17 câu Chủ đề 2: Góc Dạng 1. Góc giữa hai đường thẳng
Đề thi

17 câu Chủ đề 2: Góc Dạng 1. Góc giữa hai đường thẳng

A
Admin
ToánLớp 11106 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Góc giữa hai đường thẳng CD' và A'C' bằng

30°.

90°.

60°.

45°.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Góc giữa hai đường thẳng CD' và A'C' bằng (ảnh 1)

Ta thấy A'C'//AC⇒CD',A'C'^=CD',AC^=φ.

Do các mặt của hình lập phương bằng nhau nên các đường chéo bằng nhau.

Ta có AC=CD'=AD'=a2.

Suy ra ∆ACD' đều nên CD',AC^=φ=60o.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC. Số đo của góc IJ,CD^ bằng

30°.

45°.

60°.

90°.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC (ảnh 1)

Từ giả thiết ta có IJ//SB  (do IJ là đường trung bình của ∆SCB) và AB//CD⇒IJ,CD^=SB,AB^.

Mặt khác, ta lại có ∆SAB đều nên SBA^=60o.

Suy ra SB,AB^=60o⇒IJ,CD^=60o.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, AB=a,SA=a3 và SA vuông góc với (ABCD). Góc giữa hai đường thẳng SB và CD là

60°.

30°.

45°.

90°.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, AB = a, SA = a căn bậc 2 3 và SA vuông (ảnh 1)

Ta có ABCD là hình bình hành nên AB//CD.

Do đó SB,CD^=SB,AB^=SBA^.

Vì SA⊥ABCD⇒SA⊥AB⇒ΔSAB  vuông tại A

Xét tam giác vuông SAB ta có tanSBA^=SAAB=a3a=3⇒SBA^=60o.

Vậy SB,CD^=60o.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA⊥ABCD,SA=a,AB=a,BC=a3. Côsin của góc tạo bởi hai đường thẳng SC và BD bằng

310.

55.

35.

310.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc với (ABCD), SA = a, AB = a, BC = a căn bậc (ảnh 1)

Kẻ OM//SC⇒SC,BD^=OM,BD^.

Ta có ABCD là hình chữ nhật có AB=a,BC=a3⇒AC=BD=2a.

BO=BD2=a,OM=SC2=SA2+AC22=a52;BM=MA2+AB2=a52.cosMOB^=OM2+BO2−BM22OM.BO=55⇒cosSC,BD^=55.

 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, C'D'. Góc giữa hai đường thẳng MN và AP là

45°.

30°.

60°.

90°.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, C'D'. Góc giữa (ảnh 1)

Giả sử hình lập phương có cạnh bằng a.

Do MN//AC  nên MN,AP^=AC,AP^.

Ta cần tính góc PAC^.

Vì ∆A'D'P vuông tại D' nên A'P=A'D'2+D'P2=a2+a22=a52.

∆AA'P vuông tại A' nên AP=A'A2+A'P2=a2+a522=3a2.

∆CC'P vuông tại C' nên CP=CC'2+C'P2=a2+a24=a52.

Ta có AC là đường chéo của hỉnh vuông ABCD nên AC=a2.

Áp dụng định lý Côsin trong tam giác ACP ta có:

CP2=AC2+AP2−2AC.AP.cosCAP^⇒cosCAP^=12⇒CAP^=45o<90o.

Suy ra AC,AP^=CAP^=45o hay MN,AP^=45o.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho lăng trụ đều ABC.DEF có cạnh đáy bằng a, chiều cao bằng 2a. Cosin của góc tạo bởi hai đường thẳng AC và BF là

510.

35.

55.

310.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Cho lăng trụ đều ABC.DEF có cạnh đáy bằng a, chiều cao bằng 2a. Cosin của góc tạo bởi hai (ảnh 1)

Gọi M, N, K lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng BC, CF, AB.

Khi đó MN//BFMK//AC⇒AC,BF^=MN,MK^.

Xét tam giác MNK, ta có:

MN=12BF=12BC2+CF2=12a2+4a2=a52;MK=12AC=a2,CK=a32;NK=KC2+NC2=3a24+a2=a72.

