253 Bài tập Amin, Amino axit, Protein ôn thi Đại học có lời giải (P4)
Đề thi

253 Bài tập Amin, Amino axit, Protein ôn thi Đại học có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1241 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử là CH6O3N2 và C3H12O3N2. Cho 6,84 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được V lít hỗn hợp khí Y (gồm 3 khí) và dung dịch Z chỉ chứa các chất vô cơ. Nếu cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Z thì có 0,896 lít khí thoát ra (đktc). Nếu hấp thụ hoàn toàn V lít hỗn hợp khí Y vào dung dịch HCl dư rồi cô cạn cẩn thận thì khối lượng muối khan thu được là

7,87 gam

7,59 gam

6,75 gam

7,03 gam

Xem đáp án

Đáp án C.

Vì X phản ứng với dung dịch NaOH thu được 3 khí;

X phản ứng với dung dịch HCl thu được khí

nC3H12N2O3=nCO2=0,04nCH6N2O3=0,02

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là peptit được tạo thành từ các α-amino axit no, mạch hở, có chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 trong phân tử; Y và Z là 2 axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic; T là este tạo bởi Y, Z và etilen glycol. Đốt cháy hoàn toàn 11,76 gam hỗn hợp A gồm X, Y, Z, T (trong đó số mol của X bằng số mol của T) cần dùng 0,535 mol O2 thu được 6,48 gam nước. Mặt khác, đun nóng 11,76 gam hỗn hợp A trong 160 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần chất rắn đem nung với vôi tôi – xút thì thu được hỗn hợp khí B có tỷ khối hơi so với He là 8,375. Số liên kết peptit có trong X là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây của aminoaxit là không đúng?

Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan

Aminoaxit thiên nhiên là cơ sở kiến tạo protein trong cơ thể sống

Muối đinatriglutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)

Các aminoaxit (có nhóm -NH2 ở vị trí số 6, 7, ...) là nguyên liệu sản xuất tơ nilon

Xem đáp án

Đáp án C.

Muối mononatriglutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 10 : 5, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Tổng số đồng phân của 3 amin trên là

7

14

28

16

Xem đáp án

Đáp án B.

 BTKLnHCl=0,32namin=0,32

số mol 3 amin X; Y; Z lần lượt là 0,02; 0,2; 0,1 mol

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tào phớ (còn gọi là phớ, tàu hũ, ...) là một món ăn vặt làm từ đậu tương được ưa thích ở châu Á

Tương tự như đậu phụ, để làm tào phớ, trong cách làm truyền thống, người ta thêm "nước chua" vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín (đậu tương được xay cùng với nước rồi lọc và đun sôi), khi đó "óc đậu" sẽ bị kết tủa, sau khi trải qua quá trình lọc, ép, ... chế biến, sẽ thu được thành phẩm tương ứng. Gần đây, vì lợi nhuận, nhiều người sản xuất đậu phụ, tào phớ thay vì dùng "nước chua" để làm "óc đậu" lại thay thế bằng thạch cao gây ra nhiều lo ngại về vấn đề vệ sinh, an toàn thực phẩm. Kết luận nào dưới đây là đúng?

Đậu tương có hàm lượng đạm cao nhờ có vi khuẩn cố định đạm ký sinh trong nốt sần của rễ cây

"Nước chua" được sử dụng trong quá trình làm đậu bản chất là dung dịch axit có pH cao

Sự hình thành "óc đậu" có bản chất là sự biến tính và đông tụ của protein dưới tác dụng của axit

Để tào phớ thu được rắn chắc và đẹp mắt hơn nên thêm vào quá trình chế biến thật nhiều thạch cao

Xem đáp án

Đáp án C.

A sai, vi khuẩn cố định đạm cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu.

B sai, nước chua là dung dịch axit có pH thấp.

