253 Bài tập Amin, Amino axit, Protein ôn thi Đại học có lời giải (P4)
40 câu hỏi
Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử là CH6O3N2 và C3H12O3N2. Cho 6,84 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được V lít hỗn hợp khí Y (gồm 3 khí) và dung dịch Z chỉ chứa các chất vô cơ. Nếu cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Z thì có 0,896 lít khí thoát ra (đktc). Nếu hấp thụ hoàn toàn V lít hỗn hợp khí Y vào dung dịch HCl dư rồi cô cạn cẩn thận thì khối lượng muối khan thu được là
7,87 gam
7,59 gam
6,75 gam
7,03 gam
Đáp án C.
Vì X phản ứng với dung dịch NaOH thu được 3 khí;
X phản ứng với dung dịch HCl thu được khí
Cho X là peptit được tạo thành từ các α-amino axit no, mạch hở, có chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 trong phân tử; Y và Z là 2 axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic; T là este tạo bởi Y, Z và etilen glycol. Đốt cháy hoàn toàn 11,76 gam hỗn hợp A gồm X, Y, Z, T (trong đó số mol của X bằng số mol của T) cần dùng 0,535 mol O2 thu được 6,48 gam nước. Mặt khác, đun nóng 11,76 gam hỗn hợp A trong 160 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần chất rắn đem nung với vôi tôi – xút thì thu được hỗn hợp khí B có tỷ khối hơi so với He là 8,375. Số liên kết peptit có trong X là
3
4
5
6
Đáp án C
Ứng dụng nào sau đây của aminoaxit là không đúng?
Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan
Aminoaxit thiên nhiên là cơ sở kiến tạo protein trong cơ thể sống
Muối đinatriglutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)
Các aminoaxit (có nhóm -NH2 ở vị trí số 6, 7, ...) là nguyên liệu sản xuất tơ nilon
Đáp án C.
Muối mononatriglutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)
Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 10 : 5, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Tổng số đồng phân của 3 amin trên là
7
14
28
16
Đáp án B.
số mol 3 amin X; Y; Z lần lượt là 0,02; 0,2; 0,1 mol
Tào phớ (còn gọi là phớ, tàu hũ, ...) là một món ăn vặt làm từ đậu tương được ưa thích ở châu Á
Tương tự như đậu phụ, để làm tào phớ, trong cách làm truyền thống, người ta thêm "nước chua" vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín (đậu tương được xay cùng với nước rồi lọc và đun sôi), khi đó "óc đậu" sẽ bị kết tủa, sau khi trải qua quá trình lọc, ép, ... chế biến, sẽ thu được thành phẩm tương ứng. Gần đây, vì lợi nhuận, nhiều người sản xuất đậu phụ, tào phớ thay vì dùng "nước chua" để làm "óc đậu" lại thay thế bằng thạch cao gây ra nhiều lo ngại về vấn đề vệ sinh, an toàn thực phẩm. Kết luận nào dưới đây là đúng?
Đậu tương có hàm lượng đạm cao nhờ có vi khuẩn cố định đạm ký sinh trong nốt sần của rễ cây
"Nước chua" được sử dụng trong quá trình làm đậu bản chất là dung dịch axit có pH cao
Sự hình thành "óc đậu" có bản chất là sự biến tính và đông tụ của protein dưới tác dụng của axit
Để tào phớ thu được rắn chắc và đẹp mắt hơn nên thêm vào quá trình chế biến thật nhiều thạch cao
Đáp án C.
A sai, vi khuẩn cố định đạm cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu.
B sai, nước chua là dung dịch axit có pH thấp.
