25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 5)
41 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào?
Kì đầu giảm phân I và giảm phân II, nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép.
Kì giữa giảm phân II, nhiễm sắc thể kép xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào.
Kì cuối giảm phân II, mỗi nhiễm sắc thể đơn tương đương với một crômatit ở kì giữa.
KÌ sau giảm phân II, hai crômatit trong mỗi nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm động.
Đáp án B
A, C, D đúng.
B sai. Ở kì giữa giảm phân II, nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào
Trong thực tiễn sản xuất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên một diện rộng”
Vì nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng từ đó năng suất bị suy giảm.
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống lúa có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau.
Vì qua nhiều vị canh tác giống có thể bị thoái hóa, nên không có đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị sụt giảm.
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hóa, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm.
Đáp án B
Không có bất kì giống lúa nào có thể thích hợp với mọi điều kiện thời tiết, khí hậu cả. Vì vậy, nếu trên cả cánh đồng lớn mà chỉ trồng một giống lúa thì khi thời tiết thay đổi bất lợi đối với giống lúa đó người nông dân sẽ có nguy cơ mất trắng. Chỉ chọn một giống có nghĩa là “được ăn cả - ngã về không”. Chúng ta không thể dự đoán trước được điều kiện khí hậu, thời tiết cũng như dịch bệnh, vì thế, để đảm bảo không rơi vào tình trạng mất trắng, tốt nhất nên chọn trồng nhiều giống khác nhau
Trong công tác chọn tạo giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để
Xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu.
Xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotit trên một gen.
Xác định mối quan hệ trội lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể.
Rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống.
Đáp án D
Trong công tác chọn tạo giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để xác định vị trí của các gen trên NST " Từ đó xác định được thành phần và trật tự sắp xếp của các gen trên NST do đó rút ngắn chọn đôi giao phối, rút ngắn được thời gian chọn tạo giống
Trong tự nhiên, tần số đột biến gen dao động trong khoảng
10-4 – 10-2
10-6 – 10-4
10-6 – 10-2
10-8 – 10-6
Đáp án B
Opêron Lac ở vi khuẩn E.coli có các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzim tham gia phân giải đường
glucozơ
galactozơ
mantozơ
lactôzơ
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây về quá trình phiên mã là không đúng?
Sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ luôn diễn ra trong tế bào chất, còn ở sinh vật nhân thực có thể diễn ra trong nhân hoặc ngoài nhân.
Một số gen ở sinh vật nhân sơ có thể có chung một điểm khởi đầu phiên mã
ARN polimeraza trượt sau enzim tháo xoắn để tổng hợp mạch ARN mới theo chiều 5’→ 3’.
Quá trình phiên mã giúp tổng hợp nên tất cả các loại ARN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.
Đáp án C
ARN polimeraza trượt sau enzim tháo xoắn để tổng hợp mạch ARN mới theo chiều 3’ → 5’
Khi nói về quá trình dịch mã những phát biểu nào sau đây không đúng?
(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này diễn ra trong tế bào chất của sinh vật nhân thực và nhân sơ.
(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
(3) Trong quá trình dịch mã, nhiều riboxom có thể cùng tham gia tổng hợp 1 chuỗi polipeptit gọi là hiện tượng poliriboxom.
(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi tARN bổ sung với một trong bộ ba kết thúc trên mARN.
4
3
2
1
Đáp án C
(3) Sai. Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm riboxom gọi là poliribôxôm giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
(4) Sai. Quá trình dịch mã kết thúc khi ARN-polimeraza di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc (UAG, UGA, UAA) thì dừng phiên mã và phân tử ARN vừa tổng hợp được giải phóng
Khi nói về quá trình dịch mã, xét các kết luận sau đây:
(1) Ở trên một phân tử mARN, các riboxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đặc hiệu với mỗi riboxom
(2) Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ sung được thể hiện giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã hóa trên mARN.
(3) Các riboxom trên mARN trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều 5’ đến 3’ từ bộ ba mở đầu đến khi gặp bộ ba kết thúc.
(4) Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một mARN luôn có cấu trúc giống nhau.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
3.
1
2
4
Đáp án A
(1) Sai. Trên phân tử mARN, các riboxom khác nhau vẫn tiến hành đọc mã từ 1 điểm giống nhau.
(2)(3) đúng.
