
40 câu hỏi
7,87 gam
7,59 gam
6,75 gam
7,03 gam
Đáp án C.
Vì X phản ứng với dung dịch NaOH thu được 3 khí;
X phản ứng với dung dịch HCl thu được khí
3
4
5
6
Đáp án C
Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan
Aminoaxit thiên nhiên là cơ sở kiến tạo protein trong cơ thể sống
Muối đinatriglutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)
Các aminoaxit (có nhóm -NH2 ở vị trí số 6, 7, ...) là nguyên liệu sản xuất tơ nilon
Đáp án C.
Muối mononatriglutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)
7
14
28
16
Đáp án B.
số mol 3 amin X; Y; Z lần lượt là 0,02; 0,2; 0,1 mol
Đậu tương có hàm lượng đạm cao nhờ có vi khuẩn cố định đạm ký sinh trong nốt sần của rễ cây
"Nước chua" được sử dụng trong quá trình làm đậu bản chất là dung dịch axit có pH cao
Sự hình thành "óc đậu" có bản chất là sự biến tính và đông tụ của protein dưới tác dụng của axit
Để tào phớ thu được rắn chắc và đẹp mắt hơn nên thêm vào quá trình chế biến thật nhiều thạch cao
Đáp án C.
A sai, vi khuẩn cố định đạm cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu.
B sai, nước chua là dung dịch axit có pH thấp.
D sai, thêm thạch cao để thu được váng đậu nhanh và nhiều hơn
7,8
6,7
5,8
9,3
Đáp án C
C3H9N và C4H11N
CH5N và C2H5N
CH5N và C2H7N
C2H7Nvà C3H9N
Đáp án C
Công thức của amin no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp là: (n≥1 )
→ 14n+17=39,4 → n = 1,6
CH3COOH
C6H5NH2
CH3OH
C6H5OH
Đáp án B
C6H5NH2
15 gam
20 gam
10 gam
13 gam
Đáp án D
19,88
24,20
24,92
21,32
Đáp án D
Gọi X là H2N−R−COOH
Bảo toàn khối lượng:
→ mX = 12,46
Quy đổi mỗi phần của T thành
Khi đốt T
Số CONH trung bình
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng phân hủy
0,14 . 57 + 14a + 18(0,14 – b) + 18b = 12,46 (2)
(1), (2) → mT = 10,66
→ mT(BD) = 10,66 . 2 = 21, 32g
Các amin không độc
Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng
Các protein đều dễ tan trong nước
Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường
Đáp án D
Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường
117
97
75
89
Đáp án C
H2N−CH2−CH2−COOH
CH3−CH(NH2)−COONa
CH3−CH(NH3Cl)−COONa
CH3−CH(NH3Cl)−COOH
Đáp án B
Ta có các phản ứng
14,46
15,56
16,46
14,36
Đáp án A
Gọi công thức cấu tạo X là và công thức cấu tạo Y là
→ (a + b) + (c+d) = 5+ 1+1 = 7
Ta có :
Từ (1) và (2), ta có :
Ta có
.
Mà c ≤ 4 (vì tổng số amino axit tạo nên 2 peptit là 7) nên c = 3.
Khi đó , và suy ra
Công thức cấu tạo của X là : Gly2 − Ala
Công thức cấu tạo của Y là: Gly3 − Ala
Ta có:
Vây:
Chú ý : Số liên kết peptit trong 1 peptit=số amino axit tạo nên peptit-1
(CH3)3N
CH3NHCH3
CH3CH2NHCH3
CH3NH2
Đáp án D
Amine bậc 1: R−NH2 Þ CH3NH2: methylamine là amine bậc I.
160 ml
320 ml
720 ml
329 ml
Đáp án B
lit = 320 ml
Tất cả các peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit
Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit
Thủy phân hoàn toàn protein thu được các α− amino axit
Đáp án D
Phát biểu đúng là:
Thủy phân hoàn toàn protein thu được các α− amino axit.
Các phát biểu sai vì:
+) peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới phản ứng tạo phức với Cu(OH)2
+) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α− amino axit được gọi là liên kết peptit.
+) Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 gốc α− amino axit liên kết với nhau
64,59%
54,54%
45,98%
55,24%
Đáp án C
Gọi số mol và Val-K( NK) là x và y mol
Khi đốt cháy: (muối) = x + y = 2= 0,22 mol
→ 0,11 mol
Mặt khác ta thấy số H gấp đôi số C trong muối hữu cơ
→ .
