
29 câu hỏi
Val-Phe-Gly-AlA.
Ala-Val-Phe-Gly.
Gly-Ala-Val-Phe.
Gly-Ala-Phe-Val
X có đoạn Gly-Ala => Loại B.
X có đoạn Phe-Val => Loại A, C
Chọn D
40.
50.
35.
45.
Đặt CTPT của aa là CnH2n+1O2N
xCnH2n+1O2N E
xCnH2nO2NNa
mmuối = 0,5(75 + 22) + 0,4(89 + 22) + 0,2(117 + 22) = 120,7g
Ta có 14n + 69 = 120,7/1,1
=> n = 32/11 và x = 1,1/0,4 = 2,75
Đặt a = nE
2,75CnH2n+1O2N C2,75nH5,5n – 0,75O3,75N2,75
CO2 + H2O + N2
mCO2 + mH2O = 44.2,75na + 9(5,5n – 0,75)a = 78,28
=> a = 0,16
mE = 0,16(38,5.32/11 – 0,75 + 16.3,75 + 14.2,75) = 33,56
Chọn C.
(CH3)2CHNH2.
(CH3)2CHCH2NH2.
CH3CH2CH2CH2NH2 .
CH3CH2CH(CH3)NH2.
Chọn B.
A là isopropylamin; C là butylamin; D là sert-butylamin.
3.
4.
5.
2.
CH3-CH2-CH(NH2)-COOH;
CH3-CH(NH2)-CH2-COOH;
NH2-CH2-CH2-CH2-COOH;
(CH3)2C(NH2)-COOH
NH2-CH2-CH(CH3)-COOH
Chọn C
Glyxinalaninvalin.
Glyxylalanylvalyl.
Glyxylalanylvalin.
Glyxylalanyllysin.
Khi gọi tên peptit phải bắt đầu từ amino axit đầu N và kết thúc bằng amino axit đầu C
Chọn C
H2NCH(C2H5)COOH.
H2NCH2CH(CH3)COOH.
H2N[CH2]2COOH.
H2NCH(CH3)COOH.
nX = nHCl =
=> MX = 103
Chọn A.
CH3NH3Cl; CH3NH2; C6H5NH2.
CH3NH2; C6H5NH2; CH3CH(NH2)CH3.
CH3NH3Cl; CH3NH2; C6H5NH3Cl.
CH3NH2; CH3NHCH3.
Amin bậc I có dạng RNH2
Chọn B
1.
2.
3.
4.
Chọn D
2.
3.
4.
1.
Chọn A, chỉ có 2 liên kết đầu. 2 liên kết sau không phải vì N ở vị trí β.
H2N-CH2-CO-NH- CH(CH3)-CO-NH-CH(C6H5)- CO-NH-CH2-CH2-CO- HN-CH2-COOH
Chú ý liên kết giữa các α-amino axit mới gọi là peptit. Nhiều bạn cứ thấy CO-NH là cho đấy là liên kết peptit là sai lầm
0,1.
0,15.
0,2.
0,25.
116,28.
104,28.
109,5.
110,28.
nGly = 1,08; nAla = 0,48
=>mắt xích = 1,56
Tổng số nhóm -CO-NH- trong hai phân tử X, Y là 5
=> Tổng số gốc amino axit là 7
Trường hợp 1:
=> 4a + 3A.3 = 1,56
=> a = 0,12
=> nH2O = 3.a + 2.3a = 1,08
Bảo toàn khối lượng
m + 1,08.18 = 81 + 42,72
m = 104,28
Chọn B.
Trường hợp 2…
alanylglixyl.
alanylglixin.
glyxylalanin.
glyxylalanyl.
Chọn C
H2NR(COOH)2.
(H2N)2R(COOH)2.
H2NRCOOH.
(H2N)2RCOOH.
nHCl = 2nX => X có 2 nhóm –NH2.
nNaOH = nX => X có 1 nhóm –COOH
Chọn D.
29,55.
23,64.
17,73.
11,82.