D sai, thêm thạch cao để thu được váng đậu nhanh và nhiều hơn

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm glucozơ và một tripeptit mạch hở cấu tạo từ một α-amino axit no, mạch hở chứa 1 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH trong đó nguyên tố oxi chiếm 32,57% khối lượng hỗn hợp X. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X cần 79,632 lít oxi (đktc) còn nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y gồm m gam amino axit và 2m gam đipeptit mạch hở tương ứng với tripeptit trên thì cần 20,16 lít oxi (đktc). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

7,8

6,7

5,8

9,3

Xem đáp án

Đáp án C

m=5,5326

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,85 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Công thức của hai amin trên là

C3H9N và C4H11N

CH5N và C2H5N

CH5N và C2H7N

C2H7Nvà C3H9N

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức của amin no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp là: CnH2n+3N (n≥1 )

mHCl=mmuoi-mamin=9,125(g)

nHCl=nAmin=0,25 mol 

→ 14n+17=39,4 → n = 1,6 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin có công thức là

CH3COOH

C6H5NH2

CH3OH

C6H5OH

Xem đáp án

Đáp án B

C6H5NH2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO:mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2,H2O,N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

15 gam

20 gam

10 gam

13 gam

Xem đáp án

Đáp án D

mOmN=8021nOnN=103

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được N2,CO2và 7,02 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin. Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa 20,66 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

19,88

24,20

24,92

21,32

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi X là H2N−R−COOH

Bảo toàn khối lượng:

mX+mNaOH+mKOH=mc tan+mH2O 

mX = 12,46

Quy đổi mỗi phần của T thành

Khi đốt T  nH2O=0,14.1,5+a+b=0,39(1)

Số CONH trung bình =0,14b-1

nH2O(pu)=0,14-b

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng phân hủy

0,14 . 57 + 14a + 18(0,14 – b) + 18b = 12,46 (2)

(1), (2) → mT = 10,66

mT(BD) = 10,66 . 2 = 21, 32g

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng ?

Các amin không độc

Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng

Các protein đều dễ tan trong nước

Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường

Xem đáp án

Đáp án D

Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tử có 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 8,633 gam muối. Phân tử khối của X bằng ?

117

97

75

89

Xem đáp án

Đáp án C

TGKLnX=0,089 molMx=6,6750,089=75

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Chất Y là chất nào sau đây?

H2N−CH2−CH2−COOH

CH3−CH(NH2)−COONa

CH3−CH(NH3Cl)−COONa

CH3−CH(NH3Cl)−COOH

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có các phản ứng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm hai peptit X và Y, chúng cấu tạo từ một amino axit và có tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 phân tử là 5 với tỉ lệ mol nX : nY=1:2. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12 gam glixin và 5,34gam alanin. Giá trị của m

14,46

15,56

16,46

14,36

Xem đáp án

Đáp án A

nGlyxin=1275=0,16mol; nAlanin=0,06 mol

nGlyxinnAlanin=83(1)

Gọi công thức cấu tạo X là (Gly)a-Alab và công thức cấu tạo Y là (Gly)c-Alad

→ (a + b) + (c+d) = 5+ 1+1 = 7

Ta có :nXnY=12(2)

Từ (1) và (2), ta có :

Ta có 11b+19d30

21+3c30.

Mà c ≤ 4 (vì tổng số amino axit tạo nên 2 peptit là 7) nên c = 3.

Khi đó 11b+19d=30, và suy ra b=d=1a=2

Công thức cấu tạo của X là : Gly2 − Ala

Công thức cấu tạo của Y là: Gly3 − Ala

Ta có:

Vây:m=14,46 (gam)

Chú ý : Số liên kết peptit trong 1 peptit=số amino axit tạo nên peptit-1

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc 1?

(CH3)3N

CH3NHCH3

CH3CH2NHCH3

CH3NH2

Xem đáp án

Đáp án D

Amine bậc 1: R−NH2 Þ CH3NH2: methylamine là amine bậc I.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch chưa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

160 ml

320 ml

720 ml

329 ml

Xem đáp án

Đáp án B

nHCl=47,52-3036,5=0,48

VHCl=nHClCM=0,32 lit = 320 ml

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là đúng?

