25 câu Chủ đề 2: Góc Dạng 3. Góc giữa hai mặt phẳng
Đề thi

25 câu Chủ đề 2: Góc Dạng 3. Góc giữa hai mặt phẳng

A
Admin
ToánLớp 1182 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA⊥ABC và AB⊥BC, gọi I là trung điểm BC. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là góc nào sau đây?

SBA^.

SCA^.

SCB^.

SIA^.

Xem đáp án

Chọn đáp án ACho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC) và AB vuông góc BC, gọi I là trung điểm BC. Góc (ảnh 1)

Ta có: BC⊥SA,BC⊥AB⇒BC⊥SB.

Suy ra SBC∩ABC=BCAB⊥BC,AB⊂ABCSB⊥BC,SB⊂SBC

⇒SBC,ABC^=AB,SB^=SBA^.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA⊥ABCD. Gọi O là tâm hình vuông ABCD. Khẳng định nào sau đây sai?

Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là góc ABS^.

Góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) là góc SOA^.

Góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (ABCD) là góc SDA^.

SAC⊥SBD.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA vuông góc (ABCD). Gọi O là tâm hình vuông (ảnh 1)

Ta có SAD∩ABCD=ADAB⊥AD,AB⊂ABCDSA⊥AD,SA⊂SAD

⇒SAD,ABCD^=SA,AB^=SAB^.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA⊥ABC và đáy ABC vuông ở A. Khẳng định nào sau đây sai?

SAB⊥ABC.

SAB⊥SAC.

Vẽ AH⊥BC,H∈BCthì AHS^=SBC,ABC^.

Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SAC) là góc SCB^.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC) và đáy ABC vuông ở A. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

+) SA⊥ABC⇒SAB⊥ABC nên đáp án A đúng.

+) AB⊥AC,AB⊥SA⇒AB⊥SAC

⇒SAB⊥SAC nên đáp án B đúng.

+) AH⊥BC;BC⊥SA⇒BC⊥SAH

⇒SH⊥BC⇒SBC,ABC^=SHA^.

Vậy đáp án C đúng.

+) SBC∩SAC=SC  nhưng BC⊥SC  nên đáp án D sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AC = AD và BC = BD. Gọi I là trung điểm của CD. Khẳng định nào sau đây sai?

Góc giữa hai mặt phẳng (ACD) và (BCD) là góc AIB^.

BCD⊥AIB.

Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) là góc CBD^.

ACD⊥AIB.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.Cho tứ diện ABCD có AC = AD và BC = BD. Gọi I là trung điểm của CD. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Ta có: ABC∩ABD=ABBC⊥ABBD⊥AB

⇒ABD,ABC^≠CBD^. Đáp án C sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA = a góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) bằng

30°.

90°.

0°.

45°.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và (ảnh 1)

Ta có AB⊥ADAB⊥SA⇒AB⊥SAD.

Gọi E là hình chiếu của A lên SB, dễ thấy AE⊥SBC.

Vậy góc giữa (SAD) và (SBC) là góc giữa AB và AE.

Ta có ∆SAB vuông cân tại A nên SBA^=45o.

Suy ra BAE^=45o  là góc giữa AB và AE.             

Vậy góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) bằng 45°.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Côsin của góc hợp bởi hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) bằng

37.

27.

23.

32.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều và nằm trong mặt (ảnh 1)

Gọi H, K là trung điểm của AB, CD.

Do SAB⊥ABCD  nên SH là đường cao của hình chóp.

Ta có  HK⊥AB,HK⊥SH⇒HK⊥SAB1

Dựng HI⊥SK⇒HI⊥SCD2.

Từ (1) và (2) ta có góc hợp bởi hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là HK,HI=IHK^.

Ta có SH=a32;HK=a.

1HI2=1SH2+1HK2⇒HI=a32.a34a2+a2=217.

Vây cosIHK^=HIHK=217.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB = a cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SAD) bằng

30°.

60°.

90°.

45°.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB = a cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a. (ảnh 1)

Mặt phẳng (SBC) và mặt phẳng (SAD) cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng d//BC//AD.

Vì SA⊥d,SB⊥d nên SBC,SAD^=SA,SB^=ASB^.

Vậy ∆ASB vuông cân tại A nên ASB^=45o.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh a. Đường thẳng SO vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) và SO=a32. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng

30°.

45°.

60°.

90°.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh a. Đường thẳng SO vuông góc với (ảnh 1)

Gọi Q là trung điểm BC, suy ra OQ⊥BC.

