25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 25)
40 câu hỏi
Ở cà chua quả đỏ A trội so với quả vàng a, thân cao B trội so với b thân thấp. Phép lai P AaBb x AaBb cho kiểu hình thân thấp quả vàng ở F1 là:
9/16.
3/16.
1/16.
3/4.
Đáp án C
Phép lai P: AaBb x AaBb cho đời con có tỉ lệ kiểu gen: 1AABB : 2AaBB : 2AABb : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
→ Kiểu hình thân thấp, quả vàng (aabb) chiếm tỉ lệ: 1/16
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 100% ruồi mắt đỏ.
XaXa x XAY
XAXA x XaY
XAXa x XaY
XAXa x XAY
Đáp án B
Phép lai A: XaXa x XAY cho đời con: 1XAXa : 1XaY → 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng
Phép lai A: XAXA x XaY cho đời con: 1XAXa : 1XAY → 100% mắt đỏ
Phép lai C: XAXa x XaY cho đời con: 1XAXa : 1XaY : 1XAY : 1XaXa → 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng
Phép lai A: XAXa x XAY cho đời con: 1XAXA : 1XAXa : 1XaY : 1XAY → 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng
Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng có mục đích
phát hiện được các đặc điểm di truyền tốt của dòng mẹ.
xác định được vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính
đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện của tính trạng để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.
phát hiện biến dị tổ hợp để chọn lọc tìm ưu thế lai cao nhất
Đáp án C
Trong ưu thế lai thì lai thuận nghịch giữa các dòng thuần để đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất
Ở người gen A quy định da bình thường, gen lặn đột biến a làm enzim mất hoạt tính da bạch tạng. Một cặp vợ chồng có kiểu gen Aa x Aa. Khả năng cặp vợ chồng trên sinh con mang gen bệnh là:
75%
12,5%
50%
25%.
Đáp án C
P: Aa x Aa
F 1: 1AA : 2Aa : 1aa
→ Khả năng cặp vợ chồng trên sinh con mang gen bệnh (Aa) là: 2/4 = 50%
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,4AA : 0,6Aa. Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F2 là:
85%.
96%.
32%
64%.
Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào không thuộc đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Mất 1 cặp nucleotit.
Đáp án D
Là những biến đổi trong cấu trúc của NST làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
Đột biến cấu trúc NST gồm các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn
Trong các dạng trên của đề bài, Mất 1 cặp nucleotit không thuộc đột biến cấu trúc NST mà nó thuộc đột biến gen
Quần thể đậu Hà lan có 2000 cây, trong đó cây hoa đỏ (AA) có 500 cây, cây hoa đỏ (Aa) có 1000 cây còn lại là cây hoa trắng (aa). tần số alen A và a lần lượt là
0,4; 0,6.
0,5; 0,5.
0,6; 0,4.
0,7; 0,3.
Đáp án B
Tần số kiểu gen AA = 500 : 2000 = 0,25
Tần số kiểu gen Aa = 1000 : 2000 = 0,5
Tần số kiểu gen aa = 1 - 0,5 - 0,25 = 0,25
Quần thể có cấu trúc: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa = 1
Tần số alen A = 0,25 + 0,5/2 = 0,5
Tần số alen a = 1 - 0,5 = 0,5
Người ta có thể tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất khác xa nhau trong hệ thống phân loại mà phương pháp lai hữu tính không thực hiện được bằng:
Lai khác chi.
Lai khác giống.
Kĩ thuật di truyền.
Lai khác dòng.
Đáp án C
Người ta có thể tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất khác xa nhau trong hệ thống phân loại mà phương pháp lai hữu tính không thực hiện được bằng: Lai tế bào sinh dưỡng hoặc kĩ thuật di truyền. Chọn đáp án C
Quần thể P0 có 100% kiểu gen Aa ngẫu phối 2 thế hệ. Tần số kiểu gen AA trong quần thể là:
1/4.
1/2.
3/8.
1/8.
Đáp án A
P: 100%Aa
Tần số alen của quần thể ban đầu là: A = a = 0,5
Sau 2 thế hệ ngẫu phối quần thể ở trạng thái cân bằng.
Tần số kiểu gen AA = 0,52 = 0,25 = 1/4
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng:
Giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn.
Giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.
Tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử.
Giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.
Đáp án B
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ thể dị hợp, tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp.
→ Qua nhiều thế hệ tự thụ phấn, quần thể dần phân hóa thành các dòng thuần
Chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy vào tử cung của nhiều cá thể được áp dụng để nhân giống nhanh chóng nhiều động vật quý hiếm được gọi là phương pháp
Nhân giống vô tính
nhân giống đột biến
nuôi cấy hợp tử
cấy truyền phôi.
Đáp án D
Chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy vào tử cung của nhiều cá thể được áp dụng để nhân giống nhanh chóng nhiều động vật quý hiếm được gọi là phương pháp cấy truyền phôi
Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.
mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ.
ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.
F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.
Đáp án B
Nội dung quy luật phân li theo quan điểm di truyền của Menden là:
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (theo quan niệm hiện đại là alen).
- Các nhân tố di truyền (alen) của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp nhân tố di truyền (alen) phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử có nguồn gốc từ bố và 50% số giao tử có nguồn gốc từ mẹ
Ở đậu Hà Lan, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Cho giao phấn giữa cây hoa trắng với cây hoa trắng (P aa x aa), kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% hoa trắng.
100% hoa đỏ.
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
Đáp án A
P: aa x aa→ F 1: 100%aa → 100% hoa trắng
Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình dịch mã diễn ra trong nhân tế bào.
Nguyên liệu của quá trình dịch mã là các axit amin.
Trong quá trình dịch mã, ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’ → 3’.
Sản phẩm của quá trình dịch mã là chuỗi pôlipeptit.
Đáp án A
A sai vì quá trình dịch mã xảy ra ở tế bào chất
Một đoạn gen có trình tự các nu như sau
3’GGG XXT GGA TXG AAA 5’ (mạch khuôn)
5’ XXX GGA XXT AGX T T T 3’
Trình tự các Nuclêôtit tương ứng trên mARN được tổng hợp từ đoạn gen trên là
3’GGG XXU GGA UXG UUU 5’
5’ XXX GGA XXU AGX UUU 3’
5’ GGG XXU GGA UXG UUU 3’
3’ XXX GGA XXU AGX TTT 5’
Đáp án B
Theo nguyên tắc bổ sung: A-U, G-X ta có:
Mạch khuôn: 3’GGG XXT GGA TXG AAA 5’
mARN: 5’ XXX GGA XXU AGX UUU 3’
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li.
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
Đáp án C
C sai vì đột biến lệch bội xảy ra ở cả NST thường và NST giới tính
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBb tạo ra loại giao tử và giao Ab chiếm tỉ lệ
50%.
25%.
12,5%.
75%.
Đáp án B
Cơ thể AaBb giảm phân cho giao tử AB = ab = Ab = aB = 25%
Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ NST là
2n + 1.
n + 1.
n - 1.
2n - 1.
Đáp án A
Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5’UAX3’
5’UGG3’
5’UGA3’
5’UGX3’
Đáp án C
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).
Crômatit.
Sợi cơ bản.
Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).
Đáp án C
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò “khuôn mẫu”?
rARN
tARN
ADN
mARN
Đáp án D
Trong quá trình dịch mã, phân tử mARN đóng vai trò làm khuôn mẫu, tARN đóng vai trò làm "người phiên dịch"
Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến.
I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng;
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
IV. Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
I → III → II.
III → II → I.
III → II → IV.
II → III → IV.
Đáp án C
Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây độ biến gồm các bước :
Bước 1: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến
Bước 2: Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
Bước 3: Tạo dòng thuần chủng
Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau, có bao nhiêu dạng đột biến thể ba (2n+1)?
I. AaaBbDdEe.
II. AaBbDDdEe.
III. AaBBbDdEe.
IV . AaBbDdEe.
V. AaBBddEEe.
5.
2.
4.
3.
Đáp án C
Đột biến thể ba là trường hợp 1 cặp NST trong bộ NST có 3 chiếc, các cặp còn lại có 2 chiếc bình thường
Trong các dạng trên, các dạng I, II, III, V là đột biến thể ba
IV, VI là các dạng lưỡng bội bình thường
Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên?
Hội chứng Đao.
Bệnh máu khó đông.
Bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
Bệnh bạch tạng .
