250 Bài tập Andehit - Xeton - Axit cacboxylic ôn thi Đại học có lời giải (P3)
Đề thi

250 Bài tập Andehit - Xeton - Axit cacboxylic ôn thi Đại học có lời giải (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1147 lượt thi
51 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3-O-CHO, HCOOH, CH3COOCH3, C6H5OH (phenol). Tổng số chất có thể tác dụng với dung dịch NaOH là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D.

Chú ý: CH3-O-CHO chính là CH3OOCH

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO, CnH2n-1COOH, CnH2n-1CH2OH (đều mạch hở, n ∈ N*). Cho 2,8 gam X phản ứng vừa đủ 8,8 gam brom trong nước. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng thu được 2,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của CnH2n-1CHO trong X là

20,00%.

26,63%.

16,42%.

22,22%.

Xem đáp án

Đáp án A.

Gọi số mol các chất lần lượt là: a, b, c

Ta có:

UcCa-KAJAjCbdKeCEyNtEV7blhgWhc577TiiY8Za6aH5KX2GGqoAuBR1NWMDN7Qhl-ulV4WhCY3kGnb_fmUbQCyHZTZfv3zZQwHK1E7hSlEiwg6_HllHDmF_94DggRwjSHtYKc5KN6tH2uEs2Q

Nhận thấy, nếu gốc hidrocacbon mà lớn hơn CH2 = CH – thì khối lương hỗn hợp X sẽ vô lý.

HCBYU28vTVonoxSROlC76uLqhVEIoP5NjTQ6kJWCkOb_w9aN2F2C4DeM90S2k1TJHr6_Jnp2XCWmk8dA3LpeU_I3hf6AIOOCmm5MgmzcjvmylyzQokSaY24dlq1O_S3NQQEQU_0czC4ynqHcXg

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit HCOOH không tác dụng được với?

Dung dịch KOH

Dung dịch mmZ3myopwGAl42igFiot90C1_ZGmRCot8h4L-Ay-Zsd0dTzSpnQ-1hQ_lsnIi2AR7bI4oaGHP2CdW4d_9AuHSs5mef0zmarM-lYxHXaW1DQ5adg42h0qUZPR0PigSstFCpH5OqSaSa-wtYQkFg

Dung dịch NaCl

Dung dịch VSMae8CvkVpo_rHLUJ51iJmsj5FK1aRYFm01fxBCGZvfiZrUMKdl3E_rAj_LWPfXF6mXixDFZ6NMvePhW5wnj_YzvsZix9qamD4tg7v2kLo07ElnWv_oyLpunyr57bnJrBYVB4UIYEVNlnkd6g

Xem đáp án

Đáp án là C

Nhớ lại t/c của HCOOH

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,13 mol hồn hợp gồm một andehit và một ancol đều mạch hở cần nhiều hơn 0,27 mol ztFbX9o_LTPk4DxT2QfHuRze8sQ5eV_rFj2cIfpx2yvMCBPRxnRLZDrY0gElE39yX179C8PgX7ppxEUlyRz18R0a_YXBwua1da-TdDGHxkaOR0VFxjSIfAiI2vKfbZ_jyuNKq0RH-fJtSLh5VQ thu được 0.25 mol rnkP4f6_YPczNZ6VvJDJkFt1hYWQtZ6e_vfs_L4kpDhhUlvUeh9Qi0erw-qlgVDEcwIvvGpICM55Rjo7PZmsf13URaTyEaQIk16T1I2lmqwd0IpiZw9OZllHbl8VugPXw7DeykCV2DP82g1KcQ và 0,19 mol AE4XWSHdf5jU8DS7Djz2ap313QjLJkcBlN8loc8kCxqIxz2vDbzr_nuCyKPX8uto6hDe1qE8QY3QgfC7MBA308p3maZo4r3DWpfU1BiU_WalVPOmb8YZrx4aXQzr-IkwN9hA2J5Z-8o-e9PC0Q. Mặt khác, cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch VSMae8CvkVpo_rHLUJ51iJmsj5FK1aRYFm01fxBCGZvfiZrUMKdl3E_rAj_LWPfXF6mXixDFZ6NMvePhW5wnj_YzvsZix9qamD4tg7v2kLo07ElnWv_oyLpunyr57bnJrBYVB4UIYEVNlnkd6g dư thu được m gam kết tủa. Biết số nguyên tử H trong phân tử ancol nhỏ hơn 8. Giá trì lớn nhất của m là?

48,87 gam

56,68 gam

40,02 gam

52,42 gam

Xem đáp án

Đáp án là A

Bảo toàn O ? 70zvZ7xUBtx4mOKXJK0mUC2Q6OXUDkcW5-42y9me2eCcKixhoS1vEi3xyiHsYVv56Fict8n0X7LnHEriLsu1nIJURJFY_uo9Ib_f-GLyOx3gViy6xt_iFCsEUTJNgY0eTsaKcz9nk4WxfCYBNA =0,28 mol

Bảo toàn kl -? mX= 5,46 gam  -> MX=42

Vậy phải có HCHO or CH3OH 

TH1:

Andehyt: HCHO a mol

Ancol : CxHyOz  b mol

Do y<8 nên y=4 or y =6

+ y=4 => nX=a+b=0,13     IEGlUY9MHBENPi5kU8cyuLtXEQPLvEWlYH4iG2AyeRYJBbikShGy0P6SQ74gndVytn4yEdHdAfkT1gUuwkRzCqX5TY3eFbfg18ALTLNIH5afEkNh9tfYkpEW66stQHdElJ_2CQazMIEUZeLjFA = a+2b= 0,19

=> a=0,07 và b= 0,06 mol  

=> mX=0,07.30 +0,06.(12x+20)=5,46   ->x=3

Kết tủa gồm Ag(4a) và CAg=C-CH2OH (b)

-> m kết tủa= 40,02

+ khi y=6 => a=0,1   b=0,03

-? x =5   ancol là C6H5Oz

nO=0,1.1+0,3.z < 0,15  => z=1

Ancol là CH=C-CH=CH-CH2OH(b)

=> m kết tủa = 48,78 gam

TH2: làm tương tự ( th loại)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa 6 gam metanal bằng oxi  (xt) sau một thời gian được 8,56 gam hỗn hợp X gồm andehit và axit cacboxylic cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch vZVCSrqA1e7MRCU6uwZPYUz8qtMPYLmGbLNhV2BEaIr04uvpnrCoutjzOBNgsMlVIm_A-fY3FuafHSbt12axZGTxCy6eQE-brcDnelfqtea_P-yvCFJEA_kp5V8VwXahMxdDwCA3C8Y4xbFqIA đun nóng được m gam Ag. Giá trị của m là?

51,48 gam

17,28 gam

51,84 gam

34,56 gam

Xem đáp án

Đáp án là C

PTHH:   HCHO + 1/2O2 ? HCOOH

Theo ĐLBTKL: 

mHCHO + mO2 = mHCOOH

? mO2 = 8,56 - 6 = 2,56 g

? nO2 = 2,56/32 = 0,08 mol 

? nHCHO p/ứ = 0,16 mol và nHCOOH = 0,16 mol 

? nAg tạo ra = 0,32 mol

Theo đề bài: nHCHO = 6/30 = 0,2 mol 

? nHCHO dư = 0,2 - 0,16 = 0,04 mol 

?   nAg tạo ra = 0,16 mol

? nAg tổng = 0,32 + 0,16 = 0,48 mol 

? mAg tổng = 0,48.108 = 51,84 g

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit Y của một nguyên tố X ứng với hóa trị II có thành phần % theo khối lượng của X là 42,86%. Trong các mệnh dề sau:

(I) Y tan nhiều trong nước

(II) Y có thể điều chế trực tiếp từ phán ứng của X với hơi nước nóng

(III) Từ axit fomic có thể điều chế được Y

(IV) Từ Y bằng một phản ứng trực tiếp có thế điều chế được axit etanoic

(V) Y là một khi không màu. không mùi. không vị. có tác dụng điều hóa không khí

 (VI) Hiđroxit cua X có tính axit mạnh hơn Axit silixic só

Số mệnh đề đúng khi nói về X và Y là?

4

6

5

3

Xem đáp án

Đáp án là A

Gọi công thức của Y là XO:

Vì X chiếm 42,86% khối lượng oxit nên ta có : 

 5KxquNThhfjQiYNnbq-WfWZCh3ZZSWWE1Xuk3AXcTtQS8aqgwgEftX6ooHktEKhV-d5XFsTFZDA0keoVjEWrKP93evysU8uGqCkGaLFEM53-VnQWQYaeIV4doFd5pd22m4J27VPy-OynU2X6JA

  • X= 12 ( C ) 

  • Vậy Y là CO

I.Y tan nhiều trong nước ( sai)

II. Y có thể điều chế trực tiếp từ X qua hơi nước nóng ( đúng)

C + H2O   f3S7CxrYZnJGPgYlRJhKPlAmQcnuIlIpHp4iez8QenI-l_cR5zL2JjKTdQbp8aZRfeCMwRxG-fMaeNL3rUf9O67M80MPWJ35qgnOCRUWRQtSBIyUnPPsD2W52Es-1D7MpY62pOZcM32cVzgX9w CO + H2

III. Từ axit foocmic có thể điều chế được Y  ( đúng)

HCOOH       9m30Viu3DoNHie3dkWhotFfuq8kEdqzJWEI0jWbBTrC0cXR4gOeBHq1tj0HQz_bcOo1OgihS2iU6gFSeZzl_hF9QEbiTbDXO_qko7A1MA1Z9xIt2NTHgaaeGDLPnlB78eJd_G5d4MAnt7IQCAQ   CO + H2O

IV. Từ Y bằng 1 phản ứng trực tiếp có thể điều chế được axit etanoic

 ( đúng)

CO + CH3OH      wcPgJEjrV4CY60xzLtPUkjjfWs4gvDh7uJGwjfAWeDNcXF9j3kA_QCBwRj1UgbRmR5PZpFrD-XlP-NHiLzteoAvudOwqzgUq9fpBNHlv7kt3TSuYt8_mk1jLC_Ye_V5JeM990dAvaUkkQC80wg    CH3COOH

V. Y là 1 chất khí không màu không mùi không vị, có tác dụng điêu hòa không khí( sai)

VI Hidroxit của X có tính axit mạnh hơn axitt silixic( SAI)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 6 gam axit cacboxylic đơn chức X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 8,2 gam muối. Công thức phân tử của X là?