Ta có BC⊥OQBC⊥SO⇒SBC,ABCD^=SQ,OQ^=SQO^.

Tam giác vuông SOQ có tanSQO^=SOOQ=a32a2=3⇒SQO^=60o.

Vậy mặt phẳng (SBC) hợp với mặt đáy (ABCD) một góc 60°.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B,SA⊥ABC,SA=3cm,AB=1cm. Mặt bên (SBC) hợp với mặt đáy góc bằng

90°.

60°.

45°.

30°.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, SA vuông góc (ABC), SA = căn bậc 2 3 cm, AB = 1cm (ảnh 1)

Ta có SA⊥ABC nên SA⊥BC mà AB⊥BC.

Suy ra BC⊥SAB⇒SB⊥BC.

SBC∩ABC=BCAB⊥BCSB⊥BC⇒SBC,ABC^=SBA^.tanSBA^=SAAB=31=3⇒SBA^=60o.

Vậy góc giữa (SBC) và mặt đáy (ABC) bằng 60o

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông, BA = BC = a, cạnh bên AA'=a2. Gọi φ là góc hợp bởi hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC). Khi đó

tanφ=12.

tanφ=13.

tanφ=2.

tanφ=63.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông, BA = BC = a, cạnh bên AA' = a căn (ảnh 1)

Ta có: BC⊥BABC⊥AA'⇒BC⊥AA'B'B⇒BC⊥A'B.

Do A'BC∩ABC=BCA'B⊂A'BC;A'B⊥BCAB⊂ABC;AB⊥BC nên A'BA^=φ là góc hợp bởi hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC).

Xét ∆A'BC vuông tại A ta có tanφ=A'ABA=a2a=2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, SA = a và SA⊥ABC,AB=BC=a. Góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC) bằng

45°.

30°.

60°.

90°.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, SA = a và SA vuông góc (ABC), AB = BC = a (ảnh 1)

Ta có SAC∩SBC=SC.

Gọi F là trung điểm AC thì BF⊥SAC.

Dựng BK⊥SC  tại K⇒SC⊥BKF⇒SAC,SBC^=KB,KF^=BKF^.

Dễ thấy ΔCFK∽ΔCSA⇒FKFC=SASC⇒FK=FC.SASC=a22.aa3=a6.

∆BFK vuông tại F có tanBKF^=FBFK=a22a6=3⇒BKF^=60o.

Vậy góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC) bằng 60°.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông có độ dài đường chéo bằng a2 SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD). Nếu tanα=2 thì góc giữa (SAC) và (SBC) bằng

30°.

90° .

60°.

45°.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông có độ dài đường chéo bằng a căn bậc 2 2 và (ảnh 1)

Gọi O là tâm đáy và K là hình chiếu vuông góc của O trên SC.

Do BD⊥ACBD⊥SA  nên BD⊥SAC⇒BD⊥SO.

Suy ra góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) là góc SOA^=α.

Ta có tanα=SAOA=2⇒SA=OA.2=a.

Do SC⊥BDSC⊥OK  nên SC⊥BK.

Suy ra góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC) là BKO^.

Ta có tanBKO^=BOOK=BO12dA,SC=2BOSA.ACSA2+AC2=2.22.12+221.2=3.

Suy ra BKO^=60o.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, ∆SAB là tam giác đều và (SAB) vuông góc với (ABCD). Gọi φ là góc tạo bởi (SAC) và (SCD). Giá trị của cosφ bằng

37.

67.

57.

27.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB là tam giác đều và (SAB) (ảnh 1)

Gọi H, M lần lượt là trung điểm của AB, CD. Vì ∆SAB là tam giác đều và (SAB) vuông góc với (ABCD) nên SH⊥ABCD.

Kẻ AK⊥SCK∈SC,DI⊥SCI∈SC,IP//AKP∈AC.

Suy ra φ=IP,ID^.

Ta có HC=HD=a52,SC=SD=a2,SM=a72⇒DI=SM.CDSD=a144.

ΔCSA=ΔSCD⇒AK=DI=a144.CI=SK=CD2−DI2=a24⇒CK=3a24.ΔCPI∽ΔCAK⇒IP=CICK.AK=a1412,AP=KICK.AC=2a23.

Áp dụng định lí côsin, ta có

∆APD có PD=AP2+AD2−2AP.AD.cos45o=a53.

∆IPD có cosPID^=IP2+ID2−DP22.IP.ID=57.