D sai, thêm thạch cao để thu được váng đậu nhanh và nhiều hơn
Cho hỗn hợp X gồm glucozơ và một tripeptit mạch hở cấu tạo từ một α-amino axit no, mạch hở chứa 1 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH trong đó nguyên tố oxi chiếm 32,57% khối lượng hỗn hợp X. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X cần 79,632 lít oxi (đktc) còn nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y gồm m gam amino axit và 2m gam đipeptit mạch hở tương ứng với tripeptit trên thì cần 20,16 lít oxi (đktc). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
7,8
6,7
5,8
9,3
Đáp án C
Cho 9,85 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Công thức của hai amin trên là
C3H9N và C4H11N
CH5N và C2H5N
CH5N và C2H7N
C2H7Nvà C3H9N
Đáp án C
Công thức của amin no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp là: (n≥1 )
→ 14n+17=39,4 → n = 1,6
Anilin có công thức là
CH3COOH
C6H5NH2
CH3OH
C6H5OH
Đáp án B
C6H5NH2
Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO:mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2,H2O,N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
15 gam
20 gam
10 gam
13 gam
Đáp án D
Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được N2,CO2và 7,02 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin. Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa 20,66 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
19,88
24,20
24,92
21,32
Đáp án D
Gọi X là H2N−R−COOH
Bảo toàn khối lượng:
→ mX = 12,46
Quy đổi mỗi phần của T thành
Khi đốt T
Số CONH trung bình
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng phân hủy
0,14 . 57 + 14a + 18(0,14 – b) + 18b = 12,46 (2)
(1), (2) → mT = 10,66
→ mT(BD) = 10,66 . 2 = 21, 32g
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Các amin không độc
Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng
Các protein đều dễ tan trong nước
Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường
Đáp án D
Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường
Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tử có 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 8,633 gam muối. Phân tử khối của X bằng ?
117
97
75
89
Đáp án C
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Chất Y là chất nào sau đây?
H2N−CH2−CH2−COOH
CH3−CH(NH2)−COONa
CH3−CH(NH3Cl)−COONa
CH3−CH(NH3Cl)−COOH
Đáp án B
Ta có các phản ứng
Hỗn hợp M gồm hai peptit X và Y, chúng cấu tạo từ một amino axit và có tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 phân tử là 5 với tỉ lệ mol nX : nY=1:2. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12 gam glixin và 5,34gam alanin. Giá trị của m
14,46
15,56
16,46
14,36
Đáp án A
Gọi công thức cấu tạo X là và công thức cấu tạo Y là
→ (a + b) + (c+d) = 5+ 1+1 = 7
Ta có :
Từ (1) và (2), ta có :
Ta có
.
Mà c ≤ 4 (vì tổng số amino axit tạo nên 2 peptit là 7) nên c = 3.
Khi đó , và suy ra
Công thức cấu tạo của X là : Gly2 − Ala
Công thức cấu tạo của Y là: Gly3 − Ala
Ta có:
Vây:
Chú ý : Số liên kết peptit trong 1 peptit=số amino axit tạo nên peptit-1
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc 1?
(CH3)3N
CH3NHCH3
CH3CH2NHCH3
CH3NH2
Đáp án D
Amine bậc 1: R−NH2 Þ CH3NH2: methylamine là amine bậc I.
Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch chưa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
160 ml
320 ml
720 ml
329 ml
Đáp án B
lit = 320 ml
Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit
Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit
Thủy phân hoàn toàn protein thu được các α− amino axit
Đáp án D
Phát biểu đúng là:
Thủy phân hoàn toàn protein thu được các α− amino axit.
Các phát biểu sai vì:
+) peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới phản ứng tạo phức với Cu(OH)2
+) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α− amino axit được gọi là liên kết peptit.
+) Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 gốc α− amino axit liên kết với nhau
Thủy phân hoàn toàn m (g) hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y(đều mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu được (m+11,42)gam hỗn hợp muối của Val và Ala. Đốt cháy hoàn toàn muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được K2CO3; 2,464 lít N2 (đktc) và 50,96g hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M có thể là
64,59%
54,54%
45,98%
55,24%
Đáp án C
Gọi số mol và Val-K( NK) là x và y mol
Khi đốt cháy: (muối) = x + y = 2= 0,22 mol
→ 0,11 mol
Mặt khác ta thấy số H gấp đôi số C trong muối hữu cơ
→ .
