26 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 2 có đáp án
Đề thi

26 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 2 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 927 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định “\(x\) nhỏ hơn 5” được diễn tả là

\[x < 5\].

\[x > 5\].

\[x \le 5\].

\[x \ge 5\].

Xem đáp án

Chọn A

Để diễn tả \[x\] nhỏ hơn 5, ta có bất đẳng thức \[x < 5\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định “\(a\) không lớn hơn \(b\)” được diễn tả là

\[a < b\].

\[a > b\].

\[a \ge b\].

\[a \le b\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(a\) không lớn hơn \(b\) khi \(a\) nhỏ hơn hoặc \(a\) bằng \(b\).

Do đó, để diễn tả \(a\) không lớn hơn \(b\), ta có bất đẳng thức \[a \le b\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \[a > b\] thì:

\[a + 2 > b + 2\].

\[a + 2 < b + 2\].

\[a - 2 < b - 2\].

\(\frac{1}{a} < \frac{1}{b}\).

Xem đáp án

Chọn A

Áp dụng tính chất liên hệ với phép cộng của bất đẳng thức.

Cộng cả 2 vế của bất đẳng thức \[a > b\] với 2 ta được \[a + 2 > b + 2\].

Vậy \[a + 2 > b + 2\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vế trái của bất đẳng thức \({x^3} + 3 > x - \frac{1}{2}\) là

\({x^3} + 3\).

\({x^3} + \frac{1}{2}\).

\( - \frac{1}{2}\).

\({x^3} - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Vế trái của bất đẳng thức trên là \({x^3} + 3\), vế phải của bất đẳng thức trên là \(x - \frac{1}{2}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với ba số\(a,b,c\), ta có:

Nếu \(a > b\) thì \(a + c \le b + c\).

Nếu \(a < b\) thì \(a + c \ge b + c\).

Nếu \(a \le b\) thì \(a + c \le b + c\).

Nếu \(a \ge b\) thì \(a + c \le b + c\).

Xem đáp án

Chọn C

Khi cộng hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số thì dấu của bất đẳng thức không đổi. Vì vậy nếu \(a \le b\) thì \(a + c \le b + c\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
So sánh hai số \(a\) và \(b\), nếu \[a + 2024 < b + 2024\].

\[a < b\].

\[a > b\].

\[a \ge b\].

\[a \le b\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có:

\[a + 2024 < b + 2024\]

Suy ra:

\[a + 2024--2024 < b + 2024--2024\] (trừ hai vế của bất đẳng thức cho 2014)

\[a < b\].

Vậy \[a < b\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tam giác có độ dài các cạnh là \[1,{\rm{ }}2,{\rm{ }}x\](\[x\] là số nguyên). Khi đó

\[x = 1\].

\[x = 2\].

\[x = 3\].

\[x = 4\].

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng định lý giữa các cạnh trong tam giác, ta có:

2-1 < x < 2 + 1\]

\[1 < x < 3\]

Vậy \[x = 2\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Cho bất đẳng thức \[a > b\] và cho số thực\[c\]. Xác định dấu của hiệu: a+c–b+c

a+c–b+c>0

a+c–b+c<0

a+c–b+c≥0

a+c–b+c≤0

Xem đáp án

Chọn A

Do \[a > b\] nên \[a--b > 0\].

Ta xét hiệu: a+c–b+c=a+c–b–c=a–b>0

Vậy

a+c–b+c>0

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bất đẳng thức \[a > b\] và số thực \[c > 0\]. Xác định dấu của hiệu: ac–bc

ac–bc<0

ac–bc>0

ac–bc≤0

ac–bc≥0

Xem đáp án

Chọn B

Do \[a > b\] nên \[a--b > 0\].

Xét hiệu  ac–bc=ca–b

Vì \[c > 0\] và a-b>0 nên c(a-b)>0, suy ra ac-bc>0

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
So sánh \(m\)và \(n\)biết \(m - \frac{1}{2} = n\).

\(m > n\).

\(m < n\).

\[m \ge n\].

\[m \le n\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(m - \frac{1}{2} = n\)

\(m - n = \frac{1}{2}\)

\(m - n > 0\)

\(m > n\)

Vậy \(m > n\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
So sánh hai số \[3 + {23^{2024}}\] và\[4 + {23^{2024}}\].

\[3 + {23^{2024}} > 4 + {23^{2024}}\].

\[3 + {23^{2024}} < 4 + {23^{2024}}\].

\[3 + {23^{2024}} \ge 4 + {23^{2024}}\].

\[3 + {23^{2024}} \le 4 + {23^{2024}}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[3 < 4\]. Cộng hai vế của bất đẳng thức với \[{23^{2024}}\], ta được:

\[3 + {23^{2024}} < 4 + {23^{2024}}\]

Vậy \[3 + {23^{2024}} < 4 + {23^{2024}}\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Cho \[a - 2 \le b - 1\]. So sánh hai biểu thức 2a–4 và 2b–2

2a–4>2b–2

2a–4<2b–2

2a–4≤2b–2

2a–4≥2b–2

Xem đáp án
Chọn C
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng:

\(ax + b = 0\).

