250 Bài tập Andehit - Xeton - Axit cacboxylic ôn thi Đại học có lời giải (P3)
51 câu hỏi
Cho các chất sau: CH3-O-CHO, HCOOH, CH3COOCH3, C6H5OH (phenol). Tổng số chất có thể tác dụng với dung dịch NaOH là:
1
2
3
4
Đáp án D.
Chú ý: CH3-O-CHO chính là CH3OOCH
Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO, CnH2n-1COOH, CnH2n-1CH2OH (đều mạch hở, n ∈ N*). Cho 2,8 gam X phản ứng vừa đủ 8,8 gam brom trong nước. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng thu được 2,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của CnH2n-1CHO trong X là
20,00%.
26,63%.
16,42%.
22,22%.
Đáp án A.
Gọi số mol các chất lần lượt là: a, b, c
Ta có:
Nhận thấy, nếu gốc hidrocacbon mà lớn hơn CH2 = CH – thì khối lương hỗn hợp X sẽ vô lý.
Axit HCOOH không tác dụng được với?
Dung dịch KOH
Dung dịch
Dung dịch NaCl
Dung dịch
Đáp án là C
Nhớ lại t/c của HCOOH
Đốt cháy hoàn toàn 0,13 mol hồn hợp gồm một andehit và một ancol đều mạch hở cần nhiều hơn 0,27 mol thu được 0.25 mol
và 0,19 mol
. Mặt khác, cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch
dư thu được m gam kết tủa. Biết số nguyên tử H trong phân tử ancol nhỏ hơn 8. Giá trì lớn nhất của m là?
48,87 gam
56,68 gam
40,02 gam
52,42 gam
Đáp án là A
Bảo toàn O ? =0,28 mol
Bảo toàn kl -? mX= 5,46 gam -> MX=42
Vậy phải có HCHO or CH3OH
TH1:
Andehyt: HCHO a mol
Ancol : CxHyOz b mol
Do y<8 nên y=4 or y =6
+ y=4 => nX=a+b=0,13 = a+2b= 0,19
=> a=0,07 và b= 0,06 mol
=> mX=0,07.30 +0,06.(12x+20)=5,46 ->x=3
Kết tủa gồm Ag(4a) và CAg=C-CH2OH (b)
-> m kết tủa= 40,02
+ khi y=6 => a=0,1 b=0,03
-? x =5 ancol là C6H5Oz
nO=0,1.1+0,3.z < 0,15 => z=1
Ancol là CH=C-CH=CH-CH2OH(b)
=> m kết tủa = 48,78 gam
TH2: làm tương tự ( th loại)
Oxi hóa 6 gam metanal bằng oxi (xt) sau một thời gian được 8,56 gam hỗn hợp X gồm andehit và axit cacboxylic cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch đun nóng được m gam Ag. Giá trị của m là?
51,48 gam
17,28 gam
51,84 gam
34,56 gam
Đáp án là C
PTHH: HCHO + 1/2O2 ? HCOOH
Theo ĐLBTKL:
mHCHO + mO2 = mHCOOH
? mO2 = 8,56 - 6 = 2,56 g
? nO2 = 2,56/32 = 0,08 mol
? nHCHO p/ứ = 0,16 mol và nHCOOH = 0,16 mol
? nAg tạo ra = 0,32 mol
Theo đề bài: nHCHO = 6/30 = 0,2 mol
? nHCHO dư = 0,2 - 0,16 = 0,04 mol
? nAg tạo ra = 0,16 mol
? nAg tổng = 0,32 + 0,16 = 0,48 mol
? mAg tổng = 0,48.108 = 51,84 g
Oxit Y của một nguyên tố X ứng với hóa trị II có thành phần % theo khối lượng của X là 42,86%. Trong các mệnh dề sau:
(I) Y tan nhiều trong nước
(II) Y có thể điều chế trực tiếp từ phán ứng của X với hơi nước nóng
(III) Từ axit fomic có thể điều chế được Y
(IV) Từ Y bằng một phản ứng trực tiếp có thế điều chế được axit etanoic
(V) Y là một khi không màu. không mùi. không vị. có tác dụng điều hóa không khí
(VI) Hiđroxit cua X có tính axit mạnh hơn Axit silixic só
Số mệnh đề đúng khi nói về X và Y là?