Đáp án A
Trong các bệnh trên, hội chứng Đao do đột biến số lượng NST gây nên: Cặp số 21 có 3 chiếc
Bệnh máu khó đông, mù màu do đột biến gen lặn trên NST giới tính X gây nên.
Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn trên NST thường gây nên
Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây là cơ thể thuần chủng?
AABb.
AaBb.
aaBb.
AAbb.
Đáp án D
Cơ thể thuần chủng là cơ thể có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen
Ưu thế lai giảm dần khi cho F1 làm giống vì:
các cơ thể lai luôn ở trạng thái dị hợp.
Tỷ lệ thể dị hợp giảm dần
Con lai giảm sức sống.
Thể đồng hợp tăng dần.
Đáp án B
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ vì: Các tính trạng số lượng (hình thái, năng suất...) do nhiều gen trội quy định trong cơ thê lai F1 phần lớn các gen nằm trong cặp gen dị hợp trong đó các gen lặn (xấu) không được biểu hiện, chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện.
Trong các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm dần nên ưu thế lai cũng giảm dần
Trình tự nuclêôtit nào sau đây phù hợp với trình tự các nu được phiên mã từ một gen có mạch bổ sung là 5’ TAXGATTGX 3’?
5’ AUGXUAA XG 3’
3’AUGXUAA XG5’
3’ATGXTAA XG5’
5’ UAXGAUUGX 3’
Đáp án D
mạch bổ sung: 5’ TAXGATTGX 3’
Mạch mã gốc: 3'ATGXTAAXG5'
mARN: 5’ UAXGAUUGX 3’
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Tất cả các gen nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp NST.
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Đáp án B
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp NST và ở vị trí gần nhau sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết
Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,3 AA: 0,5 Aa: 0,2 aa tần số các alen trong quần thể lúc đó là
0,55 A; 0,45 a.
0,75 A; 0,25 a.
0,8 A; 0,2 a
0,65A; 0,35a.
Đáp án A
P: 0,3 AA: 0,5 Aa: 0,2 aa
Tần số alen A = 0,3 + 0,5/2 = 0,55
Tần số alen a = 1 - 0,55 = 0,45
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai : AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-B-C-dd ở đời con là
3/128.
1/32.
1/64.
27/256.
Đáp án D
Phép lai : AaBbCcDd x AaBbCcDd = (Aa x Aa)(Bb x Bb)(Cc x Cc)(Dd x Dd)
Aa x Aa → 3/4A- : 1/4aa
Bb x Bb → 3/4B- : 1/4bb
Cc x Cc → 3/4C- : 1/4cc
Dd x Dd → 3/4D- : 1/4dd
phép lai : AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-B-C-dd ở đời con là: 3/4 A- . 3/4B- . 3/4C- . 1/4 dd = 27/256
Một quần thể có 40 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 20 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là.
0,36AA. 0,48Aa. 0,16aa.
0,16AA. 0,36Aa. 0,48aa.
0,16AA. 0,48Aa. 0,36aa.
0,48AA. 0,16Aa. 0,36aa.
Đáp án A
Quần thể có 40 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 20 cá thể aa→ Cấu trúc của quần thể ban đầu là: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa = 1
Tần số tương đối của các alen trong quần thể là: A = 0,4 + 0,4/2 = 0,6, a = 1 - 0,6 = 0,4
Sau 1 thế hệ ngẫu phối quần thể đạt trạng thái cân bằng, có cấu trúc:
0,62 AA : 2.0,6.0,4Aa : 0,42aa = 1 hay 0,36AA : 0,48Aa: 0,16aa = 1
Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac.
II. Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
IV. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 10 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 10 lần.
2.
4.
3.
1.
Đáp án D
Trong các phát biểu trên, I sai vì gen điều hòa không nằm tron cấu trúc operon, nhưng nó có vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động gen do nó tổng hợp nên protein ức chế
Phát biểu nào dưới đây về gen là không đúng
Mỗi gen cấu trúc đều gồm có 3 vùng trình tự tính từ đầu 3/ mạch mã gốc là vùng điều hoà, vùng mã hoá và vùng kết thúc
Gen là 1 đoạn trình tự ADN mang thông tin mã hoá cho 1 sản phẩm nhất định (prôtêin hoặc ARN)
Ở gen phân mảnh có các đoạn trình tự không mã hoá a.a xen kẽ với các đoạn trình tự mã hoá a.a
Tất cả các gen ở sinh vật nhân thực đều là gen phân mảnh
Đáp án D
Một người đàn ông bình thường có mẹ bị bệnh phêninkêtô niệu lấy một người vợ bình thường có em trai bị bệnh. Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng là gái không mang gen bệnh? Biết rằng ngoài mẹ chồng và anh vợ cả bên vợ, bên chồng không còn ai bị bệnh
1/6.