\(ax + b > 0\).

\(ax + by = 0\).

\(ax + b \le 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Bất phương trình bậc nhất một ẩn là bất phương trình có dạng \(ax + b > 0\), \(ax + b < 0\), \(ax + b \ge 0\) hoặc \(ax + b \le 0\) với \(a,b\) là hai số đã cho và \(a \ne 0\) nên \(ax + b > 0\) là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vế phải của bất phương trình \(2x + 3 > 55\) là:

\(2x + 3\).

\(2x\).

\(55\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn D

Vế trái của bất phương trình \(2x + 3 > 55\) là \(2x + 3\), vế phải của bất phương trình là 55.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vế trái của bất phương trình \(3x - 22 < 0\) là

3x.

22.

\(3x - 22\).

0.

Xem đáp án

Chọn C

Vế trái của bất phương trình \(3x - 22 < 0\) là \(3x - 22\), vế phải của bất phương trình là 0.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là:

Số \({x_0}\) là một nghiệm của bất phương trình \(A\left( x \right) < B\left( x \right)\) nếu \(A\left( {{x_0}} \right) < B\left( {{x_0}} \right)\).

Số \({x_0}\) là một nghiệm của bất phương trình \(A\left( x \right) < B\left( x \right)\) nếu \(A\left( {{x_0}} \right) > B\left( {{x_0}} \right)\).

Số \({x_0}\) là một nghiệm của bất phương trình \(A\left( x \right) \le B\left( x \right)\) nếu \(A\left( {{x_0}} \right) > B\left( {{x_0}} \right)\).

Số \({x_0}\) là một nghiệm của bất phương trình \(A\left( x \right) \ge B\left( x \right)\) nếu \(A\left( {{x_0}} \right) < B\left( {{x_0}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Với phương trình bậc nhất có ẩn\(x\), số \({x_0}\) được coi là một nghiệm của bất phương trình nếu ta thay \(x = {x_0}\) vào bất phương trình thì nhận được một khẳng định đúng.

Vậy số \({x_0}\) là một nghiệm của bất phương trình \(A\left( x \right) < B\left( x \right)\) nếu \(A\left( {{x_0}} \right) < B\left( {{x_0}} \right)\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bất phương trình bậc nhất một ẩn \(ax + b > 0\) với \(a \ne 0\) có nghiệm là

\(x < - \frac{b}{a}\) với \(a < 0\).

\(x < - \frac{b}{a}\) với \(a > 0\).

\(x < \frac{b}{a}\) với \(a < 0\).

\(x < \frac{b}{a}\) với \(a > 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(ax + b > 0\)

\(ax <  - b\) (trừ hai vế bất đẳng thức cho b)

+ Với \(a > 0\) thì \(x >  - \frac{b}{a}\) (chia hai vế bất phương trình cho a).

+ Với \(a < 0\) thì \(x <  - \frac{b}{a}\) (chia hai vế bất phương trình cho a).

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x >  - \frac{b}{a}\) với \(a > 0\) và \(x <  - \frac{b}{a}\) với \(a < 0\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của bất phương trình \(2x - 8 > 0\) là

\(x > 3\).

\(x > 4\).

\(x < 3\).

\(x < 4\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(2x - 8 > 0\)

\(2x > 8\)

\(x > 4\)

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x > 4\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của bất phương trình \(9 - 3x \le 0\) là

\(x \ge 3\).

\(x \ge 4\).

\(x \le 3\).

\(x \le 4\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(9 - 3x \le 0\)

\( - 3x \le  - 9\)

\(x \ge 3\)

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x \ge 3\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của bất phương trình \(5 - \frac{1}{3}x < 1\) là

\(x > 12\).

\(x < 12\).

\(x > 9\).

\(x < 9\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(5 - \frac{1}{3}x < 1\)

\( - \frac{1}{3}x < 1 - 5\)

\( - \frac{1}{3}x <  - 4\)

\(x > 12\)

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x > 12\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của bất phương trình \( - x - 3 > - 10 + 2x\) là \(x < \frac{a}{b}\). Giá trị của biểu thức \(a + b\) bằng

10.

9.

–4.

4.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \( - x - 3 >  - 10 + 2x\)

\( - x - 3 - 2x + 10 > 0\)

\(\left( { - x - 2x} \right) + \left( {10 - 3} \right) > 0\)

\( - 3x + 7 > 0\)

\( - 3x >  - 7\)

\(x < \frac{7}{3}\)

Suy ra \(a = 7\), \(b = 3\).