Suy ra cosEMN^=ME2+MN2−EN22ME.MN=a24+5a24−7a242.a2.a52=−125.

Vậy cosAC,BF^=cosEMN^=510.

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và AD, biết AB=CD=a, MN=a32.Tính góc giữa hai đường thẳng AB và CD.

Xem đáp án
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và AD, biết AB = CD = a, MN = a căn bậc 2(3)/2 (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của AC.

Ta có IM//ABIN//CD⇒AB,CD^=IM,IN^.

Đặt MIN^=α.

Xét tam giác IMN có IM=AB2=a2,IN=CD2=a2,MN=a32.

Theo định lí côsin, ta có:

cosα=IM2+IN2−MN22IM.IN=a22+a22−a3222.a2.a2=−12<0⇒MIN^=120o.

Vậy AB,CD^=60o.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương ABCD.A1B1C1D1 (tham khảo hình vẽ bên). Góc giữa đường thẳng AD và BB1 bằng
Cho hình lập phương ABCD.A1B1C1D1 (tham khảo hình vẽ bên). Góc giữa đường thẳng AD và (ảnh 1)

30°.

60°.

45°.

90°.

Xem đáp án
Chọn đáp án D
Cho hình lập phương ABCD.A1B1C1D1 (tham khảo hình vẽ bên). Góc giữa đường thẳng AD và (ảnh 2)

Ta có  AD⊥ABB1A1BB1⊂ABB1A1⇒AD⊥BB1⇒AD,BB1^=90o.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng BA' và B'D' bằng

45°.

90°.

30°.

60°.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng BA' và B'D' bằng A. 45 độ B. 90 độ (ảnh 1)

Vì BD//B'D' nên góc giữa hai đường thẳng BA' và B'D' bằng góc giữa hai đường thẳng BA' và BD.

Ta có ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên A'BD là tam giác đều. Khi đó góc giữa hai đường thẳng BA' và BD bằng ABD^=60o.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có I, J tương ứng là trung điểm của BC và BB'. Góc giữa hai đường thẳng AC và IJ bằng

45°.

60°.

30°.

120°.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có I, J tương ứng là trung điểm của BC và BB'. Góc giữa hai (ảnh 1)

Gọi K là trung điểm của AB

Vì ABCD là hình vuông nên KI//AC.

Suy ra góc giữa AC và IJ bằng góc giữa KI và IJ.

Ta có IK=12AC;IJ=12B'C;KJ=12AB'.

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên

AC=B'C=AB'⇒KI=IJ=JK.

Suy ra ∆IJK là tam giác đều, nên KIJ^=60o.

Vậy góc giữa AC và IJ bằng 60°.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp S.ABC có SA⊥ABC và tam giác ABC vuông tại B,SA=a,AB=a,BC=a2. Gọi I là trung điểm BC. Côsin của góc giữa đường thẳng AI và SC là

-23.

23.

23.

28.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với (ABC) và tam giác ABC vuông tại B, SA = a, AB = a, BC = a căn  (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm SB ta có SC//HI.

Góc giữa đường thẳng AI và SC bằng góc giữa đường thẳng AI và HI.

AH=12SB=AB2+SA22=a22;AI=AB2+BI2=a2+a22=32a.HI=SC2=SA2+AC22=a2+3a22=a;AI2=AH2+HI2.

Suy ra tam giác AHI vuông tại H,cosAIH^=HIAI=23.

Vậy côsin của góc giữa đường thẳng AI và SC là cosAIH^=23.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện OABC có OA=OB=OC=a; OA,OB,OC vuông góc với nhau từng đôi một. Gọi I là trung điểm BC. Góc giữa hai đường thẳng AB và OI bằng

45°.

30° .

90°.

60°.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cho tứ diện OABC có OA = OB = OC = a, OA, OB, OC vuông góc với nhau từng đôi một. Gọi I là trung (ảnh 1)

Vì tứ diện OABC có OA=OB=OC=a;OA,OB,OC vuông góc với nhau từng đôi một nên ta có thể dựng hình lập phương AMNP.OBDC (như hình vẽ) với I là trung điểm BC;I=OD∩BC.