Vậy cosφ=57.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Các điểm M, N, P lần lượt thuộc các đường thẳng AA', BB', CC' thỏa mãn diện tích của tam giác MNP bằng a2. Góc giữa hai mặt phẳng (MNP) và (ABCD) là

60°.

30°.

45°.

120°.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Các điểm M, N, P lần lượt thuộc các đường thẳng AA', BB' (ảnh 1)

Gọi α là số đo góc của hai mặt phẳng (MNP) và (ABCD).

Ta có hình chiếu vuông góc của tam giác MNP lên (ABCD) là ∆ABC.

Áp dụng công thức hình chiếu về diện tích ta có

S'ΔABC=SΔMNP.cosα⇔12AB.BC=a2.cosα⇒cosα=12⇒α=60o.

Vậy góc của hai mặt phẳng (MNP) và (ABCD) bằng 60°.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông cân tại A có AB = a trên đường thẳng d vuông góc với (ABC) tại điểm A ta lấy một điểm D. Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (DBC) trong trường hợp DBC là tam giác đều là

arccos13.

arccos33.

arccos34.

arccos36.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.Cho tam giác ABC vuông cân tại A có AB = a trên đường thẳng d vuông góc với (ABC) tại điểm A (ảnh 1)

Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (DBC).

Theo công thức diện tích hình chiếu của đa giác, ta có: SΔABC=SΔDBC.cosφ.

Mà SΔDBC=12DB.DC.sin60o=12a2.a2.32=a232.

Mặt khác SΔABC=12AB.AC=12a2.

Suy ra cosφ=SΔABCSΔDBC=33⇒φ=arccos33.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là một tam giác cân với AB=AC=a,BAC^=120o, cạnh bên BB' = a. Gọi I là trung điểm CC'. Chứng minh rằng tam giác AB'I vuông ở A. Côsin của góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (AB'I) bằng

1510.

3010.

1030.

1530.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là một tam giác cân với AB = AC = a. góc BAC = 120 độ,  (ảnh 1)

Áp dụng định lý Côsin cho ∆ABC ta có: 

BC2=AB2+AC2−2AB.AC.cosA=a2+a2−2a2cos120o=3a2.

Áp dụng định lý Py-ta-go, ta có:

B'A2=2a2;AI2=a2+a22=5a24;B'I2=3a2+a24=13a24.

Ta có: B'A2+AI2=2a2+5a24=13a24=B'I2⇒ΔAB'I  vuông ở A.

Ta có: SΔAB'I=12AI.AB'=12.a52.a2=a2104.

SΔABC=12a2sin120o=a234.

Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (AB'I).

Ta có cosφ=SΔABCSΔABI'=a234a2104=310=3010.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA⊥ABCD, gọi O là tâm hình vuông ABCD. Khẳng định nào sau đây sai?

Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là góc ABS^.

Góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) là góc SOA^.

Góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (ABCD) là góc SDA^.

SAC⊥SBD.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: SAD∩ABCD=ADAB⊥AD,AB⊂ABCDSA⊥AD,SA⊂SAD⇒SAD,ABCD^=SAB^.

Vậy đáp án C sai.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SAB) và (SAC) vuông góc với đáy (ABC), tam giác ABC vuông cân ở A và có đường cao AHH∈BC. Gọi O là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Khẳng định nào sau đây đúng?

SA⊥ABC.

SAH⊥SBC.

O∈SC.

Góc giữa (SBC) và (ABC) là SBA^.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SAB) và (SAC) vuông góc với đáy (ABC), tam giác ABC vuông (ảnh 1)

Ta có SAB∩SAC=SASAC⊥ABCSAB⊥ABC⇒SA⊥ABC.

Gọi H là trung điểm của BC⇒AH⊥BC mà BC⊥SA

⇒BC⊥SAH⇒SBC⊥SAH.

Khi đó O là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC).

Suy ra O∈SH và SBC,ABC^=SHA^⇒ D sai

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có diện tích tam giác ABC bằng 5. Gọi M, N, P lần lượt thuộc các cạnh AA', BB', CC' và diện tích tam giác MNP bằng 10. Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (MNP) bằng

60° .

30° .

90°.

45°.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có diện tích tam giác ABC bằng 5. Gọi M, N, P lần lượt thuộc các (ảnh 1)

ABC là hình chiếu của MNP lên mặt phẳng (ABC).

Theo công thức diện tích hình chiếu có S'=Scosφ với

S'=SABC;S=SMNP và φ=ABC;MNP^.