eA6eHJ0PtCNyZPvyhsJKxKPxaZznNzITJPm1zmjLArm_x5Pw0xQSRaMv0jJ0LUF0-Dt6c7SsMk-KnT7unr5R7jiZCzx7Zo-9RQWhoSyjcA1_P4GHCHOrUKn5rfYo68C_eGT5mhbppgKgwrVUDg

ikZCL2IIYbPPaVW2iZ-5a4qTqal4ZvdnvxCWllAZZoaC9n5Iw6iHX8P_tuqcCsyG3QgB6sHPgNGCYOEP0HFW4v5mOStrtVRZJwcd0LCKVsoP113tMaoS0MvSqaVMlxISUYR10WdUIyrV84nHRw

qW6uMYk_3xZs9aPZsu_6GThfPInBPQURQphe0UXi7MGoj69U_dBIsWoWV26ongmeNv3ryBVovc6oe6KUTuLd35ZI9u5p7XWuNxQmYkNCBDBssAHrrGfxcE_C2nPfQKkp5nKlLklA59PTijETNg

cdjBwxx2zSykC4B2PrJF81RxTDP3EMR0MdXY936USYOa_TjvBOqnY0NYiE6g6eNG1y0zzLhGU-HwknU3aPO-5YEvrLfxE2sCUbeBg3ZEbQOE4CsEfBxp_v_e4pwFnu2ugfubhWb06qwi5K6prQ

Xem đáp án

Đáp án là A 

 Gọi X là RCOOH

 RCOOH  + NaOH -> RCOONa  + H2O

  axZwkhQaQJpeR8oUnjcbZ0FQ3UqfjWtO-pe4-6VckdBbyPzjCmAvVDOPMtvzMghGPkO8MGRKVYaSY6TMDnst7Gu76zj_77Y9xJS51p0RLfVxnHI7X_W1Drc2DAHXX9Tsl1DaGC4rPxt4EAkArw                        3QJ4_YYv7MivbgdFFEwm3X5Yt5PzYDzZ1PaZa-9hKHB86wRKQLoXIbOr2zyq583LZPmj9vFr8vQh_T3poRfMXyb1lW7RdhY0ghMyHPH7a3hGfPK-stAa6RkZfbq4UCwwwskihmjabLXAumjqIw

 Số mol X= số mol RCOONa nên 

KTDFrhXE4jTeqX-fck6oCugi5oOO8rVysEQJY8JIosqUo6ZXRxwuhr2jMrXoVzqoAKw7S3NyQ69AmZFBLO4XslJ45WhPCkteG7b0gniuCzOwewxgUjs0X2tK-leMjZ0gd3lQ6JIj4X7XrmieHg

=> R = 15( CH3

=> X là CH3COOH hay C2H4O2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một anđehit mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol 3HFl5rlvaJwFf-j4zspVz2iQnIysj6rUxsr4HK77j1QtVF0DVuoqftngKBTVff9fr2-FFcPNIGLkfvZNU-AwZW5_cAV06_g_NiJG_g5RTpsy3_5JPHsqCXI2YPE5V9rBtECvLDHvj3dYcJizGw. X thuộc dãy đồng đẳng nào?

anđehit no, hai chức

anđehit no, đơn chức.

anđehit không no (có 1 liên kết đôi C=C), đơn chức.

anđehit không no (có 1 liên kết đôi C=C), đa chức.

Xem đáp án

Đáp án là B

0vxA-fQN934VurNVVKWPR6LbqYYIsCWlEBgiB_Ink2YzUqMnF85oi9J0xscY32pNbt7dE8APW-ksvYnM2zcdcNmSF8Ym2w0zbIflIB_p0jTmBR79HCal8eS34kfPBGui5seA9OwoEm04C1GGdg→ k = 1

→ andehit no, đơn chức, mạch hở

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức thành hai phần bằng nhau. Phần I tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít mXQXUwnBb4alSg_cT0or_ZVxT1oQJEzQ3j77RMmwpiouJ0huWMjx17J7rcBqjx6q2YSrhty9he9kW1q7Jb95arv8X0vdQK4dliHd4kOSQLNyaB2V41l9ZenIksORXXpIzsrdnYW93bqwaUvKag (đktc). Phần 2 trung hòa vừa đủ với V lít dung dịch NaOH 2M. Giá trị của V là:

0,2 lít

2 lít

0,5 lít

0,1 lít

Xem đáp án

Đáp án là D

NW3DH4h4DggpdLJcJmpGKfe2W0WLz4vGCZhUhZFs6ZJtMdKNzkJMwpFho0eEcC45F_Jk3IwH-HoQEryM2EuTr1kRshjvmRHiZBcaIlMlbeSXTD8DPdDxXWVcU8cDRfnYVY47dcyq4nF4YFyd_w= 0,1 (mol)

→ n-COOH = 0,1.2 = 0,2 (mol)

→ nNaOH = n-OH = n-COOH = 0,2 (mol)

→ V = 0,2/2= 0,1 (lít)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít cpGRbxo-x5j6rZTTI4gXrI39ooHwsBPIkKvdietLppQSzsQrOdoLMluVocztXDJeB01gP3ck9wuGGJO4r2rxzTzcUxkpV5GGj4VOOrHSuyxOl2WPoQVmTCVc4F6ij-88narTyiQrJqpP8hwnJQ (ở đktc), thu được 0,45 mol p0P6Z6BHfT9UDbFRHoyYHW_uyrXeAFOjsrDp-XG6RkGYJV5iTBb1WP_YwJJlfkHE_KNYKjTNrXr3L7-XTx6eBxXxlmDDLwHmSt5puf1SMfsr8a90F13R7AsrJiAZ7oJ0UQ5g-ESbV8xuDSe-SA và 0,2 mol _UoK2HHVuEjvHcTIcY1IAlZBpbKvYr67bCB8lKylkYBmh7EX_1y93dCDXLOW9MWvDhs1V7kMCN7rBjy8bZXFF2dCfzz-keCiJL7KLBxkujnNukQeOLiO7-f3nURXjIbYaVQlapXpJZlNGWyInA. Giá trị của V là:

8,96

11,2

6,72

13,44

Xem đáp án

Đáp án là A

tdG3QZ8W-0TXnL_AObzvDq8O0ImSyA5G3aSkMbkG-NhHzr_Tm2xsRzi_3omMd0mVL0TYDpGaEfdeuJufcvkyFUXEc6nOjT-sVgrmNwzn5-LHb-p4N-2R86vnSQJgtT4bk6Vcu6kVSSDtKVOHQw

(bảo toàn nguyên tố oxi)

=> L3ZfJyzY_mdf0EsYReT54_ruMGblg7Gp5rMHgQS6FboZXG6a5ZIVgSe-yVxKkVH1M5Ui662-YnBDld62WhmwWIRUxELxniNPUAll5phJ2KbxAWP7LmrUBhDKy7rpuxcFdUt5rbk3p1VbrunPEQ =8,96 lít

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ato5eAi6i9TQ-OLIeE44Wl0pMCErY7_sY8otdOA5Sc7CalQKX6wt279qobcbW2OihK9uwipxTB9T_zbEYNghGXxtcD4qURoiNwPlDDAjrSqe-Fr2Y0SJAP73aazwy0ck8gWK87irOYKeHx3AOA tác dụng với hidro (xúc tác Ni, đun nóng) thu được:

psaUO4Bbm3tMo9ZlIj5U-d_pxjSRTfb1lhR7tPD2_LiWX9KGstAun0EAZta_zZo2YU30bqr5nz5v1thA7lRGr07mWrl_9EST2FrmMp7LN8RGKxYoAx748SABWzMNN3NjzHVL8q1k7e7rJ3aq2g

Iy__U_h4oS2B_QFI101c_WrrJiQlj2jp_ZbISFbo5GUJaTNMaIA8FI6CDeWiuIc5SSzoibKy2Uq_Dw4sE-26zQqAsR-6wrZzSiGPyVq5pA5yqKvbiEx7Ybe9iStEXprHDvFvui4S-z2HCbIvJg

6uO4TDQVdh0PEEsxNlRlAaU7ezWdaNIqWjedv_shQ2eHgCxm6TeM4V_wBWc19zwF6py-_XRMdaanmVBrkfZ53eYbANDWi4V88R6A4LlLf78WGK6jDs3xUKUDdjV8smDOIoj8aR99Eo-JVtuhSw

Xe5gM56Bg6lMdSttnd9oNFt4Rvm68NxLiWCX0MmYi_8UKs1ig8M0sazVTYImJoj9X5lYw1pcMKYBKcJPRjZai_MIfh9DV-2jkX5FRPSVnQ4O7WF8FBfVGRZb1IbEsc-jymUSs-FdDICH5xtyaw

Xem đáp án

Đáp án là C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là

18,96 gam

9,96 gam

15,36 gam

12,06 gam

Xem đáp án

Đáp án là D

 Ta có: nNaOH= 0.3 (mol)    

=>mX=25.56-0.3.(23-1)= 18.96 (g)

 mdd tăng= d7SiEHwfPQ2ID8vzC8rxdqIZEy6RMUCCRyFRLFYB7_vqm8ncZ2L7wIq3ZkZ07S6zvmtfezi-4G3OZU3rY0idbhoAjfXOI7O36lMOduyWYPm0l-Z_mYQAWbFpDBAokwj8LLj7RuYGJwzWG0cv2Q

= 44a + 18b= 40,08(g)  (1)

BTKL: => Z-mnXppbqPqqdkBh1IRG5uoauMFQuiljrJ5grJtu3uRgmKTQVo3Y4q2Z-iMMokHkqabcIdfHOl94j9Qsadalfo5Xf0pyWRjcZOdn4opHpwNy6WicsEvPF9D4TRjEmhwmhvcULhtbRAJWOU1IdQ = 40.08-18.96=21.12 (g)   

=> tqJlfVIo-1HT3F9FfQbZm-1Wsc8I6y-dlAmfP3UpvRVBVks2dwk9M638HJE88YFgX23aPGuFE276j_N8thDaxMO193cA9exxRMt2MWPNiT-sLdPRn8baR0lua5h9PPcRKdCgo3LW5V4_1qlFgA=0,66 (mol)

BTNT: 

hgF0w_9zKScX3tMPr7mNu5N5z6IO9vyk0X1YSP8heCfnTbU3dd7VZIADxoRiEGGWXuJPP_9-D3CwUlKEaMLWrNwhaW8ZoGB5_6ZuvuE7yX6Na4hImpg0ClY4ekm1Dn_Ve68AzNxhcaFkX1lkww(2)

Từ (1),(2)  => a=0.69 (mol)                    

b=0.54 (mol)  

=>  naxit không no= 0.69-0.54= 0.15 (mol)

naxit no= 0.15 (mol)

Số nguyên tử H trung bình =3.6 nên 1 axit phải là HCOOH: 0.15 (mol)

Vậy khối lượng của axit không no = 18.96- 0.15.46= 12.06 (g)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa 5 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có số mol bằng nhau, (trong phân tử chỉ chứa nhóm chức –CHO hoặc –COOH hoặc cả 2). Chia X thành 4 phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng vừa đủ 0,896 lít (đktc) M7fp0x4dQ3e_bemujG1jOiD4T0B-NJshSu7sw209k3lGarhdnYrw4mHGsg4kxN7o_prObghkXy3lydvTAWuDxTassysDbFjvquqgIBNTC15XxLChSN2ohHwge4vkRJp17ZgsAzauJAUw4_TIXA (xt: Ni, to).

- Phần 2 tác dụng vừa đủ 400 ml dung dịch NaOH 0,1M

- Đốt cháy hoàn toàn phần 3 thu được 3,52 gam vuG8OXk9IKan9eJETNmwxWZg0Ww5wOou9j8bIzFks8GmQUnzNIwJxQ5ZZwIsOP9IwnnPoL4_0g2UiupmW4HIXOj8obmcv1qRXGnnq_FKM6KJOAnmDKuuWbVl8yDy9KFvY5wisuFQfUfcpP6Aqg.