4
6
5
3
Đáp án là A
Gọi công thức của Y là XO:
Vì X chiếm 42,86% khối lượng oxit nên ta có :
X= 12 ( C )
Vậy Y là CO
I.Y tan nhiều trong nước ( sai)
II. Y có thể điều chế trực tiếp từ X qua hơi nước nóng ( đúng)
C + H2O CO + H2
III. Từ axit foocmic có thể điều chế được Y ( đúng)
HCOOH CO + H2O
IV. Từ Y bằng 1 phản ứng trực tiếp có thể điều chế được axit etanoic
( đúng)
CO + CH3OH CH3COOH
V. Y là 1 chất khí không màu không mùi không vị, có tác dụng điêu hòa không khí( sai)
VI Hidroxit của X có tính axit mạnh hơn axitt silixic( SAI)
Trung hòa 6 gam axit cacboxylic đơn chức X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 8,2 gam muối. Công thức phân tử của X là?
Đáp án là A
Gọi X là RCOOH
RCOOH + NaOH -> RCOONa + H2O
Số mol X= số mol RCOONa nên
=> R = 15( CH3)
=> X là CH3COOH hay C2H4O2
Đốt cháy hoàn toàn một anđehit mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol . X thuộc dãy đồng đẳng nào?
anđehit no, hai chức
anđehit no, đơn chức.
anđehit không no (có 1 liên kết đôi C=C), đơn chức.
anđehit không no (có 1 liên kết đôi C=C), đa chức.
Đáp án là B
→ k = 1
→ andehit no, đơn chức, mạch hở
Chia hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức thành hai phần bằng nhau. Phần I tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít (đktc). Phần 2 trung hòa vừa đủ với V lít dung dịch NaOH 2M. Giá trị của V là:
0,2 lít
2 lít
0,5 lít
0,1 lít
Đáp án là D
= 0,1 (mol)
→ n-COOH = 0,1.2 = 0,2 (mol)
→ nNaOH = n-OH = n-COOH = 0,2 (mol)
→ V = 0,2/2= 0,1 (lít)
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít (ở đktc), thu được 0,45 mol
và 0,2 mol
. Giá trị của V là:
8,96
11,2
6,72
13,44
Đáp án là A
(bảo toàn nguyên tố oxi)
=> =8,96 lít
Cho tác dụng với hidro (xúc tác Ni, đun nóng) thu được:
Đáp án là C
Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là
18,96 gam
9,96 gam
15,36 gam
12,06 gam
Đáp án là D
Ta có: nNaOH= 0.3 (mol)
=>mX=25.56-0.3.(23-1)= 18.96 (g)
mdd tăng=
= 44a + 18b= 40,08(g) (1)
BTKL: => = 40.08-18.96=21.12 (g)
=> =0,66 (mol)
BTNT:
(2)
Từ (1),(2) => a=0.69 (mol)
b=0.54 (mol)
=> naxit không no= 0.69-0.54= 0.15 (mol)
naxit no= 0.15 (mol)
Số nguyên tử H trung bình =3.6 nên 1 axit phải là HCOOH: 0.15 (mol)
Vậy khối lượng của axit không no = 18.96- 0.15.46= 12.06 (g)
Hỗn hợp X chứa 5 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có số mol bằng nhau, (trong phân tử chỉ chứa nhóm chức –CHO hoặc –COOH hoặc cả 2). Chia X thành 4 phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng vừa đủ 0,896 lít (đktc) (xt: Ni, to).
- Phần 2 tác dụng vừa đủ 400 ml dung dịch NaOH 0,1M
- Đốt cháy hoàn toàn phần 3 thu được 3,52 gam .
- Phần 4 tác dụng với dung dịch dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
8,64
17,28
12,96
10,8
Đáp án là C
-P1: Tác dụng vừa đủ với: 0.04 (mol) H2
=>n-CHO = 0,04 (mol)
-P2: Tác dụng vừa đủ 0.04 (mol) NaOH
=>n-COOH = 0.04 (mol)
-P3: Đốt cháy hoàn toàn thu được 0.08 (mol) CO2= n-CHO+ n-COOH nên nguyên tử C chỉ có mặt trong 2 gốc chức -CHO và –COOH
Vậy,5 chất trên chỉ có thể là: HCHO: 0.01 (mol) HCOOH: 0.01 (mol); HOC-CHO: 0.01 (mol); HOOC-COOH: 0.01 (mol); HOC-COOH: 0.01 (mol)
=>nAg= 4nHCHO+ 2nHCOOH+ 4nHOC-CHO+ 2nHOC-COOH = 0.12 (mol)
=>m= 12,96 (g)
X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-COOH, ,
; Y là axit cacboxylic no đơn chức, mạch hở. Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch
thu được 23,76 gam Ag. Nếu cho m gam X tác dụng với
dư thì thu được 0,07 mol
. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam X và m gam Y cần 0,805 mol
thu được 0,785 mol
. Giá trị của m là:
6,0
4,6
8,8
7,4
Đáp án là C
-Ta có: nAg= 0,12 (mol)
=>n-CHO= 0.11 (mol)
-Khi cho X tác dụng với NaHCO3 thu được 0.07 (mol) CO2
=>n-COOH= 0,07 (mol)
-Nhận thấy: các chất đều có 2 nguyên tử H và chỉ có mặt trong 2 gốc chức –CHO và –COOH nên: nH=n-CHO+ n-COOH= 0,18 (mol)
=>nX=0,09 (mol)
-Coi hh X gồm: -CHO: m(g); COOH: m(g) và nH2O: a (mol) khi đốt hoàn toàn X và Y -C≡C: b (mol)
-BTKL: mX+ mY+ mO2=
=> 2m+ 32.0,805= 44.0,785+ 18a (1)
-mX= m-CHO+ m-COOH+ mC≡C
=>m=0,11.29+ 0,07.45+ 24b (2)
-nC(X)= 2b+0,18 (mol)=
= 2b+ 0,09 (mol).