Tất cả các peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit

Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit

Thủy phân hoàn toàn protein thu được các α amino axit

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là:

Thủy phân hoàn toàn protein thu được các α amino axit.

Các phát biểu sai vì:

+) peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới phản ứng tạo phức với Cu(OH)2

+) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α amino axit được gọi là liên kết peptit.

+) Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 gốc α amino axit liên kết với nhau

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m (g) hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y(đều mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu được (m+11,42)gam hỗn hợp muối của Val và Ala. Đốt cháy hoàn toàn muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được K2CO3; 2,464 lít N2 (đktc) và 50,96g hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M có thể là

64,59%

54,54%

45,98%

55,24%

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi số mol Ala-K(C3H6O2NK) và Val-K(C5H10O2 NK) là x và y mol

Khi đốt cháy: nN (muối) = x + y = 2nN2= 0,22 mol

nK2CO3= 0,11 mol

Mặt khác ta thấy số H gấp đôi số C trong muối hữu cơ

nC=12nHnCO2+nK2CO3=nH2O.

nCO2=0,79 mol ; nH2O== 0,9 mol

Bảo toàn Oxi :

2n2nmuoi+2nO2=3nK2CO3+2nCO2+nH2O

nO2 = 1,185 mol

Ta có: nC=3x + 5y = nK2CO3+nCO2= 0,9 mol

→ x= 0,1 mol ; y = 0,12 mol

→ m + 11,42 = 0,1.127 + 0,12.155

→ m = 19,88g

Giả sử trong M có :

x mol X ( a nhóm Val ; (4-a) nhóm Ala)

y mol Y (b nhóm Val ; (5-b) nhóm Ala)

nN=4x+5y=2nN2=0,22 mol (*)

Khi phản ứng thủy phân :

+/ tetrapeptit + 4KOH → muối + H2O

+/ Pentapeptit + 5KOH → muối + H2O

→ Bảo toàn khối lượng :

mmuoi-mpeptit=mKOH-mH2O

→ 11,42 = 4.56x – 18x + 5.56y – 18y (**)

Từ (*) và (**)

→ x = 0,03 mol ; y = 0,02 mol

nVa = ax + by = 0,12 mol

→ 3a + 2b = 12

→ a = 2 ; b = 3 hoặc a = 4 ; b = 0 thỏa mãn

+TH1: Y là (Ala)2(Val)3

→ %mY(M) = 45,98%

Có đáp án thỏa mãn => Không cần xét TH2 nữa

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,5 gram etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối (C2H5NH3Cl) thu được là

7,65 gam

8,10 gam

8,15 gam

0,85 gam

Xem đáp án

Đáp án C

nC2H5NH2 =  0,1 mol

→ mmuoi = 4,5 + 0,1 . 36,5 = 8,15 (g)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin (C6H5NH2 ) có phản ứng với dung dịch:

HCl

NaCl

Na2CO3

NaOH

Xem đáp án

Đáp án A

HCl

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp các α-amino axit (no, mạch hở, phân tử đều chứa 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng CuO dư, đun nóng thấy khối lượng CuO giảm 3,84 gam. Cho hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng vào dung dịch NaOH đặc, dư thấy thoát ra 448 ml khí N2 (đktc). Thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch HCl dư, đun nóng thu được muối có khối lượng là:

4,74

4,84

4,52

5,12

Xem đáp án

Đáp án B

Phân tích: Đặt công thức trung bình của amino axit tạo nên peptit X là CnH2n+1NO2

→ Công thức của tetrapeptit X là

Ta có nN2=nX.42=0,02

nx=0,01 mol

Giống với phản ứng đốt cháy ancol bằng CuO, ta có:

……. 0,01………………4n̅. 0,01….. (4n̅−1).0,01

Khối lượng CuO giảm chính là khối lượng O trong CuO

nO=nCuO=3,8416=0,24mol

Bảo toàn nguyên tố O cho phương trình (I), ta có :