- Phần 4 tác dụng với dung dịch GMoiQ-P5ascgB-KgqLzRqKXKpGFRMP2l8IUz3jvlQoCg0W9bm20-sM64sKPhSjXlogdbnYMyZeIBjoJ4DfT8LuPGtxZ-BWNv8SdPZEzHvise0x6kELUgdi2ua2zERcazDQiJii5HjrdVVEXuBw dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

8,64

17,28

12,96

10,8

Xem đáp án

Đáp án là C

-P1: Tác dụng vừa đủ với: 0.04 (mol) H2  

 =>n-CHO = 0,04 (mol)

-P2: Tác dụng vừa đủ 0.04 (mol) NaOH    

 =>n-COOH = 0.04 (mol)

-P3: Đốt cháy hoàn toàn thu được 0.08 (mol) CO2= n-CHO+ n-COOH nên nguyên tử C chỉ có mặt trong 2 gốc chức -CHO và –COOH

Vậy,5 chất trên chỉ có thể là: HCHO: 0.01 (mol)                                            HCOOH: 0.01 (mol); HOC-CHO: 0.01 (mol);   HOOC-COOH: 0.01 (mol); HOC-COOH: 0.01 (mol)

 =>nAg= 4nHCHO+ 2nHCOOH+ 4nHOC-CHO+ 2nHOC-COOH  = 0.12 (mol)              

=>m= 12,96 (g)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-COOH, z8tXKyGm2N_QR_PjZx0c_CMVm2TRZxvPeKBzW8KtsVseLjE_1DkPGQhmSm-OfOtELN2nZaa_N3i1SZUyfPKSHTWaDPmvi2sFk3mpWYN6kVHV5X-IFk3RwfXmXHjGR2A_mYsM9X1ihLTR2w_OUQ, CEnMGOUEimGZ5G099L6sbCqzEQJQOE3VV4JRxdsx3489XBOOmJGlesVMFA6oDfcjHj9NqYxHz6dXYI8tLN0B_xJlzNUNSBRRI9ptvdu23sktCnNhQmxYWjM-Op7veviTpsuzpWIvtzM-dpj6aA; Y là axit cacboxylic no đơn chức, mạch hở. Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch GMoiQ-P5ascgB-KgqLzRqKXKpGFRMP2l8IUz3jvlQoCg0W9bm20-sM64sKPhSjXlogdbnYMyZeIBjoJ4DfT8LuPGtxZ-BWNv8SdPZEzHvise0x6kELUgdi2ua2zERcazDQiJii5HjrdVVEXuBw thu được 23,76 gam Ag. Nếu cho m gam X tác dụng với HOYtH25MRU5TTVT0jueMAMk8YMdh-XRyqoslS2A7YmTStptDA6YL2hZUzytn4ps8QVtM4krln9oTjlj9mWjFxJg26LeJLgt3BYCghfMGWaGEYrO97L7iDb2QnrPpqW2Gtgt8njOjQgBXFq2IFA dư thì thu được 0,07 mol vAWTI2t9XBMm2pwCHf4VbIWdHAjWz6uXhiOBJsmcrZPvoSo32zWqMZ43saTBkMRbnDdzZL2UixznBDbZu4EyoeUbK_zFLlpfkJZ_b0aJe2-kV625eetsYZQFThd2TLxKJKOWLG-6nnMWeqobqw. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam X và m gam Y cần 0,805 mol 4A5ZIRGPqV3J1PAqGcXjbYtGMcbsA8og1av1qhgJR4aMNvFzyhK4veIooTBSIkfVB2TVINDrx8XLgNxkteq7k-H_wo8wv0AvCAsvhnH27wus1D5_lrfitnD1srkrZaVkzS8OAuixe70Us0tFpw thu được 0,785 mol vAWTI2t9XBMm2pwCHf4VbIWdHAjWz6uXhiOBJsmcrZPvoSo32zWqMZ43saTBkMRbnDdzZL2UixznBDbZu4EyoeUbK_zFLlpfkJZ_b0aJe2-kV625eetsYZQFThd2TLxKJKOWLG-6nnMWeqobqw. Giá trị của m là:

6,0

4,6

8,8

7,4

Xem đáp án

Đáp án là C

-Ta có: nAg= 0,12 (mol)      

=>n-CHO= 0.11 (mol)

-Khi cho X tác dụng với NaHCO3 thu được 0.07 (mol) CO2      

=>n-COOH= 0,07 (mol)

-Nhận thấy: các chất đều có 2 nguyên tử H và chỉ có mặt trong 2 gốc chức –CHO và –COOH nên:    nH=n-CHO+ n-COOH= 0,18 (mol)   

=>nX=0,09 (mol)

-Coi hh X gồm: -CHO: m(g); COOH: m(g)  và nH2O: a (mol) khi đốt hoàn toàn X và Y    -C≡C: b (mol)

-BTKL: mX+ mY+ mO2= fRcpkH_-NIZhFj3wjqfxMi_8TMzr1UXS7Dc3_9HuRY7tbn3BAi1C-oOPhUic83WWdKtaeQlhVjB-4gTN7Lf6HxFcflkjPe_WnjthvfsE0ypqeJeycRrqnzNAqY6yYr9bKNk-bim3Ll2KcPVZhA

=> 2m+ 32.0,805= 44.0,785+ 18a (1)

 -mX= m-CHO+ m-COOH+ mC≡C

=>m=0,11.29+ 0,07.45+ 24b (2)

-nC(X)= 2b+0,18 (mol)= Al8aJt43SwNPVJwJ6ozaQO4BJr3NLaaT2ASFxEDqvcmCNX8rvobpQwVWf87s0xHBs8oVoPSNO6bhshWjFIuagkwFsjNaEgcfyOAQyFqeKgC8b9madXa4N9MbVO61PdOJ4JPQN0u6b0Fl8k5Wog

= 2b+ 0,09 (mol). 

Khi đốt hhX hoặc cả X và Y thì lượng CO2-H2O này là không đổi nên:         

   2b+0,09= 0,785a (3)     

Từ (1),(2),(3) => a=0.49 (mol),  b=0,1025 (mol), m=8.8(g)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,6 gam một andehit đơn chức (X) vào FrZm_-r51-nNg_vY0rmR3xnKc40xeTKwRyKUwdKbz7Y_RCGotVOax4-7mn2wjkTtYYiCYLuQEXkCD_0QMdNI1ZKD0tAH4REFXIlfpzzeWLf7PLKDlJzoWSv7oyYDk6H27tPLFh-QzOZyN2OsTw (dư) đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được 32,4 gam Ag. Tên của X là

andehit axetic

andehit fomic.

andehit acrylic.

propanal

Xem đáp án

Đáp án là A

+ Giả sử : andehit X là HCHO 

Ta có :

HCHO 92GzZ39ldhtMM7WCuwNJqTE7ayigJwsl5NTyhxpARmcqNvB6CG_nG31L0X17Dfiv5-gLKjuOdovUw4CapCEbtna3HSQ0JQmGiyeV4XV7ILO3y3AcUcLvGPvzBHGgBk-W62XI_yBpqqJt_9Ybcw 4Ag 

0, 075 7v-iArPrZ7Yw9SUuJq-lP92rwgH8oksh5ZT20xONqVdGPfnxGGrqAOHvYYy-NmS0ARj22HsyeQUThdTyJzms25KCS8rE49FUBHG_Fjiq6Xiik2H1VWBYYOTwkxkpa6_PF3CxzvlehbUHCnptwQ  0.3  ( mol)

M HCHO = 6,6/0,075 = 88 #30 -> Loại 

+, Gọi công thức X : 

RCHO _YsVs03mcrAIif4kVaf2e33xr93c3zEHokJtjSwniENXl17JyySqNmVEmzXBCXtsahuqZGAcbvVUAHsTqUebVTjt9TKl_JYUTMpvN7_-W-gCjO_FfcuWxduqgWZ7v0w4fG-fh_ZzDGwYkWJdSw 2Ag

 0,15 Fs13CtdUPCC1W72Lzd4ciXKOJQ1UTkJ6eiKFb6nU6QfvU6ddscux985wyJILV5QwhdCpoZphAaRzu0Bjf5BmfkQphPrrNlUXEV9jPu1MJVMBZOR6iV6HUbCdxhlwc_J94oSA060T2JpTHmqdiA 0,3 (mol)

M RCHO = 6,6/0,15=44 eTBamy3Ys5ePfxH6ixXr9aZUpFLX14kOqT3aX0nGgfbJjpUe9vcdL8Qh7HVZmeLrtcNAks_Xwt0K0whoE8Jdbu-8JpHMti0le52ZXpME3GCE4ujxpEsrFns0YowT0B1zDCm03t5ahWXi-NaWaA CH3CHO ( andehit axetic)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực axit:

SE3Wx07GnQ_5tVaTb9ySPPWEgZJMJBNPYgHWYZcpsc1YqcceJAHTXodLKPBJ0_pnAa40nmOL8cuDY5Gw84umpwl4oBxF-n18lkTyc6qy5esDtplTrJzsxgFvt7TxE_cP8pMM8Xjx52Z_S4PulQ l9IWE1_SfXiCu6qAAijfdw7uYEIwfLBopZbdlRew5Rgc6T683FVwCk9frxa7PHt76CvHeZ2axeK4kxS7mC-0OISK9iHWYaMU9qNn-AXZsVfTSx5TZS0r4fBM9UGa47pEy0zKnrGDPkX-epxALQ VEcW3356Ff_e13I9jTyxCvW835JdmLx1veTDNHuuRgHEdWuAuQUjPW5lGJhiPA-QlfroHpU1hHvawViImC6vio1muc_Jt970DWHEkjNmcC-T3aJ15VtMJtw6MqF46KcD2wzDQhXoqLm5jx47jw 6v2XrOoR5QoyS0d6hNR7BTXEfZDaSV2XKDNrJ9eendgHHGvglKlfgMwdAtHutnGXOUoO1N2tfnsNBgqe1yd0PExxdoAcOco-bxnt69lJl1zpnYSuL1VG1pi-wDlK6lgynJlc2gniavCJAdTYTQ Phenol

e5OWTgIWOcHv-WyjpSQVPvW8aQDuW2ZlggulbWvBI6egwmzIWvVMn42GGSRSy06FOx4PPVVHtTKlI99m8vbVqx3j8LneuHYYnQdnsGctdL90oEUxDF_DdpDn2BmxKJkybpd7kLdG4tefu2cfCw

