260 Bài tập Amin, Amino axit, Protein ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865%; 15,73% và còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH ( đun nóng), thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
H2NCOOCH2CH3.
H2NC2H4COOH.
CH2CHCOONH4.
H2NCH2COOCH3.
Chọn đáp án D
%O = 100% - 40,449% - 7,865% - 15,73% = 35,956%.
⇒ C : H : N : O
=
= 3 : 7 : 1 : 2.
⇒ CTPT ≡ CTĐGN của X là C3H7NO2
⇒ nmuối = nX = 0,05 mol.
⇒ Mmuối = 97
⇒ muối là H2NCH2COONa
⇒ X là H2NCH2COOCH3.
Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T thu được kết quả sau:
- Dung dịch X làm quỳ tím chuyển màu xanh.
- Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
- Dung dịch Z không làm quỳ tím đổi màu.
- Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước brom.
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là dung dịch
metyl amin, lòng trắng trứng, alanin, anilin.
metyl amin, anilin, lòng trắng trứng, alanin.
lòng trắng trứng, metyl amin, alanin, anilin.
metyl amin, lòng trắng trứng, anilin, alanin.
Chọn đáp án A
X làm quỳ tím hóa xanh ⇒ loại C.
Y có phản ứng màu biure ⇒ loại B.
T tạo ↓ với nước brom
X và Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, đều tạo bởi glyxin và alanin (X và Y hơn kém nhau một liên kết peptit), Z là (CH3COO)3C3H5. Đun nóng toàn bộ 31,88 gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z trong 1,00 lít dung dịch NaOH 0,44M vừa đủ, thu được dung dịch B chứa 41,04 gam hỗn hợp muối. Biết trong T, nguyên tố oxi chiếm 37,139% về khối lượng. Thành phần phần trăm khối lượng của Y trong T có giá trị gần nhất với
36%.
18%.
16%.
27%.
Chọn đáp án B
Quy T về C2H3NO, CH2, H2O và (CH3COO)3C3H5 với số mol lần lượt là x, y, z và t.
mT = 57x + 14y + 18z + 218t = 31,88(g)
nNaOH = x + 3t = 0,44 mol.
● Muối gồm C2H4NO2Na, CH2 và CH3COONa
⇒ 97x + 14y + 82 × 3t = 41,04(g).
nO/T = 31,88 × 0,37139 ÷ 16
= 0,74 = x + z + 6t
⇒ Giải hệ có:
x = 0,2 mol; y = 0,14 mol; z = 0,06 mol; t = 0,08 mol
⇒ ktb = 0,2 ÷ 0,06 = 3,33.
||⇒ X là tripeptit và Y là tetrapeptit.
Giải hệ có: nX = 0,04 mol; nY = 0,02 mol.
nAla = nCH2 = 0,14 mol
⇒ nGly = 0,2 - 0,14 = 0,06 mol = 0,04 + 0,02
► X và Y đều chứa 1 Gly
⇒ Y là GlyAla3
⇒ %mY = 0,02 × 288 ÷ 31,88 × 100% = 18,07%.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Glyxin.
Etyl amin.
Anilin.
Glucozo.
Chọn đáp án B
A, C và D không làm quỳ tím đổi màu
Hợp chất H2NCH(CH3)COOH có tên gọi là
glyxin.
lysin.
valin.
alanin
Chọn đáp án D
Thủy phân hoàn toàn pentapeptit X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có tripeptit Gly- Gly-Val và hai đipeptit Gly-Ala, Ala-Gly. Chất X có công thức là
Gly-Ala-Gly-Ala-Val.
Gly-Ala-Gly-Gly-Val.
Gly-Ala-Val-Gly-Gly.
Gly-Gly-Val-Ala-Gly.
Chọn đáp án B
X là pentapeptit thủy phân cho Gly-Gly-Val và Gly-Ala.
⇒ cách ghép duy nhất là Gly-Ala-Gly-Gly-Val
Cho 10 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,8M, thu được dung dịch chứa 15,84 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
160.
220.
200.
180.
Chọn đáp án C
10(g) Amin + ?HCl → 15,84(g) Muối.