5nX + nCuO = 2nCO2 + nH2O

5.0,01 +0,24 = 8n̅. 0,01 + (4n̅ −1). 0,01

n̅ = 2,5

Suy ra X có công thức là : C10H18N4O5                 

Ta có : C10H18N4O5 +4HCl +3H2O Muối

Bảo toàn khối lượng, ta có :

mmuoi=mX+mHCl+mH2O= nX .284 + 4nX.36,5+3nX. 18= 0,01.484 = 4,84 (gam)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: (1) NH3, (2) CH3NH2, (3) (CH3)2NH, (4) C6H5NH2, (5) (C6H5)2NH. Thứ tự tăng dần tính bazo của các chất trên là

5< 4< 1< 2< 3

1< 4< 5< 2< 3

4< 5< 1< 2< 3

1< 5< 2< 3< 4

Xem đáp án

Đáp án A

Nếu nhóm hút e (C6H5) gắn vào N => Lực bazơ giảm

Nếu nhóm đẩy e (hidrocacbon no) gắn vào N => Lực bazơ tăng

( Nếu số lượng nhóm tăng thì tăng độ hút(đẩy) e )

5< 4< 1< 2< 3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm alanin và glyxin?

5

4

7

6

Xem đáp án

Đáp án D

+) có 2Ala + 1Gly :

A – A – G ; A – G – A ; G – A – A

Tương tự với 2Gly + 1Ala

=> có tổng cộng 6 tripeptit thỏa mãn

24. Trắc nghiệm
1 điểm

chọn nhận xét sai

Hợp chất amin thơm C7H9N có 5 đồng phân cấu tạo

Phenol và anilin đều tác dụng với: dd brom, dung dịch NaOH

Amino axit C3H7O2N không làm đổi màu giấy quỳ tím.

Metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin là những chất khí ở điều kiện thường

Xem đáp án

Đáp án B

Anilin không tác dụng được với NaOH

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100 ml dung dịch α-amino axit nồng độ 1M tác dụng vừa đủ với 100 g dung dịch gồm NaOH 2% và KOH 2,8 % thu được 11,9g muối . Công thức của X là

H2NCH(CH3)COOH

CH3CH2CH(NH2)COOH

H2NCH2CH2COOH

(NH2)2C4H7COOH

Xem đáp án

Đáp án A

nOH-=0,1 mol

na.a=0,1 mol

Nhận thấy na.a=nOH-=0,1 mol

→ aa chỉ có 1 nhóm COOH

Bảo toàn khối lượng

ma.a= 11,9 + 0,1.18 – 0,05. (40 + 56) = 8,9 (g)

→ Ma.a=8,9

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm : Peptit X và pepit Y có tổng số liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn peptit X cũng như peptit Y được Glyxin và Valin. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M chứa X,Y có tỷ lệ mol tương ứng là 1:3 cần dùng vừa đủ 63,36 gam O2 .  Sản phẩm cháy thu được gồm có 4,928 lít khí N2 và 92,96 gam hỗn hợp CO2 và H2O (biết các khí đo ở đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp M gần nhất với giá trị nào sau đây?

20

51

18

60

Xem đáp án

Đáp án C

Giả sử trong X có x axit amin và trong Y có y axit amin

=> x + y = số liên kết peptit + 1 + 1 = 10

nO2 = 1,98 mol

92,96g = mCO2+mH2O

Bảo toàn khối lượng:

=> mE = 35,76g có a mol X ; 3a mol Y

=> nN = ax + 3ay = 2nN2 = 0,44 mol

Khi đốt cháy :

-nCO2+nH2O=0,22 + 4a

Bảo toàn O:

nO(E)=nCO+2nCOO=nNH+nE=4a+0,44 mol

=> 2nCO2+nH2O = 4a + 4,4 mol

Từ (1,2,3) => a = 0,02 ; nCO2 = 1,54 ; nH2O = 1,4 mol

=> x + 3y = 22

=> x = 4 ; y = 6

X : 0,02 mol (Gly)n(Val)4-n

Y : 0,06 mol (Gly)m(Val)6-m

=> mE = 0,02.(414 – 42n) + 0,06.(612 – 42m) = 35,76

=> n + 3m = 11

+) m = 3 ; n = 2 thỏa mãn

=> %mX(E) = 18,456%

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba ?