→ 0,79 mol ; = 0,9 mol
Bảo toàn Oxi :
2n
→ = 1,185 mol
Ta có: 3x + 5y = = 0,9 mol
→ x= 0,1 mol ; y = 0,12 mol
→ m + 11,42 = 0,1.127 + 0,12.155
→ m = 19,88g
Giả sử trong M có :
x mol X ( a nhóm Val ; (4-a) nhóm Ala)
y mol Y (b nhóm Val ; (5-b) nhóm Ala)
→0,22 mol (*)
Khi phản ứng thủy phân :
+/ tetrapeptit + 4KOH → muối +
+/ Pentapeptit + 5KOH → muối +
→ Bảo toàn khối lượng :
→ 11,42 = 4.56x – 18x + 5.56y – 18y (**)
Từ (*) và (**)
→ x = 0,03 mol ; y = 0,02 mol
Có = ax + by = 0,12 mol
→ 3a + 2b = 12
→ a = 2 ; b = 3 hoặc a = 4 ; b = 0 thỏa mãn
+TH1: Y là
→ % = 45,98%
Có đáp án thỏa mãn => Không cần xét TH2 nữa
Cho 4,5 gram etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối (C2H5NH3Cl) thu được là
7,65 gam
8,10 gam
8,15 gam
0,85 gam
Đáp án C
nC2H5NH2 = 0,1 mol
→ mmuoi = 4,5 + 0,1 . 36,5 = 8,15 (g)
Anilin (C6H5NH2 ) có phản ứng với dung dịch:
HCl
NaCl
Na2CO3
NaOH
Đáp án A
HCl
Thủy phân tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp các α-amino axit (no, mạch hở, phân tử đều chứa 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng CuO dư, đun nóng thấy khối lượng CuO giảm 3,84 gam. Cho hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng vào dung dịch NaOH đặc, dư thấy thoát ra 448 ml khí N2 (đktc). Thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch HCl dư, đun nóng thu được muối có khối lượng là:
4,74
4,84
4,52
5,12
Đáp án B
Phân tích: Đặt công thức trung bình của amino axit tạo nên peptit X là
→ Công thức của tetrapeptit X là ∶
Ta có
Giống với phản ứng đốt cháy ancol bằng CuO, ta có:
……. 0,01………………4n̅. 0,01….. (4n̅−1).0,01
Khối lượng CuO giảm chính là khối lượng O trong CuO
→
Bảo toàn nguyên tố O cho phương trình (I), ta có :
5nX + nCuO = 2nCO2 + nH2O
⇔ 5.0,01 +0,24 = 8n̅. 0,01 + (4n̅ −1). 0,01
⟶ n̅ = 2,5
Suy ra X có công thức là :
Ta có : C10H18N4O5 +4HCl +3H2O ⟶Muối
Bảo toàn khối lượng, ta có :
= nX .284 + 4nX.36,5+3nX. 18= 0,01.484 = 4,84 (gam)
Cho các chất sau: (1) NH3, (2) CH3NH2, (3) (CH3)2NH, (4) C6H5NH2, (5) (C6H5)2NH. Thứ tự tăng dần tính bazo của các chất trên là
5< 4< 1< 2< 3
1< 4< 5< 2< 3
4< 5< 1< 2< 3
1< 5< 2< 3< 4
Đáp án A
Nếu nhóm hút e (C6H5) gắn vào N => Lực bazơ giảm
Nếu nhóm đẩy e (hidrocacbon no) gắn vào N => Lực bazơ tăng
( Nếu số lượng nhóm tăng thì tăng độ hút(đẩy) e )
5< 4< 1< 2< 3
Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm alanin và glyxin?
5
4
7
6
Đáp án D
+) có 2Ala + 1Gly :
A – A – G ; A – G – A ; G – A – A
Tương tự với 2Gly + 1Ala
=> có tổng cộng 6 tripeptit thỏa mãn
chọn nhận xét sai
Hợp chất amin thơm C7H9N có 5 đồng phân cấu tạo
Phenol và anilin đều tác dụng với: dd brom, dung dịch NaOH
Amino axit C3H7O2N không làm đổi màu giấy quỳ tím.
Metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin là những chất khí ở điều kiện thường
Đáp án B
Anilin không tác dụng được với NaOH
Cho 100 ml dung dịch α-amino axit nồng độ 1M tác dụng vừa đủ với 100 g dung dịch gồm NaOH 2% và KOH 2,8 % thu được 11,9g muối . Công thức của X là
H2NCH(CH3)COOH
CH3CH2CH(NH2)COOH
H2NCH2CH2COOH
(NH2)2C4H7COOH
Đáp án A
Nhận thấy
→ aa chỉ có 1 nhóm COOH
Bảo toàn khối lượng
→ 11,9 + 0,1.18 – 0,05. (40 + 56) = 8,9 (g)
→
Hỗn hợp M gồm : Peptit X và pepit Y có tổng số liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn peptit X cũng như peptit Y được Glyxin và Valin. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M chứa X,Y có tỷ lệ mol tương ứng là 1:3 cần dùng vừa đủ 63,36 gam O2 . Sản phẩm cháy thu được gồm có 4,928 lít khí N2 và 92,96 gam hỗn hợp CO2 và H2O (biết các khí đo ở đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp M gần nhất với giá trị nào sau đây?
20
51
18
60
Đáp án C
Giả sử trong X có x axit amin và trong Y có y axit amin
=> x + y = số liên kết peptit + 1 + 1 = 10
= 1,98 mol
92,96g =
Bảo toàn khối lượng:
=> mE = 35,76g có a mol X ; 3a mol Y
=> nN = ax + 3ay = 2nN2 = 0,44 mol
Khi đốt cháy :
0,22 + 4a
Bảo toàn O:
Vì mol
=> = 4a + 4,4 mol
Từ (1,2,3) => a = 0,02 ; = 1,54 ; = 1,4 mol
=> x + 3y = 22
=> x = 4 ; y = 6
X : 0,02 mol
Y : 0,06 mol
=> mE = 0,02.(414 – 42n) + 0,06.(612 – 42m) = 35,76
=> n + 3m = 11
+) m = 3 ; n = 2 thỏa mãn
=> % = 18,456%
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba ?
CH3−NH2
(CH3)3N
C2H5−NH2
CH2−NH−C2H5
Đáp án B
Bậc của amin chính là số nguyên tử hidro được thay thế
Cho 0,11 mol glyxin tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Giá trị của m là
10,67
14,19
12,56
12,21
Đáp án A
m = 0,11.M = 0,11.97 = 10,67 (gam)
Đốt cháy 2,28 gam hỗn hợp A chứa metylamin, đietylamin, trimetylamin cần dùng 0,36 mol O2. Mặt khác lấy 6,84 gam A tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư thu được lượng muối là
9,03 gam
10,42 gam
12, 04 gam
13,41 gam
Đáp án D
Quy đổi hỗn hợp A thành:: a mol
Phản ứng đốt cháy:
Cho A tác dụng với HCl thì
A là hỗn hợp chứa a mol (glyxin và valin) và B là hỗn hợp chứa b mol 2 amin no đơn chức, mạch hở. Trộn A và B thu được hỗn hợp lỏng D. Đốt cháy D, cần vừa đủ 8,232 lít khí O2, thu được hỗn hợp các sản phẩm cháy E. Dẫn E bình P2O5 dư thấy khối lượng bình tăng 6,03 gam, đồng thời thoát ra 6,832 lít khí. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của a là
0,015 mol
0,045 mol
0,03 mol
0,06 mol
Đáp án D
Bảo toàn C
Bảo toàn H:
Dễ dàng tìm ra: b = 0,03 mol
Bảo toàn O: 2a + 0,3675.2 = 0,335 + 2 . ( 0,305−a+b2)
Thay b vào
→ a = 0,06 mol
Để lâu anilin trong không khí, nó dần dần ngả sang màu nâu đen, do anilin
tác dụng với oxi không khí
tác dụng với H2S trong không khí, sinh ra muối sunfua có màu đen
tác dụng với khí cacbonic
tác dụng với nitơ không khí và hơi nước
Đáp án A
tác dụng với oxi không khí
Cho các chất: CH3NH2,CH3NHCH3,C6H5NH2 (anilin), NH3. Chất có lực bazơ mạch nhất trong dãy trên là
C6H5NH2
CH3NHCH3
NH3
CH3NH2
Đáp án B
CH3NHCH3
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2 , chỉ thu được N2 ; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O . Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 300 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là
10 và 33,75
9 và 33,75
9 và 29,75
10 và 29,75
Đáp án B
Bảo toàn oxi
= (số liên kết peptit + 2) .nX
=> số liên kết peptit = 9
=> với 0,025 mol X có khối lượng 18,2g
=> nNaOH phản ứng = 10nX = 0,25 mol
=> NaOH dư
Bảo toàn khối lượng :
m = mX+mNaOHban đầu –
Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là do hỗn hợp một số amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác gây nên, để khử mùi tanh của cá sau khi mổ để nấu thì người ta không dùng chất nào sau đây?