YswZ1o_BaEfm5C_LPqE6PQ5kvaSgpk42HcD7xgC_C-7pIRvuwFbO9B6AAYiSPJLC-NWLjCAxViHZrUev_V5yiGgq7qcULAz7eVoWTm3bC796gJ6rHyPxSpn9AiK3q_fs6CJMJLC3py2p-sIWNw

ibSinm2DeuS8K251AzUdJbsyjxHTnnDeIFHoFIpeYc9xzvh4SELRFlf9tUdEvLTdAfBbtysiBiL6BfhamiDeNrOQjRkRHz76QcT63-vU4Hs2dIoej4lJwx47jZ8KPsbQfgoEGoq6SeASQbPobw

jsFG-oOrMS78vixopX5ehsVp3A3Giw7Pe9pewfYK3JrE4iOU1IaPPPcLojpNUman6Psen7JqrW7wQHxNFqRlL-Df__JgG3DgBRg0lPfNFS4hZKG3goxH_NHjuI7ig1iTt9IIHW1lOdKNBrwRGg

Xem đáp án

Đáp án là C

Trong các chất đã cho ta có:

+H2O trung hòa, không có tính ãit

+ Phenol do có nhóm hút e lên có tính axit yếu

+ 2 axit C2H3COOH và CH3COOH, axit C2H3COOH có mạch chính dài hơn nên tính axit mạnh hơn CH3COOH

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau: (1) ancol etylic; (2) etanal; (3) axit fomic; (4) ancol metylic; (5) axeton. Số chất bằng một phản ứng điều chế trực tiếp ra axit axetic là

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án là A

Các chất gồm 

C2H5OH+O2 ko4aCFUES6gYnKiLsIkgm49C-b_Z9iN99PgNDpLRv-7oEC9nZGz_A0tIwWYCr6kTEtuGHuUWDFDZR4lPWao003AX9cr73Vk0xEU71JHWyVmWaUSvrLntg01iyIjAega9Ig_CPjr8mwekZixJJA CH3COOH+H2O 

CH3OH+CO _PNDTrXyuYXghyD4_jYL1u3KENkqIc0A_9hI_koCOdGcvw92_RHxnbY69AIMufzrILhnUH21htTpu9w2scbcf5Dci5zz-KBh3WeExJ3nalE7D-RElYaJecT4IOEnk6wGf9Fe2LaWNxm48CQsbA CH3COOH 

CH3CHO+ 1/2 O2 _PNDTrXyuYXghyD4_jYL1u3KENkqIc0A_9hI_koCOdGcvw92_RHxnbY69AIMufzrILhnUH21htTpu9w2scbcf5Dci5zz-KBh3WeExJ3nalE7D-RElYaJecT4IOEnk6wGf9Fe2LaWNxm48CQsbACH3COOH

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Foocmon (hay còn gọi là fomalin) là dung dịch đậm đặc (37- 40%) của anđehit fomic. Nó được dùng để ngâm xác động thực vật do tiêu diệt vi khuẩn gây thối rữa. Anđehit fomic cũng được sinh ra khi đốt nhiên liệu hóa thạch như rơm, dạ, ...nên ngày xưa người ta thường treo hành, tỏi, các đồ tre nứa,... trên mái bếp. Công thức của anđehit fomic là

My58N7kP4uPXrbgdqeKD97nHw6D5FokQI64b8nYj9c6WgTriCsMMiY_FekLlSBSf_rBtghUyuMhT2bVdVbziNZA6DsxHXrjYdlxApguIqK-ZEnhpjByAvdzfK-c9lJo4HN9irS_q5BB0IVgnLg

_Jsx0YnE4uh-xEJn58vMVjufqKxJrZF4xYIwaDhGNG5haF3djNp6PXYeEGp73xrs4cgdF8dwAUw8BoYdRQqLgJdCgq7G052lRCK_xjdas3y-YyPEKSaNnampih1qxq4Z6WboyIyMk12iZZR-cw

HCHO

iVeXCJGGMQM_Rn3cWkYBcu62N6WhDkbSya9JA3GO1duyLgJPUGSy8d5arfDJDatkPstGvEW6THCVGpDEh9QTUtUv87szotPYuQCuBXKmHThzt9GgrIYKjfLmPlmFdeUW8sN_g2ms-Kfy0pttJQ

Xem đáp án

Đáp án là C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit đơn chức, mạch hở có một liên kết đôi trong gốc hidrocacbon (MX < MY). Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X. T là este hai chức tạo bởi cả X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm: X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí almk_9jUEAUXP0_pto59leebXZCLhFN88TkTDrYOY2kA-0okPYg3nTOsNX6fogbcoVKIgBPxbave8XzhNq3TDHBwcSScXKS6Uz6nEIK3KwkwuAa8Hpz1AFfRHPWRV_AjQ0eKy-07AiYV45yYYA (đktc), thu được khí hNmyn_VQiGQohNlGNvRQenUCIsITVuirp-yHxNXgFmK_gK8VFzBPEH1deCfjPGoBujOfTF8lc81r1BC5ME9UQz6KTVCNJ4Dlvq1i5orkxZ5Qgenbf_Zh7ewcNNwb7HJ--ccDcU2uphL-0ps2Rw và 9,36 gam nước. Mặt khác 5,58 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,02 mol haa0_mGcrDufe6IqGl8R8C7i-ClpJ230F_hW7lr7wXDfEuhGyq8tk2PRNh6hJyzZnqqQujnJdBKiKX6EnI2r6z2yWcdi3kAUdyLJZDQicxEKQPVif9_MVZ-6ixYETQ51gPcA_swlHVdFiSdjHw. Cho 11,16 gam E phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH dư thu được a gam muối. Giá trị của a là

4,68 gam

5,44 gam

5,04 gam

5,80 gam

Xem đáp án

Đáp án là A

Đốt cháy hoàn toàn 11,16g E thu được 0,47 mol CO2  và 0,52 mol H2O

=> Trong E phải có 1 hợp chất no, không có nối đôi

=> Acol Z là ancol no, 2 chức mạch hở

Gọi CT chung của X Y là CnH2n-2O2 (n>=3)   (hợp chất A)                 

Z là: CmH2m+2O2 (n>=3) vì tạo este 2 chức với X và Y

T  là CtH2t-6O4 vì tạo bởi ancol no và 2 acid không no 1 nối đôi

Gọi số mol A Z T trong 11,16g E lần lượt là A Z T mol

5,58 g E làm mất màu 0,02 mol Br2

=> ZOemFbhnTOXWUjKHmlMF32WP8IT-25p-cvF7mmo5Pj5JTYp1PjZey3nvMqyTSIBbd_7evux6sFJiCJqsYDN4z9vaii_JGGF_QftVIzcORRVJabvOlerczraCW_xp-KF2xRYuqjd8QstQM_mhbA= 0,02 ? A+ 2T = 0,04  (1)

Đốt cháy 11, 16g E

T0OORW9F87xajzuTXri-9Dhr0qoUsTai77GVIFzBL4Bd6ROlh0dsCrV6aVxBx5xw5anzEdMZvjhparq75uGR32NF7Ciqd8fjDDsj3-yv_p1axvFOc_UsmDDiEN7MS1i1BCCHPYVu4v28vNHnsA= Z- A- 3T= 0,05

=> Z – T = 0,09  (2)

Bảo toàn O: 2A + 2Z + 4T = 0,47.2 + 0,52 – 0,59.2= 0,28

=> Z=0,1

=> T= 0,01 => A= 0,02

Số C trung bình trong E 

=KIWZgsIrATVWHFIF1nvQtKhnn_Sm-b3lL9rvd_yWSgHun5c7p7wZ1JpiGfXryZgdftA7ZGQPkxsn_0jPrtxfTPBtKVZhDl7L8lLSWfKdKAyvgBLIin7t7fjZEfZH7w4kPe6WB6LaITZrc7_yCA

=> m = 3 => ancol C3H8O2

Dựa vào tang giảm khối lượng 

=> Lượng muối = 11,16 – 76.0,1 + 0,02.38 + 0,01.(39.2- 42)= 4,68g

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giấm ăn là dung dịch chứa từ 3-5% khối lượng của chất X có công thức cFwC5nD2O8xEZPAq0PQTpO5sEVXPNuPOrZfQ6Q9MCj9xCkHlzT54IumoC7xTHTApwGUhNVkFfrIKdi5Cl58rWd_h9Pu-doVG3EVtSoT_LSVbwPjJRudfPO0efLu9q7CLviccLjwPuCMaw8sH6w. Tên của X là

etanol

axit lactic

axit axetic

andehit axetic

Xem đáp án

Đáp án là C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia hỗn hợp X gồm: ancol etylic và axit axetic (số mol ancol nhiều hơn số mol axit) thành 2 phần bằng nhau.

Phần 1: cho tác dụng hết với Na dư thu được 5,6 lít Gl_xGCvkVkPdOE5hwkWItjSYLaTU7nQ9cqiXqu0ksYrwouXugLOHaLk9E_CvsKGh9eviC8t9XIdqblHx_uUNO3IM2PVfnZpPiFTAeAEG9plsSvC6FPJPwfII6UxXoI2JwHNzW6xuzCQEpV1mAA (đktc).

Phần 2: đun nóng với 28UFkH0x4_XAbg9VlDp10JzHWlkD4g-CGBwkWieA_izGlgf6l5FOm1lIUQR47DOAzdpFgDJY8E5S3jyIOZLxZrFAxWYg5ov7tE9puqOn4IR7K3cus_dtBWF8SmhTqKqBn88gU_64mKZYG9LyIw đặc (Hiệu suất phản ứng este hóa là 50%), thu được 4,4 gam este.

Số mol ancol và axit trong hỗn hợp X lần lượt là

0,4 và 0,1

0,5 và 0,2

0,5 và 0,1

0,8 và 0,2

Xem đáp án

Đáp án là D

Gọi số mol ancol và acid trong 1 phần X lần lượt là x, y mol ( x>y)

tác dụng với Na  Nble2IFLqpP-RWie35KDV9cXN6jPlC8uGbmrtQLpV6ZRSZN893F0Ov5Njj7pzezptwXWsLID-DaB7A8I2vveMDwlK265UFR0IZV8WQJdsNMDR-kVAR9cWDrBd5Kf1A6WZD6HbAemmHX43Br-pQ= 0,25

=> x+y= 0,5

este hóa CH3COOC2H5

meste = y.0,5.88=4,4

=> y=0,1 => x=0,4

=>  số mol ancol, acid trong X lần lượt là 0, 8 và 0,2 mol

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 29,2 gam hỗn hợp G gồm 2 anđehit đơn chức (trong cùng dãy đồng đẳng, hơn kém nhau 2 nguyên tử C trong phân tử) thành 2 phần bằng nhau.

Phần 1: Cho vào dung dịch LcEMfynimkHBWrYgquAZt0eFKCRQFsGVtBfLxaWsa204jNPymvMjcKTet5ZFp3F_-6WT8FmmkiIoz3MPq2cfWPPXU6Pss_kPAze6KdWiIKoRntal52jLtKYj5349kdIebqw-EHp1a01MLiJHsQ dư trong 6hu4xBOskr_b0Jw9yxkrYkuiQhveTGEsSKWck-kvdRzQiUJYb5jezkUjp6593HYwX-hHn_pC28ItUXyr8Oi6-Fsrq8nb38R_a9A7tAACFcJ7M9uEWDO4SO9GGu4ASHhNCFalG5uwkVR3DZm17w đun nóng, thu được 86,4 gam Ag.