Bảo toàn khối lượng:
nHCl = (15,84 - 10) ÷ 36,5 = 0,16 mol
⇒ V = 0,16 ÷ 0,8 = 0,2 lít = 200 ml
Nhận định nào sau đây là đúng?
Dùng quỳ tím để phân biệt dung dịch alanin và dung dịch lysin.
Dùng Cu(OH)2 để phân biệt Gly-Ala-Gly và Ala-Ala-Gly-Ala.
Để phân biệt amoniac và etylamin ta dùng dung dịch HCl đậm đặc.
Dùng nước Br2 để phân biệt anilin và phenol.
Chọn đáp án A
A. Đúng vì Ala không làm quỳ tím đổi màu trong khi Lys làm quỳ tím hóa xanh.
B. Sai vì cả 2 cùng có phản ứng màu biure tạo dung dịch phức chất màu tím.
C. Sai vì đều tạo các tinh thể "khói trắng".
D. Sai vì cả 2 đều tạo kết tủa trắng với nước Br2
Thủy phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và Y (CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,12 mol Y trong dung dịch HCl, thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là
71,94.
11,99.
59,95.
80,59.
Chọn đáp án A
Dễ thấy X là tripeptit và Y là pentapeptit.
Đặt nX = x; nY = y.
nE = x + y = 0,05 mol;
∑na.a = 3x + 5y = 0,07 + 0,12 = 0,19 mol.
► Giải hệ có:
x = 0,03 mol; y = 0,02 mol.
Đặt số gốc Gly trong X và Y là m và n
⇒ 0,03m + 0,02n = 0,07.
► Giải phương trình nghiệm nguyên có:
m = 1; n = 2 ⇒ Y là Gly2Ala3.
Y + 5HCl + 4HO → muối
⇒ nHCl = 0,6 mol; nH2O = 0,48 mol.
Bảo toàn khối lượng:
m = 0,12 × 345 + 0,6 × 36,5 + 0,48 × 18 = 71,94(g)
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Dưng dịch I2 | Có màu xanh tím |
Y | Quỳ tím | Chuyển màu xanh |
Z | Cu(OH)2 | Có màu tím |
T | Nước brom | Kết tủa trắng. |
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Anilin, etyl amin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.
Hồ tinh bột, etyl amin, lòng trắng trứng, anilin.
Hồ tinh bột, etyl amin, anilin, lòng trắng trứng.
Etyl amin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, anilin
Chọn đáp án B
X + dung dịch I2 → xanh tím ⇒ loại A và D.
Z + Cu(OH)2 → màu tím ⇒ chọn B.
Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được (m + 7,3) gam muối. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 7,7) gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
27,90.
27,20.
33,75.
33,25.
Chọn đáp án A
Đặt nGlu = x; nVal = y.
Xét thí nghiệm 1:
m(g) X + ?HCl → (m + 7,3)(g) muối.
● Bảo toàn khối lượng:
nHCl = [(m + 7,3) - m] ÷ 36,5
= 0,2 mol = x + y.
Xét thí nghiệm 2:
m(g) X (RCOOH) + ?NaOH → (m + 7,7)(g) Muối (RCOONa) + H2O.
● Tăng giảm khối lượng:
nNaOH = [(m + 7,7) - m] ÷ 22
= 0,35 mol = 2x + y.
► Giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,05 mol
⇒ m = 0,15 × 147 + 0,05 × 117
= 27,9(g).
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng.
(b) Aminoaxit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
(c) Dung dịch anilin làm đổi màu quỳ tím.
(d) Hidro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t°) thu được tripanmitin.
(e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.
(f) Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
4.
2.
1.
3.
Chọn đáp án D
(a) Đúng vì bản chất của lòng trắng trứng là protein ⇒ bị đông tụ bởi nhiệt.
(b) Đúng.
(c) Sai vì anilin có tính bazơ rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím.
(d) Sai vì thu được tristearin.
(e) Sai vì khác số mắt xích n.
(f) Đúng.
⇒ (a), (b) và (f) đúng
Valin có công thức cấu tạo là
CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
C6H5NH2.
