15 câu trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương II có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương II có đáp án

A
Admin
ToánLớp 961 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Điều kiện xác định của bất phương trình \(5 - \frac{2}{{3 - x}} > 0\) là

\(x \ne \frac{1}{3}\).

\(x \ne 3\).

\(x \ne - 3\).

\(x \ne 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện xác định của bất phương trình \(5 - \frac{2}{{3 - x}} > 0\) là \(3 - x \ne 0\) hay \(x \ne 3\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phươg trình nào sau đây không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn?

\( - x + 3 > 0\).

\(x + 2 < 0\).

>

\(3x - 2y \ge 0\).

\(x + 5 \ge 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bất phương trình \(3x - 2y \ge 0\) là bất phương trình bậc nhất với hai ẩn \(x,y\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vế phải của bất phương trình \(x + 16 > 23 + 5x\) là

\(x + 16\).

\(x + 23\).

\(23 + 5x\).

\(16 + 5x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vế phải của bất phương trình \(x + 16 > 23 + 5x\) là \(23 + 5x\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên tập số thực, cho hai số \(a\) và \(b\). Khẳng định sai trong các khẳng định sau là

Số \(a\) lớn hơn số \(b\), kí hiệu là \(a > b\).

Số \(a\) bé hơn số \(b\), kí hiệu là \(a < b\).

Số \(a\) không bé hơn số \(b\), kí hiệu là \(a \ge b\).

Số \(a\) không bé hơn số \(b\), kí hiệu là \(a > b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với hai số thực \(a\) và \(b\), khi số \(a\) không bé hơn số \(b\).

Tức là số \(a\) lớn hơn hoặc bằng số \(b\) và được kí hiệu là \(a \ge b\).

Vì vậy khẳng định D sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vế trái của bất phương trình \(a + b > c + 3d + e\) là

\(a + b\).

\(a + b + c\).

\(c + 3d\).

\(3d + e\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vế trái của bất phương trình \(a + b > c + 3d + e\) là \(a + b\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Nghiệm của bất phương trình \( - x + 3 > 2x - 6\) là

\(x < 3\).

\(x < - 3\).

\(x > 3\).

\(x > - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \( - x + 3 > 2x - 6\)

\( - x + 3 - 2x + 6 > 0\)

\(\left( { - x - 2x} \right) + \left( {3 + 6} \right) > 0\)

\( - 3x + 9 > 0\)

\(x < 3\).

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x < 3\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \(12 - 5x \le - 6x + 24\) là

\(x = 12\).

\(x \ge - 12\).

\(x < 12\).

</>

\(x \le 12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(12 - 5x \le - 6x + 24\)

\(12 - 5x + 6x - 24 \le 0\)

\(\left( {6x - 5x} \right) + \left( {12 - 24} \right) \le 0\)

\(x - 12 \le 0\)

\(x \le 12\).

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x \le 12\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \(\frac{{3x + 5}}{2} - x \ge 1 + \frac{{x + 2}}{3}\) là:

\(x > 5\).

\(x > - 5\).

\(x \ge 5\).

\(x \ge - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{3x + 5 - 2x}}{2} \ge \frac{{3 + x + 2}}{3}\)

\(\frac{{x + 5}}{2} \ge \frac{{x + 5}}{3}\)

\(3\left( {x + 5} \right) \ge 2\left( {x + 5} \right)\)

\(3x + 15 \ge 2x + 10\)

\(3x + 15 - 2x - 10 \ge 0\)

\(\left( {3x - 2x} \right) + \left( {15 - 10} \right) \ge 0\)

\(x + 5 \ge 0\)

\(x \ge - 5\).

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x \ge - 5\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \(\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {x - 6} \right) \le {\left( {x - 2} \right)^3}\) là

\(x \ge \frac{2}{{11}}\).

\[x \ge \frac{{11}}{2}\].

\(x \le \frac{2}{{11}}\).

\[x \le \frac{{11}}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {x - 6} \right) \le {\left( {x - 2} \right)^3}\)

\({x^3} - 6{x^2} + x - 6 \le {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8\)

\({x^3} - 6{x^2} + x - 6 - {x^3} + 6{x^2} - 12x + 8 \le 0\)

\(\left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {6{x^2} - 6{x^2}} \right) + \left( {x - 12x} \right) + \left( {8 - 6} \right) \le 0\)

\( - 11x + 2 \le 0\)

\( - 11x \le - 2\)

\(x \ge \frac{2}{{11}}\).

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x \ge \frac{2}{{11}}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \(\frac{{2x + 3}}{5} \ge 2\) là \(x \ge \frac{a}{b}\). Giá trị của biểu thức \(ab\) là

7.