Amino axit có dạng CxH2x+1O2N
=> X là C3nH6n-1O4N3; Y là C4nH8n-2O5N4
Đốt cháy Y thu được
mCO2 + mH2O = 36,3
= 0,05[44.4n + 18(4n – 1)]
=> n = 3
=> X là C9H17O4N3
=> mBaCO3 = 0,01.9.197 = 17,73g
Chọn C.
8 và 1,5.
7 và 1,5.
7 và 1,0.
8 và 1,0.
Do 1 mol amin và 1 mol amino axit phản ứng với 2 mol HCl
=>amin đơn chức và amino axit có 1 nhóm NH2
1 mol amino axit phản ứng với 2 mol KOH
=> amino axit có 2 nhóm COOH
=> nCO2 = 6
=> n + m = 6
Ta có
x = nH2O = (n + 1,5) + (m – 0,5)
= n + m + 1 = 6 + 1 = 7
Và y = nN2 = 0,5 + 0,5 = 1
Vậy chọn C.
natri hiđroxit, amoni clorua, metylamin.
amoniac, natri hiđroxit, anilin.
amoniac, metylamin, anilin.
metylamin, amoniac, natri axetat.
Chọn D
3,22.
2,488.
3,64.
4,25.
mX = mC + mH + mN = 0,09.12 + 0,125.2 + 0,015.28 = 1,75g
nH+ = nN = 0,03
mmuối = mX + mH2SO4
= 1,75 + 0,015.98 = 3,22g
Chọn A
Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước tăng dần.
Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước tăng dần.
Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước giảm dần.
Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước giảm dần.
Phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao nhưng độ tan trong nước càng giảm
Chọn C
1,12.
4,48.
3,36.
2,24.
nCH3NH2 = 0,2 => nN2 = 0,1
V = 2,24
Chọn D
H2N-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-COOH.
CH3-CH(NH2)-COOH.
C3H5(OH)3.
Chọn B
4,24.
3,18.
5,36.
8,04.
(C2H5NH3)2CO3 + 2NaOH 2C2H5NH2 + Na2CO3 + 2H2O
(COONH3CH3)2 + 2NaOH (COONa)2 + 2CH3NH2 + 2H2O
m(COONa)2 = 0,06.134 = 8,04g
Chọn D
1 và 1.
1 và 3.
4 và 1.
4 và 8.
Chọn B
X1, X3.
X1, X2.
X2, X4.
X1, X2, X3.
Chọn A
Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.
Phân tử protein gồm các mạch dài polipeptit tạo nên.
Protein rắn ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng.
Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện phức chất màu tím.
Chọn C vì protein dạng hình sợi như tóc, móng, mạng nhện không tan trong nước kể cả khi đun nóng
4,725.
3,475.
2,55.
4,325.
Bảo toàn khối lượng
m = mX + mHCl = 2,5 + 0,05.36,5 = 4,325
Chọn D
(5) > (4) > (2) > (1) > (3) > (6).
(1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6).
(4) > (5) > (2) > (6) > (1) > (3).
(5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3).
Chọn D
3.
4.
5.
6.
C6H5-CH2-NH2 (1 CTCT)
CH3-C6H4-NH2 (3 CTCT ứng với 3 vị trí của nhóm CH3 lần lượt ở o, m, p)
C6H5-NH-CH3 (1 CTCT)
Chọn C
(1) < (2) < (3).
(1) < (3) < (2).
(2) < (3) < (1).
(2) < (1) < (3).
C4H10 không có liên kết hiđro nên có nhiệt độ sôi thấp nhất. C2H5NH2 và C2H5OH có liên kết hiđro nên nhiệt độ sôi cao hơn.
Do phân tử khối của C2H5NH2 nhỏ hơn của C2H5OH (45 < 46) nên nhiệt độ sôi của C2H5NH2 < C2H5OH
Chọn A
H2N-COO-NH3OH.
CH3NH3+NO3-.
HONHCOONH4.
H2N-COOH-NO2.
Chọn B:
CH3NH3NO3 + KOH CH3NH2 + KNO3 + H2O
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















