN ra đời .

Ý nghĩa đường lối

Như vậy nghị quyết TW 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn chẳng những đã đáp ứng đúng nhu

cầu lịch sử mở đường cho cách mạng tiến lên mà còn thể hiện rõ bản lĩnh cách mạng độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng trong những năm tháng khó khăn của cách mạng.

5. Tự luận
1 điểm
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần 3 của Đảng (9/1960) đó hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới như thế nào?
Xem đáp án

+          Chiến lược chung của cả nước.

Đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc.

Tiến hành cách mạng DTDC nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.

Cách mạng hai miền thuộc hai chiến lược khác nhau song trước mắt đều hướng vào mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất đất nước.

+ Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng 2 miền:

MB Xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho CMMN, chuẩm bị cho cả nước đi lên CNXH nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách Mạng

CMDTDCND ở MN giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng MN, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà.

Con đường thống nhất đất nước: Đảng kiên trì con đường hoà bình thống nhất. Đó là con đường tránh được hao tổn xương máu.

Triển vọng của CMVN: Là một quá trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài.

+ Ý nghĩa của đường lối:

Đường lối thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH. Do đó đã tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù.

Đã thể hiện tinh thần Độc lập- tự chủ- sáng tạo trong việc giải quyết những vấn đề, phù hợp với xu thế thời đại.

- Là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta giành những thắng lợi to lớn.

6. Tự luận
1 điểm
Trình bày nội dung Hội nghị trung ương Đảng lần 11 3-1965) và Lần 12 ( 12-1965).
Xem đáp án

3/1965 và 12/1965 hội nghị TƯ lần thứ 11 và 12 của Đảng đã họp để đánh giá tình hình mới và đề ra nhiêm vụ mới để lãnh đạo toàn dân ta đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.

Mục tiêu: chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc do vậy chúng ta phải quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ bằng bất cứ giá nào để bảo vệ hòa bình, giải phóng miền Nam hoàn thành cuộc cách mạng DTDCND và thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.

Phương châm chiến lược chung gồm: Đánh lâu dài dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh cần phải cố gắng tới mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam.

Phương thức đấu tranh là: kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị nhưng đấu tranh vũ trang sẽ có tầm quan trọng và quyết định. Triệt để thực hiện 3 mũi giáp công qu ân s ự, ch ính tr ị, binh v ận..

Tư tưởng chỉ đạo chiến lược là: Giữ vững và phát triển thế tiến công, liên tục tiến công.

Khẩu hiệu đấu tranh là: “tất cả để đánh thắng Mỹ xâm lược, hễ còn một tên giặc Mỹ xâm lược lược trên đất nước ta thì ta phải quét sạch nó đi

+ Ý nghĩa đường lối

Thể hiện quyết tâm, Phản ánh đúng nguyện vọng ý chí của toàn Đ và toàn quân ta.

Thể hiện tư tưởng nắm vững giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.

Đó là đường lối chiến tranh nhân dân được phát triển trong hoàn cảnh mới.

7. Tự luận
1 điểm
Trình bày kết quả, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Xem đáp án

*Kết quả

Miền bắc: Sau 21 năm xây dựng CNXH đã đạt những thành tựu đáng tự hào:

+ Một chế độ xã hội mới, chế độ xã hội chủ nghĩa bước đầu được hình thành

+ Văn hoá, xã hội, y tế, giáo dục phát triển mạnh

+ Sản xúât nông nghiệp, công nghiệp địa phương được tăng cường. Là hậu phương vững chắc đối với chiến trường MN.

+ Thắng lợi “ĐBP trên không” là niềm tự hào của dân tộc

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 diễn ra với 3 chiến dịch lớn:

+ Chiến Dịch Tây Nguyên (4/3-24/3/1975)

+ Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3-3/41975)

+ Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4-30/4/1975). Cuộc tổng tiến công nổi dậy mùa xuân 1975 đã toàn thắng.

*Ý nghĩa thắng lợi

+ Đối với dân tộc:

Với thắng lợi này nhân dân ta đó quột sạch bọn đế quốc xâm lược, chấm dứt ách thống trị tàn bạo hơn một thế kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nước ta.