(4) Đúng đối với sinh vật nhân thực
Khi nói về quá trình di truyền các tính trạng, có hiện tượng một số tính trạng luôn đi cùng nhau và không xảy ra đột biến. Có các nội dung giải thích cho hiện tượng trên:
(1) Các gen quy định các tính trạng trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và xảy ra trao đổi đoạn tương ứng.
(2) Các tính trạng trên do một gen quy định.
(3) Các gen quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn.
(4) Nhiều gen quy định 1 tính trạng theo kiểu tương tác bổ sung.
Số nội dung giải thích đúng là
3
1
2
4
Đáp án C
(1) Sai. Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và xảy ra trao đổi đoạn tương ứng → Hoán vị gen có thể làm xuất hiện tổ hợp tính trạng mới, không di truyền cùng nhau.
(4) Sai. Nhiều gen quy định 1 tính trạng theo kiểu tương tác bổ sung sẽ ko có hiện tượng một số tính trạng luôn di truyền cùng nhau
Một loài thực vật lưỡng bội có 4 nhóm gen liên kết. Giả sử có 8 thể đột biến kí hiệu từ (1) đến (8) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là:
(1) 8 NST. (2) 12 NST
(3) 16 NST (4) 4 NST.
(5) 20 NST (6) 28 NST
(7) 32 NST (8) 24 NST.
Trong 8 thể đột biến trên có bao nhiêu thể đột biến là đa bội chẳn?
4
5
3
2
Đáp án C
4 nhóm gen liên kết → n =4 → 2n = 8
(1) 8 NST = 2n → lưỡng bội
(2) 12 NST = 3n → tam bội (đa bội lẻ)
(3) 16 NST = 4n → tứ bội (đa bội chẳn)
(4) 4 NST = n → đơn bội
(5) 20 NST = 5n → ngũ bội (đa bội lẻ)
(6) 28 NST = 7n → đa bội lẻ
(7) 32 NST = 8n → đa bội chẳn
(8) 24 NST = 6n → đa bội chẳn
→ (3)(7)(8) đúng
Trong các quần thể dưới đây, quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
0,3 AA: 0,4 Aa: 0,3 aa.
0,36 AA: 0,46 Aa: 0,18 aa.
0,49 AA: 0,35Aa: 0,16 aa.
0,01 AA: 0,18 Aa: 0,81 aa.
Đáp án D
Bộ ba mã mở đầu ở trên mARN có trình tự tương ứng trên mạch mã gốc của gen là:
3’ TAX 5’
3’ ATX 5’
5’ TAX 3’
AUG 5’
Đáp án A
Bộ ba mã mở đầu ở trên mARN là 5’ AUG 3’
→ trình tự tương ứng trên mạch mã gốc của gen là 3’ TAX 5’
Cá thể có kiểu gen ; giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 20% thì giao tử AB được tạo ra chiếm tỷ lệ:
20%
75%
100%
40%.
Đáp án D
AB/ab giảm phân, f = 20% sẽ cho các giao tử AB = ab = 40%, Ab = aB = 10%
Phát bểu nào sau đây không đúng khi nói về mô hình hoạt động của operon Lac ở E.coli.
Vùng khởi động nằm ở vị trí đầu tiên trong cấu trúc của opêron Lac.
Vùng vận hành là vị trí tương tác với prôtêin ức chế để ngăn cản hoạt động phiên mã của enzim ARN – polimeraza.
Gen điều hòa luôn tổng hợp ra prôtêin ức chế mà không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactozơ.
Lượng sản phẩm của nhóm gen sẽ tăng lên nếu có đột biến gen xảy ra tại vùng vận hành.
Đáp án D
Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
mỗi bộ ba mã hóa một loại axit amin.
mỗi bộ ba mã hóa nhiều loại axit amin.
nhiều bộ ba mã hóa một loại axit amin.
Mỗi loài sinh vật có một bảng mã di truyền khác nhau.
Đáp án A
Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại axit amin, điều này biểu hiện tính đặc hiệu của mã di truyền.
Tính thoái hóa là nhiều bộ ba có thể cùng mã hóa 1 axit amin
Tính phổ biến là mã di truyền dùng chung cho tất cả các loài sinh vật (trừ một số ngoại lệ)
Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Đáp án A
Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại axit amin, điều này biểu hiện tính đặc hiệu của mã di truyền.
