25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 22)
Đề thi

25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 22)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Thể một thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là

2n - 1.

2n + 1.

n + 1.

n - 1.

Xem đáp án

Đáp án A

Thể một là trường hợp 1 cặp NST chỉ có 1 chiếc, các cặp còn lại có 2 chiếc bình thường.

Thể một có bộ NST là 2n - 1

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phương pháp lai ít được sử dụng trong chọn giống vi sinh vật vì

Tất cả các vi sinh vật đều sinh sản vô tính.

Vi sinh vật sinh sản quá nhanh.

Đa số vi sinh vật không có quá trình sinh sản hữu tính hoặc quá trình đó chưa được biết rõ.

Vi sinh vật là loài tự thụ.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể kiểu gen AaBbDD sau một thời gian thực hiện giao phối gần, số dòng thuần xuất hiện là:

4.

8.

6.

2.

Xem đáp án

Đáp án A

Số dòng thuần = 2n (n là số cặp gen dị hợp)

cây có kiểu gen AaBbDD tự thụ phấn qua nhiều thế hệ → Số dòng thuần là 22=4 dòng thuần

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 480 Ađênin và có 3120 liên kết Hidro. Số nucleotit của gen là

3000.

1800.

2400.

2040.

Xem đáp án

Đáp án C

Gen có 3120 liên kết hidro nên 2A + 3G = 3120 → 2.480 + 3G = 3120 → G = 720 Nu

Tổng số Nu của gen là: 2A + 2G = 2.(A + G) = 2.(480 + 720) = 2400 Nu

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh trưởng ở thực vật là

Quá trình cây ra hoa và tạo quả.

Quá trình từ lúc hạt nảy mầm đến lúc tạo quả, kết hạt.

Quá trình từ lúc hạt nảy mầm đến lúc cây chết đi.

Quá trình tăng lên về số lượng và kích thước của tế bào.

Xem đáp án

Đáp án D

Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào.

Ví dụ : sự tăng kích thước chiều cao và đường kính thân của cây

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?

I. AaaBbDdEe.

II. ABbDdEe.

III. AaBBbDdEe.

IV. AaBbDdEe.

 V. AaBbdEe

VI. AaBbDdE

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

Thể ba là trường hợp 1 cặp NST có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc

Trong các trường hợp trên, các trường hợp I, III là thể ba

II, V, VI là thể một

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Côđon nào sau đây quy định tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã?

5'XAA3'.

5'GGA3'.

5'AUG3'.

5'AGX3'.

Xem đáp án

Đáp án C

Codon quy định tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã trên mARN là 5'AUG3'.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo học thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến tần số alen của quần thể?

Đột biến.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án C

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến tần số alen của quần thể

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thường biến là

những biến đổi đồng loạt về kiểu gen.

những biến đổi về kiểu hình liên quan đến biến đổi kiểu gen.

những biến đổi đồng loạt về kiểu hình của cùng kiểu gen.

những biến đổi đồng loạt về kiểu gen tạo ra cùng kiểu hình.

Xem đáp án

Đáp án C

Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen(không liên quan đến cơ sở di truyền).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau:

(1) Riboxom

(2) ADN ligaza

(3) ADN polimeraza.

(4) ADN khuôn

(5) Các nucleotit.

Có mấy yếu tố không tham gia vào quá trình nhân đôi của gen ở sinh vật nhân sơ?

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong các nhân tố trên, chỉ có Riboxom không tham gia vào quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân sơ

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp nào sau đây, giao phối gần thể hiện chặt chẽ nhất?

Giao phối giữa các con vật có cùng tổ tiên chung.

Giao phối giữa các con vật có cùng bố mẹ.

Giao phối giữa các con vật có cùng cha khác mẹ hoặc ngược lại.

Tự thụ phấn ở thực vật.

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

Đột biến gen có thể tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

Gen đột biến khi đã phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.

Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit trong gen.

Đột biến gen không làm thay đổi cấu trúc của gen.

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước sau

1. Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử để hợp tử phát triển thành phôi.

2. Lấy trứng ra khỏi tế bào và cho thụ tinh nhân tạo.

3. Nuôi tế bào xoma của hai loài trong ống nghiệm.

4. Cấy phôi vào tử cung vật nuôi để mang thai và đẻ.

5. Cắt phôi động vật thành nhiều phôi.

Sắp xếp các bước theo đúng trình tự của quá trình cấy truyền phôi ở động vật.