Phần 2: Cho vào nước brom vừa đủ thu được dung dịch X. Trung hòa X bằng KOH thu được dung dịch chứa a gam muối khan.

Giá trị của a là

102,2

22,4

117,6

30,8

Xem đáp án

Đáp án là C

Ta có:

Xét trong phần 1:   

mandehit=14.6g    nAg =0.8 mol

Giả sử andehit khác HCHO thì R= 7,5 => loại

Nên ta có andehit là HCHO và C2H5CHO số mol lần lượt là a và b

Ta có hệ  4a +2b= 0.8 và 30a + 58b = 14.6

Suy ra a=0.1 và b=0.2

Xét phần 2: hỗn hợp 2 andehit cho vào Br2 thu được X gồm 0.8 mol HBr và 0.2 mol C2H5COOH

Dung dịch sau khi tác dụng với KOH là KBr và C2H5COOK

Suy ra m= 117.6g

23. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp gồm: H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số nguyên tử C nhỏ hơn 4). Tỉ khối của X so với CQdKOLuTfUnd7gd0bMQfUeAcHfmfVXKXv3CQblElCUD6g6hmVr4UNd8l5wq_ct34F0oUdEeP3L8sh0rg1aty3Wi5a7G2K-PC9GNUaVH782cVGzWGcgDgf93mGi7WYiRuVrIX_oQSZ9mcD6zRfg là 9,4. Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với heli là 9,4. Lấy toàn bộ ancol trong Y cho tác dụng với Na (dư) thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

11,2

13,44

5,6

22,4

Xem đáp án

Đáp án là A

Hỗn hợp X: H2 và CnH2nO      

M trước= 18.8 => mtrước=37.6g

2 mol X nhiệt độ, xúc tác Ni sau một thời gian M sau= 9.4*4=37.6 

Ta có mtrước = msau => 37.6= 37.6*(2 - nH2 phản ứng

=> 8QjjdSsbeNBTX-vjNbjZUmyMLsO80aQVzPs2f3-gB_q3ZN3TqkHxyr7JeNoWWfIvZyTSHN2iqEFMjn-191V4OSro4bGtmzOAyTvJuMv7LHwiP7EaKI-JbdNQvkCLeFhq0DgIlEx-4GCiwMQ_Fgphản ứng = n rượu trong Y =2* fwdGYj-RnR3ZKYL6VsZRYxu_La5YsmlOlPaWIYq35QgbM3U-V12A-qeMaokjQyAdnPfxB6ODa5LnjkxxV3_-TfWrc_CDvvITMInO14XusEOx9jn4_WT1J1V3iqNRMBnGuxzzdRSea8HyPAZAtwsinh ra = 1 mol

Nên WTEdktyZCbTN_jnj3MAJ11PiifaI9f6THSj5JUuItQrIDF6UjEjkgv1IvcZ0WefqFiwBH6tRIF3spHIre-IMAtFrnWumbVY7rlxwfU4Ye4i1ghdqAIdtVLX6TYZO-219FIr5MzD7KfHERbcGOwsinh ra=0.5*22.4= 11.2 lit

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,22 gam một axit đơn chức (X) vào dung dịch KO9TbWoKFOsJxKkXcBzc4gWIBMcGW0RCAjI5hkl7ACD2MGXXCa4ynuo5VMmbLFR2YCmQSe9LlukLg7mnhblWbU6np91sbWW2ot5lPml9Ci_x2A7BzZVjFOgcPU_RbIRDeHnmRWSC5hdLTHhU-Q dư thu được 0,672 lít khí (ởđktc). Công thức của X là

C01OAkeDct-LKbp35clhdgZaa4lIWmrLyjv3yug-Rl0aLJubDtxXkonuFYPEUb08fHdPF27DadQ5DcSYku6iEpyh5dIiFXA00gH8qvetlIkdu0yqnb2pDomOw_z2ywZLFZbfs5XQ7V0EGh_wjQ

wwIg3b6w8b7vFQ29cnilv5edHJ-MvKL2fH2QBLHvgs2CcExINVjen2fGxXEW9ZsdGLHDKyAU78dz7sgyx_6UyczKgZ94QufpfWn0GjBRfoHJVULr_1AsU3h_ZvnCpBYr-2CrLLQxrCLl996HFQ

IQ0oPkzdPVRW9uByUBB09nB-PcwsbIflK_dJ2kKSY1v75N9Q3V6eGgxjox86uFn6hoZUOzF-9fbcyGUPgsqh9lZLLB-8jt6blRtimOTOW7qxg941hDbOa9RFZR5sU-jOW1ovWh47gbJ0Sz1zGQ

2xPSy7MZjfblfcoKAhq1yrInJAhg_ogy_v2HGS-j5WdFBDIrBD9zeZIoYRMOY3WkGBVBHkzErJNeUKLhyrDWz2pHr470U9-v0TIm7IDDMFx1Vn-z8SRLrNIMa7bpqwtfiYhtuVn2DUVQw4MQrg

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có GjM_VybBkGGvFlJ4wWA2x6z5mHZr35IUAivT2WZoHktoM7sOZME6365CIcluVgIcQP5K6Q4GNHvxRGLTo0-qWO9nb-jRCuNGld2f0mSYOjLj-7Lxu2KKamQrp4H6fkKrnvSAk-eR_VG-QATOpw=  0.03 = nX  mà mX = 2.22 

nên suy ra MX= 74

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của một anđehit có 10,345% nguyên tử H theo khối lượng là

HCHO

CH3CHO

C2H5CHO

C3H7CHO

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Quan sát 4 đáp án ⇒ anđehit cần tìm dạng CnH2nO.

⇒ %mH = 2n ÷ (14n + 16) = 0,10345 ⇒ giải ra n = 3

→ công thức phân tử là C3H6

→ cấu tạo: C2H5CHO

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

50%

62,5%

55%

75%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

CH3COOH + C2H5OH H+,  t° CH3COOC2H5 + H2O

\({n_{C{H_3}COOH}} = \frac{{12}}{{60}} = 0,2\,\,mol\)

\({n_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{13,8}}{{46}}\) = 0,3 mol

Có: 0,2 mol axit < 0,3 mol ancol 

→ axit “ít dư” hơn so với ancol.

→ Hiệu suất phản ứng tính theo axit.

→ \({n_{C{H_3}COO{C_2}{H_5}}}\)lý thuyết = \({n_{C{H_3}COOH}}\) = 0,2 mol

H% = \(\frac{{11}}{{88.0,2}} = 62,5\% \)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic no 2 lần thu được 1,2 mol CO2. Công thức phân tử của axit đó là:

C6H14O4

C6H12O4

C6H10O4

C6H8O4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đốt 0,2 mol axit thu được 1,2 mol CO2 

⇒ số Caxit = 1,2 ÷ 0,2 = 6.

Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có dạng CnH2n – 2O4

thay n =  6 vào

⇒ công thức phân tử của axit cần tìm là C6H10O4.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các chất sau đây theo giảm dần nhiệt độ sôi: CH3COOH (1), HCOOCH3 (2), CH3CH2COOH (3), CH3COOCH3 (4), CH3CH2CH2OH (5)

(3) > (5) > (1) > (2) > (4)

(3) > (1) > (5) > (4) > (2)

(1) > (3) > (4) > (5) > (2)

(3) > (1) > (4) > (5) > (2)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Este không có liên kết hiđro liên phân tử nên có nhiệt độ thấp nhất dãy.

MHCOOCH3 < MCH3COOCH3 ⇒ t0s HCOOCH3 < t0s CH3COOCH3.

Lực liên kết hiđro liên phân tử của axit cacboxylic mạnh hơn ancol

 → t0s ancol < t0s axit;

lại có trong axit; MCH3COOH < MC2H5COOH || ⇒ t0s C3H7OH < t0s CH3COOH < t0s C2H5COOH.

Theo đó, thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là: (3) > (1) > (5) > (4) > (2)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là:

5,04 gam

5,44 gam

5,80 gam

4,68 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đốt 11,16 gam E + 0,59 gam O2 → ? CO2 + 0,52 mol H2O.

⇒ Bảo toàn khối lượng có: nCO2 = 0,47 < nH2O 

→ Z là ancol no, 2 chức.

Quy đổi E về hỗn hợp gồm: CH2=CHCOOH, C2H4(OH)2, CH2, H2O.

nCH2=CHCOOH = nBr2 = 0,04 mol. 

Đặt nC2H4(OH)2 = x mol; nCH2 = y mol; nH2O = z mol.

Ta có: mE = 0,04 × 72 + 62x + 14y + 18z = 11,16 gam;

Bảo toàn cacbon: 0,04 × 3 + 2x + y = 0,47 

bảo toàn H: 0,04 × 2 + 3x + y + z = 0,52.

⇒ Giải hệ được: x = 0,11 mol; y = 0,13 mol; z = −0,02 mol.

Do Z cùng số C với X nên Z phải có ít nhất 3C 

⇒ ghép vừa đủ 1 CH2 cho Z.

Z là C3H6(OH)2 và còn dư 0,13 – 0,11 = 0,02 mol CH2 cho axit.

⇒ muối gồm CH2=CHCOOK: 0,04 mol; C2: 0,02 mol

⇒ m = mmuối = 0,04 × 110 + 0,02 × 14 = 4,68 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam anđehit X thu được 5,4 gam H2O và 6,72 lít khí CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là

C4H8O

C3H6O

C2H4O

C4H6O2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

♦ đốt 5,8 gam anđehit X + O2t0→ 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O

Tương quan: nCO2 = nH2O 

⇒ anđehit là no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO.

Có manđehit = mC + mH + mO 

⇒ mO = 1,6 gam 

⇒ nanđehit = nO = 0,1 mol

⇒ n = nCO2 : nanđehit = 0,3 : 0,1 = 3 

⇒ CTPT của anđehit là C3H6O.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 444 gam một chất béo, thu được 46 gam glixerol và hai axit béo. Hai axit béo đó là

C15H31COOH và C17H35COOH

C17H35COOH và C17H35COOH

C17H33COOH và C15H31COOH

C17H31COOH và C17H33COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: axit propionic (X); axit axetic (Y); ancol propylic (Z); metyl axetat (T). Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là

Y, T, X, Z

Z, T, Y , X

T, X, Y, Z

T, Z, Y, X

Xem đáp án

Chọn đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là

CnH2n-2O2

CnH2nO2

CnH2n+2O2

CnH2n+1O2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hợp chất hữu cơ T (CxH8O2). Để T là anđehit no, hai chức, mạch hở thì x nhận giá trị nào sau đây?

x = 2

x = 4

x = 3

x = 5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

T là anđehit no, hai chức, mạch hở có số H = 2 × (số C) – 2 ⇒ số C = 5

Công thức phân tử của T là C5H8O2, cấu tạo dạng C3H6(CHO)2

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 8,8 gam một axit cacboxylic mạch thẳng thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic cần 100ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit là

CH3(CH2)2COOH

CH3(CH2)3COOH

CH3CH2COOH

CH3COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Axit cacboxylic mạch thẳng thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic có dạng RCOOH.

RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O.

nRCOOH = nNaOH = 0,1 mol mà mRCOOH = 8,8 gam

 ⇒ Maxit = R + 45 = 88 ⇒ R = 43

ứng với gốc C3H7

⇒ cấu tạo axit là CH3[CH2]2COOH.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

CH3CO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ystqhUnyK7g73bPUG5RFsrR5xbOngGjhh9qzgrxFHZtONRVpKat2jquAOJFnu7jHIgrlut6pjMcpUbh-8SyXJvXF9K9XT7lytaf3rfUz_WFKIMH29zSlgvW3njuMW8_E-O3OP4XATXpQuekxhQ CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

CH3CHO + H2 Y1IqCa2_qn222OHagoLKX8ht4SLdVPCBjBYQiW8XQlsHQTNB2YWWJ-4YY0p-4Ea9x7eFvN7WSHU32xclgO9NHdpnJz3G2brULdxNwyc-pOwWXAs3RwCtB9nSpWwZAL5H5qaExjRg7Kzu5NtYpw CH3CH2OH

2CH3CHO + 5O2 LKzWj-JgQ3zQqkMj4nTIkYi7ZWwQ8rq76oIojxexfDTrxpuP8PUCWG-321pElU1JLIX3uy0RItx2x6YGdesTLzUGkM8dfkljxiRuS88y3zggMF0moGlNa0KZ6EmPdchgTeJQieYJ5xtzaMmweQ 4CO2 + 4H2O

Xem đáp án

Chọn đáp án C

“khử cho (electron) – o (oxi hóa) nhận (electron).

Chỉ trong phản ứng hiđro hóa, H2o → 2H+ + 2e: cho electron, là chất khử.

⇒ CH3CO là chất nhận electron, thể hiện tính oxi hóa

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol C2=CHCOOH và 0,1 mol CH2=CHCOOH và 0,1 mol CH3CHO. Thể tích H2 (ở đktc) để phản ứng vừa đủ với hỗn hợp X

6,72 lít

4,48 lít

2,24 lít

8,96 lít

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các phản ứng xảy ra:

• CH2=CHCOOH + H2 → CH3CH2COOH.

• CH3CHO + H2 → CH3CH2OH.

⇒ ∑nH2 cần = nCH2=CHCOOH + nCH3CHO = 0,3 mol.

⇒ VH2 cần = 0,3 × 22,4 = 6,72 lít

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

fE5rymXAVS_KLady1xxIxTI_OH0-jvI5kRxVZfoHa0pFnIptdu6LkWbSNwqy9oq9N-h6KDtbPpkQRa3yElBCavmlhhaKi39JDM2wc3xrGIXArW5EOsWoz1-us-Olv_aEfpP4sUNBCEdghh_V_A axit isobutiric

Công thức cấu tạo thu gọn của X là

(CH3)2C=CH−OH

CH2=C(CH3)−CHO

CH3−CH=CH−CHO

(CH3)2CH−CH2−OH

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cấu tạo axit isobutiric là (CH3)2CCOOH

→ Z là anđehit: (CH3)2CH−COH.

• 2(CH3)2CH−CHO + O2Mn2+, t0→ 2(CH3)2CH−COOH.

CuO, t0 ⇒ Y là ancol isobutylic: (CH3)2CH−CH2OH:

• (CH3)2CH−CH2OH + CuO ―t0→ (CH3)2CH−CHO + H2O.

Theo đó, cấu tạo của X thỏa mãn trong 4 đáp án là: CH2=C(CH3)−CHO:

CH2=C(CH3)−CHO + 2H2 → (CH3)2C−CH2OH

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm anđehit fomic, anđehit axetic, metyl fomat, etyl axetat và một axit cacboxylic no, hai chức, mạch hở Y. Đốt cháy hoàn toàn 29 gam hỗn hợp X (số mol của anđehit fomic bằng số mol của metyl fomat) cần dùng 21,84 lít (đktc) khí O2, sau phản ứng thu được sản phẩm cháy gồm H2O và 22,4 lít (đktc) khí CO2. Mặt khác, 43,5 gam hỗn hợp X tác dụng với 400 ml dung dịch NaHCO3 1M, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị có thể có của m là

34,8

21,8

32,7

36,9

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X gồm CH2O, C2H4O, C2H4O2, C4H8O2 và CnH2n-2O4 (n ≥ 2).

nCH2O = nC2H4O2 ⇒ CH2O + C2H4O2 = C3H6O2 = 3C2O || C4H8O2 = 2C2H4O

⇒ quy X về CH2O, C2H4O và CnH2n-2O4 (n ≥ 2).

29 gam X + 0,975 mol O2 → 1 mol CO2 + ? H2O

Bảo toàn khối lượng nH2O = 0,9 mol.

Ta có: nCO2 – nH2O = (k – 1).nHCHC với k là độ bất bão hòa của HCHC.

Áp dụng: nCO2 – nH2O = naxit = 0,1 mol. 

Bảo toàn Oxi: nCH2O + nC2H4O = 0,55 mol.

⇒ n < (1 – 0,55) ÷ 0,1 = 4,5 

⇒ n = 2; 3; 4.

Trong 43,5 gam X thì chứa 0,1 × 43,5 ÷ 29 = 0,15 mol axit.

Do chỉ có axit phản ứng với NaHCO3 

→ nNaHCO3 dư = 0,4 – 0,15 × 2 = 0,1 mol.

• n = 2 ⇒ Muối khan gồm 0,15 mol (COONa)2 và 0,1 mol NaHCO3 

⇒ m = 28,5 gam.

• n = 3 ⇒ Muối khan gồm 0,15 mol CH2(COONa)2 và 0,1 mol NaHCO3 

⇒ m = 30,6 gam.

• n = 4 ⇒ Muối khan gồm 0,15 mol C2H4(COONa)2 và 0,1 mol NaHCO3 

⇒ m = 32,7 gam.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một axit no A có công thức đơn giản nhất là C2H3O2. Công thức phân tử của axit A là

C8H12O8

C4H6O4

C6H9O6

C2H3O2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

từ CTĐGN của A là C2H3O2 ⇒ CTPT của A dạng C2nH3nO2n.

A là axit no ⇒ số H = 2 × (số C) + 2 – (số O)

⇒ có 3n = 2 × (2n) + 2 – 2n

⇒ n = 2 → công thức phân tử của axit A là C4H6O4

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là

0,015

0,010

0,020

0,005

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hỗn hợp X gồm axit không no, 2 nối đôi C=C là axit linoleic: C17H31COOH và hai axit no là panmitic C13H31COOH; axit stearic C17H35COOH.

• phản ứng với NaOH: 

-COOH + NaOH → -COONa + H2O

664ITR_Qz06nI9tVkui6mzjY69Gr4TywekGN_DJZmkf_KcNuEv3r5dGdPrcbuYZGLsTGFmbYoO0e0GHaPWD4aPi0wOmgstpuhbpfF92oPoq7gPHBQC9ra98IZHH1u9QuWtByMGx7YRrdSLc-bw

 3f9iSSov6ilsYj1rdurLxclM7Ow2CAPUUXtM_D-Bf2JL4b9sahqzOsABzL81FECXPXaPoOIOx0LPRUZ_hRltcbb7FTu-4ycaWom8sdwrknLhCzDbzNDGbhoksLhtlBPzamj6VD2Wgaoiz0m2CQ

• đốt m gam TNEcPCvY97HUsPMU5YVAYwGCSv6uZIfwolPvDpPHUqeINBD2Fu6Rkyvf0PBhPwYut_LgokKvSFu9C7yV5SvhGGK6s8PQbpJGsTuHyN5rpIfHLr9RWEgHDuz8QFk-pv0ZYATlPnYoJZM25hkeJw mol CO2 + 0,65 mol H2O.

qIElMzzTCeirW03TQUMsScglCFuwPovqVw2dbRTDkvdktgProfWuc1xSAWG6jJcAfRkhg_Q0oDvvWsqc7sbH5ESx09asArZFrs23F8TaqBlSyhJ28CDdY0ig-ySS0ScffVI7HkuUE23zt-vIiw

Tương quan đốt:

 NcqJuyy5w92BPcucrUCyc3sCn7Z9-JEUhUZWVAbUJRMz-DK3uCP1q13C0g8NlhucqEET-QxeD4Ov-xAkyPrCq4Oyg8ojIJHwFtx-rlnj3EIaCux-Q9qO5xUEIUruD15nJhrAtP8auWaBiabFMA

⇒ naxit linoleic = 0,03 ÷ 2 = 0,015 mol

42. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Nếu đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, nếu cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với

38,04

24,74

16,74

25,10

Xem đáp án

Chọn đáp án B

M tác dụng với AgNO3/NH3 sinh ra Ag ⇒ X là HCOOH.

⇒ Y và Z thuộc dãy đồng đẳng của HCOOH.

⇒ Quy M về HCOOH, CH3COOH, C2H5COOH, (HCOO)(CH3COO)(C2H5COO)C3H5, CH2.

Đặt gMPtFVl6FFlu10jUzuALzxR7Jvbc3YMrmprjn18zH_IEBI4vdgX-x5DJGu_vxotLZ0Xgqm8jC8keSBaprkq7JQ_94Yki9BDpE2bbaprm5JN5_W1s8cxlo65nN3FfXDldW2d-osW5Q9m3XANinA x mol; Hml2gK1G0gWep02hLX745F0PYXax8rjQFzH7VVbXBAkLYnVpXzr3B9LcSQOZsu_w8BRzxP8pyC2YmwEKV19fkgOUuCkMaoDtqpytYxrUyPXHVRCSPlPGryTspyjvpzdJSfYmXye7GmJE_AoFwg = y mol; CaWGxkzNEdPLWqnsqXXEOjucj_UOmHh1cNrpXPx3ZP2rHGAfZUCvVkXmRp8MOpCWoR7EJI5lqCs7MCl5jDHYmIyomEsx_veX-4Zl3BxE-wbCd3LCRHJTxxOBAI3kQTH2exOCzpIQ7u3Glw5v5g z mol; acx1t9BrwHVZwD18Oa0AFJyH07DDhcUh_-ImKWxjuXINYSkCDFH8yA48qfDIO1O7bLOSq_Om6s1AtbJubeCANUst0SvOCBuTIaHsMCcVheXB1KtaG7eFDedwsmoVrIsRkN6pWqNk85CBWq9skw t mol. Ta có:

nAg=0,2=2x + 2z mol 

mM = 46x + 60y + 74y + 218z + 14t = 26,6 gam.

hIUe44IpC1RSOSDtgIHNdXsfPYVBdDCuBcQgydx1N6CEkIGZMHW-24MPS7kSDUvZtrX9pzPXkSiaIAaLkuJhdlEDV6DD5VPpZ5PZZzDnjpUBwXN3EGxKUnn02k8zLqEOvgS9AB9YKd5ZnN7dKQ x + 2y+ 3y + 9z + t = 1 mol. 

NHgpneviY1gQGZs3OgMeZS9bFn6aSjL8e5S98HX9McC728Mf_c-HAyatHrAT8ab4BFG6M2LycCdubn3qPhrzPlP0-xT1dkB3nGJTfFR18Kyn3bU65MiwwcYFmEMxOLq6U3iNX9Bi5LqoLNlVmQ x + 2y + 3y + 7z + t = 0,9 mol.