CH3−NH2

(CH3)3N

C2H5−NH2

CH2−NH−C2H5

Xem đáp án

Đáp án B

Bậc của amin chính là số nguyên tử hidro được thay thế

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,11 mol glyxin tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Giá trị của m là

10,67

14,19

12,56

12,21

Xem đáp án

Đáp án A

m = 0,11.M = 0,11.97 = 10,67 (gam)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 2,28 gam hỗn hợp A chứa metylamin, đietylamin, trimetylamin cần dùng 0,36 mol O2. Mặt khác lấy 6,84 gam A tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư thu được lượng muối là

9,03 gam

10,42 gam

12, 04 gam

13,41 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Quy đổi hỗn hợp A thành:CnH2n+3N: a mol

Phản ứng đốt cháy:

 

Cho A tác dụng với HCl thì

mmuoi=mA+36,5nHCl=13,41 (gam)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

A là hỗn hợp chứa a mol (glyxin và valin) và B là hỗn hợp chứa b mol 2 amin no đơn chức, mạch hở. Trộn A và B thu được hỗn hợp lỏng D. Đốt cháy D, cần vừa đủ 8,232 lít khí O2, thu được hỗn hợp các sản phẩm cháy E. Dẫn E bình P2O5 dư thấy khối lượng bình tăng 6,03 gam, đồng thời thoát ra 6,832 lít khí. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của a là

0,015 mol

0,045 mol

0,03 mol

0,06 mol

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn C

Bảo toàn H:

Dễ dàng tìm ra: b = 0,03 mol

Bảo toàn O: 2a + 0,3675.2 = 0,335 + 2 . ( 0,305−a+b2)

Thay b vào

→ a = 0,06 mol

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Để lâu anilin trong không khí, nó dần dần ngả sang màu nâu đen, do anilin

tác dụng với oxi không khí

tác dụng với H2S trong không khí, sinh ra muối sunfua có màu đen

tác dụng với khí cacbonic

tác dụng với nitơ không khí và hơi nước

Xem đáp án

Đáp án A

tác dụng với oxi không khí

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: CH3NH2,CH3NHCH3,C6H5NH2 (anilin), NH3. Chất có lực bazơ mạch nhất trong dãy trên là

C6H5NH2

CH3NHCH3

NH3

CH3NH2

Xem đáp án

Đáp án B

CH3NHCH3

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2 , chỉ thu được N2 ; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O . Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 300 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là

10 và 33,75

9 và 33,75

9 và 29,75

10 và 29,75

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn oxi

nO(X)=2nCO2+nH2O-2nCO2=0,55 mol= (số liên kết peptit + 2) .nX

 => số liên kết peptit = 9

nN2=0,5.nN(X)=5nX=0,25 mol

=> với 0,025 mol X có khối lượng 18,2g

=> nNaOH phản ứng = 10nX = 0,25 mol

=> NaOH dư

nH2O=nX=0,025 mol

Bảo toàn khối lượng :

m = mX+mNaOHban đầu – mH2O=33,75 g

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là do hỗn hợp một số amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác gây nên, để khử mùi tanh của cá sau khi mổ để nấu thì người ta không dùng chất nào sau đây?

Khế

Muối

Giấm

Mẻ

Xem đáp án

Đáp án B

Cần dùng chất có tính axit để trung hòa amin tạo muối dễ rửa trôi bằng nước.

