25 câu Chủ đề 2: Góc Dạng 3. Góc giữa hai mặt phẳng
25 câu hỏi
Cho hình chóp S.ABC có SA⊥ABC và AB⊥BC, gọi I là trung điểm BC. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là góc nào sau đây?
SBA^.
SCA^.
SCB^.
SIA^.
Chọn đáp án A
Ta có: BC⊥SA,BC⊥AB⇒BC⊥SB.
Suy ra SBC∩ABC=BCAB⊥BC,AB⊂ABCSB⊥BC,SB⊂SBC
⇒SBC,ABC^=AB,SB^=SBA^.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA⊥ABCD. Gọi O là tâm hình vuông ABCD. Khẳng định nào sau đây sai?
Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là góc ABS^.
Góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) là góc SOA^.
Góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (ABCD) là góc SDA^.
SAC⊥SBD.
Chọn đáp án C.
Ta có SAD∩ABCD=ADAB⊥AD,AB⊂ABCDSA⊥AD,SA⊂SAD
⇒SAD,ABCD^=SA,AB^=SAB^.
Cho hình chóp S.ABC có SA⊥ABC và đáy ABC vuông ở A. Khẳng định nào sau đây sai?
SAB⊥ABC.
SAB⊥SAC.
Vẽ AH⊥BC,H∈BCthì AHS^=SBC,ABC^.
Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SAC) là góc SCB^.
Chọn đáp án D.
+) SA⊥ABC⇒SAB⊥ABC nên đáp án A đúng.
+) AB⊥AC,AB⊥SA⇒AB⊥SAC
⇒SAB⊥SAC nên đáp án B đúng.
+) AH⊥BC;BC⊥SA⇒BC⊥SAH
⇒SH⊥BC⇒SBC,ABC^=SHA^.
Vậy đáp án C đúng.
+) SBC∩SAC=SC nhưng BC⊥SC nên đáp án D sai.
Cho tứ diện ABCD có AC = AD và BC = BD. Gọi I là trung điểm của CD. Khẳng định nào sau đây sai?
Góc giữa hai mặt phẳng (ACD) và (BCD) là góc AIB^.
BCD⊥AIB.
Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) là góc CBD^.
ACD⊥AIB.
Chọn đáp án C.
Ta có: ABC∩ABD=ABBC⊥ABBD⊥AB
⇒ABD,ABC^≠CBD^. Đáp án C sai.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA = a góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) bằng
30°.
90°.
0°.
45°.
Chọn đáp án D.
Ta có AB⊥ADAB⊥SA⇒AB⊥SAD.
Gọi E là hình chiếu của A lên SB, dễ thấy AE⊥SBC.
Vậy góc giữa (SAD) và (SBC) là góc giữa AB và AE.
Ta có ∆SAB vuông cân tại A nên SBA^=45o.
Suy ra BAE^=45o là góc giữa AB và AE.
Vậy góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) bằng 45°.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Côsin của góc hợp bởi hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) bằng
37.
27.
23.
32.
Chọn đáp án A.
Gọi H, K là trung điểm của AB, CD.
Do SAB⊥ABCD nên SH là đường cao của hình chóp.
Ta có HK⊥AB,HK⊥SH⇒HK⊥SAB1
Dựng HI⊥SK⇒HI⊥SCD2.
Từ (1) và (2) ta có góc hợp bởi hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là HK,HI=IHK^.
Ta có SH=a32;HK=a.
1HI2=1SH2+1HK2⇒HI=a32.a34a2+a2=217.
Vây cosIHK^=HIHK=217.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB = a cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SAD) bằng
30°.
60°.
90°.
45°.
Chọn đáp án D.
Mặt phẳng (SBC) và mặt phẳng (SAD) cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng d//BC//AD.
Vì SA⊥d,SB⊥d nên SBC,SAD^=SA,SB^=ASB^.
Vậy ∆ASB vuông cân tại A nên ASB^=45o.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh a. Đường thẳng SO vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) và SO=a32. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng
30°.
45°.
60°.
90°.
Chọn đáp án C.
Gọi Q là trung điểm BC, suy ra OQ⊥BC.
Ta có BC⊥OQBC⊥SO⇒SBC,ABCD^=SQ,OQ^=SQO^.
Tam giác vuông SOQ có tanSQO^=SOOQ=a32a2=3⇒SQO^=60o.
Vậy mặt phẳng (SBC) hợp với mặt đáy (ABCD) một góc 60°.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B,SA⊥ABC,SA=3cm,AB=1cm. Mặt bên (SBC) hợp với mặt đáy góc bằng
90°.
60°.
45°.
30°.
Chọn đáp án B