→ 0,79 mol ; = 0,9 mol
Bảo toàn Oxi :
2n
→ = 1,185 mol
Ta có: 3x + 5y = = 0,9 mol
→ x= 0,1 mol ; y = 0,12 mol
→ m + 11,42 = 0,1.127 + 0,12.155
→ m = 19,88g
Giả sử trong M có :
x mol X ( a nhóm Val ; (4-a) nhóm Ala)
y mol Y (b nhóm Val ; (5-b) nhóm Ala)
→0,22 mol (*)
Khi phản ứng thủy phân :
+/ tetrapeptit + 4KOH → muối +
+/ Pentapeptit + 5KOH → muối +
→ Bảo toàn khối lượng :
→ 11,42 = 4.56x – 18x + 5.56y – 18y (**)
Từ (*) và (**)
→ x = 0,03 mol ; y = 0,02 mol
Có = ax + by = 0,12 mol
→ 3a + 2b = 12
→ a = 2 ; b = 3 hoặc a = 4 ; b = 0 thỏa mãn
+TH1: Y là
→ % = 45,98%
Có đáp án thỏa mãn => Không cần xét TH2 nữa
7,65 gam
8,10 gam
8,15 gam
0,85 gam
Đáp án C
nC2H5NH2 = 0,1 mol
→ mmuoi = 4,5 + 0,1 . 36,5 = 8,15 (g)
HCl
NaCl
Na2CO3
NaOH
Đáp án A
HCl
4,74
4,84
4,52
5,12
Đáp án B
Phân tích: Đặt công thức trung bình của amino axit tạo nên peptit X là
→ Công thức của tetrapeptit X là ∶
Ta có
Giống với phản ứng đốt cháy ancol bằng CuO, ta có:
……. 0,01………………4n̅. 0,01….. (4n̅−1).0,01
Khối lượng CuO giảm chính là khối lượng O trong CuO
→
Bảo toàn nguyên tố O cho phương trình (I), ta có :
5nX + nCuO = 2nCO2 + nH2O
⇔ 5.0,01 +0,24 = 8n̅. 0,01 + (4n̅ −1). 0,01
⟶ n̅ = 2,5
Suy ra X có công thức là :
Ta có : C10H18N4O5 +4HCl +3H2O ⟶Muối
Bảo toàn khối lượng, ta có :
= nX .284 + 4nX.36,5+3nX. 18= 0,01.484 = 4,84 (gam)
5< 4< 1< 2< 3
1< 4< 5< 2< 3
4< 5< 1< 2< 3
1< 5< 2< 3< 4
Đáp án A
Nếu nhóm hút e (C6H5) gắn vào N => Lực bazơ giảm
Nếu nhóm đẩy e (hidrocacbon no) gắn vào N => Lực bazơ tăng
( Nếu số lượng nhóm tăng thì tăng độ hút(đẩy) e )
5< 4< 1< 2< 3
5
4
7
6
Đáp án D
+) có 2Ala + 1Gly :
A – A – G ; A – G – A ; G – A – A
Tương tự với 2Gly + 1Ala
=> có tổng cộng 6 tripeptit thỏa mãn
Hợp chất amin thơm C7H9N có 5 đồng phân cấu tạo
Phenol và anilin đều tác dụng với: dd brom, dung dịch NaOH
Amino axit C3H7O2N không làm đổi màu giấy quỳ tím.
Metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin là những chất khí ở điều kiện thường
Đáp án B
Anilin không tác dụng được với NaOH
H2NCH(CH3)COOH
CH3CH2CH(NH2)COOH
H2NCH2CH2COOH
(NH2)2C4H7COOH
Đáp án A
Nhận thấy
→ aa chỉ có 1 nhóm COOH
Bảo toàn khối lượng
→ 11,9 + 0,1.18 – 0,05. (40 + 56) = 8,9 (g)
→
20
51
18
60
Đáp án C
Giả sử trong X có x axit amin và trong Y có y axit amin
=> x + y = số liên kết peptit + 1 + 1 = 10
= 1,98 mol
92,96g =
Bảo toàn khối lượng:
=> mE = 35,76g có a mol X ; 3a mol Y
=> nN = ax + 3ay = 2nN2 = 0,44 mol
Khi đốt cháy :
0,22 + 4a
Bảo toàn O:
Vì mol
=> = 4a + 4,4 mol
Từ (1,2,3) => a = 0,02 ; = 1,54 ; = 1,4 mol
=> x + 3y = 22
=> x = 4 ; y = 6
X : 0,02 mol
Y : 0,06 mol
=> mE = 0,02.(414 – 42n) + 0,06.(612 – 42m) = 35,76
=> n + 3m = 11
+) m = 3 ; n = 2 thỏa mãn
=> % = 18,456%
CH3−NH2
(CH3)3N
C2H5−NH2
CH2−NH−C2H5
Đáp án B
Bậc của amin chính là số nguyên tử hidro được thay thế
10,67
14,19
12,56
12,21
Đáp án A
m = 0,11.M = 0,11.97 = 10,67 (gam)
9,03 gam
10,42 gam
12, 04 gam
13,41 gam
Đáp án D
Quy đổi hỗn hợp A thành:: a mol
Phản ứng đốt cháy:
Cho A tác dụng với HCl thì
0,015 mol
0,045 mol
0,03 mol
0,06 mol
Đáp án D
Bảo toàn C
Bảo toàn H:
Dễ dàng tìm ra: b = 0,03 mol
Bảo toàn O: 2a + 0,3675.2 = 0,335 + 2 . ( 0,305−a+b2)
Thay b vào
→ a = 0,06 mol
tác dụng với oxi không khí
tác dụng với H2S trong không khí, sinh ra muối sunfua có màu đen
tác dụng với khí cacbonic
tác dụng với nitơ không khí và hơi nước
Đáp án A
tác dụng với oxi không khí
C6H5NH2
CH3NHCH3
NH3
CH3NH2
Đáp án B
CH3NHCH3
10 và 33,75
9 và 33,75
9 và 29,75
10 và 29,75
Đáp án B
Bảo toàn oxi
= (số liên kết peptit + 2) .nX
=> số liên kết peptit = 9
=> với 0,025 mol X có khối lượng 18,2g
=> nNaOH phản ứng = 10nX = 0,25 mol
=> NaOH dư
Bảo toàn khối lượng :
m = mX+mNaOHban đầu –
Khế
Muối
Giấm
Mẻ
Đáp án B
Cần dùng chất có tính axit để trung hòa amin tạo muối dễ rửa trôi bằng nước.
→ Không sử dụng muối
13,84
7,10
14,20
6,56
Đáp án B
Gọi công thức của amino axit là:
Ta có:
Mặt khác ta có:
(đề)
→ NaOH dư
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
9,87 và 0,03
9,84 và 0,03
9,84 và 0,06
9,87 và 0,06
Đáp án A
Amin bậc 3 thể khí ở điều kiện thường chỉ có thể là trimetyl amin (CH3)3N : 0,03 mol
X (CxHyO4N) không chứa chức este, chỉ có 1 nguyên tử N nên là muối amoni của axit 2 chức.
Y là muối của α− amino axit no với axit nitric nên phản ứng với NaOH không sinh khí.
TN1:
TN2:
→ X là: C5H11O4N → Y là C5H11O5N2
Mặt khác Y là muối của α− amino axit no với HNO3
→ α−aminoaxit là C5H11O2N
→ Y là C5H12O5N2(HOOC−C4H8−NH3NO3)
→ a = nHCl = 0,03 mol
0,015 mol
0,045 mol
0,03 mol
0,06 mol
Đáp án D
3, 6, 7
1, 2, 4, 5, 8
1, 2, 5
1, 5, 8
Đáp án B
1, 2, 4, 5, 8
5,81
6,53
6,89
6,17
Đáp án D
X + Y + 3Z → XYZ3 + 4H2O
Gọi n1,n2,n3 lần lượt là số aa cấu thành X, Y, Z
n1+n2+3n3=7k mà n1+n2+n3≤12
→ 2 + 2 + 3.2 ≤ n1+n2+3n3 ≤ 2+2+3.8
C3H7NH2
CH3NH2
C2H5NH2
C4H9NH2
Đáp án B
3R−NH2+FeCl3+3H2O→3R−NH3Cl+Fe(OH)3↓
hay R là gốc CH3
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















