
40 câu hỏi
H2NCOOCH2CH3.
H2NC2H4COOH.
CH2CHCOONH4.
H2NCH2COOCH3.
Chọn đáp án D
%O = 100% - 40,449% - 7,865% - 15,73% = 35,956%.
⇒ C : H : N : O
=
= 3 : 7 : 1 : 2.
⇒ CTPT ≡ CTĐGN của X là C3H7NO2
⇒ nmuối = nX = 0,05 mol.
⇒ Mmuối = 97
⇒ muối là H2NCH2COONa
⇒ X là H2NCH2COOCH3.
metyl amin, lòng trắng trứng, alanin, anilin.
metyl amin, anilin, lòng trắng trứng, alanin.
lòng trắng trứng, metyl amin, alanin, anilin.
metyl amin, lòng trắng trứng, anilin, alanin.
Chọn đáp án A
X làm quỳ tím hóa xanh ⇒ loại C.
Y có phản ứng màu biure ⇒ loại B.
T tạo ↓ với nước brom
36%.
18%.
16%.
27%.
Chọn đáp án B
Quy T về C2H3NO, CH2, H2O và (CH3COO)3C3H5 với số mol lần lượt là x, y, z và t.
mT = 57x + 14y + 18z + 218t = 31,88(g)
nNaOH = x + 3t = 0,44 mol.
● Muối gồm C2H4NO2Na, CH2 và CH3COONa
⇒ 97x + 14y + 82 × 3t = 41,04(g).
nO/T = 31,88 × 0,37139 ÷ 16
= 0,74 = x + z + 6t
⇒ Giải hệ có:
x = 0,2 mol; y = 0,14 mol; z = 0,06 mol; t = 0,08 mol
⇒ ktb = 0,2 ÷ 0,06 = 3,33.
||⇒ X là tripeptit và Y là tetrapeptit.
Giải hệ có: nX = 0,04 mol; nY = 0,02 mol.
nAla = nCH2 = 0,14 mol
⇒ nGly = 0,2 - 0,14 = 0,06 mol = 0,04 + 0,02
► X và Y đều chứa 1 Gly
⇒ Y là GlyAla3
⇒ %mY = 0,02 × 288 ÷ 31,88 × 100% = 18,07%.
Glyxin.
Etyl amin.
Anilin.
Glucozo.
Chọn đáp án B
A, C và D không làm quỳ tím đổi màu
glyxin.
lysin.
valin.
alanin
Chọn đáp án D
Gly-Ala-Gly-Ala-Val.
Gly-Ala-Gly-Gly-Val.
Gly-Ala-Val-Gly-Gly.
Gly-Gly-Val-Ala-Gly.
Chọn đáp án B
X là pentapeptit thủy phân cho Gly-Gly-Val và Gly-Ala.
⇒ cách ghép duy nhất là Gly-Ala-Gly-Gly-Val
160.
220.
200.
180.
Chọn đáp án C
10(g) Amin + ?HCl → 15,84(g) Muối.
Bảo toàn khối lượng:
nHCl = (15,84 - 10) ÷ 36,5 = 0,16 mol
⇒ V = 0,16 ÷ 0,8 = 0,2 lít = 200 ml
Dùng quỳ tím để phân biệt dung dịch alanin và dung dịch lysin.
Dùng Cu(OH)2 để phân biệt Gly-Ala-Gly và Ala-Ala-Gly-Ala.
Để phân biệt amoniac và etylamin ta dùng dung dịch HCl đậm đặc.
Dùng nước Br2 để phân biệt anilin và phenol.
Chọn đáp án A
A. Đúng vì Ala không làm quỳ tím đổi màu trong khi Lys làm quỳ tím hóa xanh.
B. Sai vì cả 2 cùng có phản ứng màu biure tạo dung dịch phức chất màu tím.
C. Sai vì đều tạo các tinh thể "khói trắng".
D. Sai vì cả 2 đều tạo kết tủa trắng với nước Br2
71,94.
11,99.
59,95.
80,59.
Chọn đáp án A
Dễ thấy X là tripeptit và Y là pentapeptit.
Đặt nX = x; nY = y.
nE = x + y = 0,05 mol;
∑na.a = 3x + 5y = 0,07 + 0,12 = 0,19 mol.
► Giải hệ có:
x = 0,03 mol; y = 0,02 mol.
Đặt số gốc Gly trong X và Y là m và n
⇒ 0,03m + 0,02n = 0,07.
► Giải phương trình nghiệm nguyên có:
m = 1; n = 2 ⇒ Y là Gly2Ala3.