Ta có SA⊥ABC nên SA⊥BC mà AB⊥BC.
Suy ra BC⊥SAB⇒SB⊥BC.
SBC∩ABC=BCAB⊥BCSB⊥BC⇒SBC,ABC^=SBA^.tanSBA^=SAAB=31=3⇒SBA^=60o.
Vậy góc giữa (SBC) và mặt đáy (ABC) bằng 60o
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông, BA = BC = a, cạnh bên AA'=a2. Gọi φ là góc hợp bởi hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC). Khi đó
tanφ=12.
tanφ=13.
tanφ=2.
tanφ=63.
Chọn đáp án C.
Ta có: BC⊥BABC⊥AA'⇒BC⊥AA'B'B⇒BC⊥A'B.
Do A'BC∩ABC=BCA'B⊂A'BC;A'B⊥BCAB⊂ABC;AB⊥BC nên A'BA^=φ là góc hợp bởi hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC).
Xét ∆A'BC vuông tại A ta có tanφ=A'ABA=a2a=2.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, SA = a và SA⊥ABC,AB=BC=a. Góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC) bằng
45°.
30°.
60°.
90°.
Chọn đáp án C.
Ta có SAC∩SBC=SC.
Gọi F là trung điểm AC thì BF⊥SAC.
Dựng BK⊥SC tại K⇒SC⊥BKF⇒SAC,SBC^=KB,KF^=BKF^.
Dễ thấy ΔCFK∽ΔCSA⇒FKFC=SASC⇒FK=FC.SASC=a22.aa3=a6.
∆BFK vuông tại F có tanBKF^=FBFK=a22a6=3⇒BKF^=60o.
Vậy góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC) bằng 60°.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông có độ dài đường chéo bằng a2 và SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD). Nếu tanα=2 thì góc giữa (SAC) và (SBC) bằng
30°.
90° .
60°.
45°.
Chọn đáp án C.
Gọi O là tâm đáy và K là hình chiếu vuông góc của O trên SC.
Do BD⊥ACBD⊥SA nên BD⊥SAC⇒BD⊥SO.
Suy ra góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) là góc SOA^=α.
Ta có tanα=SAOA=2⇒SA=OA.2=a.
Do SC⊥BDSC⊥OK nên SC⊥BK.
Suy ra góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC) là BKO^.
Ta có tanBKO^=BOOK=BO12dA,SC=2BOSA.ACSA2+AC2=2.22.12+221.2=3.
Suy ra BKO^=60o.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, ∆SAB là tam giác đều và (SAB) vuông góc với (ABCD). Gọi φ là góc tạo bởi (SAC) và (SCD). Giá trị của cosφ bằng
37.
67.
57.
27.
Chọn đáp án C.
Gọi H, M lần lượt là trung điểm của AB, CD. Vì ∆SAB là tam giác đều và (SAB) vuông góc với (ABCD) nên SH⊥ABCD.
Kẻ AK⊥SCK∈SC,DI⊥SCI∈SC,IP//AKP∈AC.
Suy ra φ=IP,ID^.
Ta có HC=HD=a52,SC=SD=a2,SM=a72⇒DI=SM.CDSD=a144.
ΔCSA=ΔSCD⇒AK=DI=a144.CI=SK=CD2−DI2=a24⇒CK=3a24.ΔCPI∽ΔCAK⇒IP=CICK.AK=a1412,AP=KICK.AC=2a23.
Áp dụng định lí côsin, ta có
∆APD có PD=AP2+AD2−2AP.AD.cos45o=a53.
∆IPD có cosPID^=IP2+ID2−DP22.IP.ID=57.