Khi đốt hhX hoặc cả X và Y thì lượng CO2-H2O này là không đổi nên:
2b+0,09= 0,785a (3)
Từ (1),(2),(3) => a=0.49 (mol), b=0,1025 (mol), m=8.8(g)
Cho 6,6 gam một andehit đơn chức (X) vào (dư) đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được 32,4 gam Ag. Tên của X là
andehit axetic
andehit fomic.
andehit acrylic.
propanal
Đáp án là A
+ Giả sử : andehit X là HCHO
Ta có :
HCHO 4Ag
0, 075 0.3 ( mol)
M HCHO = 6,6/0,075 = 88 #30 -> Loại
+, Gọi công thức X :
RCHO 2Ag
0,15 0,3 (mol)
M RCHO = 6,6/0,15=44 CH3CHO ( andehit axetic)
Sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực axit:
Phenol
Đáp án là C
Trong các chất đã cho ta có:
+H2O trung hòa, không có tính ãit
+ Phenol do có nhóm hút e lên có tính axit yếu
+ 2 axit C2H3COOH và CH3COOH, axit C2H3COOH có mạch chính dài hơn nên tính axit mạnh hơn CH3COOH
Trong các chất sau: (1) ancol etylic; (2) etanal; (3) axit fomic; (4) ancol metylic; (5) axeton. Số chất bằng một phản ứng điều chế trực tiếp ra axit axetic là
3
1
4
2
Đáp án là A
Các chất gồm
C2H5OH+O2 CH3COOH+H2O
CH3OH+CO CH3COOH
CH3CHO+ 1/2 O2 CH3COOH
Foocmon (hay còn gọi là fomalin) là dung dịch đậm đặc (37- 40%) của anđehit fomic. Nó được dùng để ngâm xác động thực vật do tiêu diệt vi khuẩn gây thối rữa. Anđehit fomic cũng được sinh ra khi đốt nhiên liệu hóa thạch như rơm, dạ, ...nên ngày xưa người ta thường treo hành, tỏi, các đồ tre nứa,... trên mái bếp. Công thức của anđehit fomic là
HCHO
Đáp án là C
X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit đơn chức, mạch hở có một liên kết đôi trong gốc hidrocacbon (MX < MY). Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X. T là este hai chức tạo bởi cả X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm: X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí (đktc), thu được khí
và 9,36 gam nước. Mặt khác 5,58 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,02 mol
. Cho 11,16 gam E phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH dư thu được a gam muối. Giá trị của a là
4,68 gam
5,44 gam
5,04 gam
5,80 gam
Đáp án là A
Đốt cháy hoàn toàn 11,16g E thu được 0,47 mol CO2 và 0,52 mol H2O
=> Trong E phải có 1 hợp chất no, không có nối đôi
=> Acol Z là ancol no, 2 chức mạch hở
Gọi CT chung của X Y là CnH2n-2O2 (n>=3) (hợp chất A)
Z là: CmH2m+2O2 (n>=3) vì tạo este 2 chức với X và Y
T là CtH2t-6O4 vì tạo bởi ancol no và 2 acid không no 1 nối đôi
Gọi số mol A Z T trong 11,16g E lần lượt là A Z T mol
5,58 g E làm mất màu 0,02 mol Br2
=> = 0,02 ? A+ 2T = 0,04 (1)
Đốt cháy 11, 16g E
= Z- A- 3T= 0,05
=> Z – T = 0,09 (2)
Bảo toàn O: 2A + 2Z + 4T = 0,47.2 + 0,52 – 0,59.2= 0,28
=> Z=0,1
=> T= 0,01 => A= 0,02
Số C trung bình trong E
=
=> m = 3 => ancol C3H8O2
Dựa vào tang giảm khối lượng
=> Lượng muối = 11,16 – 76.0,1 + 0,02.38 + 0,01.(39.2- 42)= 4,68g
Giấm ăn là dung dịch chứa từ 3-5% khối lượng của chất X có công thức . Tên của X là
etanol
axit lactic
axit axetic
andehit axetic
Đáp án là C
Chia hỗn hợp X gồm: ancol etylic và axit axetic (số mol ancol nhiều hơn số mol axit) thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: cho tác dụng hết với Na dư thu được 5,6 lít (đktc).