5/12.
1/4.
5/6.
Đáp án A
Người đàn ông bình thường có mẹ bị bệnh nên người đàn ông chắc chắn nhận a từ mẹ nên có kiểu gen Aa → Giảm phân cho 1/2A : 1/2a
Người vợ bình thường có em trai bị bệnh nên bố mẹ người vợ có kiểu gen Aa, người vợ có kiểu gen 1/3AA : 2/3Aa → Giảm phân cho 2/3A : 1/3a
xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng là gái không mang gen bệnh là: 1/2A . 2/3A = 1/6
Ở 1 loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng. Quần thể ngẫu phối nào sau đây chắc chắn ở trạng thái cân bằng di truyền
Quần thể 2: 50% màu đỏ: 50% màu trắng
Quần thể 1: 100% cây hoa màu đỏ
Quần thể 3: 100% cây hoa màu trắng
Quần thể 4: 75% màu đỏ: 25% màu trắng
Đáp án C
Quần thể cân bằng khi nó có cấu trúc 100%AA, 100%aa
với quần thể có cấu trúc xAA : yAa : zaa = 1 cân bằng khi x.z = (y/2)2
Trong các quần thể trên, quần thể 100% cây hoa trắng có cấu trúc 100%aa chắc chắn cân bằng
Ở cà chua gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng; gen B quy định quả tròn, gen b quy định quả dẹt. Biết các cặp gen phân li độc lập để F1 có tỉ lệ 3 đỏ tròn : 3 đỏ dẹt : 1 vàng tròn : 1 vàng dẹt thì phải chọn cặp P có kiểu gen và kiểu hình thế nào?
Aabb (đỏ dẹt) x Aabb (đỏ dẹt)
AaBb (đỏ tròn) x Aabb (đỏ dẹt)
aaBb (vàng tròn) x aabb (vàng dẹt)
Aabb (đỏ dẹt) x aaBb (vàng tròn).
Đáp án B
Cho biết không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh 1 người con có 6 alen trội của 1 cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là
5/16.
15/64.
20/64
1/64.
Đáp án D
P: AaBbDd x AaBbDd
Tính theo lí thuyết, xác suất sinh 1 người con có 6 alen trội của 1 cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là
Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 5 bò con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
5 bò con này có bộ nhiễm sắc thể khác nhau.
5 bò con này có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.
5 bò con này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con.
Trong cùng một điều kiện sống, 5 bò con này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau.
Đáp án D
Trong kĩ thuật chia cắt phôi, khi ta tách một phôi có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 5 bò con. Nếu không xảy ra đột biến và trong cùng một điều kiện sống thì 5 con bò này thường sẽ có tốc độ sinh trưởng như nhau
Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền?
(1) Tạo chủng vi khuẩn mang gen có khả năng phân hủy dầu mỏ để phân hủy các vết dầu loang trên biển
(2) Sử dụng vi khuẩn E.coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người
(3) Tạo chủng nấm Penicilium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu
(4) Tạo bông mang gen có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu
(5) Tạo ra giống đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ
(6) Tạo ra nấm men có khả năng sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối.
Số phương án đúng là:
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Trong các ứng dụng trên, ứng dụng 2, 4 là ứng dụng của phương pháp gây đột biến → có 2 ứng dụng không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền
Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê đã đạt trạng thái cân bằng Hacđi - Van bec cấu trúc di truyền trong quần thể lúc đó là
0,81 AA: 018 Aa: 0,01 aa
0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa
0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa
0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa
Đáp án A
Quần thể có cấu trúc: xAA : yAa : zaa = 1 cân bằng khi x.z = (y/2)2
→ Trong các quần thể trên chỉ có quần thể A đảm bảo điều kiện trên vì 0,81.0,01 = (0,18/2)2