2 → 5 → 4

3 → 2 → 1 → 4

2 → 1 → 3 → 4

2 → 3 → 4.

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm không đúng về ung thư là:

Mọi sự phân chia không kiểm soát của tế bào cơ thể đều dẫn đến hình thành ung thư.

Nguyên nhân gây ung thư ở mức phân tử đều liên quan đến biến đổi cấu trúc ADN.

Ung thư có thể do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Ung thư là một loại bệnh do một tế bào cơ thể phân chia không kiểm soát dẫn đến hình thành khối u và sau đó di căn.

Xem đáp án

Đáp án A

Khái niệm: Ung thư là loại bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của 1 số loại tế bào cơ thể dẫn đến hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể. khối u được gọi là ác tính khi các tế bào của nó có khả năng tách khỏi mô ban đàu di chuyển đến các nơi khác trong (di căn)

→ Nếu khối u không có khả năng di căn thì không dẫn đến ung thư → không phải mọi sự phân chia không kiểm soát của tế bào cơ thể đều dẫn đến hình thành ung thư.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:

các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.

làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.

làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử ADN không có loại đơn phân nào sau đây?

Timin.

Uraxin.

Ađênin.

Xitôzin.

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau khi nói về quần thể tự phối.

1. Quần thể bị phân hóa dần thành những dòng thuần.

2. Tần số alen sẽ được thay đổi qua các thế hệ.

3. Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm.

4. Quần thể một loài thực vật ban đầu có cấu trúc Aa = 1, sau một thế hệ tự thụ phấn kiểu gen đồng hợp chiếm 50%.

Số phát biểu không đúng

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính trạng nào sau đây chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi môi trường?

Khối lượng cơ thể.

Tỉ lệ prôtêin trong sữa.

Màu mắt.

Nhóm máu

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách li sau hợp tử không phải là

Trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.

Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

Trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

Trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do

Sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài.

Thực hiện các chức phận giống nhau.

Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.

Chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự hình thành cừu Đôli là kết quả của hình thức:

Nhân bản vô tính.

Sinh sản vô tính.

Sinh sản hữu tính.

Trinh sản.

Xem đáp án

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài cổ nhất và hiện đại nhất trong chỉ Homo

Homo neandectanHomo sapiens.

Homo habilis Homo erectus.

Homo habilisHomo sapiens.

Homo erectusHomo sapiens.

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật có hạt xuất hiện vào kỉ nào, đại nào sau đây?

Kỉ Silua, đại Cổ sinh

Kỉ Than đá, đại Trung sinh

Kỉ Tam điệp, đại Trung sinh

Kỉ Pecmi, đại Cổ sinh

Xem đáp án

Đáp án B

Thực vật có hạt xuất hiện vào kỉ Cacbon (Kỉ than đá) của đại Trung Sinh

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một bệnh di truyền được biểu hiện qua phả hệ sau, bệnh này do gen gì qui định, gen này nằm ở đâu?

Gen nằm trong tế bào chất.

Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ sơ đồ phả hệ ta thấy: Bố mẹ II4, II5 bình thường, sinh con III8, III10 có cả gái và trai bị bệnh → Tính trạng bị bệnh là tính trạng do gen lặn trên NST thường quy định

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau, có bao nhiêu thông tin sai về quan niệm tiến hóa của Đacuyn?

(1) Quần thể được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở vì nó là đơn vị tồn tại thực trong tự nhiên và là đơn vị sinh sản.

(2) Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

(3) Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

(4) Tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động ở động vật chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh, ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa.

(5) Cơ chế làm biến đổi loài thành loài khác là do mỗi sinh vật đều chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan.

(6) Tất cả các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều hơn so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản.

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Các quan niệm 2, 3, 6 là các quan niệm tiến hóa của Đacuyn

Các quan niệm 5, 6 là quan niệm tiến hóa của Lamac

(1) là quan niệm của tiến hóa hiện đại

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac.

(2) Vùng khởi động (P) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

(3) Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.