Phần 2: đun nóng với đặc (Hiệu suất phản ứng este hóa là 50%), thu được 4,4 gam este.
Số mol ancol và axit trong hỗn hợp X lần lượt là
0,4 và 0,1
0,5 và 0,2
0,5 và 0,1
0,8 và 0,2
Đáp án là D
Gọi số mol ancol và acid trong 1 phần X lần lượt là x, y mol ( x>y)
tác dụng với Na = 0,25
=> x+y= 0,5
este hóa CH3COOC2H5
meste = y.0,5.88=4,4
=> y=0,1 => x=0,4
=> số mol ancol, acid trong X lần lượt là 0, 8 và 0,2 mol
Chia 29,2 gam hỗn hợp G gồm 2 anđehit đơn chức (trong cùng dãy đồng đẳng, hơn kém nhau 2 nguyên tử C trong phân tử) thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Cho vào dung dịch dư trong
đun nóng, thu được 86,4 gam Ag.
Phần 2: Cho vào nước brom vừa đủ thu được dung dịch X. Trung hòa X bằng KOH thu được dung dịch chứa a gam muối khan.
Giá trị của a là
102,2
22,4
117,6
30,8
Đáp án là C
Ta có:
Xét trong phần 1:
mandehit=14.6g nAg =0.8 mol
Giả sử andehit khác HCHO thì R= 7,5 => loại
Nên ta có andehit là HCHO và C2H5CHO số mol lần lượt là a và b
Ta có hệ 4a +2b= 0.8 và 30a + 58b = 14.6
Suy ra a=0.1 và b=0.2
Xét phần 2: hỗn hợp 2 andehit cho vào Br2 thu được X gồm 0.8 mol HBr và 0.2 mol C2H5COOH
Dung dịch sau khi tác dụng với KOH là KBr và C2H5COOK
Suy ra m= 117.6g
X là hỗn hợp gồm: H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số nguyên tử C nhỏ hơn 4). Tỉ khối của X so với là 9,4. Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với heli là 9,4. Lấy toàn bộ ancol trong Y cho tác dụng với Na (dư) thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
11,2
13,44
5,6
22,4
Đáp án là A
Hỗn hợp X: H2 và CnH2nO
M trước= 18.8 => mtrước=37.6g
2 mol X nhiệt độ, xúc tác Ni sau một thời gian M sau= 9.4*4=37.6
Ta có mtrước = msau => 37.6= 37.6*(2 - nH2 phản ứng)
=> phản ứng = n rượu trong Y =2*
sinh ra = 1 mol
Nên sinh ra=0.5*22.4= 11.2 lit
Cho 2,22 gam một axit đơn chức (X) vào dung dịch dư thu được 0,672 lít khí (ởđktc). Công thức của X là
Đáp án đúng là C
Ta có = 0.03 = nX mà mX = 2.22
nên suy ra MX= 74
Công thức phân tử của một anđehit có 10,345% nguyên tử H theo khối lượng là
HCHO
CH3CHO
C2H5CHO
C3H7CHO
Chọn đáp án C
Quan sát 4 đáp án ⇒ anđehit cần tìm dạng CnH2nO.
⇒ %mH = 2n ÷ (14n + 16) = 0,10345 ⇒ giải ra n = 3
→ công thức phân tử là C3H6O
→ cấu tạo: C2H5CHO
Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là
50%
62,5%
55%
75%
Chọn đáp án B
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
\({n_{C{H_3}COOH}} = \frac{{12}}{{60}} = 0,2\,\,mol\)
\({n_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{13,8}}{{46}}\) = 0,3 mol
Có: 0,2 mol axit < 0,3 mol ancol
→ axit “ít dư” hơn so với ancol.
→ Hiệu suất phản ứng tính theo axit.
→ \({n_{C{H_3}COO{C_2}{H_5}}}\)lý thuyết = \({n_{C{H_3}COOH}}\) = 0,2 mol
H% = \(\frac{{11}}{{88.0,2}} = 62,5\% \)
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic no 2 lần thu được 1,2 mol CO2. Công thức phân tử của axit đó là:
C6H14O4
C6H12O4
C6H10O4
C6H8O4
Chọn đáp án C
Đốt 0,2 mol axit thu được 1,2 mol CO2
⇒ số Caxit = 1,2 ÷ 0,2 = 6.
Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có dạng CnH2n – 2O4,
thay n = 6 vào
⇒ công thức phân tử của axit cần tìm là C6H10O4.
Sắp xếp các chất sau đây theo giảm dần nhiệt độ sôi: CH3COOH (1), HCOOCH3 (2), CH3CH2COOH (3), CH3COOCH3 (4), CH3CH2CH2OH (5)
(3) > (5) > (1) > (2) > (4)
(3) > (1) > (5) > (4) > (2)
(1) > (3) > (4) > (5) > (2)
(3) > (1) > (4) > (5) > (2)
Chọn đáp án B
Este không có liên kết hiđro liên phân tử nên có nhiệt độ thấp nhất dãy.
MHCOOCH3 < MCH3COOCH3 ⇒ t0s HCOOCH3 < t0s CH3COOCH3.
Lực liên kết hiđro liên phân tử của axit cacboxylic mạnh hơn ancol
→ t0s ancol < t0s axit;
lại có trong axit; MCH3COOH < MC2H5COOH || ⇒ t0s C3H7OH < t0s CH3COOH < t0s C2H5COOH.
Theo đó, thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là: (3) > (1) > (5) > (4) > (2)
Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là:
5,04 gam
5,44 gam
5,80 gam
4,68 gam
Chọn đáp án D
Đốt 11,16 gam E + 0,59 gam O2 → ? CO2 + 0,52 mol H2O.
⇒ Bảo toàn khối lượng có: nCO2 = 0,47 < nH2O
→ Z là ancol no, 2 chức.
Quy đổi E về hỗn hợp gồm: CH2=CHCOOH, C2H4(OH)2, CH2, H2O.
nCH2=CHCOOH = nBr2 = 0,04 mol.
Đặt nC2H4(OH)2 = x mol; nCH2 = y mol; nH2O = z mol.
Ta có: mE = 0,04 × 72 + 62x + 14y + 18z = 11,16 gam;
Bảo toàn cacbon: 0,04 × 3 + 2x + y = 0,47
bảo toàn H: 0,04 × 2 + 3x + y + z = 0,52.
⇒ Giải hệ được: x = 0,11 mol; y = 0,13 mol; z = −0,02 mol.
Do Z cùng số C với X nên Z phải có ít nhất 3C
⇒ ghép vừa đủ 1 CH2 cho Z.
Z là C3H6(OH)2 và còn dư 0,13 – 0,11 = 0,02 mol CH2 cho axit.
⇒ muối gồm CH2=CHCOOK: 0,04 mol; C2: 0,02 mol
⇒ m = mmuối = 0,04 × 110 + 0,02 × 14 = 4,68 gam
Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam anđehit X thu được 5,4 gam H2O và 6,72 lít khí CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
C4H8O
C3H6O
C2H4O
C4H6O2
Chọn đáp án B
♦ đốt 5,8 gam anđehit X + O2 ―t0→ 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O
Tương quan: nCO2 = nH2O
⇒ anđehit là no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO.
Có manđehit = mC + mH + mO
⇒ mO = 1,6 gam
⇒ nanđehit = nO = 0,1 mol
⇒ n = nCO2 : nanđehit = 0,3 : 0,1 = 3
⇒ CTPT của anđehit là C3H6O.
Thủy phân hoàn toàn 444 gam một chất béo, thu được 46 gam glixerol và hai axit béo. Hai axit béo đó là
C15H31COOH và C17H35COOH
C17H35COOH và C17H35COOH
C17H33COOH và C15H31COOH
C17H31COOH và C17H33COOH
Chọn đáp án B
Cho các chất: axit propionic (X); axit axetic (Y); ancol propylic (Z); metyl axetat (T). Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
Y, T, X, Z
Z, T, Y , X
T, X, Y, Z
T, Z, Y, X
Chọn đáp án D
Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n-2O2
CnH2nO2
CnH2n+2O2
CnH2n+1O2
Chọn đáp án B
Cho hợp chất hữu cơ T (CxH8O2). Để T là anđehit no, hai chức, mạch hở thì x nhận giá trị nào sau đây?
x = 2
x = 4
x = 3
x = 5
Chọn đáp án D
T là anđehit no, hai chức, mạch hở có số H = 2 × (số C) – 2 ⇒ số C = 5
Công thức phân tử của T là C5H8O2, cấu tạo dạng C3H6(CHO)2
Để trung hòa 8,8 gam một axit cacboxylic mạch thẳng thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic cần 100ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit là
CH3(CH2)2COOH
CH3(CH2)3COOH
CH3CH2COOH
CH3COOH
Chọn đáp án A
Axit cacboxylic mạch thẳng thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic có dạng RCOOH.