H2NCH2COOH.
Chọn đáp án A
Cho peptit X có công thức cấu tạo:
H2N[CH2]4CH(NH2)CO-NHCH(CH3)CO-NHCH2CO-NHCH(CH3)COOH.
Tên gọi của X là
Glu-Ala-Gly-Ala.
Ala-Gly-Ala-Lys.
Lys-Gly-Ala-Gly.
Lys-Ala-Gly-Ala.
Chọn đáp án D
Hợp chất X có công thức phân tử C3H7O2N. Chất X vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch H2SO4 đồng thời có khả năng làm mất màu nước brom. Công thức cấu tạo của X là
CH3CH(NH2)COOH.
H2NCH2CH2COOH.
CH2=CHCOONH4.
CH2=CH-CH2COONH4.
Chọn đáp án C
X có khả năng làm mất màu nước brom ⇒ loại A và B || X có 3 C
Đốt cháy hoàn toàn 11,8 gam trimetylamin, thu được hỗn hợp X gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ X vào lượng dư dung dịch NaOH, sau khi kết thúc phản ứng thì thoát ra V lít (đktc) một chất khí duy nhất. Giá trị của V là
4,48.
1,12.
3,36.
2,24.
Chọn đáp án D
Đốt trimetylamin → X
⇒ X chứa CO2, H2O và N2.
X + NaOH → thoát ra khí là N2.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
nN2 = ntrimetylamin = 0,1 mol
⇒ V = 2,24 lít
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Dung dịch AgNO3 trong NH3 | Kết tủa Ag |
Y | Nước Brom | Mất màu nước Brom |
Z | Nước Brom | Mẩt màu nước Brom, xuất hiện kết tủa trắng |
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
fructozo, vinyl axetat, anilin.
glucozo, anilin, vinyl axetat.
vinyl axetat, glucozo, anilin.
glucozo, etyl axetat, phenol.
Chọn đáp án A
X + AgNO3/NH3 → Ag↓ ⇒ loại C.
Y + Br2 → mất màu ⇒ loại D.
Z + Br2 → mất màu + ↓ trắng
Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ.
(b) Amoni gluconat có công thức phân tử là C6H10O6N.
(c) Muối natri, kali của các axit béo được dùng làm xà phòng.
(d) 1 mol Gly-Ala-Glu phản ứng tối đa với 4 mol NaOH.
(e) Axit stearic là đồng đẳng của axit axetic.
(g) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn natri etylat.
Số phát biểu đúng là
5.
4.
3.
2.
Chọn đáp án B
(a) Đúng vì chỉ có glucozơ làm nhạt màu nước brom.
(b) Sai vì amoni gluconat là CH2OH(CHOH)4COONH4 hay C6H15O7N.
(c) Đúng.
(d) Đúng vì là tripeptit nhưng Glu thừa 1 -COOH tự do cũng phản ứng với NaOH.
(e) Đúng vì axit stearic là axit no, đơn chức, mạch hở.
(g) Sai vì tính bazơ natri etylat mạnh hơn metyl amin.
⇒ chỉ có (b) và (g) sai
Cho vào ống nghiệm 4 ml dung dịch lòng trắng trứng, 1 ml dd NaOH 10% và vài giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc nhẹ thì xuất hiện
kết tủa màu vàng.
dung dịch không màu.
hợp chất màu tím.
dung dịch màu xanh lam.
Chọn đáp án C
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa hồng?
H2NCH2COOH.
H2N(CH2)4CH(NH2)COOH.
HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH.
H2NCH(CH3)COOH.
Chọn đáp án C
+ Glyxin và alanin có số nhóm –NH2 = số nhóm –COOH
⇒ Không đổi màu quỳ tím.
+ Lysin có 2 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH
⇒ Làm quỳ hóa xanh.
+ Giải thích tương tự
⇒ Axit glutamic làm quỳ hóa hồng
Amin nào sau đây là amin bậc 3?
(C6H5)2NH.
(CH3)2CHNH2.
(CH3)3N.
(CH3)3CNH2
Chọn đáp án C
Thủy phân đến cùng protein thu được
glucozơ.