Cạnh của hình lập phương trên bằng a nên AB=AN=NB=a2 vậy tam giác ABN đều.

Dễ thấy OI//AN nên góc giữa hai đường thẳng AB và OI bằng góc giữa AB và AN bằng 60°.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC, AD. Biết AB=CD=a và MN=a32. Góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng

30°.

90°.

120°.

60°.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC, AD. Biết AB = CD = a và MN = a căn bậc (ảnh 1)

Gọi E là trung điểm của BD.

Vì AB//NECD//ME nên góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng góc giữa hai đường thẳng NE và ME.

Trong tam giác MNE ta có:

cosMEN^=ME2+NE2−MN22ME.NE=a24+a24−3a242.a24=−12.

Suy ra MEN^=120o.

Vậy góc giữa hai đường thẳng AB và CD là 60°.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện ABCD có AB=CD=2a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm AD và BC. Biết MN=a3, góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng

45°.

90°.

60°.

30°.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cho tứ diện ABCD có AB =  CD = 2a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm AD và BC. Biết MN = a căn bậc 2(3) (ảnh 1)

Gọi P là trung điểm AC, ta có PM//CD và PN//AB suy ra AB,CD^=PM,PN^.

Dễ thấy PM=PN=a. Xét ∆PMN ta có:

cosMPN^=PM2+PN2−MN22PM.PN=a2+a2−3a22.a.a=−12⇒MPN^=120o.

Suy ra AB,CD^=180o−120o=60o.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Gọi M là trung điểm của BC. Côsin của góc giữa hai đường thẳng AB và DM bằng

32.

36.

33.

12

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Gọi M là trung điểm của BC. Côsin của góc giữa hai đường thẳng (ảnh 1)

Gọi N là trung điểm của AC.

Khi đó AB//MN nên DM,AB^=DM,MN^.

Dễ dàng tính được DM=DN=a32 và MN=a2.

Trong tam giác DMN, ta có:

cosDMN^=DM2+MN2−DN22DM.MN=a242.a32.a2=36.

Vì cosDMN^=36>0 nên cosDM,MN^=36. Vậy cosDM,AB^=36.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện S.ABC có SA=SB=SC=AB=AC=a;BC=a2. Góc giữa hai đường thẳng AB và SC bằng

0°.

120°.

60°.

90°.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cho tứ diện S.ABC có SA = SB = SC = AB = AC = a, BC = a căn bậc 2 2. Góc giữa hai đường thẳng AB và (ảnh 1)

Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, SB, SA.

Góc giữa AB và SC là góc giữa PN và MN.

Ta có: MN=a2=NP;PC=BP=a32⇒PM=PC2−CM2

=a322−a222=a2.

Suy ra ∆MNP là tam giác đều ⇒MNP^=60o. Vậy góc giữa AB và SC bằng 60°.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện ABCD có tất cả các cạnh bằng m. Các điểm M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Góc giữa đường thẳng MN với các đường thẳng BC bằng

30°.

45°.

60°.

90°.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cho tứ diện ABCD có tất cả các cạnh bằng m. Các điểm M, N lần lượt là trung điểm của AB (ảnh 1)

Đặt AD→=a→,AB→=b→,AC→=c→.

Khi đó, ta có a→=b→=c→=m và a→,b→=b→,c→=c→,a→=60o.

Ta có a→.b→=b→.c→=c→.a→=m2.

Vì M, N là trung điểm của AB và CD nên

MN→=12AD→+BC→=12a→+c→−b→.

MN2=14a→2+b→2+c→2+2a→.c→−2a→.b→−2b→.c→=m22⇒MN=m22.MN→.BC→=12a→+c→−b→−b→+c→=m22⇒cosMN,BC^=MN→.BC→MN→.BC→=m22m.m22=22.

Vậy góc giữa hai đường thẳng MN và BC bằng 45°.