Vậy \(a + b = 7 + 3 = 10\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bất phương trình \(\frac{1}{2}x + 2m < - 6 + \frac{5}{2}x\), với \(m = 2\) thì nghiệm của bất phương trình là

\(x > 5\).

\(x > - 5\).

\(x < - 5\).

\(x < 5\).

Xem đáp án

Chọn A

Với \(m = 2\) ta có \(\frac{1}{2}x + 2.2 <  - 6 + \frac{5}{2}x\)

\(\frac{1}{2}x + 4 <  - 6 + \frac{5}{2}x\)

\(\frac{1}{2}x + 4 + 6 - \frac{5}{2}x < 0\)

\(\left( {\frac{1}{2}x - \frac{5}{2}x} \right) + \left( {4 + 6} \right) < 0\)

\( - 2x + 10 < 0\)

\( - 2x <  - 10\)

\(x > 5\)

Vậy với \(m = 2\) thì nghiệm của bất phương trình là \(x > 5\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(m = 1\), nghiệm của bất phương trình \(\frac{{x + 1}}{4} - m > - \frac{{2x + 5}}{4}\) là \(x > \frac{c}{d}\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(2c - d + 3m = 4\).

\(2c - d - 3m = - 2\).

\(2c + d + 3m = 9\).

\(2c + d - 3m = 4\).

Xem đáp án

Chọn C

Với \(m = 1\) ta có \(\frac{{x + 1}}{4} - 1 >  - \frac{{2x + 5}}{4}\)

\(x + 1 - 4 >  - 2x - 5\)

\(x - 3 >  - 2x - 5\)

\(x - 3 + 2x + 5 > 0\)

\(\left( {x + 2x} \right) + \left( {5 - 3} \right) > 0\)

\(3x + 2 > 0\)

\(3x >  - 2\)

\(x >  - \frac{2}{3}\).

Suy ra \(c = 2\), \(d = 3\).

Ta thấy \(2c + d + 3m = 2.2 + 3 + 3.1 = 10\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của bất phương trình \({\left( {x + 2} \right)^2} < x + {x^2} - 3\) là

\(x > - \frac{7}{3}\).

\(x > \frac{7}{3}\).

\(x < \frac{7}{3}\).

\(x < - \frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({\left( {x + 2} \right)^2} < x + {x^2} - 3\)

\({x^2} + 4x + 4 < x + {x^2} - 3\)

\({x^2} + 4x + 4 - x - {x^2} + 3 < 0\)

\(\left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {4x - x} \right) + \left( {4 + 3} \right) < 0\)

\(3x + 7 < 0\)

\(3x <  - 7\)

\(x <  - \frac{7}{3}.\)

Vậy bất phương trình có nghiệm \(x <  - \frac{7}{3}\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để hưởng ứng phong trào “Trồng cây gây rừng”, lớp 9A có kế hoạch trồng ít nhất 100 cây xanh. Lớp 9A đã trồng được 54 cây. Để đạt được kế hoạch đề ra, lớp 9A cần trồng thêm ít nhất bao nhiêu cây xanh nữa?

43.

44.

45.

46.

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \[x\] là số cây xanh lớp 9A cần trồng thêm ít nhất \[\left( {x > 0} \right)\].

Số cây xanh lớp 9A trồng theo \[x\] là: \[x + 54\] (cây xanh).

Theo đề bài, để lớp 9A đạt được kế hoạch đề ra thì:

\[x + 54 \ge 100\]

\[x + 54 - 54 \ge 100 - 54\]

\[x \ge 46\].

Vậy lớp 9A đạt được kế hoạch đề ra thì phải trồng ít nhất 46 cây xanh.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người có số tiền không quá \[70\,\,000\]đồng gồm 15 tờ giấy bạc với hai loại mệnh giá: loại \[2\,000\]đồng và loại \[5\,000\]đồng. Hỏi người đó có bao nhiêu tờ giấy bạc loại \[5\,000\]đồng?

12.

14.

16.

18.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi số tờ giấy bạc loại \[5\,000\] đồng là \(x\) (\(x \in \mathbb{N}*,x < 15\))

Số tờ giấy bạc loại \[2\,000\] đồng là \(15 - x\) (tờ).

Theo bài ra ta có bất phương trình:

\(2\,\,000\left( {15 - x} \right) + 5\,\,000x \le 70\,\,000\)

\(30\,\,000 - 2\,\,000x + 5\,\,000x \le 70\,\,000\)

\[30\,\,000 + 3\,\,000x \le 70\,\,000\]

\(30\,\,000 + 3\,\,000x - 70\,\,000 \le 0\)

\(3\,\,000x - 40\,\,000 \le 0\)

\(3\,\,000x \le 40\,\,000\)

\(x \le \frac{{40}}{3} \approx 13,33\).

Mà \(x \in \mathbb{N}*,x < 15\) nên \(x\) có thể là các số nguyên từ 1 đến 13.