25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 6)
40 câu hỏi
Bộ ba mã sao, bộ ba mã gốc, bộ ba đối mã lần lượt có ở
tARN, gen, mARN.
gen, ARN, tARN.
mARN, gen, rARN.
mARN, gen, tARN.
Đáp án D
Bộ ba mã sao có trên mARN
Bộ ba mã gốc có trên mạch mã gốc của gen
Bộ ba đối mã có trên tARN
Điện thế nghỉ là:
sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm, còn ngoài màng mang điện dương
sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm, còn ngoài màng mang điện dương
sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương, còn ngoài màng mang điện âm
sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện dương, còn ngoài màng mang điện âm.
Đáp án B
- Điện thế nghỉ là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng tế bào tích điện âm so với phía ngoài màng tích điện dương.
- Nguyên nhân có điện thế nghỉ chủ yếu là do:
+ Nồng độ ion kali bên trong cao hơn bên ngoài tế bào.
+ Các cổng kali mở (tính thấm chọn lọc đối với K+) nên các K+ ở sát màng tế bào đồng loạt đi từ trong ra ngoài tế bào và tập trung ngay sát mặt ngoài màng tế bào, làm cho mặt ngoài màng tích điện dương so với mặt trong màng tích điện âm.
+ Bơm Na - K vận chuyển K+ từ phía bên ngoài trả vào phía bên trong màng tế bảo giúp duy trì nồng độ K+ bên trong tế bào cao hơn bên ngoài tế bào.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là:
Mỗi loài sử dụng một bộ mã di truyền
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ.
Đáp án D
Mã di truyền có tính phổ biến: Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền (trừ một vài ngoại lệ
Mối liên hệ giữa ADN, ARN, Protein được tóm tắt theo sơ đồ:
Gen → Protein → ARN → tính trạng
Gen → Protein → Tính trạng → ARN
Gen → ARN → Protein → Tính trạng
Gen → ARN → Tính trạng → Protein
Đáp án C
Mối liên hệ giữa ADN, ARN, Protein được thể hiện:
Gen sao mã tạo ra mARN
mARN dịch mã tạo protein
Proten quy định sự hình thành tính trạng
→ Gen → ARN → Protein → Tính trạng
Các phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng ống là:
Phản xạ có điều kiện
Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Phản xạ không điều kiện
Phản ứng lại kích thích bằng cách co rút cơ thể
Đáp án B
Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc phản xạ ( tiếp nhận và trả lời các kích thích)
Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng ống gồm phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Số lượng phản xạ có điều kiện ngày một tăng →giúp động vật thích nghi hơn với điều kiện môi trường
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit
gen, ARN, tARN.
mARN, gen, rARN.
Thêm một cặp nuclêôtit
Đáp án A
Trong các dạng đột biến gen, dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit sẽ gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc do nó gây ra đột biến dịch khung, làm thay đổi tất cả trình tự axit amin từ điểm bị đột biến. Đột biến này xảy ra ở càng gần bộ ba mở đầu thì càng gây ra hậu quả nghiêm trọng.
Đột biến thay thế một cặp Nu chỉ làm ảnh hưởng đến 1 axit amin hoặc có thể không gây ảnh hưởng gì nếu bộ ba sau đột biến và bộ ba ban đầu cùng mã hóa 1 axit amin.
Hướng động là:
Hình thức phản ứng của lá cây truớc tác nhân kích thích theo một hướng xác định
Hình thức phản ứng của cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng
Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định
Đáp án D
- Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
- Hướng động dương là sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích.
- Hướng động âm là sự sinh trưởng theo hướng tránh xa kích thích
Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN polymeraza di chuyển
theo chiều 3’ → 5’ và ngược chiều với chiều của mạch khuôn.
theo chiều 5’→ 3’ và ngược chiều với chiều của mạch khuôn.
theo chiều 5’ → 3’và cùng chiều với chiều của mạch khuôn.
ngẫu nhiên tùy từng đoạn gen
Đáp án B
Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN polymeraza di chuyển theo chiều 5’→ 3’ và ngược chiều với chiều của mạch khuôn để tổng hợp mạch mới có chiều 5' → 3'
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Đáp án A
Vùng vận hành (O) : là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
B sai vì mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế là chức năng của gen điều hòa không thuộc cấu trúc operon
C sai vì chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc là chức năng của nhóm gen cấu trúc Z, Y, A
D sai vì ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã là chức năng của vùng khởi động.
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là:
vi khuẩn
virut hecpet.
