260 Bài tập Amin, Amino axit, Protein ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P7)
Đề thi

260 Bài tập Amin, Amino axit, Protein ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P7)

A
Admin
Hóa họcLớp 1244 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các α-amino axit còn thu được các đipeptit: Gly-Ala; Phe-Val; Ala-Phe. Cấu nào đúng của X là

Val-Phe-Gly-AlA.

Ala-Val-Phe-Gly.

Gly-Ala-Val-Phe.

Gly-Ala-Phe-Val

Xem đáp án

X có đoạn Gly-Ala => Loại B.

X có đoạn Phe-Val => Loại A, C

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin; 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy m gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp O2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 78,28g. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào?

40.

50.

35.

45.

Xem đáp án

Đặt CTPT của aa là CnH2n+1O2N

xCnH2n+1O2N wJxXnBWjOAleAGctEbUcm_tjQhrlcDG2uhFcxdvH1G_VEMA6Wq5AVtw_qu9qbYfbs262ORp5zCMmrysjJC7vChdKfEUe4Yxkxp-9vJBlXN3zEkLH7_xIweAt3K2OPX9oCclX7e2Vbh-hNRaGxw E JBII93m9Rw_CMVXSUr3Jz_yrmT7E01W3dBiyxZRkLUc0eUiDBd1PyomIWQGGXLW-kR-xMm6QO9F4BVk8JSeyNmjhXtd-uIRwlzsTrxE9E52Muz8iSBWGRPmccV8ggQ-9156D-uQAeEFk9yVR2g xCnH2nO2NNa

mmuối = 0,5(75 + 22) + 0,4(89 + 22) + 0,2(117 + 22) = 120,7g

Ta có 14n + 69 = 120,7/1,1

=> n = 32/11 và x = 1,1/0,4 = 2,75

Đặt a = nE

2,75CnH2n+1O2N -OfbrBAB04q17WXoIGMHHbUkfcp3cGkC7PBWywHSQY0FZ184jP4cbURIBdQbrwHpxqKU_4BI8VVTUJKtKblcgIjzuMbIVCON4Uia46gShlagLfQu5imCYecDL87TL72wx-njsCG0F7K1IZ6y4Q C2,75nH5,5n – 0,75O3,75N2,75 FDckVVfvcJc4bmDki2MifDdcFLmP-ZknJ2UPkaQjVmfjWQkBTohN-k3xbgdOpOvTm7rZj8zw6Htvx76FHgKqgehLH83LE1R7Cmjuu0p5xzA1UDeBSOPfEeQpA4-GB_kn1jbv5QHqI4YX6aTcbw CO2 + H2O + N2

mCO2 + mH2O = 44.2,75na + 9(5,5n – 0,75)a = 78,28

=> a = 0,16

mE = 0,16(38,5.32/11 – 0,75 + 16.3,75 + 14.2,75) = 33,56

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là isobutylamin. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

(CH3)2CHNH2.

(CH3)2CHCH2NH2.

CH3CH2CH2CH2NH2 .

CH3CH2CH(CH3)NH2.

Xem đáp án

Chọn B.

A là isopropylamin; C là butylamin; D là sert-butylamin.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một amino axit có công thức phân tử C4H9NO2. Số đồng phân amino axit là

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

CH3-CH2-CH(NH2)-COOH; 

CH3-CH(NH2)-CH2-COOH; 

NH2-CH2-CH2-CH2-COOH; 

(CH3)2C(NH2)-COOH 

NH2-CH2-CH(CH3)-COOH 

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một peptit có công thức: H2N-CH2-CO-NH -CH(CH3)-CH-CO -NH-CH(COOH)- CH(CH)2. Tên của peptit trên là:

Glyxinalaninvalin.

Glyxylalanylvalyl.

Glyxylalanylvalin.

Glyxylalanyllysin.

Xem đáp án

Khi gọi tên peptit phải bắt đầu từ amino axit đầu N và kết thúc bằng amino axit đầu C 

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,24 gam α-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2) phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 11,16 gam muối. X là

H2NCH(C2H5)COOH.

H2NCH2CH(CH3)COOH.

H2N[CH2]2COOH.

H2NCH(CH3)COOH.

Xem đáp án

nX = nHCl = M3XsnWz2CNF4UVCvBwnuQkVEx7t4tjX4AQmdFCEMKqy2JBfS-PbgKzosB0BCiN-yo5OL3YC1mSwUN39C_smyv8ZQuUJjs2jY4uv1_2tAGaQpCsQBkPVQeUr0aAYpiM9q-pfYixn5-pjUoZxqsg

=> MX = 103

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất nào sau đây là amin bậc I?

CH3NH3Cl; CH3NH2; C6H5NH2.

CH3NH2; C6H5NH2; CH3CH(NH2)CH3.

CH3NH3Cl; CH3NH2; C6H5NH3Cl.

CH3NH2; CH3NHCH3.