Vậy cosφ=57.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Các điểm M, N, P lần lượt thuộc các đường thẳng AA', BB', CC' thỏa mãn diện tích của tam giác MNP bằng a2. Góc giữa hai mặt phẳng (MNP) và (ABCD) là
60°.
30°.
45°.
120°.
Chọn đáp án A.
Gọi α là số đo góc của hai mặt phẳng (MNP) và (ABCD).
Ta có hình chiếu vuông góc của tam giác MNP lên (ABCD) là ∆ABC.
Áp dụng công thức hình chiếu về diện tích ta có
S'ΔABC=SΔMNP.cosα⇔12AB.BC=a2.cosα⇒cosα=12⇒α=60o.
Vậy góc của hai mặt phẳng (MNP) và (ABCD) bằng 60°.
Cho tam giác ABC vuông cân tại A có AB = a trên đường thẳng d vuông góc với (ABC) tại điểm A ta lấy một điểm D. Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (DBC) trong trường hợp ∆DBC là tam giác đều là
arccos13.
arccos33.
arccos34.
arccos36.
Chọn đáp án B.
Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (DBC).
Theo công thức diện tích hình chiếu của đa giác, ta có: SΔABC=SΔDBC.cosφ.
Mà SΔDBC=12DB.DC.sin60o=12a2.a2.32=a232.
Mặt khác SΔABC=12AB.AC=12a2.
Suy ra cosφ=SΔABCSΔDBC=33⇒φ=arccos33.
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là một tam giác cân với AB=AC=a,BAC^=120o, cạnh bên BB' = a. Gọi I là trung điểm CC'. Chứng minh rằng tam giác AB'I vuông ở A. Côsin của góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (AB'I) bằng
1510.
3010.
1030.
1530.
Chọn đáp án B.
Áp dụng định lý Côsin cho ∆ABC ta có:
BC2=AB2+AC2−2AB.AC.cosA=a2+a2−2a2cos120o=3a2.
Áp dụng định lý Py-ta-go, ta có:
B'A2=2a2;AI2=a2+a22=5a24;B'I2=3a2+a24=13a24.
Ta có: B'A2+AI2=2a2+5a24=13a24=B'I2⇒ΔAB'I vuông ở A.
Ta có: SΔAB'I=12AI.AB'=12.a52.a2=a2104.
SΔABC=12a2sin120o=a234.
Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (AB'I).
Ta có cosφ=SΔABCSΔABI'=a234a2104=310=3010.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA⊥ABCD, gọi O là tâm hình vuông ABCD. Khẳng định nào sau đây sai?
Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là góc ABS^.
Góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) là góc SOA^.
Góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (ABCD) là góc SDA^.
SAC⊥SBD.
Chọn đáp án C
Ta có: SAD∩ABCD=ADAB⊥AD,AB⊂ABCDSA⊥AD,SA⊂SAD⇒SAD,ABCD^=SAB^.
Vậy đáp án C sai.
Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SAB) và (SAC) vuông góc với đáy (ABC), tam giác ABC vuông cân ở A và có đường cao AHH∈BC. Gọi O là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Khẳng định nào sau đây đúng?
SA⊥ABC.
SAH⊥SBC.
O∈SC.
Góc giữa (SBC) và (ABC) là SBA^.
Chọn đáp án B