động vật nguyên sinh
5BU
Đáp án B
Một số loại virus như virut hecpet, virut viêm gan B... có thể gây ra đột biến gen
Sinh trưởng ở thực vật là:
Sự tăng kích thước của tế bào ở mô phân sinh.
Quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào.
Sự tăng số lượng tế bào ở một mô nào đó của cơ thể.
Quá trình phân hóa của các tế bào trong cơ quan sinh sản
Đáp án B
Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào.
Ví dụ : sự tăng kích thước chiều cao và đường kính thân của cây
Cho các đặc điểm sau:
1. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
2. Đơn phân là các Nuclêôtít A, T, G, X
3. Gồm 2 mạch đơn xoắn đều quanh một trục.
4. Phân tử ADN có dạng mạch vòng
5. Có các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung
Các đặc điểm của ADN ở sinh vật nhân thực bao gồm
2, 3, 4, 5
1, 2, 3, 4
1, 3, 4, 5.
1, 2, 3, 5.
Đáp án D
Các đặc điểm 1, 2, 3, 5 có ở sinh vật nhân thực
4 chỉ có ở sinh vật nhân sơ, không có ở sinh vật nhân thực
3 bộ ba không mã hóa axit amin trong 64 bộ ba là:
AUG, UGA, UAG
UAA, AUG, UGA
UAG, UAA, AUG
UAA, UGA, UAG.
Đáp án D
Trong 64 bộ ba tạo bởi 4 nucleotit có 3 bộ ba không mã hóa axit amin là: UAA, UAG, UGA
Điều nào dưới đây là không đúng với các chuỗi pôlipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân chuẩn ?
Axit amin metiônin chỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit.
Đều diễn ra trong tế bào chất của tế bào.
Đều bắt đầu bằng axit amin metiônin.
Sau khi tổng hợp xong, axit amin ở vị trí đầu tiên thường bị cắt bỏ.
Đáp án A
A sai vì Sau khi tổng hợp xong, axit amin ở vị trí đầu tiên thường bị cắt bỏ nên các chuỗi polipeptit hoàn chỉnh sẽ không còn chứa axit amin metiônin
Gen là:
Một đoạn của phân tử mARN mang thông tin mã hóa một chuỗi pôlipeptit.
Một đoạn của phân tử rARN mang thông tin mã hóa một chuỗi pôlipeptit.
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
Một đoạn của phân tử tARN chuyên vận chuyển các axit amin.
Đáp án C
Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phầm xác định (1 chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN).
Ví dụ: Gen hemôglôbin anpha (Hb α) là gen mã hóa chuỗi pôlipeptit α góp phần tạo nên prôtêin Hb trong tế bào hồng cầu; gen tARN mã hóa phân tử tARN …
Trong quá trình tự nhân đôi ADN, mạch đơn làm khuôn mẫu tổng hợp mạch ADN mới liên tục là:
một mạch đơn ADN bất kì
mạch đơn có chiều 3’ → 5’
mạch đơn có chiều 5’ → 3’.
trên cả hai mạch đơn.
Đáp án B
Vì enzim ADN polymeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3' nên trên mạch đơn có chiều 3’ → 5’, còn trên mạch khuôn có chiều 5' → 3', mạch mới được tổng hợp gián đoạn theo từng đoạn okazaki
Nhận định nào sau đây không đúng?
Êtylen có vai trò thúc quả chóng chín, rụng lá.
Sinh trưởng và phát triển ở thực vật không liên quan đến nhau.
Những nhân tố chi phối sự ra hoa gồm: tuổi cây, xuân hóa và quang chu kì.
Sinh trưởng và phát triển ở thực vật có liên quan mật thiết và tương tác lẫn nhau
Đáp án B
Trong các phát biểu trên, B đúng vì sinh trưởng và phát triển có mối liên quan mật thiết và tương tác lẫn nhau.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình liên tiếp nhau của quá trình trao đổi chất. Sự biến đổi về số lượng ở rễ, thân, lá dẫn đến sự thay đổi về chất lượng ở hoa, quả và hạt.
Hai quá trình này gọi là pha sinh trưởng phát triển sinh dưỡng và pha sinh trưởng phát triển sinh sản (mốc là sự ra hoa).
Một cơ quan hay bộ phận của cây có thể sinh trưởng nhanh nhưng phát triển chậm hay ngược lại. có thể cả hai đều nhanh hay đều chậm
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli,gen điều hòa có vai trò:
Trực tiếp kiểm soát hoạt động của gen cấu trúc
Tổng hợp Protein ức chế.