Suy ra cosφ=S'S=510=12. Suy ra φ=60o.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D;AB=2a,AD=DC=a và SA⊥ABCD. Tan của góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng

12.

13.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D; AB = 2a, AD = DC = a và SA vuông (ảnh 1)

Ta có SBC∩ABCD=BC.

Dễ dàng chứng minh được: AC⊥BC.

⇒BC⊥SAC⇒BC⊥SC⇒SBC,ABCD^=SCA^.tanSCA^=SAAC=aa2=12.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng a. Gọi M là điểm trên cạnh AA' sao cho AM=3a4. Tan của góc hợp bởi hai mặt phẳng (MBC) và (ABC) là

2.

12

32.

22.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng a. Gọi M là điểm trên cạnh AA' sao cho AM = 3a/4 (ảnh 1)

Gọi D là trung điểm của BC.

Ta có MBC∩ABC=BC;

BC⊥AD;BC⊥AM⇒BC⊥AMD.

Do đó α=MBC,ABC^=DM,AD^=MDA^.

Vì tam giác MAD vuông tại A nên tanα=AMAD=3a4.2a3=32.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABC có chiều cao bằng a, thể tích bằng 3a3. Góc tạo bởi mặt bên và mặt đáy bằng

75°.

60°.

45°.

30°.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Gọi M là trung điểm của BC, suy ra AM⊥BC (vì ABC đều).

Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC, suy ra SO⊥ABC và SO = a

Khi đó góc giữa mặt bên (SBC) và mặt đáy (ABC) là góc SMO^.

Ta có VS.ABC=13SO.SΔABC⇒SΔABC=3VS.ABCSO=33a3a=33a2.

Mặt khác SΔABC=34.AB2=33a2⇒AB=23a.

Xét ABC có OM=13AM=13.32.23a=a.

Xét SOM vuông tại O nên tanSMO^=SOOM=aa=1⇒SMO^=45o.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A. Cạnh bên SA vuông góc mặt phẳng đáy và SA=a2. Biết AB=2AD=2DC=2a. Góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) là

π3.

π4.

π6.

π12.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A. Cạnh bên SA vuông góc mặt phẳng (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của AB.

Ta có tứ giác ADCM là hình vuông và CM⊥SAB. Trong (SAB) kẻ MK⊥SB tại K.

Khi đó, ta có SB⊥CMK nên SAB;SBC^=MKC^.

Từ ΔBMK∽ΔBSA ta suy ra MK=SA.BMSB⇔MK=13

Trong MKC vuông tại M có tanMKC^=MCMK=3.

Suy ra MKC^=π3.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a2, cạnh bên bằng 2a. Gọi α là góc tạo bởi hai mặt phẳng (SAC)và (SCD). Giá trị của cosα bằng

212.

2114.

213.

217.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a căn bậc 2 (2) cạnh bên bằng 2a. Gọi alpha là góc (ảnh 1)

Gọi H là hình chiếu của O trên cạnh SC ta có

SDC,SAC^=OHD^=α.

OHD vuông tại O và OD=a;OH=a32 nên DH=7a2.

Vậy cosα=OHDH=217.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng OAB.O'A'B' có các đáy là các tam giác vuông cân OA=OB=a,AA'=a2. Gọi M, P lần lượt là trung điểm các cạnh OA, AA'. Diện tích thiết diện khi cắt lăng trụ bởi (B'MP) bằng

a215122.

5a215122.

5a21562.

a21562.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cho lăng trụ đứng OAB.O'A'B' có các đáy là các tam giác vuông cân OA = OB = a, AA' = a căn bậc 2 2 (ảnh 1)

Gọi R là giao điểm của MPOO', Q là giao điểm của B'R với OB

Thiết diện là tứ giác MPB'Q, ta có OQO'B'=RORO'=13⇒OQ=a3.

Tứ giác AMQB là hình chiếu vuông góc của tứ giác PMQB' trên mặt phẳng (OAB) nên SPMQB'=SAMQBcosφ với φ là góc tạo bởi hai mặt phẳng (OAB) và (MPB'Q).

Ta có: SAMQB=SOAB−SOMQ=12a2−112a2=512a2.

Hạ OH⊥MQ, ta có: MQ⊥OHMQ⊥OR⇒MQ⊥OHR⇒MQ⊥HR.

Vậy φ =OHR^ (OHR^ nhọn).

Ta có: cosφ=cosOHR^=OHRH=OHOH2+OR2

=a13a213+a22=215.

Vậy SPMQB'=5a215122.