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đó hoàn thành trên phạm vi cả nước, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỷ nguyên cả nước hoà bình và đi lên CNXH

-Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần cho cách mạng và kinh nghiệm quý báu cho giai đoạn sau.

+ Đối với quốc tế:

-Đã làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ, gây tổn thất và tác động sâu sắc đến Mỹ.

Góp phần làm suy yếu trận địa của Chủ nghĩa đế quốc, mở ra sự sụp đổ của CNTD mới.

Cổ vũ phong trào đấu tranh vì mục tiêu độc lập dân tộc và hoà bình trên thế giới

8. Tự luận
1 điểm
Trình bày nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Xem đáp án

* Nguyên nhân thắng lợi:

Có sự lãnh đạo đúng đắn sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, Người đại biểu trung thành cho lợi ích sống còn của dân tộc.

Có sự chiến đấu dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ và đồng bào cả nước nhất là đồng bào miền Nam, “Thành đồng của tổ quốc”.

Công cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc giành được nhiều thắng lợi làm cho miền Bắc giữ được vai trò căn cứ địa của cả nước, hậu phương lớn đối vối cách mạng miền Nam, chi viện có hiệu quả để nhân dân miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ và tay sai đồng thời đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ đối với miền Bắc.

- Có sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự giúp đỡ ủng hộ của các nước anh em và của nhân dân tiến bộ trên thế giới trong đó có cả nhân dân Mỹ.

* Những bài học kinh nghiệm.

Dương cao ngọn cờ ĐLDT & CNXH nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ.

Đảng đã tìm ra phương pháp đấu tranh cách mạng đúng đắn, sáng tạo.

Sự chỉ đạo chiến lược đúng đắn của TƯ Đảng và công tác chỉ huy chiến đấu tài giỏi của Đảng qua các cấp bộ Đảng và các cấp chỉ huy quân đội.

Đảng ta hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở miền Nam và tổ chức xây dựng lưc lương chiến đấu trong cả nước.

9. Tự luận
1 điểm
Trình bày mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng thời kỳ đổi mới. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân.
Xem đáp án

Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hoá

Mục tiêu lâu dài của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là cảI biến nước ta thanh 1 nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, QHSX tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc ,thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Đại hội X đề ra mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phỏt triển kinh tế tri thức. Sớm đưa nước ta ra khỏi tỡnh trạng kộm phỏt triển. Tạo nền tảng để đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa; công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển trí thức.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế

Coi phát triển khoa học và công nghệ là nên tảng, là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững

Phát triển nhanh, hiệu quả và bên vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học

* Kết quả:

-Cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể, khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế được nâng cao

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH,HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng, tỷ trọng nông-lâm- thuỷ sản giảm.

- đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân từ năm 2000 đến nay đạt trên 7,5%/năm.Thu nhập đầu người bình quân hàng năm tăng lên đáng kể.Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện

* Ý nghĩa:

- Có ý nghĩa rất quan trọng: là cơ sở để phấn đấu đạt mục tiêu: sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 mà ĐH X của Đảng nêu ra trở thành hiện thực.

* Hạn chế:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng và thấp hơn nhiều nước trong khu vực

Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao; tài nguyên còn bị lãng phí, thất thoát nghiêm trọng

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.Trong CN các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao còn ít;cơ cấu đầu tư chưa hợp lý

Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

* Nguyên nhân:

Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng được tốt nhất các nguồn lực, cả nội lực và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế – xãc hôi

Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả, công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu

Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém

Ngoài các nguyên nhân chung nói trên, còn có các nguyên nhân cụ thể, trực tiếp như: công tác quy hoạch chất lượng kém,nhiều bất hợp lý dẫn đến quy “treo” khá phổ biến gây lãng phí nghiêm trọng;cơ cấu đầu tư bất hợp lý làm cho đầu tư kém hiệu quả, công tác quản lý yếu kém gây lãng phí, thất thoát, tệ tham nhũng nghiêm trọng.

10. Tự luận
1 điểm

Trình bày đặc điểm cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới ở nước ta.

Xem đáp án

Thứ nhất, Nhà nước quản lý nền kinh tế mệnh lệnh hành chính, dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh, chi tiêu từ trên xuống dưới.

+ Các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao.

+ Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch cấp phát vốn, vật tư cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp giao nộp sản phẩm cho Nhà nước, lỗ Nhà nước bù, lãi Nhà nước thu.

Thứ hai, các cơ quan hành chính can thiệp sâu vào hoạt đống sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì vè vât chất với các quyết định của mình., những thiệt hại vật chất nhà nước chịu, các doanh nghiệp không có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, cũng không bị ràng buộc trách nhiệm kết quả sản xuất kinh doanh.

Thứ ba, quan hệ hàng hóa bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu, Nhà nước quản lý kinh tế thông qua cấp phát, giao nộp.

+ Thứ tư, bộ máy quản lý cồng kềnh nhiều cấp trung gian, đội ngũ quản lý kém năng lực, quan liêu, cửa quyền, nhưng lại được hưởng quyền lợi cao hơn người lao động.

Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:

+ Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hang hoá thấp hơn giá trị thực của chúng nhiều lần so với giá thị trường. DO đó hạch toán kinh tế chỉ là hình thức.

+ Bao cấp qua chế độ tem phiếu: Nhà nước quy định chế độ phận phối vật phẩmtiêu dung cho cán bộ công nhân viên, theo hình thức tem phiếu.

+ Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn. Điều đó vừa làm tăng gánh nặng đối với ngân sách vừa làm cho sử dụng vốn kém hiệu quả, nảy sinh cơ chế xin – cho.

Khi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu dựa trên cơ sở áp dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ hiệnđại thì cơ chế quản lý này càng bộc lộ những khuyết điểm của nó, làm cho kinh tế các nước XHCN trước đây, trong đó có nước ta lâm vào tình trạng trì trệ khủng hoảng.

11. Tự luận
1 điểm
Trình bày mục tiêu, quan điểm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng Kết quả, ý nghĩa.
Xem đáp án

* Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Mục tiêu cơ bản của hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở nước ta là làm cho các thể chế phù hợp với nhữg nguyên tắ cơ bản của KTTT, thúc đẩy KTTT định hướng XHCN phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế thành công, giữ vững định hướng XHCN, Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Na XHCN. Mục tiêu này yêu cầu phải hoàn thành cơ bản vào 2020.

Những năm trước mắt cần đạt được các mục tiêu:

+ Một là từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, bảo đảm cho nền KTTT định hướng XHCN phát triển thuận lợi.

+ Hai là đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công.

+ Ba là phát triển đồng bộ,đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước , từng bước liên thông với thị trường khu vực và trên thế giới.

+ Bốn là giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, xã hội bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.

+ Năm là nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân trong quản lý, phát triển kinh tế– xã hội.

* Quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường…

Đảm bảo tính đồng bộ giữa bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường…

Kế thừa cú chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại, kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta

Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng… vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệm

Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước…

* Kết quả và ý nghĩa

Một là sau hơn 20 năm đổi mới nước ta đó chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Hai là chế độ sở hữu và cơ cấu các thành phần kinh tế được đổi mới cơ bản từ sở hữu tũan dõn, sở hữu tập thể, kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể là chủ yếu sang nhiều hỡnh thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế đan xen hỗn hợp, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trũ chủ đạo, tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho khai thác tiềm năng trong và ngoài nước vào phát triển kinh tế - xã hội.

Ba là các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và kinh tế thế giới. Cơ chế thị trường có sự quan lý của Nhà nước đã đi vào cuộc sống, doanh nghiệp và doanh nhân được tự chủ kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh để phát triển. Quản lý nhà nứơc về kinh tế được đổi mới từ can thiệp trực tiếp bằng mệnh lệnh hành chính vào hoạt động sản xuất kinh doanh chuyển sang quản lý bằng pháp luật, chớnh sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và các công cụ điều tiết vĩ mô khác.

Bốn là việc gắn phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xó hội, xóa đói, giảm nghèo đạt hiệu quả tích cực.

12. Tự luận
1 điểm
Trình bày mục tiêu, quan điểm xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới của Đảng. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
Xem đáp án

* Mục tiêu

- Mục tiêu chủ yếu của đổi mới hệ thống chính trị là nhằm thực hiện tốt hơn dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dan,Toàn bộ tổ chức và hoạt động của HTCT nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lục thuộc về nhân dân.