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O.
nRCOOH = nNaOH = 0,1 mol mà mRCOOH = 8,8 gam
⇒ Maxit = R + 45 = 88 ⇒ R = 43
ứng với gốc C3H7
⇒ cấu tạo axit là CH3[CH2]2COOH.
Anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
CH3CO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
CH3CHO + H2 CH3CH2OH
2CH3CHO + 5O2 4CO2 + 4H2O
Chọn đáp án C
“khử cho (electron) – o (oxi hóa) nhận (electron).
Chỉ trong phản ứng hiđro hóa, H2o → 2H+ + 2e: cho electron, là chất khử.
⇒ CH3CO là chất nhận electron, thể hiện tính oxi hóa
Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol C2=CHCOOH và 0,1 mol CH2=CHCOOH và 0,1 mol CH3CHO. Thể tích H2 (ở đktc) để phản ứng vừa đủ với hỗn hợp X là
6,72 lít
4,48 lít
2,24 lít
8,96 lít
Chọn đáp án A
Các phản ứng xảy ra:
• CH2=CHCOOH + H2 → CH3CH2COOH.
• CH3CHO + H2 → CH3CH2OH.
⇒ ∑nH2 cần = nCH2=CHCOOH + nCH3CHO = 0,3 mol.
⇒ VH2 cần = 0,3 × 22,4 = 6,72 lít
Cho sơ đồ phản ứng sau:
axit isobutiric
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
(CH3)2C=CH−OH
CH2=C(CH3)−CHO
CH3−CH=CH−CHO
(CH3)2CH−CH2−OH
Chọn đáp án B
Cấu tạo axit isobutiric là (CH3)2CCOOH
→ Z là anđehit: (CH3)2CH−COH.
• 2(CH3)2CH−CHO + O2 ―Mn2+, t0→ 2(CH3)2CH−COOH.
CuO, t0 ⇒ Y là ancol isobutylic: (CH3)2CH−CH2OH:
• (CH3)2CH−CH2OH + CuO ―t0→ (CH3)2CH−CHO + H2O.
Theo đó, cấu tạo của X thỏa mãn trong 4 đáp án là: CH2=C(CH3)−CHO:
CH2=C(CH3)−CHO + 2H2 → (CH3)2C−CH2OH
Hỗn hợp X gồm anđehit fomic, anđehit axetic, metyl fomat, etyl axetat và một axit cacboxylic no, hai chức, mạch hở Y. Đốt cháy hoàn toàn 29 gam hỗn hợp X (số mol của anđehit fomic bằng số mol của metyl fomat) cần dùng 21,84 lít (đktc) khí O2, sau phản ứng thu được sản phẩm cháy gồm H2O và 22,4 lít (đktc) khí CO2. Mặt khác, 43,5 gam hỗn hợp X tác dụng với 400 ml dung dịch NaHCO3 1M, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị có thể có của m là
34,8
21,8
32,7
36,9
Chọn đáp án C
X gồm CH2O, C2H4O, C2H4O2, C4H8O2 và CnH2n-2O4 (n ≥ 2).
nCH2O = nC2H4O2 ⇒ CH2O + C2H4O2 = C3H6O2 = 3C2O || C4H8O2 = 2C2H4O
⇒ quy X về CH2O, C2H4O và CnH2n-2O4 (n ≥ 2).
29 gam X + 0,975 mol O2 → 1 mol CO2 + ? H2O
Bảo toàn khối lượng nH2O = 0,9 mol.
Ta có: nCO2 – nH2O = (k – 1).nHCHC với k là độ bất bão hòa của HCHC.
Áp dụng: nCO2 – nH2O = naxit = 0,1 mol.
Bảo toàn Oxi: nCH2O + nC2H4O = 0,55 mol.
⇒ n < (1 – 0,55) ÷ 0,1 = 4,5
⇒ n = 2; 3; 4.
Trong 43,5 gam X thì chứa 0,1 × 43,5 ÷ 29 = 0,15 mol axit.
Do chỉ có axit phản ứng với NaHCO3
→ nNaHCO3 dư = 0,4 – 0,15 × 2 = 0,1 mol.
• n = 2 ⇒ Muối khan gồm 0,15 mol (COONa)2 và 0,1 mol NaHCO3
⇒ m = 28,5 gam.
• n = 3 ⇒ Muối khan gồm 0,15 mol CH2(COONa)2 và 0,1 mol NaHCO3
⇒ m = 30,6 gam.
