25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 4)
40 câu hỏi
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen.
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn nhỏ.
Đột biến lệch bội.
Đáp án B
Trong các dạng đột biến NST, mất đoạn nhỏ ảnh hưởng ít đến số lượng gen của cơ thể → Được dùng để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở 1 số giống cây trồng
Thế nào là dòng thuần chủng về 1 cặp tính trạng?
Các cá thể trong dòng đồng loạt giống nhau.
Các cá thể trong dòng có kiểu gen đồng hợp qui định tính trạng đó.
Các cá thể trong dòng ở thể dị hợp.
Con cháu mang tính trạng ổn định giống bố mẹ.
Đáp án B
Dòng thuần chủng về 1 cặp tính trạng là dòng có các kiểu gen đồng hợp
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp prôtêin.
ADN
tARN
Ribôxôm
mARN
Đáp án A
Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp NST. Trong quần thể sẽ có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen trên?
4
1
2
6
Đáp án C
Với 2 cặp gen A, a và B, b trên cùng 1 cặp NST. Trong quần thể sẽ có 2 kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen trên là AB/ab và Ab/aB
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Đáp án A
Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBBDd x AaBbdd với các gen trội là trội hoàn toàn. Số tổ hợp giao tử ở thế hệ sau là bao nhiêu?
4.
32.
8.
16.
Đáp án D
Kiểu gen AaBBDd cho 22=4 loại giao tử
Kiểu gen AaBbdd cho 22=4 loại giao tử
Số tổ hợp giao tử ở thế hệ sau là: 4.4 = 16 tổ hợp
Khi lá cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion nào sau đây lá cây sẽ xanh lại?
Na+
Mg2+
Fe3+
Ca2+
Đáp án B
Lá cây bị vàng do thiếu diệp lục, mà Mg là thành phần cấu tạo của diệp lục→ Khi lá cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion Mg2+ thì lá cây sẽ xanh lại.
Phương pháp tạo dòng thuần chủng của Menđen là :
Cho các cây gioa phấn trở lại với cây bố mẹ.
Cho các cây giao phấn nhiều lần với nhau
Cho cây tự thụ phấn liên tiếp qua 5-7 thế hệ.
Sử dụng phương pháp nhân giống bằng giâm,chiết, ghép
Đáp án C
Phương pháp tạo dòng thuần chủng của Menđen là :
Cho các cây đậu Hà Lan tự thụ phấn liên tiếp qua 5-7 thế hệ
Bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc quá trình giải mã là:
UAA, UAG, UAX
UAA, UAG, UGA
UUU, AUU, UGG
AUG, UAA, GUA
Đáp án B
Trong 64 bộ ba tạo bởi 4 loại Nu: A, U, G, X, có 3 bộ ba không mã hóa axit amin là: UAA, UAG, UGA
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
các gen không có hoà lẫn vào nhau
số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
Đáp án D
Dung dịch cônsixin có tác dụng gây đột biến là:
đột biến thay thế cặp G-X thành cặp A-T.
đột biến mất cặp nuclêôtit.
đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X
ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc dẫn đến đột biến số lượng NST.
Đáp án D
Cơ chế tác động của con si xin là ức chế sự hình thành các vi ống, từ đó ngăn cản hình thành nên thoi phân bào (thoi vô sắc) → Gây đột biến số lượng NST
Đặc điểm nào của mã di truyền thể hiện tính thống nhất trong sinh giới?
Tính thoái hoá
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính di truyền
Đáp án B
Trong các đặc điểm của mã di truyền, tính phổ biến thể hiện tính thống nhất trong sinh giới. Tính phổ biến thể hiện: Tất cả các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền
Tại sao trong quá trình tái bản ADN cần phải có đoạn ARN mồi?
Để tạo ra đầu 3’-OH để cho enzim tổng hợp ADN bám vào
Vì lúc đầu chỉ có enzim ARN-polimeraza, chưa có ADN-polimeraza
Để tạo ra đầu 5’-OH cho enzim tổng hợp ADN gắn vào
Cần tao ra đoạn mồi để khởi động quá trình tái bản
Đáp án A
Trong quá trình nhân đôi của adn cần có arn mồi là vì enzim arn polimeraza chỉ có hoạt tính polime khi có mạch khuôn mẫu(3’->5’) và 1 đoạn polinu có đầu 3’-oh tự do để gắn đầu 5’ của nu vào.
Cơ chế thay thế đoạn arn mồi bằng đoạn adn vì đoạn mồi là 1 đoạn arn nên sau khi tổng hợp xong đoạn okazaki thì nó được cắt bỏ và tổng hợp các nu mới để thay thế. Quá trình cắt bỏ đoạn mồi và tổng hợp các nu mới được thực hiện bởi adn polimeraza. Các enzim này cắt bỏ đoạn mồi và gắn các nu mới vào đầu 3’-oh của đoạn okazaki trước.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Vì gen cấu trúc làm mất cấu hình không gian của nó.