* Quan điểm

Một là kết hợp chặt cẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị,lấy đổi mới kinh tế làm trong tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị

Hai là đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của HTCT khong phải là hạ thấp hoặc là thay đổi bản chất của nó mà là nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

Ba là đổi mới HTCT một cách toàn diện, đồng bộ và có kế hoạch có bước đi,hình thức và có cách làm phù hợp.

- Bốn là đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của HTCT XHCN với nhau và với XH, tạo ra sự vận động cùng chiều theo hướng tác động, thúc đẩy XH phát triển, phát huy quyền làm củ của nhân dân.

* Kết quả và ý nghĩa

- Trong giai đoạn này Đảng đã coi làm chủ tập thể XHCN là bản chất của HTCT, đã xây dựng mối quan hệ Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ thành cơ chế chung trong hoạt động của HTCT ở tất cảc cấp các địa phương

* Hạn chế và nguyên nhân

+ Hạn chế

Trong hệ thống chuyên chính vô sản giai đoậnnỳ, mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước, nhân dân ở từng cấp, từng địa phương chưa được xác định rõ

Bộ máy nhà nước cồng kềnh và kém hiệu quả

Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm những nhiệm vụ cảu giai đoạn mới, chưa đáp ứng được yêu cầu giải quyết nhiều vấn đề kinh tế xã hội.

Đảng chưa phát huy được vai trò, chức năng của các đoàn thể trong việc giáo dục động viên quần chúng tham gia quản lý kinh tế - xã hội.

+ Nguyên nhân

Duy trì quá lâi cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp.

Hệ thống chuyên chính vô sản có biểu hiện bảo thủ, trì trệ, chậm đổi mới.

Bệnh chủ quan, duy ý chí , tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh, vừa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng.

13. Tự luận
1 điểm
Trình bày Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân.
Xem đáp án

* Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa

Một là văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.

Hai là nền văn hóa mà ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Ba là nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc

Bốn là xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng

+ Để xây dựng đội ngũ tri thức Đảng ta đã khẳng định : Giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu.

Năm là văn hóa là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng

* Kết quả và ý nghĩa

Trong những năm qua cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền văn hóa mới đã bước đầu được tạo dựng; quá trình đổi mới tư duy về văn hóa, về xây dựng con người và nguồn lực cso bước phát triển rõ rệt; môi trường văn hóa có những chuyển biến theo hướng tích cực; hợp tác quốc tế về văn hóa được mở rộng.

Giáo dục và đào tạo có bước phát triển mới. Quy mô giáo dục và đào tạo tăng ở tất cả các cấp, các bậc học. Chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông có những chuyển biến, cơ sở vật chất kỹ thuật cho trường học trên cả nước được tăng cường đáng kể. Dân trí tiếp tục được nâng cao.

Khoa học và công nghệ có bước phát triển, phục vụ thiết thực hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Văn hóa phát triển, việc xây dựng đời sống văn hóa và nếp sống văn hóa có tiến bộ ở tất cả các tỉnh, thàng trong cả nước.

* Hạn chế và nguyên nhân

+ Một là đạo đức, lối sống tiếp tục diễn biến phức tạp, có một số mặt nghiêm trọng hơn, tổn hại không nhỏ đến uy tín của Đảng và Nhà nước, niềm tin của nhân dân.

+ Hai là sự phát triển của văn hóa chưa đồng bộ và tương xứng với tăng trưởng kinh tế. Nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa chưa tạo được chuyển biến rỗ rệt. Môi trường văn hóa còn bị ô nhiễm bởi các tệ nạn xã hội, sự lan tràn của các sản phẩm và dịch vụ văn hóa mê tín dị đoan, độc hại, thấp kém, lai căng... sản phẩm văn hóa và các dịch vụ văn hóa ngày càng phong phú nhưng còn rất thiếu những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tương và nghệ thuật, có ảnh hưởng tích cực và sâu sắc trong đời sống.

+ Ba là việc xây dựng thể chế văn hóa còn chạm, chưa đổi mới, thiếu đồng bộ, làm hạn chế tác dụng văn hóa đối với các lĩnh vực quan trọng của đời sống đất nước.