• n = 4 ⇒ Muối khan gồm 0,15 mol C2H4(COONa)2 và 0,1 mol NaHCO3
⇒ m = 32,7 gam.
Một axit no A có công thức đơn giản nhất là C2H3O2. Công thức phân tử của axit A là
C8H12O8
C4H6O4
C6H9O6
C2H3O2
Chọn đáp án B
từ CTĐGN của A là C2H3O2 ⇒ CTPT của A dạng C2nH3nO2n.
A là axit no ⇒ số H = 2 × (số C) + 2 – (số O)
⇒ có 3n = 2 × (2n) + 2 – 2n
⇒ n = 2 → công thức phân tử của axit A là C4H6O4
Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
0,015
0,010
0,020
0,005
Chọn đáp án A
Hỗn hợp X gồm axit không no, 2 nối đôi C=C là axit linoleic: C17H31COOH và hai axit no là panmitic C13H31COOH; axit stearic C17H35COOH.
• phản ứng với NaOH:
-COOH + NaOH → -COONa + H2O
• đốt m gam mol CO2 + 0,65 mol H2O.
Tương quan đốt:
⇒ naxit linoleic = 0,03 ÷ 2 = 0,015 mol
X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Nếu đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, nếu cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với
38,04
24,74
16,74
25,10
Chọn đáp án B
M tác dụng với AgNO3/NH3 sinh ra Ag ⇒ X là HCOOH.
⇒ Y và Z thuộc dãy đồng đẳng của HCOOH.
⇒ Quy M về HCOOH, CH3COOH, C2H5COOH, (HCOO)(CH3COO)(C2H5COO)C3H5, CH2.
Đặt x mol;
= y mol;
z mol;
t mol. Ta có:
nAg=0,2=2x + 2z mol
mM = 46x + 60y + 74y + 218z + 14t = 26,6 gam.
x + 2y+ 3y + 9z + t = 1 mol.
x + 2y + 3y + 7z + t = 0,9 mol.
⇒ giải hệ có: x = 0,05 mol; y = 0,1 mol; z = 0,05 mol; t = 0 mol.
Theo đó 13,3 gam M gồm có 0,025 mol HCOOH; 0,05 mol CH3COOH; 0,05 mol C2H5COOH và 0,025 mol (HCOO)(CH3COO)(C2H5COO)C3H5.
< 0,4
0,025 mol.
Bảo toàn khối lượng:
Đun sôi hỗn hợp gồm axit cacboxylic RCOOH, ancol R’OH (xúc tác H2SO4 đặc) một thời gian. Để nguội, sau đó pha loãng hỗn hợp bằng lượng dư nước cất. Hiện tượng xảy ra là
chất lỏng tạo thành dung dịch đồng nhất
chất lỏng tách thành hai lớp sau đó tạo thành dung dịch đồng nhất
không quan sát được hiện tượng
chất lỏng tách thành hai lớp
Chọn đáp án D
RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O.
Đây là phản ứng este hóa tạo RCOOR’: nhẹ hơn nước và không tan trong nước
⇒ hiện tượng quan sát được là chất lỏng sẽ tách thành 2 lớp (lớp trên là este, lớp dưới là nước cất)
Cho 7,4 gam hỗn hợp anđehit đơn chức phản ứng với AgNO3/NH3 thu được 64,8 gam Ag. Biết hai anđehit có số mol bằng nhau. Công thức của hai anđehit là
HCHO và C2H5CHO
CH3CHO và C2H5CO
HCHO và CH3CHO
HCHO và C2H3CHO
Chọn đáp án C
* nếu cả 2 andehit đơn chức đều khác HCHO thì:
⇒ nhai andehit = 1/2.
= 0,3 mol
⇒ mỗi andehit có số mol là 0,15 mol.
⇒ Mtrung bình hai andehit = 7,4 ÷ 0,3 ≈ 24,67
⇒ không có cặp andehit nào thỏa mãn.
* theo đó, có một andehit là HCHO, andehit còn lại dạng RCHO đều cùng x mol.
⇒ = 4x + 2x = 64,8 ÷ 108 = 0,6 mol
⇒ x = 0,1 mol.
⇒ 0,1 × 30 + 0,1 × (R + 29) = mhai andehit = 7,4 gam
⇒ R = 15 → gốc CH3.
⇒ cho biết cặp andehit cần tìm là HCHO và CH3CHO
Đốt cháy một anđehit X đơn chức, mạch hở cần dùng 8,4 lít O2 (đktc) thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Mặt khác cho X phản ứng với H2 thu được hợp chất hữu cơ Y. Tên gọi của Y là
ancol metylic
axit axetic
axit fomic
ancol etylic
Chọn đáp án D
Đốt andehit X + 0,375 mol O2 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O có tương quan:
⇒ X thuộc loại andehit no, đơn chức, mạch hở.