Đáp án D
Khi môi trường có lactose, lactose đóng vai trò như chất cảm ứng, bám vào protein ức chế, làm thay đổi cấu hình không gian của protein ức chế → protein ức chế không bám vào vùng vận hàng → Quá trình phiên mã xảy ra
Để tiến hành chiết rút diệp lục và carôtenôít người ta dùng:
Cồn 90 → 96o
Nước cất
H2SO4
NaCl
Đáp án A
Cồn là một dung môi được sử dụng rộng rãi và có thể hòa tan được nhiều chất. Diệp lục và carotenoit là những chất hữu cơ, chúng kém tan trong nước ( đa số các chất hữu cơ đều kém tan trong nước, đây là 1 tính chất quan trọng của chất hữu cơ) và do đó phải dùng cồn thì mới có thể chiết rút được
Mã di truyền trên mARN được đọc theo :
Một chiều từ 3’ đến 5’.
Hai chiều tùy theo vị trí của enzim.
Một chiều từ 5’ đến 3’.
Ngược chiều di chuyển của riboxom trên mARN.
Đáp án C
Mã di truyền trên mARN được đọc một chiều từ 5' → 3' theo từng bộ ba không gối lên nhau, đây là tính liên tục của mã di truyền
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12C6 ở cây mía là:
Pha tối.
Chu trình CanVin
Quang phân li nước
Pha sáng
Đáp án B
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ ?
Miền lông hút
Rễ chính
Miền sinh trưởng
Đỉnh sinh trưởng
Đáp án A
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút.
Trên biêu bì rễ có nhiều lông hút. Chiều dài mỗi lông hút khoảng 0,5mm. Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan Người ta đã đếm được trên một milimét vuông miền hút rẻ cây ngô có trên dưới 600 lông hút làm tăng khả năng hấp thụ nước và muối khoáng của rễ.
Giao tử không bình thường (n+1) kết hợp với giao tử bình thường (n) sẽ tạo ra:
Thể 1 nhiễm
Thể khuyết nhiễm
Thể tam bội
thể tam nhiễm
Đáp án D
Giao tử n + 1 kết hợp với n tạo đời con có bộ NST: 2n + 1 → Đây là dạng thể tam nhiễm
Câu nào sau đây sai?
Ở ruồi giấm đực có kiểu gen AB/ab giảm phân luôn chỉ cho 2 loại giao tử.
Ở ruồi giấm có 4 nhóm liên kết.
Ở ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab giảm phân luôn chỉ cho 2 loại giao tử.
Ở ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái.
Đáp án C
C sai vì ở ruồi giấm cái có kiểu gen có thể cho 4 loại giao tử trong trường hợp có hoán vị gen
Cây hấp thụ nitơ ở dạng:
NH4-, NO+3
NH+4, NO-3
N2+, NO-3
N2+, NH3+
Đáp án B
Cây chỉ hấp thụ được nito dưới dạng muối amoni (NH4+) hoặc muối nitrat (NO3‑)
Loại đột biến gen nào xảy ra không làm thay đổi số liên kết hidro của gen :
Mất 1 cặp nucleotit.
Thêm 1 cặp nucleotit.
Thay thế 1 cặp A – T bằng cặp T – A.
Thay thế 1 cặp A – T bằng cặp G – X.
Đáp án C
Xét hai cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả gen A quy định tổng hợp enzim A tác động làm cơ chất 1 (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); gen B quy định tổng hợp enzim B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các alen lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gen nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
AaBb
AABb
AaBB
aaBB
Đáp án D
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2 là
1/81.
1/64.
1/16.
1/256.
Đáp án A
Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là:
Tăng lượng nước cho cây
Làm giảm lượng khoáng trong cây
Cân bằng khoáng cho cây
Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá
Đáp án D
Biến đổi nào sau đây không phải của thường biến?
Xù lông khi gặp trời lạnh.
Tắc kè đổi màu theo nền môi trường.
Thể bạch tạng ở cây lúa.
Hồng cầu tăng khi di chuyển lên vùng cao.
Đáp án C
Thể bạch tạng ở cây lúa là do đột biến gen gây nên, không phải hiện tượng
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường
có chất cảm ứng.
không có chất ức chế.
không có chất cảm ứng.
có hoặc không có chất cảm ứng.
Đáp án D
Đặc điểm của gen lặn trên NST X không có alen trên Y là:
Gen lặn không được biểu hiện ra kiểu hình.
Gen lặn chỉ được biểu hiện ra kiểu hình ở giới dị giao tử.
Chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở thể đồng hợp lặn.
Ở thể dị giao tử chỉ cần 1 gen lặn cũng biểu hiện ra kiểu hình
Đáp án D
Sự hút khoáng thụ đông của tế bào phụ thuộc vào:
Hoạt động thẩm thấu
Chênh lệch nồng độ ion
Cung cấp năng lượng
Hoạt động trao đổi chất
Đáp án B
Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại Nucleotit A:U:G:X = 4:3:2:1. Tỉ lệ bộ ba có 3 loại Nucleotit A, U, G là
2,4%
7,2%
21,6%
14,4%
Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3?