+ Bốn là tình trạng nghèo nàn, thiếu thốn, lạc hậu về đời sống văn hóa - tinh thần ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và vùng căn cứ cách mạng trước đây vẫn chưa được khắc phục có hiệu quả. Khoảng cách chênh lệch về hưởng thụ văn hóa giữa các vùng mìên, khu vực, tầng lớp xã hôi tiếp tục mở rộng.

Những khuyết điểm yếu kém nói trên do nguyên nhân khách quan và chủ quan, song cần nhấn mạnh các nguyên nhân chủ quan là:

+ Các quan điểm chỉ đạo phát triển văn hóa chưa được quán triệt thực hiện nghiêm túc.

+ Bệnh chủ quan duy ý chí trong quản lý kinh tế -xã hội kéo dài 20 năm đã tác động tiêu cực đến việc triển khai đường lói phát triển văn hoá.

+ Chưa xây dựng được cơ chế, chính sách và giải pháp phù hợp để phát triển văn hóa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

+ Một bộ phận những người họat động trên lĩnh vực văn hóa có biểu hiên xa rời đời sống, chạy theo chủ nghĩa thực dụng, thị hiếu thấp kém.

14. Tự luận
1 điểm
Trình bày quan điểm, chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng thời kỳ đổi mới.. Kết quả, ý nghĩa.
Xem đáp án

* Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội

Một là kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội

Hai là xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng chính sách phát triển

Ba là chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ

Bốn là coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội

* Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội

-Mọt là khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu xóa đói giảm nghèo.

Hai là bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe…

Ba là phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả

Bốn là xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi

Năm là thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

Sáu là chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội

Bảy là đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng

* Kết quả và ý nghĩa

Sau 20 năm đổi mới chính sách xã hội, nhận thức về vấn đề phát triển xã hội của Đảng và nhân dân ta đã có những thay đổi có ý nghĩa bước ngoặt quan trọng sau:

Từ tâm lý thụ động, ỷ lại vào nhà nước và tập thể, trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động, chủ động và tính tích cực xã hội của tất cả các tầng lớp dân cư.

Từ chỗ đề cao quá mức lợi ích tập thể một cách chung chung, trìu tượng; thi hành chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa nhưng thực tế là bình quân- cào bằng đã từng bước chuyển sang thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất - kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội. Nhờ vậy, công bằng xã hội được thể hiện ngày một rõ hơn.

Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội, xem trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển.

Từ chỗ nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế, chính sách để các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm.

Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hóa giàu - nghèo đã đi đến khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo, coi việc có một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển.

- Từ chỗ muốn nhanh chóng xây dựng một cơ cấu xã hội " thuần nhất" chỉ còn có giai cấp công nhân, giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức đi đến quan niệm cần thiết xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng, trong đó các giai cấp, các tầng lớp dân cư đều có nghĩa vụ, quyền lợi chính đáng, đoàn kết chặt chẽ, góp phần xây dựng nước Vệt Nam giàu mạnh.

15. Tự luận
1 điểm
Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, tư tưởng chỉ đạo. đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng.
Xem đáp án

* Mục tiêu:

- Lấy việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tê- xã hội là lợi ích cao nhất của tổ quốc. Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ khu vực và quốc tế.

* Nhiệm vụ:

- Giữ vững môi trường hòa bình, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đồng thời góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

* Tư tưởng chỉ đạo:

Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam.

Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.

Năm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tê; cố gắng thức đẩy mặ hợp tác, nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác; đấu tranh để hợp tác; tránh trực diện đối đầu, tránh bị đẩy vào thế cô lập.

Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị xã hội.

Kết hợp đối ngoại của Đảng, đối ngoại nhà nước và đối ngoại nhân dân. Xác định hội nhập kinh tế quốc tê là công việc của toàn dân.

Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế-xã hội ; giữ gìn bản sắc dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh té quốc tê.

Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.

Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO, đẩy nhanh nhịp độ cải cách thẻ chế, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước.