α-amino axit.
axit béo.
chất béo.
Chọn đáp án B
Ví các protein được cấu thành từ các α–amino axit nên
Khi thủy phân đến cùng protein ta sẽ thu được các α-amino axit
Cho các chất sau: NH3, CH3CH2NH2, C6H5NH2, H2NCH2COOH. Chất có lực bazơ mạnh nhất là
C6H5NH2.
CH3CH2NH2.
H2NCH2COOH.
NH3.
Chọn đáp án B
Nhận định nào sau đây về amino axit không đúng?
Tương đối dễ tan trong nước.
Có tính chất lưỡng tính.
Ở điều kiện thường là chất rắn.
Dễ bay hơi.
Chọn đáp án D
Amino axit ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh và khó bay hơi.
+ Ví dụ tóc, móng tay là những ví dụ điển hình
Nhận định nào sau đây đúng?
Trùng ngưng 3 phân tử amino axit thu được tripeptit.
Thủy phân tripeptit thu được 3 amino axit khác nhau.
Thủy phân hoàn toàn peptit thu được α-amino axit.
Các protein đều dễ tan trong nước.
Chọn đáp án C
+ A sai vì không phải α–amino axit.
+ B sai vì peptit có thể được tạo từ 1 loại α–amino axit.
+ D sai vì móng tay, tóc cũng là 1 loại protein và chúng k tan trong nước
Cho 0,2 mol α-amino axit X (có dạng H2NRCOOH) phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,2 gam muối khan. Phân tử khối của X là
89.
75.
117.
146.
Chọn đáp án A
X có dạng H2NRCOOH
⇒ Sau khi phản ứng với NaOH tạo thành → H2NRCOONa.
⇒ MH2NRCOONa = 22,2 ÷ 0,2 = 111 ⇒ R = 14
⇒ MH2NRCOOH = 16 + 14 + 45 = 89
Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là
165,6.
123,8.
171,0.
112,2.
Chọn đáp án D
+ Đặt nAlanin = a và nAxit glutamic = b mol.
+ Sau khi phản ứng với NaOH dư
⇒ 22a + 22×2b = 30,8 gam (1)
+ Sau khi phản ứng với HCl dư
⇒ 36,5a + 36,5b = 36,5 gam (2)
+ Giải hệ (1) và (2)
⇒ nAlanin = 0,6 và nAxit glutamic = 0,5 mol.
⇒ m = 0,6×89 + 0,4×147 = 112,2
Thủy phân hoàn toàn peptit X mạch hở chỉ thu được glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 12,6 gam nước, số nguyên tử oxi có trong một phân tử X là
5.
2.
3.
4.
Chọn đáp án A
+ Thủy phân hoàn toàn chỉ thu được glixin
⇒ Peptit chỉ được cấu tạo từ glyxin:
⇒ X có dạng:
[(C2H5O2N)n – (H2O)(n–1)] C2nH3n+2On+1Nn
+ Biết nH2O = 0,7 mol
Bảo toàn H ta có: 0,1×(3n+2) = 2×0,7
⇒ n = 4
⇒ Số nguyên tử oxi trong X = (n+1) = 5
Dãy gồm các chất có thể tham gia phản ứng thủy phân trong điều kiện thích hợp là?
Xenlulozơ, tinh bột, tristearin, anilin.
Saccarozơ, tinh bột, tristearin, Gly-Gly-Ala.
Saccarozơ, tinh bột, glucozơ, Gly-Gly-Ala.
Saccarozơ, glucoza, tristearin, Gly-Gly-Ala.
Chọn đáp án B
Chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím ẩm?
Axit axetic.
Axit glutamic.
Lysin.
Alanin.
Chọn đáp án D
Hợp chất CH3CH2NH2 có tên gọi là
etylamin.
metanamin.
đimetylamin.
metylamin.
Chọn đáp án A
Dãy chất nào sau đây đều phản ứng với dung dịch HCl?
C2H5NH2; H2NCH2COOH; H2NCH(CH3)CO-NHCH2COOH.