Khế
Muối
Giấm
Mẻ
Đáp án B
Cần dùng chất có tính axit để trung hòa amin tạo muối dễ rửa trôi bằng nước.
→ Không sử dụng muối
Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ chứa nhóm chức –COOH và −NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO:mN=16:7. Để tác dụng vừa đủ với 5,18 gam hỗn hợp X cần vừa đúng 60 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác cho 5,18 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 0,5 M rồi cô cạn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
13,84
7,10
14,20
6,56
Đáp án B
Gọi công thức của amino axit là:
Ta có:
Mặt khác ta có:
(đề)
→ NaOH dư
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N ) và Y (CxNtO5N2 ), trong đó X không chứa chức este, Y là muối củaα - amino axit no vớ axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa dủ với 100ml dung dịch NaOH 1,2M. Đun nóng nhẹ thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc 3 thể khí điều kiện thường. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị m và a lần lượt là
9,87 và 0,03
9,84 và 0,03
9,84 và 0,06
9,87 và 0,06
Đáp án A
Amin bậc 3 thể khí ở điều kiện thường chỉ có thể là trimetyl amin (CH3)3N : 0,03 mol
X (CxHyO4N) không chứa chức este, chỉ có 1 nguyên tử N nên là muối amoni của axit 2 chức.
Y là muối của α− amino axit no với axit nitric nên phản ứng với NaOH không sinh khí.
TN1:
TN2:
→ X là: C5H11O4N → Y là C5H11O5N2
Mặt khác Y là muối của α− amino axit no với HNO3
→ α−aminoaxit là C5H11O2N
→ Y là C5H12O5N2(HOOC−C4H8−NH3NO3)
→ a = nHCl = 0,03 mol
A là hỗn hợp chứa a mol (glyxin và valin) và B là hỗn hợp chứa b mol 2 amin no đơn chức, mạch hở. Trộn A và B thu được hỗn hợp lỏng D. Đốt cháy D, cần vừa đủ 8,232 lít khí O2, thu được hỗn hợp các sản phẩm cháy E. Dẫn E bình P2O5 dư thấy khối lượng bình tăng 6,03 gam, đồng thời thoát ra 6,832 lít khí. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của a là
0,015 mol
0,045 mol
0,03 mol
0,06 mol
Đáp án D
Chất nào là amin?
(1) CH3−NH2;
(2) CH3−NH−CH2−CH3;
(3) CH3−NH−CO−CH3;
(4) NH2−(CH3)2−NH2;
(5) (CH3)2NC6H5;
(6) NH2−CO−NH2;
(7) CH3−CO−NH2 ;
(8) CH3−C6H4−NH2
3, 6, 7
1, 2, 4, 5, 8
1, 2, 5
1, 5, 8
Đáp án B
1, 2, 4, 5, 8
Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 peptit X, Y và Z có tỷ lệ mol tương ứng là 1:1:3 trong môi trường axit (tổng số liên kết pepeti cu 3 phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 10). Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp B, chứa 4,68 gam Valin; 0,89 gam Alanin và 1,5 gam Glyxin. Giá trị của m là
5,81
6,53
6,89
6,17
Đáp án D
X + Y + 3Z → XYZ3 + 4H2O
Gọi n1,n2,n3 lần lượt là số aa cấu thành X, Y, Z
n1+n2+3n3=7k mà n1+n2+n3≤12
→ 2 + 2 + 3.2 ≤ n1+n2+3n3 ≤ 2+2+3.8
9,3 gam 1 ankyl amin cho tác dụng với FeCl3 thu được 10,7 gam kết tuả. CTCT của amin là
C3H7NH2
CH3NH2
C2H5NH2
C4H9NH2
Đáp án B
3R−NH2+FeCl3+3H2O→3R−NH3Cl+Fe(OH)3↓
hay R là gốc CH3