Giữ vững và tăng cưòng sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đòan thể nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

16. Tự luận
1 điểm
Trình bày chủ trương đối ngoại của Đảng thời kỳ đổi mới. Thành tựu, ý nghĩa
Xem đáp án

* Chủ trương đối ngoại của Đảng

Đưa các quan hệ đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững

Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp

Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO

Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước

Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế

Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập

Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại

Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đối ngoại

- Thành tựu

+ Phá thế bị bao vậy, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

+ Giải quyết hòa bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biên đảo với các nước liên quan

+ Mở rộng quạn hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa (thiết lập, mở rộng quan hệ với các nước, tham gia tíc cực tại Liên hợp quốc…)

+ Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế ( tham gia AFTA, APEC, WTO)

+ Thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kỷ năng quản lý

+ Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh.

Ý nghĩa

+ Kết hợp nội lực với ngoại lực, hình thành sức mạnh tổng hợp góp phần đưa đến những thành tựu kinh tế to lớn

+ Giữa vững, củng cố độc lập tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

* Hạn chế và nguyên nhân

Trong quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn chúng ta còn lúng túng, bị động…

Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế; luật pháp, chính sách quản lý kinh tế - thương mại chưa hoàn chỉnh

Chưa hình thành được một số kế hoạch tổng thể và dài hạn về hồi nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết

Doanh nghiệp nước ta còn yếu cả về sản xuất, quản lý và khả năng cạnh tranh

- Đội ngủ cán bộ công tác đối ngoại còn thiếu và yếu; công tác tổ chức chỉ đạo chưa sát và chưa kịp thời.

17. Tự luận
1 điểm
Nêu khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam  
Xem đáp án

Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của CM VN. Đường lối CM của Đảng được thể hiện qua  cương lĩnh, chỉ thị và nghị quyết của Đảng. 

18. Tự luận
1 điểm
Nêu tóm lược đối tượng nghiên cứu và học tập Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 
Xem đáp án

 Là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình CM VN – từ CM dân tộc dân chủ nhân dân đến CM XHCN

19. Tự luận
1 điểm
Nêu tóm lược những nghiệm vụ nghiên cứu môn học Đường lối cách mạng của  Đảng Cộng sản Việt Nam
Xem đáp án

• Làm rõ sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam- tính tất yếu khách quan  • Làm rõ quá trình hình thành, bổ sung và phát triển đường lối cách mạng của đảng từ năm  1930 đến nay 

• Làm rõ kết quả thực hiện đường lối cách mạng của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt  Nam 

20. Tự luận
1 điểm
Vai trò của Nguyễn Ail Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? (2  vai trò lớn) 
Xem đáp án

• Xác lập con đường CMVS cho CM Việt Nam

• Chuẩn bị các tiền đề cho việc thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam

+ Chuẩn bị về chính trị: sau khi gặp chủ nghĩa Mac-Lenin, NAQ đã hoạt động, viết nhiều  tác phẩm; soạnthảo các văn kiện cho Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng.

+ Chuẩn bị về tư tưởng: Lập báo Người cùng khổ, báo Thanh niên,…, huấn luyện cán  bộ, truyền bá con đường cách mạng vô sản vào VN

+ Chuẩn bị về mặt tổ chức: Thành lập Hội VN Cách mạng Thanh niên. Chủ trì triệu tập  và hợp nhất ba tổ chức cộng sản

21. Tự luận
1 điểm
Ý nghĩa của việc thành lập đảng cộng sản Việt Nam
Xem đáp án

• Thể hiện bước phát triển biện chứng quá trình vận động của CMVN; • Thống nhất tư tưởng, chính trị và tổ chức cho PTCM VN – mục tiêu độc lập dân tộc và  CNXH

• Chứng tỏ GCCN Việt Nam đã trưởng thành đủ sức lãnh đạo cách mạng; • Giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối CMVN;

• CMVN trở thành một bộ phận của CMTG – tranh thủ sự ủng hộ của CMTG

22. Tự luận
1 điểm
Từ năm 1930 đến nay, Đảng ta có bao nhiêu Cương lĩnh chính trị? Nêu tên của  những Cương lĩnh chính trị đó.
Xem đáp án

   1. Cương lĩnh của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (2-1930): “Chính cương vắn  tắt” 

    2. Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10-1930):”Luận cương chính trị  của Đảng” 

    3. Cương lĩnh của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Đại hội lần thứ II của Đảng (2-1951):”  Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam”

    4. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Đảng Cộng  sản Việt Nam (6-1991) 

5. Cương lĩnh của Đảng qua những thời kỳ cách mạng nước ta trong thế kỷ XX.

23. Tự luận
1 điểm
Tinh thần cơ bản của đường lối cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới được  thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)?
Xem đáp án

Tiến hành đồng thời 2 nhiệm vụ chiến lược CM ở 2 miền:

+ CMXHCN ở miền Bắc

+ CM.DTDCND ở miền Nam

• CM 2 miền có mối quan hệ mật thiết với nhau.