Tính thoái hóa là nhiều bộ ba có thể cùng mã hóa 1 axit amin
Tính phổ biến là mã di truyền dùng chung cho tất cả các loài sinh vật (trừ một số ngoại lệ)
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản (chạc chữ Y) có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 5’ → 3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
Đáp án B
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’ nên trên mỗi chạc tái bản (chạc chữ Y) có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn'. Mạch gốc có chiều 3 → 5' thì mạch mới được tổng hợp liên tục. Trên mạch gốc có chiều 5' → 3' thì mạch mới dc tổng hợp gián đoạn
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường khác nhau.
Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường
Đáp án D
D sai vì kiểu hình là kết quả của sự tổ hợp giữa kiểu gen và môi trường
Một sinh vật lưỡng bội có kiểu gen AABb. Hai gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau, trong một tế bào của sinh vật (được minh họa hình dưới đây). Tế bào này trải qua giai đoạn nào của chu kỳ tế bào (kí tự + là các cực của tế bào)?
giảm phân I.
có thể là nguyên phân hoặc giảm phân.
nguyên phân.
giảm phân II.
Đáp án A
Từ hình vẽ ta thấy các NST kép xếp thành 2 hàng → Tế bào đang ở kì sau giảm phân II
Nếu mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn thì tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ xuất hiện ở đời con của phép lai ♀AaBbDdEE x ♂ AabbDdEe là bao nhiêu?
9/16.
7/16 .
3/32.
29/32.
Đáp án B
♀AaBbDdEE x ♂ AabbDdEe
Tỉ lệ kiểu hình giống mẹ ♀(A_B_D_E_) = ¾.1/2.3/4.1= 9/32.
Tỉ lệ kiểu hình giống bố ♂ (A_bbD_E_) = ¾.1/2.3.4.1 = 9/32
→ Tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ = 1 – 9/32 – 9/32 = 7/16.
Ở người kiểu tóc do một gen 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 con gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:
AA x aa.
AA x AA
Aa x Aa.
AA x Aa.
Đáp án C
Vợ chồng tóc xoăn sinh con gái tóc thẳng.
→Tóc xoăn là tính trạng trội hoàn toàn so với tóc thẳng.
Quy ước: A: tóc xoăn, a: tóc thẳng
→ Cặp vợ chồng này đều có kiểu gen Aa để sinh con gái tóc thẳng (aa)
Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12, trong trường hợp trên mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng xét một cặp gen dị hợp. Nếu có đột biến lệch bội dạng ba nhiễm (2n+1) xảy ra, thì số kiểu gen dạng ba nhiễm (2n+1) khác nhau được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là:
48.
6.
12.
24
Đáp án C
2n= 12 " n = 6
Vì mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng xét một cặp gen dị hợp.
Nên ta có: Aaa khác AAa
Số kiểu gen dạng thể ba (2n+1) = 2.n = 2.6 = 12
Cho biết mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định và gen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai:
(1) aaBbDd x AaBBdd
(2) AaBbDd x aabbDd
(3) AabbDd x aaBbdd.
(4) aaBbDD x aabbDd
(5) AaBbDD x aaBbDd
(6) AABbdd x AabbDd.
Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai mà đời con có 4 loại KH chiếm tỉ lệ bằng nhau?
2.
1.
3.
4.
Đáp án A
(1) aaBbDd x AaBBdd " Tỉ lệ kiểu hình (1:1)(1)(1:1) → 4 kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau 1:1:1:1
(2) AaBbDd x aabbDd" Tỉ lệ kiểu hình (1:1)(1:1)(3:1) → 8 kiểu hình
(3) AabbDd x aaBbdd. " Tỉ lệ kiểu hình (1:1)(1:1)(1:1) → 8 kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau 1:1:1:1:1:1.
(4) aaBbDD x aabbDd " Tỉ lệ kiểu hình (1)(1:1)(1) → 2 kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau 1:1.
(5) AaBbDD x aaBbDd " Tỉ lệ kiểu hình (1:1)(3:1)(1) → 4 kiểu hình với tỉ lệ 3:3:1:1
(6) AABbdd x AabbDd. "Tỉ lệ kiểu hình (1)(1:1)(1:1) → 4 kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau 1:1:1:1
→ (1), (6) đúng
Ở người, màu da do 3 cặp gen tương tác cộng gộp: thể đồng hợp toàn trội cho da đen, thể đồng hợp lặn cho da trắng, thể dị hợp cho màu da nâu. Bố và mẹ da nâu đều có kiểu gen AaBbCc thì xác suất sinh con da nâu là:
1/256.