⇒ giải hệ có: x = 0,05 mol; y = 0,1 mol; z = 0,05 mol; t = 0 mol.

Theo đó 13,3 gam M gồm có 0,025 mol HCOOH; 0,05 mol CH3COOH; 0,05 mol C2H5COOH và 0,025 mol (HCOO)(CH3COO)(C2H5COO)C3H5.

h9OL22Xjp_DeJZL6zeAZemvj_4m126uFJitsa-XWfXskHTtKx5IFvMLXZIgeeVEwuUFAfFOQ07IIwV76xaI0p5Enc4jErNTcW9-TNnzHcOLQnpbnRDwLUTYbqchWB2GkkMthNlQ-IwOvh3JWUw < 0,4

jmJZ-chGG4jJ1RpcWzVO3eh_mT6jpNcIzQ3sgi8Dl8gfXMiDaLIvOqvd1rG_0aZ61YSTIEQwu1NfYhEO6TTlF77ZDuET6ddSmNZlTavYl3AwsiF3MLxJ4AaJKY-3TsVgwjr1IhlgzyRGM1gx2g 

7z4_CDvzAJuwrbkLIkBNnJ-nn8aRHqYUj6aa2ICVhbvx_DqkuAbedyuvpEAYycNCsmBO_XN5x5emT_C32O5Rjs0JhEtDAYEPTBBXwizcoQz9MKvkIsOKyEyMC7O0YfeVONpWiBGzhMHsCHWYHQ 0,025 mol.

Bảo toàn khối lượng:

HKaTIfa2zYAp8ENmat4IFv8EDjXi3ecZ-PRxCsaAM15vJKNy7sUZWB5_jqlIMxoR8w1ydOHYIu-wQ6c2ZT2fFgJg6E4NYdd041BMShMLd6p49rN1iTabD9LoznZO_IxH1-_-7Ivqp3vRuopsIA

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun sôi hỗn hợp gồm axit cacboxylic RCOOH, ancol R’OH (xúc tác H2SO4 đặc) một thời gian. Để nguội, sau đó pha loãng hỗn hợp bằng lượng dư nước cất. Hiện tượng xảy ra là

chất lỏng tạo thành dung dịch đồng nhất

chất lỏng tách thành hai lớp sau đó tạo thành dung dịch đồng nhất

không quan sát được hiện tượng

chất lỏng tách thành hai lớp

Xem đáp án

Chọn đáp án D

RCOOH + R’OH qucv710iZPY-87oLFacw3-RTWIe5mmGjHWbOWXomODN7ANaua86x8yIGPQgOZeYu1uXgDUs1vIVW9MjvaTiAKeINW8jgPrYlSlDDYEvNj6onp7BiPAgGgNGZhuAbkQgdBZYBOsSoez3FjIFYyA RCOOR’ + H2O.

Đây là phản ứng este hóa tạo RCOOR’: nhẹ hơn nước và không tan trong nước

⇒ hiện tượng quan sát được là chất lỏng sẽ tách thành 2 lớp (lớp trên là este, lớp dưới là nước cất)

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,4 gam hỗn hợp anđehit đơn chức phản ứng với AgNO3/NH3 thu được 64,8 gam Ag. Biết hai anđehit có số mol bằng nhau. Công thức của hai anđehit là

HCHO và C2H5CHO

CH3CHO và C2H5CO

HCHO và CH3CHO

HCHO và C2H3CHO

Xem đáp án

Chọn đáp án C

* nếu cả 2 andehit đơn chức đều khác HCHO thì:

⇒ nhai andehit = 1/2.

J1f07N8KlEyo7x4nfklWq4YITejI3JQz2gKVaSlwDW8qt5XqX8PCo0yUHfULAm6POJySYhq4g3x6uMKshNsTMwuLL75_Ykewu3uf4BaAj02SUyP9WA9AHru30CQje7fWQNGEO3fmt5yM5IElSg = 0,3 mol 

⇒ mỗi andehit có số mol là 0,15 mol.

⇒ Mtrung bình hai andehit = 7,4 ÷ 0,3 ≈ 24,67 

⇒ không có cặp andehit nào thỏa mãn.

* theo đó, có một andehit là HCHO, andehit còn lại dạng RCHO đều cùng x mol.

cOwxxVvDLqcZIyt6SXZ7eIJiTS1pz2OrxEGhkZfdRPH7i9vrxt2flPREd5iPgXiJEb6gDJ1PPy42-TYsQNL86ecn82UDn9bhZtD2ktLfd6RfL5Aqsi9UB2zhISeyXuH3QKYe_AR1RByMrYRzmg = 4x + 2x = 64,8 ÷ 108 = 0,6 mol 

x = 0,1 mol.

⇒ 0,1 × 30 + 0,1 × (R + 29) = mhai andehit = 7,4 gam 

⇒ R = 15 → gốc CH3.

⇒ cho biết cặp andehit cần tìm là HCHO và CH3CHO

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một anđehit X đơn chức, mạch hở cần dùng 8,4 lít O2 (đktc) thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Mặt khác cho X phản ứng với H2 thu được hợp chất hữu cơ Y. Tên gọi của Y là

ancol metylic

axit axetic

axit fomic

ancol etylic

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đốt andehit X + 0,375 mol O2 pjmY_Up3igAbjxiYpiLKYfppuuuZSFYtDOgMbF4uWjvWFlkmucpTT-2rkPut-fzx125T3jI8-yXF5wzecnWE_zZ6x-312TInPHSsw4qqSeyparZZXh4w3B-FekLBDJwI3VzFqpejFem-ugcR2Q 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O có tương quan: nLhA3eJUOVrg4Jcbwj0Wve8F7EGyN0kHwGc4YmfDP5epvR3S5YfZQxXvy15q1Hbx6_sxxUUOBaQTTvO_JGcG6r_8yAUZZLyMp0lHJWo4mtjFPiouitZHqs_vKgpo7Dv9iQSz3-F3LoiP414rVA ⇒ X thuộc loại andehit no, đơn chức, mạch hở.

Bảo toàn O có aZ08BEhkYuCvvQKkcTkoJ56HprxujTDBddSqzgEtMuEcJt4dXhOWtOtG4VRQ2rtOP0aPWw3_jCyQ8BjzryYoTCHNbjx8-YCm5kGKxDe72fagdFaCkNOT4Aq8NWpQWACFkwJTgNBV9wIIRJ7vFg = 0,3 × 3 – 0,375 × 2 = 0,15 mol

⇒ số 9I_QkgkeVYknGfdJ_DjZDZXmdXo3uKQE5kGxyzCYWRUqFCZcOTHsQE5aMyHs3eP4tW_uKUmjqfc353GbxUFfQJoIzrHOjdlYVWM2BuxdJ0xmxBFlbj0L3WPgKdvZ8ojZjNQCP3REVZMySZcVFQ = 0,3 ÷ 0,15 = 2

 → andehit X là CH3CO.

Hidro hóa: CH3CHO + H2 -Nx5sKMT0XeCtrlbIWxrpeSdtKA2trsmBUeV2qpBOEwfLFrx2s4il4Cu2KgYmkCKG9bxmEUKVe99JNsB3k-bmxMWp6mV31ru4UmiszCyitCRsAUytfqlRjr8vkj9MVL1r5b-_EF9G3VXFHm5lQ CH3CH2OH.

⇒ hợp chất hữu cơ Y chính là ancol etylic

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử chung của axit không no 1 liên kết C=C, đơn chức, mạch hở là:

CnH2n+2O2 (n ≥ 2)

CnH2nO2 (n ≥ 3)

CnH2n+2O2 (n ≥ 3)

CnH2nO2 (n ≥ 2)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

CH2=CHCOOH là một axit không no 1 liên kết C=C, đơn chức, mạch hở

⇒ tổng quát hóa từ CTPT thỏa mãn là C3H4O2 dạng C3H2 × 3 – 2O2

⇒ CTPT chung của axit không no 1 liên kết C=C, đơn chức, mạch hở là CnH2n – 2O2

Điều kiện ZQy5afntjbFg1G95V9hKMFLySzXiOThIDGN5Hhg_IQlb8AGTV6EBIS3cQs-k-WlAQHFvaLucPU0htijpth3BbbTxmt64jtCpZU6vfJF9nG_NDqogTcu8l-p3dE7UgkxYW4qOZsdE3-Jb19E8qw

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Z là este thuần chức tạo bởi axit X, Y và ancol T (trong Z chứa không quá 5 liên kết π; X, Y là hai axit hữu cơ, mạch hở với MX < MY). Đốt cháy m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 6,944 lít O2 (đktc), thu được 7,616 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam nước. Mặt khác đun nóng m gam E với 165 ml dung dịch NaOH 1M (lấy dư 50% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa ancol T và hỗn hợp rắn F (trong F có chứa 2 muối với tỉ lệ số mol là 7 : 4). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 4,45 gam; đồng thời thoát ra 1,68 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

41,99%

53,33%

50,55%

51,99%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Xử lý dữ kiện T:

-OH + Na → -ONa + 1/2H2 

⇒ nOH = 8NQMEvNbeU1fU2_3iFvVE8iufijqCA9x52547X-j9fpD1a-G_3fHPUilT_32SO8WOkUkyhCnmFXbFJz1TuUfoRRafwooPpQWLoDon4py2ySHt-sG15VzWMdF1ouxq_OaGlRcozAdFeKOlR0IBA mol.

Bảo toàn khối lượng:

mT=m bình tăng +mH2=4,45 + 0,075.2=4,6

Gọi n là số gốc OH trong T 

3T9o4xHnfPhpQpVkVGHGItYHyRQ2o7KwEyw4-Q3pmpwVWTxiFUt8n2Tj2RdM8U5ohE5xJdQMBehKPzu_XuC05fcmhohxqdCC3LNRxe8F5k8YuT_0aiDf_QRHOJlftllLEs9Fq6vpM4tb7H_QLw 

⇒ ứng với v2u-UDQru7wdQks8B_1IKW8c4qXnRFtz6Z320Ap8zlcOCFcjkBpFDCfiSFLquMaBRSaXKPXHhGueizvY0CeTIg6blvczq9g_YDj3ZRWVgp42aaC7WxChqEu4MdlQ4KQ3K7U7SMizxh1tIYpCfg 

=> T là glixerol: C3H8O3;

tCdF0yXnNstw36L3KU-49cXpu3yzkYCeeCRoMxeGF3z0q5RiLy-t8UaKdUXrnHibgqEqRT_VsksUzj71iM_8IkVbF2lIuQhgJykYvs_P-cbgQWR7Pc_teSrSmD2ixt1Qpk0XqZa_HU0iv3TPMA

TY7Z1_JtGuKYj602-PwhKrkhEvsnoDIlsGWCGSvsvaCstA5aQfmYqSsttXqjkiU1l-qfgOWU8oGHRms5pPC9C2rPbGv5dTgAiAEb51I2qM0m8IY5_CFUYjCHVtzTlDhjpiJoZrbXTq1pAr8f1Q mol

=> nCOO=n NaOH phản ứng= 0,165:1,5=0,11 mol.