Xem đáp án

Amin bậc I có dạng RNH2 

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau đây có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với tên gọi đúng:

(1) H2N-CH2-COOH: Glyxin;

 (2) CH3-CH(NH2)-COOH: Alanin; 

(3) HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH: Axit glutamic; (4) H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH: Lysin

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit trong hợp chất sau là:

H2N-CH2-CO-NH -CH(CH3)-CO-NH-CH (C6H5)-CO-NH-CH2-CH2 -CO-HN-CH2-COOH

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn A, chỉ có 2 liên kết đầu. 2 liên kết sau không phải vì N ở vị trí β.

H2N-CH2-CO-NH- CH(CH3)-CO-NH-CH(C6H5)- CO-NH-CH2-CH2-CO- HN-CH2-COOH

Chú ý liên kết giữa các α-amino axit mới gọi là peptit. Nhiều bạn cứ thấy CO-NH là cho đấy là liên kết peptit là sai lầm

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm axit glutamic H2NC3H5(COOH)2 và lysin (H2N)2C5H9COOH vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa hết với 800 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong X là

0,1.

0,15.

0,2.

0,25.

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y đều mạch hở (chúng được cấu tạo từ 1 loại amino axit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam A thu được 81g Gly và 42,72g AlA. Giá trị của m là

116,28.

104,28.

109,5.

110,28.

Xem đáp án

nGly = 1,08; nAla = 0,48 

=>fkhvcEYhvrLySFV-i4VHCEfHiKU2SMmyJUOBGg7mFft1vyvcKLIZ5Q6N9RwJyOKWpU62aM5L8OaCYksc00b_cnOSb00BDS7lupIgqxr7LdLLj4oTeyzV9M8H1xC69-ECs7UHvdMJGokI4hvJvQmắt xích = 1,56

Tổng số nhóm -CO-NH- trong hai phân tử X, Y là 5 

=> Tổng số gốc amino axit là 7

Trường hợp 1:

Kc4lucbRQhWStkgzYM1YpnU63kuHcteKpGa7duZlvkT2kMnADahQcWuqCDBEy6eLZ9n5kOoYlk6-TU5-MCqM1zDwPky6cQ5NZor20GAf8_wpcF3fJXQh3PcocOoAkbKQOTBNVN9dLkKZdLeoDQ

=> 4a + 3A.3 = 1,56

=> a = 0,12

=> nH2O = 3.a + 2.3a = 1,08

Bảo toàn khối lượng 

 m + 1,08.18 = 81 + 42,72 

 m = 104,28 

Chọn B.

Trường hợp 2…

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đipeptit X có công thức H2NCH2CONHCH(CH3)COOH. Tên gọi của X là:

alanylglixyl.

alanylglixin.

glyxylalanin.

glyxylalanyl.

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,01 mol amino axit X phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức của X có dạng nào trong các dạng sau?

H2NR(COOH)2.

(H2N)2R(COOH)2.

H2NRCOOH.

(H2N)2RCOOH.

Xem đáp án

nHCl = 2nX => X có 2 nhóm –NH2.

nNaOH = nX => X có 1 nhóm –COOH 

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủA. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

29,55.

23,64.

17,73.

11,82.

Xem đáp án

Amino axit có dạng CxH2x+1O2

=> X là C3nH6n-1O4N3; Y là C4nH8n-2O5N4

Đốt cháy Y thu được 

mCO2 + mH2O = 36,3 

= 0,05[44.4n + 18(4n – 1)] 

=> n = 3

=> X là C9H17O4N3

=> mBaCO3 = 0,01.9.197 = 17,73g 

 Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 mol amino axit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương ứng là

8 và 1,5.

7 và 1,5.

7 và 1,0.

8 và 1,0.

Xem đáp án

Do 1 mol amin và 1 mol amino axit phản ứng với 2 mol HCl 

=>amin đơn chức và amino axit có 1 nhóm NH2

1 mol amino axit phản ứng với 2 mol KOH 

=> amino axit có 2 nhóm COOH


=> nCO2 = 6 

=> n + m = 6

Ta có 

x = nH2O = (n + 1,5) + (m – 0,5)

= n + m + 1 = 6 + 1 = 7 

Và y = nN2 = 0,5 + 0,5 = 1

Vậy chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất đều làm quì tím ẩm hóa xanh là

natri hiđroxit, amoni clorua, metylamin.

amoniac, natri hiđroxit, anilin.

amoniac, metylamin, anilin.

metylamin, amoniac, natri axetat.

Xem đáp án

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức trong oxi được 0,09 mol CO2; 0,125 mol H2O và 0,015 mol N2. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng được số gam muối là

3,22.

2,488.

3,64.

4,25.

Xem đáp án

mX = mC + mH + mN = 0,09.12 + 0,125.2 + 0,015.28 = 1,75g

nH+ = nN = 0,03

 mmuối = mX + mH2SO4 

= 1,75 + 0,015.98 = 3,22g 

 Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: CH3NH2, C2H5NH2, CH3CH2CH2NH2. Theo chiều tăng dần phân tử khối, nhận xét nào sau đây đúng:

Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước tăng dần.

Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước tăng dần.

Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước giảm dần.

Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước giảm dần.

Xem đáp án

Phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao nhưng độ tan trong nước càng giảm

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol metyl amin, sinh ra V lít khí N2 (đktc). Giá trị của V là

1,12.

4,48.

3,36.

2,24.

Xem đáp án

nCH3NH2 = 0,2 => nN2 = 0,1 

V = 2,24 

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của glyxin là

H2N-CH2-CH2-COOH.

H2N-CH2-COOH.

CH3-CH(NH2)-COOH.

C3H5(OH)3.

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (MD< ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

4,24.

3,18.

5,36.

8,04.

Xem đáp án

(C2H5NH3)2CO3 + 2NaOH 5G4hz6XD7UAbAe3H_ZhPUiuXGgKjBk2MwlHgMT3dVT9gVFh1kCCvEKE0eULQF88x1kBJvQpPRrNawsvgul70WiDK4_WPl4YzDGDDCbyNquAfna05lO-VVSN_eOIf2iP9JlScLqKNrHHObRfzRg 2C2H5NH2 + Na2CO3 + 2H2O

(COONH3CH3)2 + 2NaOH 5G4hz6XD7UAbAe3H_ZhPUiuXGgKjBk2MwlHgMT3dVT9gVFh1kCCvEKE0eULQF88x1kBJvQpPRrNawsvgul70WiDK4_WPl4YzDGDDCbyNquAfna05lO-VVSN_eOIf2iP9JlScLqKNrHHObRfzRg (COONa)2 + 2CH3NH2 + 2H2O

m(COONa)2 = 0,06.134 = 8,04g

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 công thức phân tử C4H10O và C4H11N, số đồng phân ancol bậc 2 và amin bậc 2 lần lượt là:

1 và 1.

1 và 3.

4 và 1.

4 và 8.

Xem đáp án

Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau đây (X1: H2N-CH2-COOH; X2: C2H5OH; X3: CH3-NH2; X4: C6H5OH). Những chất nào có khả năng thể hiện tính bazơ?

X1, X3.

X1, X2.

X2, X4.

X1, X2, X3.

Xem đáp án

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây không đúng?

Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.

Phân tử protein gồm các mạch dài polipeptit tạo nên.

Protein rắn ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng.

Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện phức chất màu tím.

Xem đáp án

Chọn C vì protein dạng hình sợi như tóc, móng, mạng nhện không tan trong nước kể cả khi đun nóng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,5g hỗn hợp X gồm anilin, metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là

4,725.

3,475.

2,55.

4,325.

Xem đáp án

Bảo toàn khối lượng 

m = mX + mHCl = 2,5 + 0,05.36,5 = 4,325 

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các hợp chất sau đây theo thứ tự giảm dần tính bazơ: (1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH; (4) (C2H5)2NH; (5) NaOH; (6) NH3.

(5) > (4) > (2) > (1) > (3) > (6).

(1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6).

(4) > (5) > (2) > (6) > (1) > (3).

(5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3).

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin có chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C7H9N có mấy đồng phân:

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

C6H5-CH2-NH2 (1 CTCT)

CH3-C6H4-NH2 (3 CTCT ứng với 3 vị trí của nhóm CH3 lần lượt ở o, m, p)

C6H5-NH-CH3 (1 CTCT)

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ sôi của C4H10 (1); C2H5NH2 (2); C2H5OH (3) tăng dần theo thứ tự:

(1) < (2) < (3).

(1) < (3) < (2).

(2) < (3) < (1).

(2) < (1) < (3).

Xem đáp án

C4H10 không có liên kết hiđro nên có nhiệt độ sôi thấp nhất. C2H5NH2 và C2H5OH có liên kết hiđro nên nhiệt độ sôi cao hơn. 

Do phân tử khối của C2H5NH2 nhỏ hơn của C2H5OH (45 < 46) nên nhiệt độ sôi của C2H5NH2 < C2H5OH 

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất A có công thức phân tử CH6N2O3. A tác dụng với KOH tạo ra một bazơ và các chất vô cơ. Công thức cấu tạo của A là

H2N-COO-NH3OH.

CH3NH3+NO3-.

HONHCOONH4.

H2N-COOH-NO2.

Xem đáp án

Chọn B: 

CH3NH3NO3 + KOH xRUqsCwd_TClYooOU4zCsmr6O4WZ1HOzaDkmxSwLwuZOS9JeBWMhActjZTzjgveY4X0WkEzMieoA0-yOh8fwklEpQ8V5W9qPLTE1ARIFMTehjqzr9JNxR7XyfUP9GAUts-9KBBvyPuUVjr8tdQ CH3NH2 + KNO3 + H2O