62/64.
1/64
1/1128.
Đáp án B
Quy ước: AABBDD: da đen;
aabbdd: da trắng;
Còn lại da nâu.
P: AaBbCc x AaBbCc
→ Con da đen = Con da trắng = ¼.1/4.1/4 = 1/256
→ Con da nâu = 1 – Con da đen – Con da trắng = 1 – 1/256 – 1/256 = 62/64
Ở 1 loài thực vật, xét 2 gen, mỗi gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn. Biết rằng 2 gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Gen A đột biến thành a, gen b đột biến thành gen B. Trong quần thể của loài trên ta xét các cơ thể có kiểu gen:
(1) AABb (2) AaBb
(3) aaBB (4) Aabb
(5) aabb.
Trong các cơ thể trên, thể đột biến bao gồm:
4, 5.
3, 4, 5.
1, 2, 3, 5
2, 3, 4, 5.
Đáp án C
Gen A đột biến thành a, gen b đột biến thành gen B.
→ Các cơ thể có kiểu gen chứa a và B biểu hiện ra kiểu hình là thể đột biến.
(1)(2)(3)(5) là thể đột biến
Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho cây có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn đời con thu được 3600 cây, trong đó có 144 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến, hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây ở đời con có kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu?
826 cây.
576 cây.
628 cây
756 cây.
Đáp án D
Tỉ lệ kiểu hình hạt tròn, chín muộn (ab/ab) = 144/3600 = 4%
Tỉ lệ kiểu hình dài muộn = 25% - 4% = 21%
→ Số cây ở đời con có kiểu hình hạt dài, chín muộn là 3600.21% = 756 cây
Một cơ thể của loài chim có kiểu gen giảm phân hình thành giao tử. Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường và có 1/3 tế bào giảm phân có hoán vị gen. Theo lí thuyết, số lượng tế bào sinh dục chín tối thiểu tham gia giảm phân để tạo ra tất cả các loại giao tử từ cơ thể có kiểu gen trên là:
24
64
72
144
Đáp án A
Một cơ thể của loài chim có kiểu gen Aa BD/bd Ef/eF XGXg và có xảy ra trao đổi chéo sẽ tại ra 2.4.4.2 = 64 loại giao tử.
Gọi a là số tế bào tham gia giảm phân tối thiểu để hình thành đủ 64 loại giao tử.
Theo đề bài ta có phương trình:
2/3.a.2+ 1/3.a.4=32
→ a = 24 tế bào
Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm ở trong tế bào chất quy định, trong đó gen quy định màu hoa vàng trội so với hoa màu xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa màu xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:
100% cây cho hoa màu xanh.
trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.
75% cây hoa vàng; 25% cây hoa xanh.
100% cây cho hoa màu vàng.
Đáp án A
Hạt phấn cây hoa vàng thụ phấn câu hoa màu xanh
P: ♂ Hoa vàng x ♀ Hoa xanh
F1: 100% hoa xanh
F1 x F1: Hoa xanh x Hoa xanh
F2: 100% cây cho hoa màu xanh.
Vì gen nằm trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ
Quan sát hình ảnh sau đây:
Có bao nhiêu nhận xét về hình ảnh trên là đúng?
(1) Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử histon và được gọi là nuclêôxôm.
(2) Chuỗi các cấu trúc (1) nối tiếp với nhau được gọi là sợi nhiễm sắc với đường kính 11 nm.
(3) Cấu trúc (2) được gọi là sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn) với đường kính 300 nm.
(4) Cấu trúc (3) là mức cuộn xoắn cao nhất của nhiễm sắc thể và có đường kinh 700 nm.
(5) Cấu trúc (4) chỉ xuất hiện trong nhân tế bào sinh vật nhân thực vào kỳ giữa của quá trình nguyên phân.
(6) Khi ở dạng cấu trúc 4, mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử ADN mạch thẳng kép.
3.
1.
2.
4.
Đáp án B
(1). Đúng. Cấu trúc (1) là phân tử ADN mạch kép chiều ngang 2nm, quấn 1 vòng (chứa 146 cặp nuclêôtit) quanh khối prôtêin (8phân tử histon) tạo nên nuclêôxôm.