Giải đốt xKx-giGdGnrEfAFZaztZZzVGOZPyDERJvE51EyXm6RfCjSbQFaJcLv31HGxswAFJRA7vfDJfGwzfsjgqr9eGkO0NN64RLS4g-KCxXW4MiAREH7nWhIEwz0BqWjOV11thMMMaDz-acnjz8quQ2w mol O2 → 0,34 mol CO2 + 0,25 mol H2O.

Bảo toàn khối lượng: 

AG_OPPQqlLaDQaeROXTiWdaQUJFukL93NOqgsR16TB3gSdfc7957ZBleKR7_lJvvj9KM8TPry1n_ODLe9PIIX0iRBrUIHZ4SVPMZyI1rC35L2Pv36tgNNAeCKHnVCHnga3X_PfyKWb-B7KsTkw 

Bảo toàn nguyên tố oxi:

ChS3HhbLedwiP20YdbavJJwAeEJ_KKmiTeQA488oKtMe1D0ZIBm4UvTsEWCOKUOSaJ6hV69bFpP8oi9tUxN5-SGToQbmz55xERtUUPo9gysXXxJuE8jIKSvvm4hOQr5ZWFeyAImJ3gQaaOSytw

hLQaKH_UOI0376M5aoUeMGTnp8MqXa-isXNw2HNF625h3CFaIWjTwOs2maqCbNQUAgkfDAX98u23gZBaGUIIpqx_vW9Fi6oYm9evbdVUu3pfu9GDKrztjYHvrmQWfybFWTMz786eX8xMdlWYjQ

QtW9MiMPLvUNMwMXiXSIfd25XQUySELJEhFR5OC-ha2ao9GRsFTXFLlrwpF5JPP1fTGr3R96kd8bElEtcAAFUdp0GkHicZGzSePw0Lnd5lzXf74MdXCzDVlG_0tLIUPYj1UOBoL95rTznukhzg

Quy E về X, Y, T, H2O

LzKFg1HQ2zLVqFzDY_DC37InbEcqfA1bnQpfTA834I9MI6Ma5TMjXGFSGHqO6tFHCGWxfJ_4N5RSXHJ9RWKI_sJsRfERy6Y5S_0q0rkFIrl8rouXj2RFfPRb-yLMS9p3S13isKGl3j7Y0NwJuA mol;

UIXMx6Q9xsnGHpBO8oboAugXEfVWf-xCr5BeeLNW628Qkrk7XTbuKU0blDnNwk9tQaOm99wkNhfUX3rSsTNrOdKKfkMFp3D4UI82h9vVPO9x9uiNF5usG2cCMY2a8uGMFK_V5SoeMwCxpreeYw mol.

TH1: X và Y là axit đơn chức. 

Không mất tính tổng quát, giả sử

H1besRurP26E4TfxRZkZUomQzpvo9lg6viTsuAnu_kfOytXqkzyYLVErC60ntPm921S33PTdnLdkgDPtHq2yRHBfdgaCCs8T4h82sH7GdxOURnOQB7le2PHS4TrRf6-3-TdkZLrkxrykPTKyAg.

6nH7OVNzFA3pBMXxTkJdbmXlKDyG4EbkufpFs_tlhin4DNXQs1SuJwySX0-TaVPiFCgSBz8rRQUUdUeADlrFPSv4Qi0PS5Pnc2GZm8PiOiN10fs4-S_8ytM2DazziWKsbcf5g0AcacocAQvyMg mol 

UVCtyg_WkpiwUP_dk63bUGKng26HsdADwXrdgjZgaI6tuQ6zbeRHlM93ItRmzxBUMyQszgJMXcgSv4G_Ij9MNqb4oHHW5Wetgp2Nvxl6ZROXWhufViNKIh3cBp9RJtI_awZPbXsg375j0QUhRA mol; SqUzhogHa2N_d9rzZFayu_Qv2_DmDPDNZ_3jhBYTIrtonICTZc1F3EFEFcHS0O9nKWLwf8iMRbBs7M1dahyJKKDnx_KI0RuQ0InXqWqXKB-tsMr4C_xXWASuzIImZIXQTrk5CG8PCyc9zY2eAw mol.

Gọi số C trong X và Y lần lượt là x và y mol 

⇒ 0,07x + 0,04y + 0,05 × 3 = 0,34

⇒ 7x + 4y = 19 

→ giải phương trình nghiệm nguyên có: x = 1 và y = 3.

⇒ X là HCOOH 

⇒ số H trong Y

 

⇒ Y là HC≡C-COOH mà Y5Fui1bILLkESqvUJEaY_G0BY8TsYDITV_LK_CpeHIVZoaYC_NXNIbOGU3F0nE_UaJ-N3loRYYKCyM4QkDHC9ZBtquGT1vNn__DcIpSs9WpFZKhh8-mZql4CZImzsNTWg2x6VF6TvC-Hy3443A mol = LsA3KklUPLlD1_KDK1fkgpaGQgvuPaLVc1ESicBBxjfmR53JH1CpsGLHNvm1qb2tUENf2Vth6oWEQZ9-rKhdzwZihUnx0-oFww-NCT85NLuI6NeNmiSY3oxuqozFVOlWGzYC7ST7-Q-yjCjO5A

Z chỉ chứa 1 gốc Y và 2 gốc X.

⇒ Z là (HCOO)2(HC≡C-COO)C3H5: 0,02 mol

⇒ %mZ trong E = 41,93%.

TH2: X là axit đơn chức và Y là axit 2 chức 

→ biện luận tương tự và loại

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1). Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%). Giá trị m là

14,520

15,246

12,197

11,616

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đặt công thức trung bình cho hai axit là RCOOH

cDBQ2I4hiXiwbxf-keThdxn7sv0z8vZTFXMSW-YW69wHGDmHIuNkKcV-OCPJJWYZOm_D2Ot7JrDWR392RXw3E7hp36pppzQmS6SbiC9pTEhmaIn0e9AY04GLXS_vnTtlMbWCK6X3aAmlpSOD4Q

Đặt công thức trung bình cho hai ancol là R’OH

NNqIKpcK7BV3hkgOn_p_jWPdifaBAZ-kubqifdDZLFNebJrhCkOCiQQPkIaw8OM4P_wmtuPGFzj57d3IJjGLHuVTJ3ODIa7JP90HXIYTKYpruNzPpMngnM8_Gdgx78R-ZJI0mn216hIwQATAOQ

có: szjXYobVYUP2ywWSjrJQCTeIECFxi4KDcDMpLUCf6cMp-eQpI5QsTkxUzjQNrVz3dHtlV7oBb5Eql2gh4yYLUaLyFJL-JR9qJ8hdOUQT9gslShV79Rxnllk5zO23JBpYYUdXVPI5pbplQzlR5w mol; 

1Gw7d7Zv54Yx5I0AqNuKWsB13D_oVnxM4UWXUrxChGpLkBFjFEXJQMlJnlzSPlX70MxhRnbyV-BvfVtToPqf69_xZVvpcIr0OddsUnviOUv53YorPmLZKBuq-0IPnxjF4xcaieGx0NV7o_f8pQ mol.

⇒ hiệu suất tính theo Y và este tạo thành là RCOOR’ có _PFlL2E1BNrP-VlDqHr8qIakhYbrg2z-Z3bUbwH-T_-kgHtTaTPIKrcpK5MDZ-z74tgXMZqRLjOveCcz185d1X6wHD0PfatYN_5CvHms7ykyxl0spALzWIhNezZ5CP6sidkxORuuCQ_bwXt9fA.

erD47rkHy4Yh4Is5VAeZ9lJ53zuQf4wZenQXUzECS6xSWn-lRhvE8D-0cDyRWfg7wpQxaMQpcMyvByWJ7JIry0c-CsQv4ztaHycEQVXYi-2rd_dKO4yNypTSWvCsEwew52i06T70ppi5OWSI1Q

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với?

nước muối

giấm ăn

nước

cồn

Xem đáp án

Chọn đáp án B

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi đúng của hợp chất CH3CH2CHO là

anđehit propanoic

anđehit propan

anhiđhit propionic

anđehit propionic

Xem đáp án

Chọn đáp án D

51. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai axit no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp, Z là ancol 2 chức, T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol khí O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 10,84 gam. Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Cô cạn G rồi nung nói với xút có mặt CaO thu được m gam hỗn hợp khí. Giá trị của m gần nhất với

3,5

4,5

3,0

4,0

Xem đáp án

Chọn đáp án C

MZ = 31 × 2 = 62 ⇒ Z là C2H4(OH)2.

Quy E về HCOOH, C2H6O2, CH2, H2O với số mol lần lượt là a, b, c và d.

Eo0yR8n6GY9GDd7TsTOhOFau9L86DvQC7CWZg-gPeAcqwAtp9VIdXH6kcl1vujv4s1Zl-sFzGCzDR9lhya8ZLvCOhgHFkO3PxUL3wyxpQBTpsLt12wLe4Nv3Vklnf1WuWEVIf7MwSj3wzNMTiA mol 

qRzVVA3fn_nD18iHMO8NjGYd--_yqFWiPRhFM6ge5ZwlGck0EnXS_WZfMTTK2wEX2TV0ODajLl8PhnGpDjfG7HsDDz-6g7Ts2mamLv-rDrPasN7mUCy6ezgwlqmQxjsZZSpEzOEtoJLXILk1Ag mol.

Cho iIl1S6Jp7OhtIgCOeyr98Ye8zVAZgWbFbWCWUmmH5EYEUtZc0pqi_IcvaP-liWB1-XDbWGiIcEGZfOdBXcLS1vx0GM5yMQfS93Bxu0KFWsg7_lZ0tQkDiQocI7pdSol62oR1pHKMradssvItNQ mol; 

5duTlgZh5J3IV7m6h4y-Y7M_n7YmBiW_eDm3dYx08UUdjvdnKIiEZAg42wnZJdCSCMF94HX2jjxdA5GoIf23DbGWub5euvSS2c_j0W5nKbNd5qOVF6wsqIHpc252kizne4PogTcidKccXqLfsw mol

4dH4QDy__cF4HWtSfF1Eu-js8-VaPYYpJqP0Pzipk8DoCRM6gqTnGPcuuy--SXPMg1dwDKVx_RtdSikb-QOPatxzc0ziwMrjyJMEP0FFK3fvka5SNTt-uDJSZ6182hN2Tm5jcQWYcdb-G3npGw 

n39Pg9La0n5DCi13v1SH-nlDNEwBuaG7jRdviXzemfTu6jfuSwdsHffcRuJNW8eNFltudvBDPuCjdIGZlW3vIBgFXSJwB035ZCezUnmRCIBFuOYnMCQdHvArMi1qkQGFyjZq3RuEt32pTdc8Hg mol = a 

⇒ giải hệ có: b=0,07 mol; c=0,16 mol; d=-0,18 mol.

⇒ cô cạn G thu được 0,11 mol HCOONa và 0,16 mol CH2

⇒ sau phản ứng vôi tôi xút 

→ khí gồm 0,11 mol H2 và 0,16 mol CH2.

⇒m=0,11.2+0.16.14=2,46 gam.