(4) Khi gen cấu trúc A phiên mã 7 lần thì gen cấu trúc Z phiên mã 4 lần.

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu 1, 3 đúng

(2) Sai vì vùng khởi động (P) là nơi enzim ARN polimeraza bám vào

(4) Sai vì số lần phiên mã của các gen cấu trúc Z, Y, A bằng nhau do chúng có chung một cơ chế điều hòa

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có 10 nhóm liên kết. Số NST ở trạng thái chưa nhân đôi trong mỗi tế bào sinh dưỡng của ...thể đột biến như sau:

(1) 21 NST

(2) 18 NST

(3) 9 NST

(4) 19 NST

(5) 42 NST

(6) 54 NST

(7) 30 NST

(8) 24 NST

Có bao nhiêu trường hợp tạo ra thể đột biến là thể lệch bội đơn?

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?

I. AaBbdd x AABBDD

II. AaBBDD x AABbDD

III. Aabbdd x AaBbdd.

IV. AaBbdd x aaBbdd

V. AaBbDD x Aabbdd

VI. AaBBdd x aabbDd.

5.

6.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

I. AaBbdd x AABBDD = (Aa x AA)(Bb x BB)(dd x DD) → Đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen = (1:1)(1:1).1 = 1:1:1:1

II. AaBBDD x AABbDD = (Aa x AA)(BB x Bb)(DD x DD) → Đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen = (1:1)(1:1).1 = 1:1:1:1

III. Aabbdd x AaBbdd = (Aa x Aa)(bb x Bb)(dd x dd) → Đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen = (1:2:1)(1:1).1

IV. AaBbdd x aaBbdd = (Aa x aa)(Bb x Bb)(dd x dd) → Đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen =(1:1)(1:2:1).1

V. AaBbDD x AAbbdd = (Aa x AA)(Bb x bb)(DD x dd)→ Đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen =(1:1)(1:1).1 = 1:1:1:1

VI. AaBBdd x aabbDd = (Aa x aa)(BB x bb)(dd x Dd) → Đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen =(1:1).1.(1:1) = 1:1:1:1

→ Có 4 phép lai I, II, V, VI phù hợp

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có 600 cá thể mang kiểu gen AA, 600 cá thể mang kiểu gen Aa và 300 cá thể mang kiểu gen aa. Tỉ lệ kiểu gen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng là

0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

0,09AA: 0,42Aa: 0,49aa

0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa

0,64AA: 0,35Aa: 0,04aa

Xem đáp án

Đáp án A

Tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể là: AA = 600 : (600 + 600 + 300) = 0,4

Tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể là: Aa = 600 : (600 + 600 + 300) = 0,4

Tỉ lệ kiểu gen aa trong quần thể là: aa = 300 : (600 + 600 + 300) = 0,2

Quần thể ban đầu có cấu trúc: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa

Tần số alen trong quần thể là: A = 0,4 + 0,4/2  = 0,6

Tần số alen a = 1 - 0,6 = 0,4

Quần thể cân bằng có cấu trúc:  AA : 2.0,6.0,4Aa :  aa hay 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa = 1

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể giao phối, nếu gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ hai có 2 alen; các gen đều nằm trên NST thường và phân li độc lập thì sự giao phối tự do có thể tạo ra số tổ hợp kiểu gen là:

4 tổ hợp kiểu gen

6 tổ hợp kiểu gen

18 tổ hợp kiểu gen

10 tổ hợp kiểu gen.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai AaBbcc x AABbCc có thể cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

4

12

9

18.

Xem đáp án

Đáp án B

phép lai AaBbcc x AABbCc = (Aa x AA)(Bb x Bb)(cc x Cc)

Aa x AA cho đời con có 2 loại kiểu gen

Bb x Bb cho đời con có 3 loại kiểu gen

cc x Cc cho đời con có 2 loại kiểu gen

→ phép lai AaBbcc x AABbCc cho đời con có 2.3.2 = 12 kiểu gen

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Huấn luyện thú còn non, thành lập các phản xạ có điều kiện là quá trình

Biến đổi tập tính bẩm sinh thành tập tính học được.

Biến đổi tập tính học được thành tậ tính hỗn hợp.

Biến đổi tập tính bẩm sinh thành tập tính hỗn hợp.