(2) Sai. Các nuclêôxom nối với nhau bằng 1 đoạn ADN và 1 phân tử prôtêin histôn tạo nên sợi cơ bản có chiều ngang 11nm.
(3) Sai. Cấu trúc (2) là sợi nhiễm sắc với đường kính 30 nm.
(4) Sai. Cấu trúc (3) là sợi siêu xoắn chưa phải mức cuộn xoắn cao nhất của NST. Nó có đường kính là 300nm.
(5) Sai. Cấu trúc (4) có thể xuất hiện ở trong các quá trình khác.
(6) Sai. Mỗi nhiễm sắc thể nếu nhân đôi chứa 2 crômatit, mỗi crômatit có một sợi phân tử ADN.
Ở người, alen H quy định máu đông bình thường, alen h quy định máu khó đông nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Một gia đinh bố mẹ đều bình thường, sinh con trai bị bệnh máu khó đông và bị hội chứng Claiphentơ. Nhận định nào sau đây đúng?
Mẹ XHXh, bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ.
Mẹ XHXH, bố XhY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ.
Mẹ XHXh, bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố.
Mẹ XHXH, bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố.
Đáp án A
Con trai bị máu khó đông XhY và Claifento có kiểu gen là XhXhY
Bố bình thường nên bố có kiểu gen XHY
Mẹ bình thường sẽ cho alen Xh→ mẹ có kiểu genXHXh
→ Đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử ở mẹ để tạo ra giao tử là XhXh
Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội. Trên một nhiễm sắc thể thường xét hai locut gen: Gen A có 2 alen, gen B có 3 alen. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y, xét một locut gen có 5 alen. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen dị hợp về tất cả các gen trên trong quần thể là bao nhiêu?
708.
840.
60
180.
Đáp án D
Ở một loài động vật, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định chân thấp. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 300 con đực mang kiểu gen AA, 100 con cái mang kiểu gen Aa, 150 con cái mang kiểu gen aa. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, lấy ngẫu nhiên 2 cá thể chân cao, xác suất thu được 1 cá thể thuần chủng là:
24/49
24/121
12/49
216/625
Đáp án A
Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối
Giới đực: 300 AA
→alen A = 1.
Giới cái: 100 Aa, 150 aa. " 2/5 Aa, 3/5 aa
→ alen A = 1/5; a = 4/5.
Tần số alen chung của cả quần thể: A = (1+ 1/5)/2 = 0,6 " a = 0,4
Ngẫu phối khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền:
→ CTQT: 0,36 AA; 0,48 Aa; 0,16 aa
Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể chân cao gồm: AA = 3/7; Aa = 4/7
Xác suất được 1 cá thể thuần chủng là:
Một loài thực vật, xét 3 cặp tính trạng do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau quy định A quy định thân cao trội hoàn toàn với a quy định thân thấp; B quy định hoa kép trội hoàn toàn so với b quy định hoa đơn; D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với d quy đinh hoa trắng. Cho giao phấn giữa 2 cây bố mẹ, F1 thu được tỷ lệ kiểu hình 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1. Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là:
AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbdd
AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x AabbDD
AaBbDd x AabbDd hoặc AabbDd x aaBbDd
AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x aaBbDd
Đáp án D
Tỉ lệ 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1 = (1:2:1)(3:1)(1:1)
A. AaBbDd x aaBbDd " Tỉ lệ kiểu hình (1:1)(3:1)(1:2:1)
AaBbDd x aaBbdd " Tỉ lệ kiểu hình (1:1)(3:1)(1:1)
B. AaBbDd x AabbDD " Tỉ lệ kiểu hình (3:1)(1:1)(1)
AaBbDd x AabbDd " Tỉ lệ kiểu hình (3:1)(1:1)(1:2:1)
C. AaBbDd x AabbDd " (3:1)(1:1)(1:2:1)
AabbDd x aaBbDd " (1:1)(1:1)(1:2:1)
D. AaBbDd x AabbDd " (3:1)(1:1)(1:2:1)
AaBbDd x aaBbDd " (1:1)(3:1)(1:2:1)
Trong một quần thể ngô, xét một gen có 2 alen A, a nằm trên NST thường. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc cấu trúc di truyền của quần thể như sau: 0,4875 AA: 0,125 Aa: 0,3875 aa. Nếu tiếp tục cho tự thụ phấn bắt buộc thì ở thế hệ thứ 4 cấu trúc di truyền của quần thể là
0,534365 AA: 0,03125 Aa: 0,434385 aa.