Tổng hợp Protein cấu tạo nên enzim phân giải Lactôzơ.
Hoạt hóa enzim phân giải Lactôzơ.
Đáp án B
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli,gen điều hòa có vai trò tổng hợp protein ức chế.
Khi môi trường không có Lactose: Protein ức chế sẽ bám vào vùng vận hành → ngăn cản quá trình phiên mã
Khi môi trường có Lactose, Lactose đóng vai trò như chất cảm ứng làm thay đổi cấu hình không gian của protein ức chế, làm protein ức chế không bám được vào vùng vận hành → Quá trình phiên mã diễn ra
Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền có ý nghĩa bảo hiểm thông tin di truyền?
Tính liên tục.
Tính phổ biến.
Tính đặc hiệu.
Tính thoái hóa.
Đáp án D
Hooc môn kích thích sự phát triển của thực vật gồm:
Etylen, AAB, gibêrelin.
Etylen, gibêrelin.
Etylen, auxin.
Auxin, gibêrelin, xitôkinin.
Đáp án D
Hooc môn kích thích sự phát triển của thực vật gồm: Auxin, gibêrelin, xitôkinin.
Hooc môn ức chế sự phát triển của thực vật gồm: Etylen, AAB
Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp?
Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước.
Các chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.
Xung thần kinh lan truyền đến làm Ca+ đi vào trong chuỳ xinap.
Các chất trung gian hoá học trong các bóng Ca+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau.
Đáp án A
Trong điều hoà hoạt động gen của ôperon Lac ở E.coli, đường lactozo có vai trò:
hoạt hoá enzim ARN pôlimeraza.
ức chế gen điều hoà, ngăn cản tổng hợp protein ức chế.
vô hiệu hoá protein ức chế, giải phóng gen vận hành.
giải ức chế và kích thích hoạt động phiên mã của gen cấu trúc.
Đáp án C
Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’→ 5’.
Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’→5’ là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5’→3’ là không liên tục (gián đoạn).
Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’→3’.
Trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’→5’.
Đáp án D
Trong các phát biểu trên, D sai vì trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 5’→3’
Một mARN sơ khai phiên mã từ một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn có các vùng và số nuclêôtit tương ứng như sau:
Số axit amin trong 1 phân tử polypeptit do mARN trên tổng hợp là
64.
80.
78.
79.
Đáp án D
Tổng số Nu trong các đoạn exon của mARN trưởng thành là: 60+60+60+60=240
Số bộ ba trên mARN trưởng thành là: 240/3=80
→ Số axit amin trong 1 phân tử polypeptit do mARN trên tổng hợp là: 80-1=79( trừ mã kết thúc)
Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô. Đoạn ADN này
Có 300 chu kì xoắn
Có 6000 liên kết photphođieste.
Dài 0,408µm.
Có 600 Ađênin.
Đáp án D
Theo đề bài ta có: 2A + 2G = 3000
2A + 3G = 3900
Giải hệ trên ta được: A = T = 600; G = X = 900 → D đúng
Chiều dài của gen là: L = (3000 : 2) . 3,4 = 5100 Nu → C sai
Số chu kì xoắn là: 3000 : 20 = 150 chu kì xoắn → A sai
Số liên kết photphodieste là: 2N - 2 = 5998 liên kết
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Một bộ ba mã di truyền có thể mã hoá cho 1 hoặc 1 số loại axit amin.
Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, mARN có cấu trúc mạch kép.
Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp là metiônin.
Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitơ A, T, G, X
Đáp án C
A sai vì một bộ ba mã di truyền chỉ mã hóa cho 1 axit amin. Đây là tính đặc hiệu của mã di truyền.
B sai vì cả 3 phân tử tARN, rARN, mARN đều có cấu trúc mạch đơn.
C đúng. Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp là metiônin. Ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp là foocmyl - metiônin.
D sai. Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitơ A, U, G, X.
Một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN. Trong các bộ ba đối mã của tARN có A = 447; ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mARN là UAG. Số nuclêôtit mỗi loại của mARN điều khiển tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên là
U = 447; A = G = X = 650.
A = 447; U = G = X = 650.
U = 448; A = G = 651; X = 650.
A = 448; X = 650, U = G = 651.
Đáp án C
Trong các bộ ba đối mã có 447 Nu loại A, vậy trong mARN có 447+1 Nu loại U.
Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hóa của mã di truyền
Bộ ba 5'AUG3' quy định tổng hợp mêtiônin và mang tín hiệu mở đầu dịch mã
Bộ ba 5'AGU3' quy định tổng hợp sêrin
Bộ ba 5'UUA3', 5'XUG3' cùng quy định tổng hợp lơxin.
Bộ ba 5'UUX3' quy định tổng hợp phêninalanin.
Đáp án C
Mã di truyền có tính thoái hoá: Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin (trừ AUG và UGG).
→ Ví dụ C thể hiện tính thoái hóa của mã di truyền
Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nucleotit . Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là
5,0
0,5
2,0
0,2
Đáp án C
Vì ADN được nhân đôi theo NTBS:
A1=T2, T1=A1, G1=X2, X1=G2
nên nếu (A1+G1)/(T1+X1)=0,5
thì (A2+G2)/(T2+X2)
=(T1+X1)/(A1+G1)=1/0,5=2,0
Một đoạn của gen cấu trúc có trật tự nucleotit trên mạch gốc như sau:
3’TAX - AAG - GAG - AAT - GTT- TTA - XXT - XGG- GUG - GXX - GAA - ATT 5’
Nếu đột biến thay thế nuclêotit thứ 19 là X thay bằng A, thì số axit amin (aa) môi trường cung cấp để gen trên tổng hợp chuỗi polipeptit là
6 aa
5aa
7 aa
4 aa
Đáp án A
Đoạn mạch gen cấu trúc: bị thay thế nucleotide thứ 19 là X thay bằng A.
Nucleotide bị đột biến thuộc bộ ba thứ 7. XXT → AXT.
Khi phiên mã ra mARN: AXT → UGA - mã kết thúc. Quá trình phiên mã sẽ dừng lại ở bộ ba thứ 7.
Vì vậy: chuỗi polypeptide do gen đột biến tổng hợp sẽ có 6 acid amine
Một mARN rất ngắn được tổng hợp trong ống nghiệm có trình tự các nuclêôtit là: AUGAXUAAXUAXAAGXGA. Nếu đột biến xảy ra làm mất nuclêôtit loại X ở vị trí 12 trên mARN thì chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ ARN nói trên có số axit amin là:
4.
3.
5.
6.
Đáp án B
mARN ban đầu: AUG AXU AAX UAX AAG XGA.
Sau đột biến: X được thay bằng U thì bộ ba trên mARN UAX chuyển thành UAG → Đây là bộ ba kết thúc
→ Chuỗi polipeptit được tổng hợp có 3 axit amin
Gen A dài 0,51µm, có hiệu số giữa số nuclêotit loại G với nuclêotit loại khác là 10%. Sau đột biến, gen có số liên kết hiđrô là 3897. Dạng đột biến gen là
mất một cặp G- X.
thay thế một cặp A- T bằng một cặp G- X.
thay thế một cặp G- X bằng một cặp A- T.
mất một cặp A- T
Đáp án A
Gen ban đầu có G=900, A = 600. Vậy gen ban đầu có số liên kết hidro là 3900 liên kết.
Sau đột biến số liên kết hidro là 3897.
Vậy gen đột biến giảm 3 liên kết so với gen ban đầu → Đột biến mất một cặp G-X
Phân tử mARN được tổng hợp nhân tạo từ 3 loại nuclêôtit loại A, U và G . Số loại bộ ba mã hoá axit amin tối đa trên phân tử mARN là:
24
8.
27
61.
Đáp án A
Với 3 loại Nu là A, U, G có thể tạo ra tối đa 27 bộ ba. Trong 27 bộ ba đó, có 3 bộ ba kết thúc là: UAA, UAG, UGA.
Vậy tối đa chỉ có thể có 24 bộ ba mã hóa.
Một phân tử ADN chứa toàn N15 có đánh dấu phóng xạ được tái bản 4 lần trong môi trường chứa N14. Số phân tử ADN còn chứa N15 chiếm tỉ lệ
12,5%.
25%.
50%.
6,25%.
Đáp án A
Phân tử ADN nhân đôi 4 lần
→ tạo ra 2^4 =16 phân tử ADN con.
Số phân tử ADN còn giữ N15 của mẹ =2
→ Số phân tử chứa N15 chiếm: 2/16 × 100 = 12,5 %
Một đoạn mạch mã gốc của gen cấu trúc thuộc vùng mã hoá có 5 bộ ba:
…5’AAT GTA AXG ATG GXX 3’....
Thứ tự các bộ ba:
1 2 3 4 5
Phân tử tARN như hình vẽ giải mã cho codon thứ mấy trên đoạn gen?