C2H5NH2; ClH3NCH2COOH; NH2CH2CO-NHCH2COOH.
CH3NH2; ClH3NCH2COOH; NH2CH(CH3)CO-NHCH2COOH.
C2H5NH2; CH3COOH; NH2CH(CH3)CO-NHCH2COOH.
Chọn đáp án A
+ Loại B và C vì có ClH3NCH2COOH.
+ Loại D vì có C2H5NH2.
Số đồng phân amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N là
4
5
3
6
Chọn đáp án C
có 3 đồng phân amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N gồm:
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin no, mạch hở A bằng oxi vừa đủ, thu được 0,75 mol hỗn hợp B gồm khí và hơi. Cho 9,2 gam A tác dụng với dung dịch HCl dư, số mol HCl đã phản ứng là
0,1.
0,2.
0,4.
0,3.
Chọn đáp án C
+ Giả sử amin no có a nguyên tử N, ta có công thức chung của amin là CnH2n+2+aNa.
Pt: CnH2n+2+aNa→ nCO2+ (n+1+a/2 )H2O + a/2N2
Ta có: cứ 0,15 mol amin cháy tạo ra 0,75 mol sản phẩm.
Cứ 1 mol amin cháy tạo ra:
n + (n + 1 + a:2) + (a:2) = 2n + a
= 0,75 ÷ 0,15= 5
Giải phương trình nghiệm nguyên
⇒ 2n+a = 4 (đk: n ≥ 1, a ≥ 1)
⇒ a = 2, n = 1.
Công thức của amin là CH6N2.
Amin phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:2 nên
nHCl phản ứng= 9,2/46,2 = 0,4 mol.
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Dung dịch anilin không làm quỳ tím đổi màu.
(2) Glucozơ còn được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(3) Chất béo là điesste của glixerol với axit béo.
(4) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(5) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(6) Trong mật ong có chứa nhiều fructozơ.
(7) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
(8) Tơ xenlulozơ axetat là tơ tổng hợp.
Số phát biểu đúng là
6.
4.
5
3.
Chọn đáp án C
(3) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(5) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái lỏng.
(8) Tơ xenlulozo axetat là tơ bán tổng hợp
Hỗn hợp gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit nhỏ hơn 13. Giá trị của m là
18,29.
18,47.
18,83.
19,19.
Chọn đáp án D
Giả sử X gồm 3 peptit A, B, C có ti lệ mol 1:1:3
Quy đổi hỗn hợp peptit X về peptit Y :
A+ B+ 3C → Y (A-B-C-C-C) + 4H2O
Có nAla : nVal = 16 : 7
→ Trong Y có (16 + 7)k = 23k = số mắt xích
→ Số mắt xích trung bình của mối peptit A, B, C là : 23k/5 = 4,6k
Tổng số liên kết trung bình trong X là
( 4,6k-1) x3 = 13,8k - 3 < 13
→ k < 1,15 → k= 1
Vậy Y là một peptit chứa 16 Ala-7Val có số mol của Y là 0,16 : 16 = 0,01 mol
Bảo toàn khối lượng
→ m = mY + mH2O = 0,01. ( 16. 89 + 7. 117-22. 18) + 4. 0,01. 18 = 19,19 gam.
Cho hỗn hợp A gồm 0,1 mol alanin và 0,15 mol axit glutamic tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch B. Lấy dung dịch B phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa m gam muối khan. Giá trị của m là
45,075.
57,625.
48,875.
44,425.
Chọn đáp án B
Ta có:
nHCl pứ = nNaOH + nAlanin + nAxit glutamic
⇒ nHCl pứ = 0,3 + 0,1 + 0,15 = 0,55 mol.
+ nNaOH pứ = nH2O = 0,3 mol.
⇒ Áp dụng định luật BTKL ta có:
mChất rắn = mAlanin + mAxit glutamic + mNaOH + mHCl – mH2O.
mChất rắn = 0,1×89 + 0,15×147 + 0,3×40 + 0,55×36,5 – 0,3×18 = 57,625 gam
X là một α-minoaxit no, chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Từ 3m gam X điều chế được m1 gam đipeptit. Từ m gam X điều chế được m2 gam tripeptit. Đốt cháy m1 gam đipeptit thu được 1,35 mol H2O. Đốt cháy m2 gam tripeptit thu được 0,425 mol H2O. Giá trị của m là
11,25.