0,534375AA: 0,03125Aa: 0,434375 aa.
0,4875AA: 0,125Aa: 0,3875 aa.
0,534385AA: 0,03125Aa: 0,434365aa.
Đáp án B
Sau 2 thế hệ tự thụ phấn CTQT: 0,4875 AA: 0,124 Aa: 0,3875aa.
Tự thụ bắt buộc đến thế hệ thứ 4, trải qua thêm 2 thế hệ tự thụ phấn nữa.
Cấu trúc quần thể di truyền:
Quan sát hình mô tả cấu trúc của mARN, tARN, rARN và cho biết có bao nhiêu câu trả lời không đúng:
(1) Các số (1), (2) và (3) trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hiđrô, côđon và aniticôđon.
(2) Ở hình trên, tARN làm nhiệm vụ vận chuyển các axit amin và mang anticôđon 5’ – UAX – 3’.
(3) mARN có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình phiên mã và mang bộ ba mở đầu là 3’ – GUA – 5’.
(4) tARN có 3 thùy tròn nên chỉ có thể mang tối đa 3 axit amin cho 1 lần tới riboxom.
(5) Axit amin gắn ở đầu 3’ – OH của tARN này là Mêtiônin hoặc f-Met
1
4
3
2
Đáp án B
(1) Sai. Các số (1), (2), (3) trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hiđrô, aniticodon, côđon.
(2) Sai. Ở hình trên, tARN làm nhiệm vụ vận chuyển các axit amin và mang anticôđon 3’ – UAX – 5’.
(3) Sai. mARN có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình dịch mã.
(4) Sai. tARN có 3 thùy tròn. Một đầu trong các thùy tròn mang 1 bộ axit amin cho 1 lần tới riboxom, một đầu thùy tròng mang bộ ba đối mã (anticodon).
(5) Đúng.
Gen có chiều dài 2550 Ao và có 1900 liên kết hyđrô. Gen bị đột biến thêm 1 cặp A – T. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen đột biến tự sau 4 lần là:
A = T = 5265 và G = X = 6015.
A = T = 5265 và G = X = 6000.
A = T = 5250 và G = X = 6015.
A = T = 5250 và G = X = 6000.
Đáp án B
L = 2550 Ao " N = 1500 nuclêôtit.
N = 2A+2G = 1500
H = 2A + 3G = 1900
Giải hệ trên ta được: A=T = 350; G=X = 400.
Sau đột biến thêm 1 cặp A-T: A=T = 351; G=X = 400.
Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp tự sao 4 lần:
A=T = 351.(24 – 1) = 5265
G=X = 400.(24 – 1) = 6000
Ở một loài chim, cho A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a lông trắng. Cho hai con thuần chủng, chim trống lông trắng lai với chim mái lông đen, F1 thu được 100% chim có lông đen. Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được tỉ lệ: 3 lông đen: 1 lông trắng (chỉ có ở chim trống). Cho chim lông đen F2 giao phối ngẫu nhiên. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là:
7 đen: 1 trắng
13 đen: 1 trắng.
5 đen: 1 trắng.
3 đen: 1 trắng.
Đáp án A
F1 đồng tính: 100% chim có lông đen.
F2 thu được tỉ lệ: 3 lông đen: 1 lông trắng (Chỉ có ở chim trống)
→ Tính trạng phân bố không đồng đều ở hai giới " Gen quy định màu lông nằm trên NST giới tính X và Y.
P: ♂ XaXa x ♀ XAYA
F1: 100% chim lông đen (XAXa; XaYA)
F1x F1: XAXa x XaYA
F2: XaYA, XAYA; XAXa; XaXa.
Cho chim lông đen F2 giao phối ngẫu nhiên:
F2 x F2: ( XAXa ) x (XAYA; XaYA)
GF2 : ¼ XA; ½ Xa ¼ XA; ¼ Xa; 2/4 YA.
→ Kiểu hình lông trắng: 1/2 .1/4 = 1/8.
→ Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 7 đen: 1 trắng
Ở một loài cây, 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định hình dạng quả. Kiểu gen có cả A và B cho quả dẹt, kiểu gen chỉ có A hoặc B cho quả tròn, kiểu gen aabb cho quả dài. Lai 2 cây quả tròn thuần chủng (P), tạo ra F1 toàn cây quả dẹt. F1 tự thụ phấn, tạo ra F2. Cho các cây quả dẹt F2 giao phấn, tạo ra F3. Bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
(1) F1 dị hợp 2 cặp gen.