Codon thứ 2
Codon thứ 3
Codon thứ 4
Codon thứ 5
Đáp án C
- Trình tự các nuclêôtit trên mạch gốc của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung, đồng thời chiều của mARN ngược chiều với chiều của mạch gốc. Mặt khác các anticondon trên tARN sẽ khớp bổ sung và ngược chiều với các codon trên mARN nên ta có :
Thứ tự các bộ ba: 1 2 3 4 5
Mạch gốc : 5’ AAT GTA AXG ATG GXX
3’.... mARN : 3’ UUA XAU UGX UAX XGG 5’
Trong cấu trúc của phân tử tARN thì đầu mang aa là đầu 3’ nên anticodon của phân tử tARN như hình vẽ có chiều là 3’GUA 5’ , anticodon này sẽ khớp bổ sung với codon trên mARN có chiều là 5’XAU3’. Như vậy trong 5 codon của mARN thì chỉ có codon thứ 4 thõa mãn.
Một gen có chiều dài 5100 Ao và có số nuclêôtit loại A bằng 2/3 số nuclêôtit khác. Gen nhân đôi liên tiếp 5 lần. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình trên là:
A = T = 31500 ; G = X = 21000
A = T = 21000; G = X = 31500
A = T = 63.000 ; G = X = 42.000
A = T = 18600; G = X = 27900
Đáp án D
Tổng số nucleotit của gen là: (5100 . 2) : 3,4 = 3000 Nu
Có: A + G = 3000 : 2
= 1500; A = 2/3G
Giải hệ phương trình ta được: A = T = 600 Nu; G = X = 900 Nu
Gen nhân đôi liên tiếp 5 lần. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình trên là:
Amt = Tmt
= A.( 25 - 1) = 18600
Gmt = Xmt
= A.( 25 - 1) = 27900
Một gen có khối lượng 720.000 đvC, biết rằng mỗi nuclêôtit nặng trung bình 300 đvC. Gen này tiến hành phiên mã 4 lần, mỗi bản mã sao lại được 3 riboxom dịch mã một lần, số axit amin mà môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã là:
4788 aa
1640 aa
3360 aa
1680 aa
Đáp án A
gen có khối lượng 720.000 đvC, biết rằng mỗi nuclêôtit nặng trung bình 300 đvC nên tổng số nucleotit của gen là: 720000 : 300 = 2400 Nu
Số axit amin môi trường cung cấp khi tổng hợp 1 phân tử protein là: (2400:6) - 1 = 399 axit amin
Gen này tiến hành phiên mã 4 lần, mỗi bản mã sao lại được 3 riboxom dịch mã một lần, số axit amin mà môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã là: 399 . 3. 4 = 4788 aa
Có 6 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch pôlynucleotit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Mỗi ADN ban đầu đã nhân đôi
5 lần.
6 lần.
3 lần
4 lần
Đáp án D
Có 6 phân tử ADN → 12 mạch đơn.
Gọi k là số lần nhân đôi. Số mạch đơn môi trường cung cấp 12x(2k – 1) = 180
-> k = 4
Phân tích thành phần các loại nuclêôtit trong một mẫu ADN lấy từ một bệnh nhân người ta thấy như sau: A = 32%; G = 20%; T= 32% ; X = 16%.
Kết luận nào sau đây là đúng?
ADN này không phải là ADN của tế bào người bệnh.
ADN này là của sinh vật nhân sơ gây bệnh cho người.
ARN của vi rút gây bệnh.
ADN của người bệnh đã bị biến đổi bất thường do tác nhân gây bệnh.
Đáp án A
Hàm lượng ADN có 4 loại nucleotide A = 32%; G = 20%; T= 32% ; X = 16%. → Không theo nguyên tắc bổ sung → không phải ADN dạng mạch kép.
Loại ADN mạch đơn này có ở một số loại virus. Khi gây bệnh, nó cài xen vật chất di truyền của mình vào ADN của người bệnh, do đó khi lấy mẫu ADN của người này thì thu được một đoạn ADN của virus
Một gen có 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô. Sau khi đột biến ở 1 cặp nuclêôtit, gen tự nhân đôi 3 lần và đã sử dụng của môi trường 4199 ađênin và 6300 guanin. Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra?
Mất 1 cặp nuclêôtit loại A - T
Thêm 1 cặp nuclêôtit loại G - X.
Mất 1 cặp nuclêôtit loại G - X.
Thêm 1 cặp nuclêôtit loại A - T.
Đáp án A