Ta có SAB∩SAC=SASAC⊥ABCSAB⊥ABC⇒SA⊥ABC.
Gọi H là trung điểm của BC⇒AH⊥BC mà BC⊥SA
⇒BC⊥SAH⇒SBC⊥SAH.
Khi đó O là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC).
Suy ra O∈SH và SBC,ABC^=SHA^⇒ D sai
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có diện tích tam giác ABC bằng 5. Gọi M, N, P lần lượt thuộc các cạnh AA', BB', CC' và diện tích tam giác MNP bằng 10. Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (MNP) bằng
60° .
30° .
90°.
45°.
Chọn đáp án A

Có ∆ABC là hình chiếu của MNP lên mặt phẳng (ABC).
Theo công thức diện tích hình chiếu có S'=Scosφ với
S'=SABC;S=SMNP và φ=ABC;MNP^.
Suy ra cosφ=S'S=510=12. Suy ra φ=60o.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D;AB=2a,AD=DC=a và SA⊥ABCD. Tan của góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng
12.
13.
3.
2.
Chọn đáp án A

Ta có SBC∩ABCD=BC.
Dễ dàng chứng minh được: AC⊥BC.
⇒BC⊥SAC⇒BC⊥SC⇒SBC,ABCD^=SCA^.tanSCA^=SAAC=aa2=12.
Lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng a. Gọi M là điểm trên cạnh AA' sao cho AM=3a4. Tan của góc hợp bởi hai mặt phẳng (MBC) và (ABC) là
2.
12
32.
22.
Chọn đáp án C

Gọi D là trung điểm của BC.
Ta có MBC∩ABC=BC;
BC⊥AD;BC⊥AM⇒BC⊥AMD.
Do đó α=MBC,ABC^=DM,AD^=MDA^.
Vì tam giác MAD vuông tại A nên tanα=AMAD=3a4.2a3=32.
Cho hình chóp đều S.ABC có chiều cao bằng a, thể tích bằng 3a3. Góc tạo bởi mặt bên và mặt đáy bằng
75°.
60°.
45°.
30°.
Chọn đáp án C
Gọi M là trung điểm của BC, suy ra AM⊥BC (vì ∆ABC đều).
Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC, suy ra SO⊥ABC và SO = a
Khi đó góc giữa mặt bên (SBC) và mặt đáy (ABC) là góc SMO^.
Ta có VS.ABC=13SO.SΔABC⇒SΔABC=3VS.ABCSO=33a3a=33a2.
Mặt khác SΔABC=34.AB2=33a2⇒AB=23a.
Xét ∆ABC có OM=13AM=13.32.23a=a.
Xét ∆SOM vuông tại O nên tanSMO^=SOOM=aa=1⇒SMO^=45o.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A. Cạnh bên SA vuông góc mặt phẳng đáy và SA=a2. Biết AB=2AD=2DC=2a. Góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) là
π3.
π4.
π6.
π12.
Chọn đáp án A

Gọi M là trung điểm của AB.
Ta có tứ giác ADCM là hình vuông và CM⊥SAB. Trong (SAB) kẻ MK⊥SB tại K.
Khi đó, ta có SB⊥CMK nên SAB;SBC^=MKC^.
Từ ΔBMK∽ΔBSA ta suy ra MK=SA.BMSB⇔MK=13
Trong ∆MKC vuông tại M có tanMKC^=MCMK=3.
Suy ra MKC^=π3.
Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a2, cạnh bên bằng 2a. Gọi α là góc tạo bởi hai mặt phẳng (SAC)và (SCD). Giá trị của cosα bằng
212.
2114.
213.
217.
Chọn đáp án D

Gọi H là hình chiếu của O trên cạnh SC ta có
SDC,SAC^=OHD^=α.
∆OHD vuông tại O và OD=a;OH=a32 nên DH=7a2.
Vậy cosα=OHDH=217.
Cho lăng trụ đứng OAB.O'A'B' có các đáy là các tam giác vuông cân OA=OB=a,AA'=a2. Gọi M, P lần lượt là trung điểm các cạnh OA, AA'. Diện tích thiết diện khi cắt lăng trụ bởi (B'MP) bằng
a215122.
5a215122.
5a21562.
a21562.
Chọn đáp án B

Gọi R là giao điểm của MP và OO', Q là giao điểm của B'R với OB
Thiết diện là tứ giác MPB'Q, ta có OQO'B'=RORO'=13⇒OQ=a3.
Tứ giác AMQB là hình chiếu vuông góc của tứ giác PMQB' trên mặt phẳng (OAB) nên SPMQB'=SAMQBcosφ với φ là góc tạo bởi hai mặt phẳng (OAB) và (MPB'Q).
Ta có: SAMQB=SOAB−SOMQ=12a2−112a2=512a2.
Hạ OH⊥MQ, ta có: MQ⊥OHMQ⊥OR⇒MQ⊥OHR⇒MQ⊥HR.
Vậy φ =OHR^ (OHR^ nhọn).
Ta có: cosφ=cosOHR^=OHRH=OHOH2+OR2
=a13a213+a22=215.
Vậy SPMQB'=5a215122.