Bảo toàn O có = 0,3 × 3 – 0,375 × 2 = 0,15 mol
⇒ số = 0,3 ÷ 0,15 = 2
→ andehit X là CH3CO.
Hidro hóa: CH3CHO + H2 CH3CH2OH.
⇒ hợp chất hữu cơ Y chính là ancol etylic
Công thức phân tử chung của axit không no 1 liên kết C=C, đơn chức, mạch hở là:
CnH2n+2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 3)
CnH2n+2O2 (n ≥ 3)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
Chọn đáp án C
CH2=CHCOOH là một axit không no 1 liên kết C=C, đơn chức, mạch hở
⇒ tổng quát hóa từ CTPT thỏa mãn là C3H4O2 dạng C3H2 × 3 – 2O2
⇒ CTPT chung của axit không no 1 liên kết C=C, đơn chức, mạch hở là CnH2n – 2O2
Điều kiện
Z là este thuần chức tạo bởi axit X, Y và ancol T (trong Z chứa không quá 5 liên kết π; X, Y là hai axit hữu cơ, mạch hở với MX < MY). Đốt cháy m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 6,944 lít O2 (đktc), thu được 7,616 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam nước. Mặt khác đun nóng m gam E với 165 ml dung dịch NaOH 1M (lấy dư 50% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa ancol T và hỗn hợp rắn F (trong F có chứa 2 muối với tỉ lệ số mol là 7 : 4). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 4,45 gam; đồng thời thoát ra 1,68 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
41,99%
53,33%
50,55%
51,99%
Chọn đáp án A
Xử lý dữ kiện T:
-OH + Na → -ONa + 1/2H2
⇒ nOH = mol.
Bảo toàn khối lượng:
mT=m bình tăng +mH2=4,45 + 0,075.2=4,6
Gọi n là số gốc OH trong T
⇒ ứng với
=> T là glixerol: C3H8O3;
mol
=> nCOO=n NaOH phản ứng= 0,165:1,5=0,11 mol.
Giải đốt mol O2 → 0,34 mol CO2 + 0,25 mol H2O.
Bảo toàn khối lượng:
Bảo toàn nguyên tố oxi:
Quy E về X, Y, T, H2O
⇒ mol;
mol.
TH1: X và Y là axit đơn chức.
Không mất tính tổng quát, giả sử
.
Mà mol
⇒ mol;
mol.
Gọi số C trong X và Y lần lượt là x và y mol
⇒ 0,07x + 0,04y + 0,05 × 3 = 0,34
⇒ 7x + 4y = 19
→ giải phương trình nghiệm nguyên có: x = 1 và y = 3.
⇒ X là HCOOH
⇒ số H trong Y
⇒ Y là HC≡C-COOH mà mol =
Z chỉ chứa 1 gốc Y và 2 gốc X.
⇒ Z là (HCOO)2(HC≡C-COO)C3H5: 0,02 mol
⇒ %mZ trong E = 41,93%.
TH2: X là axit đơn chức và Y là axit 2 chức
→ biện luận tương tự và loại
Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1). Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%). Giá trị m là
14,520
15,246
12,197
11,616
Chọn đáp án D
Đặt công thức trung bình cho hai axit là RCOOH
⇒
Đặt công thức trung bình cho hai ancol là R’OH
có: mol;
mol.
⇒ hiệu suất tính theo Y và este tạo thành là RCOOR’ có .
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với?
nước muối
giấm ăn
nước
cồn
Chọn đáp án B
Tên gọi đúng của hợp chất CH3CH2CHO là
anđehit propanoic
anđehit propan
anhiđhit propionic
anđehit propionic
Chọn đáp án D
X, Y là hai axit no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp, Z là ancol 2 chức, T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol khí O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 10,84 gam. Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Cô cạn G rồi nung nói với xút có mặt CaO thu được m gam hỗn hợp khí. Giá trị của m gần nhất với
3,5
4,5
3,0
4,0
Chọn đáp án C
MZ = 31 × 2 = 62 ⇒ Z là C2H4(OH)2.
Quy E về HCOOH, C2H6O2, CH2, H2O với số mol lần lượt là a, b, c và d.
mol
mol.
Cho mol;
mol
mol = a
⇒ giải hệ có: b=0,07 mol; c=0,16 mol; d=-0,18 mol.
⇒ cô cạn G thu được 0,11 mol HCOONa và 0,16 mol CH2
⇒ sau phản ứng vôi tôi xút
→ khí gồm 0,11 mol H2 và 0,16 mol CH2.
⇒m=0,11.2+0.16.14=2,46 gam.