Tận dụng được nồng độ CO2
Không có hô hấp sáng
Tận dụng được ánh sáng cao
Nhu cầu nước thấp
Đáp án B
Thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 vì ở thực vật C4 không có hô hấp sáng.
Hô hấp sáng là quá trình hô hấp diễn ra ở ngoài sáng (O2 gấp khoảng 10 lần CO2) đồng thời với quang hợp thường thể hiện ở nhóm TV C3.
- Cơ chế của hô hấp sáng:
+ Tại Lục lạp: Rib-1,5-điP → glicolat (2Cacbon)
+ Tại peroxixom: Glicolat → axit amin glixin
+ Tại ti thể: glixin → axit amin xêrin + NH3 + CO2
- Hô hấp sáng làm giảm năng suất cây trồng vì gây lãng phí sản phẩm của quang hợp (do Rib-1,5-điP và APG bị ôxi hóa tạo thành glicolat và gilcolat được chuyển đến ti thể rồi bị phân giải thành CO2)
Bước sóng ánh sáng có hiệu quả cao nhất đối với quá trình quang hợp là:
Đỏ
Xanh lục
Da cam
Vàng
Đáp án A
- Trong phổ ánh sáng sinh học (380-800 nm), bước sóng càng ngắn thì mức năng lượng của ánh sáng đó càng lớn, ta sẽ có:
+ Ánh sáng đỏ có bức sóng dài hơn → Số lượng tia nhiều hơn
Hiệu quả cưa quang hợp phụ thuộc vào số tia sáng chứ không phụ thuộc mức năng lượng ( Một phần có thể giải thích là do khi tia sáng chiếu tới lá một phần bị bức xạ trở lại và một phần nhỏ là có ích....)
- Thứ 2 là trong phổ hấp thụ của các sắc tố quang hợp( đặc biệt là clorophil) sẽ hấp thụ tốt hơn với mức năng lượng của ánh sánh màu đỏ ( giải thích theo thuyết lượng tử: chỉ khi nhận được một mức năng lượng vừa ngưỡng thì phân tử sắc tố mới có khả năng hấp thụ)
Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá
Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.
Lực đẩy ( áp suất rễ)
Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Đáp án C
Động lực đẩy của dòng mạch gỗ:
+ Lực đẩy (áp suất rễ)
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá: Do hơi nước thoát vào không khí, tế bào khí khổng bị mất nước và hút nước từ các tế bào nhu mô bên cạnh. Đến lượt mình, các tế bào nhu mô lá lại hút nước từ mạch gỗ ở lá. Cứ như vậy xuất hiện một lực hút từ lá đến tận rễ.
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ: Nhờ có lực liên kết này đảm bảo dòng mạch gỗ liên tục trong cây.
Trong các dạng đột biến dưới đây dạng dột biến nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất?
Mất cặp nuclêôtit ở bộ ba mở đầu trong gen.
Thay thể cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.
Mất cặp nuclêôtit ở bộ ba cuối cùng trong gen.
Thêm 1 cặp nuclêotit ở đoạn giữa của gen.
Đáp án A
Ở sinh vật nhân sơ một gen có chiều dài 7140A0. Phân tử protêin tổng hợp từ gen này chứa số axít amin là:
698
688
798
699
Đáp án A
Bộ ba nào sau đây của gen có thể bị biến đổi thành bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin nào cả) bằng cách chỉ thay đổi ở 1 nucleotit?
XXX
XXG
AXX
XGG
Đáp án C
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cấu trúc của:
(1) ADN dạng xoắn kép
(2) ADN dạng xoắn đơn
(3) Cấu trúc tARN
(4) Trong cấu trúc của protein
2,3
1,2
1,4
1,3
Đáp án D
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cấu trúc của:
ADN: Các Nu trên 2 mạch đơn của gen liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-T, G-X
+ tARN: Nguyên tắc bổ sung: A-U, G-X
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
1/3.
1/4.
2/3.
3/4.
Đáp án A
P: AA x aa
F 1: 100%Aa
F2: 1AA : 2Aa : 1aa
Trong số lúa hạt dài: 1/3AA : 2/3Aa
tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài có kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 1/3
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền
phân li độc lập.
liên kết hoàn toàn.
tương tác bổ sung.
trội không hoàn toàn.
Đáp án C
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt với quả dài → quả dẹt. cho quả dẹt lai với bí tròn được 152 bí tròn: 114 bí dẹt: 38 bí dài → tỷ lệ 4:3:1. 8 tổ hợp giao tử → phép lai liên quan đến 2 cặp gen, một bên dị hợp 2 cặp cho 4 giao tử, 1 bên dị hợp 1 cặp cho 2 loại giao tử.
Hai cặp gen mà chỉ quy định 1 tính trạng → kiểu tương tác bổ sung
Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron?
Lamac và Đacuyn.
Hacđi và Vanbec.
Jacôp và Mônô.
Menđen và Morgan.
Đáp án C
Hai nhà khoa học Pháp là F. Jacôp và J. Mônô đã phát hiện ra cơ chế điều hòa qua opêron ở vi khuẩn đường ruột (E.coli) và nận được giải thưởng Nôben về công trình này.