→ Không sử dụng muối

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ chứa nhóm chức –COOH và −NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO:mN=16:7. Để tác dụng vừa đủ với 5,18 gam hỗn hợp X cần vừa đúng 60 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác cho 5,18 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 0,5 M rồi cô cạn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

13,84

7,10

14,20

6,56

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức của amino axit là: (H2N)xR(COOH)y

Ta có:

Mặt khác ta có:

 nNaOH=n-COOH=0,06 mol<nNaOH(đề)

→ NaOH dư

nH2O=nNaOH(PU)=0,06 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m=mX+mNaOH-mH2O=7,1 (g)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N ) và Y (CxNtO5N2 ), trong đó X không chứa chức este, Y là muối củaα - amino axit no vớ axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa dủ với 100ml dung dịch NaOH 1,2M. Đun nóng nhẹ thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc 3 thể khí điều kiện thường. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị m và a lần lượt là

9,87 và 0,03

9,84 và 0,03

9,84 và 0,06

9,87 và 0,06

Xem đáp án

Đáp án A

Amin bậc 3 thể khí ở điều kiện thường chỉ có thể là trimetyl amin (CH3)3N : 0,03 mol

X (CxHyO4N) không chứa chức este, chỉ có 1 nguyên tử N nên là muối amoni của axit 2 chức.

Y là muối của α− amino axit no với axit nitric nên phản ứng với NaOH không sinh khí.

TN1:

TN2:

Maxitcacbonxylic=90R=O(COOH)2

→ X là: C5H11O4N → Y là C5H11O5N2

Mặt khác Y là muối của α− amino axit no với HNO3

α−aminoaxit là C5H11O2N

→ Y là C5H12O5N2(HOOC−C4H8−NH3NO3)

m=9,87 g

→ a = nHCl = 0,03 mol

37. Trắc nghiệm
1 điểm

A là hỗn hợp chứa a mol (glyxin và valin) và B là hỗn hợp chứa b mol 2 amin no đơn chức, mạch hở. Trộn A và B thu được hỗn hợp lỏng D. Đốt cháy D, cần vừa đủ 8,232 lít khí O2, thu được hỗn hợp các sản phẩm cháy E. Dẫn E bình P2O5 dư thấy khối lượng bình tăng 6,03 gam, đồng thời thoát ra 6,832 lít khí. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của a là

0,015 mol

0,045 mol

0,03 mol

0,06 mol

Xem đáp án

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào là amin?

(1) CH3−NH2;

(2) CH3−NH−CH2−CH3;

(3) CH3−NH−CO−CH3;

(4) NH2−(CH3)2−NH2;

(5) (CH3)2NC6H5;

(6) NH2−CO−NH2;

(7) CH3−CO−NH2 ;

(8) CH3−C6H4−NH2

3, 6, 7

1, 2, 4, 5, 8

1, 2, 5

1, 5, 8

Xem đáp án

Đáp án B

1, 2, 4, 5, 8

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 peptit X, Y và Z có tỷ lệ mol tương ứng là 1:1:3 trong môi trường axit (tổng số liên kết pepeti cu 3 phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 10). Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp B, chứa 4,68 gam Valin; 0,89 gam Alanin và 1,5 gam Glyxin. Giá trị của m là

5,81

6,53

6,89

6,17

Xem đáp án

Đáp án D

X + Y + 3Z → XYZ3 + 4H2O

Gọi n1,n2,n3 lần lượt là số aa cấu thành X, Y, Z

n1+n2+3n3=7k mà n1+n2+n3≤12

→ 2 + 2 + 3.2 ≤ n1+n2+3n3 ≤ 2+2+3.8

40. Trắc nghiệm
1 điểm

9,3 gam 1 ankyl amin cho tác dụng với FeCl3 thu được 10,7 gam kết tuả. CTCT của amin là

C3H7NH2

CH3NH2

C2H5NH2

C4H9NH2

Xem đáp án

Đáp án B

3R−NH2+FeCl3+3H2O→3R−NH3Cl+Fe(OH)3

MR-NH2=9,30,3=31

MR=15 hay R là gốc CH3