Biến đổi tập tính hỗn hợp thành tập tính học được.

Xem đáp án

Đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể có kiểu gen ABabDEde , biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 10cM, D và E là 40cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử. Tính theo lí thuyết trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab De chiếm tỉ lệ

6%.

5%.

8%.

1%

Xem đáp án

Đáp án D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình dịch mã, phát biểu nào sau đây sai?

Anticôđon của mỗi phân tử tARN khớp bổ sung với côđon tương ứng trên phân tử mARN.

Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều ribôxôm cùng tham gia dịch mã.

Axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân thực là mêtiônin.

Ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3' → 5'.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong các phát biểu trên, D sai vì Ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 5' → 3'.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu sau

1. Tạo giống cà chua bất hoạt gen sản sinh ra etilen.

2. Tạo giống dâu tằm tam bội.

3. Tạo giống gạo vàng tổng hợp được β - caroten.

4. Tạo chủng nấm pilicilium có hoạt tính pilicilin tăng gấp 200 lần.

5. Sản xuất protein huyết thanh của người từ cừu.

6. Tạo cừu Đoly.

Có bao nhiêu thành tựu không được tạo ra bằng phương pháp sử dụng công nghệ tế gen?

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Úp chuông thủy tinh trên các chậu cây (ngô, lúa, bí...). Sau một đêm, các giọt nước xuất hiện ở mép các phiến lá. Nguyên nhân của hiện tượng này là do:

(1) Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra.

(2) Có sự bão hòa hơi nước trong chuông thủy tính.

(3) Hơi nước thoát từ lá đọng lại trên phiến lá.

(4) Lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ trên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá.

Các phương án đúng là:

(1), (4).

(1), (2)

(3), (4)

(2), (4)

Xem đáp án

Đáp án D

Hơi nước ở lá chỉ thoát được ra ngoài khi hơi nước trong không khí chưa bão hòa, nhưng khi úp cây trong chậu như vậy, lúc đầu nước trong cây thoát ra làm cho môi trường không khí trong chuông dẫn bị bão hòa hơi nước và lá không thể thoát hơi nước ra ngoài trong khi rễ vẫn vận chuyển nước lên làm hơi nước bị ứ đọng thành giọt ở mép lá

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 400 tế bào có kiểu gen AB/ab tham gia giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 40 tế bào có diễn ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen, số tế bào còn lại không diễn ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo ở cặp NST chứa cặp gen trên. Tần số hoán vị gen ở đây là

6,25%.

2,5%.

3,125%.

5%.

Xem đáp án

 

Đáp án D

400 tế bào có kiểu gen ABab giảm phân cho 400.4 = 1600 giao tử

40 tế bào có hoán vị gen mà mỗi tế bào giảm phân cho 2 giao tử liên kết, 2 giao tử hoán vị → Số giao tử có hoán vị gen là: 40.2 = 80 giao tử

Tần số hoán vị gen là: 80/1600=5%

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ?

XAXa x XAY

XaXa x XAY

XAXa x XaY

XAXA x XaY.

Xem đáp án

Đáp án A

F1 thu được 4 tổ hợp = 2.2 → Mỗi bên P cho 2 loại giao tử

Ruồi đực mắt trắng sinh ra có kiểu gen XaY sẽ nhận Xa từ mẹ → Mẹ có kiểu gen XAXa

Ruồi cái con sinh ra có 100% mắt đỏ nên bố phải cho XA → Bố có kiểu gen XAY

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do bốn cặp gen không alen là A, a; B, b, D, d và E, e cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 10cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe  x  AaBbDdEe cho đời con có số cây cao 190cm chiếm tỉ lệ

32/128.

7/64.

35/128.

15/64.

Xem đáp án

Đáp án C

Cây thấp nhất có chiều cao 150 cm là cây không có alen trội nào

Cây có chiều cao 190 cm có chứa 4 alen trội.

Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có số cây cao 190cm chiếm tỉ lệ C8444=35128

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: ABabXDXd x ABabXDY, thu được F1, trong tổng số ruồi F1, số ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 6%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. F1 có 28 loại kiểu gen.

2. F1 có kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm 55,5%.

3. Tần số hoán vị gen là 4%.

4. F1 có 12% số ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.

3

2

1

4

Xem đáp án