14.

21.

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{2x + 3}}{5} \ge 2\)

\(2x + 3 \ge 10\)

\(2x + 3 - 10 \ge 0\)

\(2x - 7 \ge 0\)

\(2x \ge 7\)

\(x \ge \frac{7}{2}\).

Suy ra \(a = 7,b = 2\).

Vậy \(ab = 7.2 = 14\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bất đẳng thức \(a > b\) và \(c > d\). Bất đẳng thức nào sau đây là đúng?

\(a - c > b - d\).

\(a + c > b + d\).

\(ac > bd\).

\(\frac{a}{c} > \frac{b}{d}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \(a > b\) nên \(a + c > b + c\). (1)

Do \(c > d\) nên \(b + c > b + d\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(a + c > b + c > b + d\) hay \(a + c > b + d\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 số \(a,\,\,b,\,\,c,\,\,d\) khác 0 thỏa mãn \(a < b\) và \(c < d\). Kết quả nào sau đây đúng nhất?

\(\frac{1}{b} < \frac{1}{a}\).

\(ac < bd\).

\(a - d < b - c\).

\(a - c < b - d\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do \(a < b\) nên \(a - d < b - d\). (1)

Do \(c < d\) nên \(c.\left( { - 1} \right) < d.\left( { - 1} \right)\) hay \( - c > - d\), do đó \(b - c > b - d\) hay \(b - d < b - c\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(a - d < b - d\) hay \(a + c > b + d < b - c\) hay \(a - d < b - c\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Một tam giác có độ dài các cạnh là 2, 2, \(x\), trong đó \(x\) là số nguyên. Số giá trị của \(x\) thoả mãn bài toán là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lý về các cạnh trong tam giác:

\(2 - 2 < x < 2 + 2\)

\(0 < x < 4\).

Mà \(x\) là số nguyên nên \(x \in \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right\}\).

Vậy có 3 giá trị \(x\) thỏa mãn đề bài.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cuộc thi “Đố vui để học”, mỗi thí sinh phải trả lời 12 câu hỏi của ban tổ chức. Mỗi câu hỏi gồm bốn phương án, trong đó chỉ có một phương án đúng. Với mỗi câu hỏi, nếu trả lời đúng thì được cộng 5 điểm, trả lời sai bị trừ 2 điểm. Khi bắt đầu cuộc thi, mỗi thí sinh có sẵn 20 điểm. Thí sinh nào đạt từ 50 điểm trở lên sẽ được vào vòng thi tiếp theo. Số câu trả lời đúng ít nhất mà thí sinh phải trả lời được để có thể vào vòng thi tiếp theo là

6.

7.

8.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \[x\] là số câu trả lời đúng. Điều kiện: \(x \in \mathbb{N}*,\,\,x \le 12\).

Suy ra \(12 - x\) là số câu trả lời sai.

Số điểm được cộng là \[5x\], số điểm bị trừ là \(2\left( {12 - x} \right)\).

Vì muốn vào vòng thi tiếp theo mỗi thí sinh cần có ít nhất 50 điểm, ban đầu mỗi thí sinh có sẵn 20 điểm nên ta có:

\(5x - 2\left( {12 - x} \right) + 20 \ge 50\)

\(5x - 24 + 2x + 20 \ge 50\)

\(7x - 4 \ge 50\)

\(7x - 4 + 4 \ge 50 + 4\)

\(7x \ge 54\)

\(\frac{{7x}}{7} \ge \frac{{54}}{7}\)

\(x \ge \frac{{54}}{7} \approx 7,7\).

Vậy muốn vào vòng thi tiếp theo, thí sinh cần trả lời đúng ít nhất 8 câu.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kho chứa 100 tấn xi măng, mỗi ngày đều xuất đi 20 tấn xi măng. Gọi \[x\] là số ngày xuất xi măng của kho đó. Biết sau \[x\] ngày xuất hàng, khối lượng xi măng còn lại trong kho ít nhất là 10 tấn. Giá trị \[x\] là

\(x \le 4,5\).

\(x \le 5,5\).

\(x \le 6,5\).

\(x \le 7,5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sau \[x\] ngày, khối lượng xi măng xuất đi là \[20x\] (tấn).

Khi đó, khối lượng xi măng còn lại trong kho là: \[100 - 20x\] (tấn).

Theo bài ra, khối lượng xi măng còn lại trong kho ít nhất là 10 tấn nên ta có bất phương trình:

\[100--20x \ge 10\]

\(100 - 20x - 100 \ge 10 - 100\)

\[--20x \ge - 90\]

\(x \le 4,5\).

Vậy \(x \le 4,5\).