(2) Các cây quả dẹt F2 có 4 kiểu gen.
(3) Ở F3 có 2 loại kiểu hình.
(4) Ở F3, cây quả dài chiếm tỉ lệ 1/81.
3.
4.
2.
1.
Đáp án A
P: 2 cây quả tròn thuần chủng
AAbb x aaBB
F1: 100% quả dẹp (AaBb)
F1 AaBb dị hợp 2 cặp gen
→ 1 đúng.
F1 x F1: AaBb x AaBb
Kiểu hình ở F2: 9 quả dẹt; 6 quả tròn; 1 quả dài
Kiểu gen quả dẹt ở F2 có AABB, AaBB, AABb, AaBb = 4 kiểu gen
→ 2 đúng
Cho các cây quả dẹt ở F2 gồm (1 AABB, 2AaBB, 2 AABb; 4AaBb) giao phấn
→ Giao tử: 4/9 AB; 2/9 Ab, 2/9 aB, 1/9 ab.
F2 có đầy đủ các loại giao tử " F3 có 3 loại kiểu hình quả dẹt (A_B_); quả tròn (A_bb; aaB_); quả dài (aabb)
→ 3 sai.
Cây quả dài ở F3 (aabb) = 1/9ab. 1/9 ab = 1/81
→ 4 đúng
Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBbDd x ♀ AaBbdd. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; ở cơ thể cái, ở một số tế bào có hiện tượng NST mang gen A không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể?
32
48
108
52
Đáp án A
P: ♂ AaBbDd x ♀ AaBbdd
TH1: Cơ thể đực giảm phân không bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường
Cơ thể đực, 1 số tế bào, cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I
→ tạo ra giao tử: Bb, 0.
Cơ thể cái giảm phân bình thường
→ tạo B, b
→ hợp tử: BBb, Bbb, B, b.
Vậy số loại hợp tử thừa NST ở TH này là: 3(AA,Aa, aa) x 2 (BBb, Bbb) x 2(Dd, dd) = 12
TH2: Cơ thể cái giảm phân không bình thường, cơ thể đực giảm phân bình thường.
Cơ thể cái, 1 số tế bào khác, gen A không phân li giảm phân II
→ tạo ra giao tử: AA, O, a
Cơ thể đực giảm phân bình thường
→ tạo A, a.
→ hợp tử:AAA, AAa, A, a, Aa, aa.
Vậy số loại hợp tử thừa NST ở TH này là: 2 x 3 x 2 = 12
TH3: Cơ thể cái và cơ thể đực đều giảm phân không bình thường
Vậy số loại hợp tử thừa NST ở TH này là: 2 x 2 x 2 = 8
→ Vậy có 12+12+8 = 32 loại hợp tử thừa NST
Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.
Biết rằng không xảy ra đột biến. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng III. 15 và III. 16 sinh con không mang gen gây bệnh là:
1/3.
7/18.
7/15.
31/36.
Đáp án C
II.9 và II.10 có kiểu gen Aa
→ III.15 bình thường có kiểu gen 1/3 AA, 2/3 Aa " 2/3 A, 1/3 a.
I.5 và I.6 có kiểu gen Aa
→ II.12 bình thường có kiểu gen 1/3 AA, 2/3 Aa " 2/3 A, 1/3 a.
II.11 có kiểu gen Aa " A = ½; a = 1/2
→ Con có kiểu gen: 2/6 AA; 3/6 Aa; 1/6 aa.
Vì III. 16 bình thường có kiểu gen: 2/5 AA; 3/5 Aa. " 7/10 A; 3/10a.
III.15 x III.16 sinh con không mang gen gây bệnh là: AA = 2/3.7/10 = 7/15
Ở một loài động vật, tính trạng màu sắc thân và tính trạng màu mắt đều do một cặp gen quy định. Cho con đực (XY) thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân đen, mắt trắng; 5% con đực thân xám, mắt trắng; 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể cái ở F2, xác suất để thu được 3 cá thể dị hợp về cả 2 cặp gen là bao nhiêu?
8,1%
5,4%
5,6%
6,4%
Đáp án D