22,50.
13,35.
26,70.
Chọn đáp án C
Ta có 3m gam X CnH2n+1NO2→ m1 gam C2nH4nN2O3 1,35 mol H2O
3m gam CnH2n+1NO2 → 3m2 gam C3nH6n-1N3O43.0,425 mol H2O
Luôn có khi đốt đipeptit thu được nCO2 = nH2O = 1,35 mol
Vì lượng CO2 không đổi nên khi đốt tripeptit cũng cho số mol CO2 là 1,35 mol
→ ntripeptit = 2. ( nCO2 - nH2O ) = 0,15 mol
→ nX = 0,15. 3 = 0,45 mol
→ n = 1,35 : 0,45 = 3
→ m= 0,15. 89= 13,35 gam
X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba peptit mạch hở, được tạo từ các α-aminoaxit như glyxin, alanin, valin; trong đó 3(MX + MZ) = 7MY. Hỗn hợp T chứa X, Y, Z với tỉ lệ mol tương ứng là 6 : 2 : 1. Đốt cháy hết 56,56 gam T trong oxi vừa đủ, thu được nCO2 : nH2O = 48 : 47. Mặt khác, đun nóng hoàn toàn 56,56 gam T trong 400 ml dung dịch KOH 2M vừa đủ, thu được 3 muối. Thủy phân hoàn toàn Z trong dung dịch NaOH, kết thúc phản ứng thu được a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ a : b là
0,799.
0,843.
0,874.
0,698.
Chọn đáp án C
Quy hỗn hợp thành CnH2n–1ON và H2O ta có sơ đồ:
\
+ Ta có hệ theo m hỗn hợp và tỉ lệ CO2 và H2O là:
⇒ Ntrung bình = 0,8 ÷ 0,36 = 20/9 ≈ 2,22.
Mà MX bé nhất ⇒ X là đipeptit.
+ Từ tỉ lệ mol
⇒ nX = 0,24 mol, nY = 0,08 mol
và nZ = 0,04 mol.
● Giả sử X là Gly–Gly
⇒ Ta có hệ
Bảo toàn gốc α–amino axit ta có:
0,24×2 + 0,08×a + 0,04×b = 0,8
2a + b = 8.
+ Vì MY = 174 ⇒ Y chỉ có thể là đipeptit
⇒ a = 2 ⇒ b = 4.
⇒ Y Chỉ có thể tạo ra từ 1 Gly và 1 Val.
+ Vì Z chỉ tạo từ 2 α–amino axit và Z là tetrapeptit
⇒ Z tạo từ 2 gốc Gly và 2 Gốc Ala
Vì số gốc Gly/Z = số gốc Ala/Z
⇒ mMuối A ÷ mMuối B
= ≈ 0,874.
⇒ Điều giả sử đúng
Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,7 mol T trọng lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn X mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là
399,4.
396,6.
340,8.
409,2.
Chọn đáp án B
Tổng số nguyên tử Oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4
→ T gồm pentapeptit :x mol và hexapetit :y mol
Ta có hệ
Đốt cháy 0,4 mol X ( Gly)n (Ala)5-n hoặc 0,3 mol Y ( Gly)m (Ala)6-m đều thu được cùng mol CO2
→ 0,4. (2n+3.(5-n)) = 0,3.(2m + 3.(6-m))
→ 8n + 60 -12n = 6m + 54 - 9m
→ 60-4n = 54-3m
→4n-3m = 6
Với n = 3 , m = 2
→ ( Gly)3 (Ala)2 : 0,4 mol và ( Gly)2 (Ala)4 : 0,3 mol
Muối thu được gồm NH2-CH2COONa :0,4.3 + 0,3.2 = 1,8 mol và NH2-CH(CH3)-COONa: 0,4.2 + 0,3. 4 = 2 mol
→ m = 396,6 gam