Y + 5HCl + 4HO → muối
⇒ nHCl = 0,6 mol; nH2O = 0,48 mol.
Bảo toàn khối lượng:
m = 0,12 × 345 + 0,6 × 36,5 + 0,48 × 18 = 71,94(g)
Anilin, etyl amin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.
Hồ tinh bột, etyl amin, lòng trắng trứng, anilin.
Hồ tinh bột, etyl amin, anilin, lòng trắng trứng.
Etyl amin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, anilin
Chọn đáp án B
X + dung dịch I2 → xanh tím ⇒ loại A và D.
Z + Cu(OH)2 → màu tím ⇒ chọn B.
27,90.
27,20.
33,75.
33,25.
Chọn đáp án A
Đặt nGlu = x; nVal = y.
Xét thí nghiệm 1:
m(g) X + ?HCl → (m + 7,3)(g) muối.
● Bảo toàn khối lượng:
nHCl = [(m + 7,3) - m] ÷ 36,5
= 0,2 mol = x + y.
Xét thí nghiệm 2:
m(g) X (RCOOH) + ?NaOH → (m + 7,7)(g) Muối (RCOONa) + H2O.
● Tăng giảm khối lượng:
nNaOH = [(m + 7,7) - m] ÷ 22
= 0,35 mol = 2x + y.
► Giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,05 mol
⇒ m = 0,15 × 147 + 0,05 × 117
= 27,9(g).
4.
2.
1.
3.
Chọn đáp án D
(a) Đúng vì bản chất của lòng trắng trứng là protein ⇒ bị đông tụ bởi nhiệt.
(b) Đúng.
(c) Sai vì anilin có tính bazơ rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím.
(d) Sai vì thu được tristearin.
(e) Sai vì khác số mắt xích n.
(f) Đúng.
⇒ (a), (b) và (f) đúng
CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
C6H5NH2.
H2NCH2COOH.
Chọn đáp án A
Glu-Ala-Gly-Ala.
Ala-Gly-Ala-Lys.
Lys-Gly-Ala-Gly.
Lys-Ala-Gly-Ala.
Chọn đáp án D
CH3CH(NH2)COOH.
H2NCH2CH2COOH.
CH2=CHCOONH4.
CH2=CH-CH2COONH4.
Chọn đáp án C
X có khả năng làm mất màu nước brom ⇒ loại A và B || X có 3 C
4,48.
1,12.
3,36.
2,24.
Chọn đáp án D
Đốt trimetylamin → X
⇒ X chứa CO2, H2O và N2.
X + NaOH → thoát ra khí là N2.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
nN2 = ntrimetylamin = 0,1 mol
⇒ V = 2,24 lít
fructozo, vinyl axetat, anilin.
glucozo, anilin, vinyl axetat.
vinyl axetat, glucozo, anilin.
glucozo, etyl axetat, phenol.
Chọn đáp án A
X + AgNO3/NH3 → Ag↓ ⇒ loại C.
Y + Br2 → mất màu ⇒ loại D.
Z + Br2 → mất màu + ↓ trắng
5.
4.
3.
2.
Chọn đáp án B
(a) Đúng vì chỉ có glucozơ làm nhạt màu nước brom.
(b) Sai vì amoni gluconat là CH2OH(CHOH)4COONH4 hay C6H15O7N.
(c) Đúng.
(d) Đúng vì là tripeptit nhưng Glu thừa 1 -COOH tự do cũng phản ứng với NaOH.
(e) Đúng vì axit stearic là axit no, đơn chức, mạch hở.
(g) Sai vì tính bazơ natri etylat mạnh hơn metyl amin.
⇒ chỉ có (b) và (g) sai
kết tủa màu vàng.
dung dịch không màu.
hợp chất màu tím.
dung dịch màu xanh lam.
Chọn đáp án C
H2NCH2COOH.
H2N(CH2)4CH(NH2)COOH.
HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH.
H2NCH(CH3)COOH.
Chọn đáp án C
+ Glyxin và alanin có số nhóm –NH2 = số nhóm –COOH
⇒ Không đổi màu quỳ tím.
+ Lysin có 2 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH
⇒ Làm quỳ hóa xanh.
+ Giải thích tương tự
⇒ Axit glutamic làm quỳ hóa hồng
(C6H5)2NH.
(CH3)2CHNH2.
(CH3)3N.
(CH3)3CNH2
Chọn đáp án C
glucozơ.
α-amino axit.
axit béo.
chất béo.
Chọn đáp án B
Ví các protein được cấu thành từ các α–amino axit nên
Khi thủy phân đến cùng protein ta sẽ thu được các α-amino axit
C6H5NH2.
CH3CH2NH2.
H2NCH2COOH.
NH3.
Chọn đáp án B
Tương đối dễ tan trong nước.
Có tính chất lưỡng tính.
Ở điều kiện thường là chất rắn.
Dễ bay hơi.
Chọn đáp án D
Amino axit ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh và khó bay hơi.
+ Ví dụ tóc, móng tay là những ví dụ điển hình
Trùng ngưng 3 phân tử amino axit thu được tripeptit.
Thủy phân tripeptit thu được 3 amino axit khác nhau.
Thủy phân hoàn toàn peptit thu được α-amino axit.
Các protein đều dễ tan trong nước.
Chọn đáp án C
+ A sai vì không phải α–amino axit.
+ B sai vì peptit có thể được tạo từ 1 loại α–amino axit.
+ D sai vì móng tay, tóc cũng là 1 loại protein và chúng k tan trong nước
89.
75.
117.
146.
Chọn đáp án A
X có dạng H2NRCOOH
⇒ Sau khi phản ứng với NaOH tạo thành → H2NRCOONa.
⇒ MH2NRCOONa = 22,2 ÷ 0,2 = 111 ⇒ R = 14
⇒ MH2NRCOOH = 16 + 14 + 45 = 89
165,6.
123,8.
171,0.
112,2.
Chọn đáp án D
+ Đặt nAlanin = a và nAxit glutamic = b mol.
+ Sau khi phản ứng với NaOH dư
⇒ 22a + 22×2b = 30,8 gam (1)
+ Sau khi phản ứng với HCl dư
⇒ 36,5a + 36,5b = 36,5 gam (2)
+ Giải hệ (1) và (2)
⇒ nAlanin = 0,6 và nAxit glutamic = 0,5 mol.
⇒ m = 0,6×89 + 0,4×147 = 112,2
5.
2.
3.
4.
Chọn đáp án A
+ Thủy phân hoàn toàn chỉ thu được glixin
⇒ Peptit chỉ được cấu tạo từ glyxin:
⇒ X có dạng:
[(C2H5O2N)n – (H2O)(n–1)] C2nH3n+2On+1Nn
+ Biết nH2O = 0,7 mol
Bảo toàn H ta có: 0,1×(3n+2) = 2×0,7
⇒ n = 4
⇒ Số nguyên tử oxi trong X = (n+1) = 5
Xenlulozơ, tinh bột, tristearin, anilin.
Saccarozơ, tinh bột, tristearin, Gly-Gly-Ala.
Saccarozơ, tinh bột, glucozơ, Gly-Gly-Ala.
Saccarozơ, glucoza, tristearin, Gly-Gly-Ala.
Chọn đáp án B
Axit axetic.
Axit glutamic.
Lysin.
Alanin.
Chọn đáp án D
etylamin.
metanamin.
đimetylamin.
metylamin.
Chọn đáp án A
C2H5NH2; H2NCH2COOH; H2NCH(CH3)CO-NHCH2COOH.
C2H5NH2; ClH3NCH2COOH; NH2CH2CO-NHCH2COOH.
CH3NH2; ClH3NCH2COOH; NH2CH(CH3)CO-NHCH2COOH.
C2H5NH2; CH3COOH; NH2CH(CH3)CO-NHCH2COOH.
Chọn đáp án A
+ Loại B và C vì có ClH3NCH2COOH.
+ Loại D vì có C2H5NH2.
4
5
3
6
Chọn đáp án C
có 3 đồng phân amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N gồm:
0,1.
0,2.
0,4.
0,3.
Chọn đáp án C
+ Giả sử amin no có a nguyên tử N, ta có công thức chung của amin là CnH2n+2+aNa.
Pt: CnH2n+2+aNa→ nCO2+ (n+1+a/2 )H2O + a/2N2
Ta có: cứ 0,15 mol amin cháy tạo ra 0,75 mol sản phẩm.
Cứ 1 mol amin cháy tạo ra:
n + (n + 1 + a:2) + (a:2) = 2n + a
= 0,75 ÷ 0,15= 5
Giải phương trình nghiệm nguyên
⇒ 2n+a = 4 (đk: n ≥ 1, a ≥ 1)
⇒ a = 2, n = 1.
Công thức của amin là CH6N2.
Amin phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:2 nên
nHCl phản ứng= 9,2/46,2 = 0,4 mol.
6.
4.
5
3.
Chọn đáp án C
(3) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(5) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái lỏng.
(8) Tơ xenlulozo axetat là tơ bán tổng hợp
18,29.
18,47.
18,83.
19,19.
Chọn đáp án D
Giả sử X gồm 3 peptit A, B, C có ti lệ mol 1:1:3
Quy đổi hỗn hợp peptit X về peptit Y :
A+ B+ 3C → Y (A-B-C-C-C) + 4H2O
Có nAla : nVal = 16 : 7
→ Trong Y có (16 + 7)k = 23k = số mắt xích
→ Số mắt xích trung bình của mối peptit A, B, C là : 23k/5 = 4,6k
Tổng số liên kết trung bình trong X là
( 4,6k-1) x3 = 13,8k - 3 < 13
→ k < 1,15 → k= 1
Vậy Y là một peptit chứa 16 Ala-7Val có số mol của Y là 0,16 : 16 = 0,01 mol
Bảo toàn khối lượng
→ m = mY + mH2O = 0,01. ( 16. 89 + 7. 117-22. 18) + 4. 0,01. 18 = 19,19 gam.
45,075.
57,625.
48,875.
44,425.
Chọn đáp án B
Ta có:
nHCl pứ = nNaOH + nAlanin + nAxit glutamic
⇒ nHCl pứ = 0,3 + 0,1 + 0,15 = 0,55 mol.
+ nNaOH pứ = nH2O = 0,3 mol.
⇒ Áp dụng định luật BTKL ta có:
mChất rắn = mAlanin + mAxit glutamic + mNaOH + mHCl – mH2O.
mChất rắn = 0,1×89 + 0,15×147 + 0,3×40 + 0,55×36,5 – 0,3×18 = 57,625 gam
11,25.
22,50.
13,35.
26,70.
Chọn đáp án C
Ta có 3m gam X CnH2n+1NO2→ m1 gam C2nH4nN2O3 1,35 mol H2O
3m gam CnH2n+1NO2 → 3m2 gam C3nH6n-1N3O43.0,425 mol H2O
Luôn có khi đốt đipeptit thu được nCO2 = nH2O = 1,35 mol
Vì lượng CO2 không đổi nên khi đốt tripeptit cũng cho số mol CO2 là 1,35 mol
→ ntripeptit = 2. ( nCO2 - nH2O ) = 0,15 mol
→ nX = 0,15. 3 = 0,45 mol
→ n = 1,35 : 0,45 = 3
→ m= 0,15. 89= 13,35 gam
0,799.
0,843.
0,874.
0,698.
Chọn đáp án C
Quy hỗn hợp thành CnH2n–1ON và H2O ta có sơ đồ:
\
+ Ta có hệ theo m hỗn hợp và tỉ lệ CO2 và H2O là:
⇒ Ntrung bình = 0,8 ÷ 0,36 = 20/9 ≈ 2,22.
Mà MX bé nhất ⇒ X là đipeptit.
+ Từ tỉ lệ mol
⇒ nX = 0,24 mol, nY = 0,08 mol
và nZ = 0,04 mol.
● Giả sử X là Gly–Gly
⇒ Ta có hệ
Bảo toàn gốc α–amino axit ta có:
0,24×2 + 0,08×a + 0,04×b = 0,8
2a + b = 8.
+ Vì MY = 174 ⇒ Y chỉ có thể là đipeptit
⇒ a = 2 ⇒ b = 4.
⇒ Y Chỉ có thể tạo ra từ 1 Gly và 1 Val.
+ Vì Z chỉ tạo từ 2 α–amino axit và Z là tetrapeptit
⇒ Z tạo từ 2 gốc Gly và 2 Gốc Ala
Vì số gốc Gly/Z = số gốc Ala/Z
⇒ mMuối A ÷ mMuối B
= ≈ 0,874.
⇒ Điều giả sử đúng
399,4.
396,6.
340,8.
409,2.
Chọn đáp án B
Tổng số nguyên tử Oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4
→ T gồm pentapeptit :x mol và hexapetit :y mol
Ta có hệ
Đốt cháy 0,4 mol X ( Gly)n (Ala)5-n hoặc 0,3 mol Y ( Gly)m (Ala)6-m đều thu được cùng mol CO2
→ 0,4. (2n+3.(5-n)) = 0,3.(2m + 3.(6-m))
→ 8n + 60 -12n = 6m + 54 - 9m
→ 60-4n = 54-3m
→4n-3m = 6
Với n = 3 , m = 2
→ ( Gly)3 (Ala)2 : 0,4 mol và ( Gly)2 (Ala)4 : 0,3 mol
Muối thu được gồm NH2-CH2COONa :0,4.3 + 0,3.2 = 1,8 mol và NH2-CH(CH3)-COONa: 0,4.2 + 0,3. 4 = 2 mol
→ m = 396,6 gam
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