• Có nhiệm vụ, vị trí và vai trò khác nhau.

• Đều hướng vào mục tiêu chung: Giải phóng miền Nam – thống nhất đất nước.
24. Tự luận
1 điểm
Tóm lược Chủ trương chuyển hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc giai  đoạn 1965 - 1975?
Xem đáp án

      • Chuyển hướng về kinh tế và quốc phòng cho phù hợp với tình hình có chiến tranh phá  hoại, bảo đảm yêu cầu chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu.

      • Kịp thời chuyển hướng về tư tưởng và tổ chức đi đôi với chuyển hướng kinh tế và tăng  cường quốc phòng cho phù hợp với tình hình mới

      • Vừa tiếp tục xây dựng vừa sẵn sàng chống chiến tranh phá hoại để bảo vệ vững chắc  miền Bắc.

• Động viên sức người sức của để chi viện cho CM miền Nam với mức cao nhất.

25. Tự luận
1 điểm
Nêu những đặc điểm chi phối sự hình thành đường lối công nghiệp hóa của Đảng  từ năm 1960 đến năm 1975 (những hạn chế):
Xem đáp án

• Cơ sở vật chất – kỹ thuật lạc hậu. Những ngành CN then chốt còn nhỏ bé, chưa đồng bộ,  chưa làm nền tảng vững chắc cho nên kt quốc dân.

 • LLSX trong nông nghiệp bước đầu phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu lương thực,  thực phẩm cho xã hội.

• Đất nước còn nghèo, lạc hậu, kém phát triển, rơi vào khủng hoảng KT-XH

26. Tự luận
1 điểm
Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ V của Đảng (3/1982) đề ra nội dung chính  của công nghiệp hóa trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội  ở nước ta như thế nào? 
Xem đáp án

Đại hội V (3/1982): Lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển CN sản  xuất hàng tiêu dùng, xây dựng và phát triển CN nặng cần làm có mực độ, vừa sức nhằm  phục vụ thiết thực, có hiệu quả nông nghiệp và CN nhẹ.

27. Tự luận
1 điểm
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986) đã cụ thể hóa những nội  dung chính về công nghiệp hóa trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên thời  kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là gì?
Xem đáp án

 • Cụ thể hoá nội dung chính của CNH, HĐH trong chặng đường đầu tiên: thực hiện 3  chương trình mục tiêu kinh tế lớn lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất  khẩu

• Không bố trí xây dựng CN nặng vượt quá điều kiện và khả năng thực tế • Cơ cấu đầu tư có trọng điểm và tập trung vào những mục tiêu và các ngành hàng quan  trọng

 • Chuyển biến chiến lược CNH từ cơ chế khép kín sang cơ chế mở; xây dựng 1 cơ cấu  kinh tế đầy đủ, tự cấp tự túc sang cơ cấu bổ sung kinh tế và hội nhập; chuyển từ mô hình  hướng nội (thay thế nhập khẩu) sang mô hình hỗn hợp (hướng về xuát khẩu đồng thời  thay thế nhập khẩu)

28. Tự luận
1 điểm
Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa được nêu lên tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 7 khóa VII (1/1994). 
Xem đáp án

CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội, thực chất là từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ của KH-CN, tạo ra năng suất lao động xã hội cao.

29. Tự luận
1 điểm
Nêu những quan điểm cơ bản của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ  đổi mới? 
Xem đáp án
  • Một là, CNH gắn liền với HĐH và CNH, HĐH gắn liền với kinh tế tri thức.
  • Hai là, CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập  kinh tế quốc tế.
  • Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người là YT cơ bản cho việc phát triển nhanh và bền  vững.
  • Bốn là, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH, HĐH. • Năm là, phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiệntiến bộ công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.
30. Tự luận
1 điểm

Định nghĩa về kinh tế tri thức theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD)?

Xem đáp án

Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả